Nghị định số 254/2025/NĐ-CPQuy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
- Số hiệu
- 254/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 26/09/2025
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 254/2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2025 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, THANH TÓAN, QUYẾT TÓAN DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14;
Căn cứ Luật Quy họach số 21/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, Luật Giá số 16/2023/QH15, Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai số 33/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2017/QH14;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về quản lý, thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư công cho nhiệm vụ, dự án theo quy định của Luật Đầu tư công, bao gồm:
- Quản lý, thanh tóan vốn đầu tư công cho:
a) Nhiệm vụ, dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước (bao gồm trường hợp sử dụng vốn ngân sách địa phương cho các dự án thuộc trung ương quản lý).
b) Nhiệm vụ, dự án đầu tư công sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư.
-
Quyết tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết tóan theo niên độ).
-
Quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành, bao gồm các nhiệm vụ, dự án (sau đây gọi chung là dự án) quy định tại khỏan 1 Điều này sau khi hòan thành hoặc dừng, ngừng, tạm ngừng, hủy bỏ, chấm dứt (sau đây gọi chung là dừng) theo văn bản cho phép dừng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định đầu tư. Dự án, công trình, hạng mục công trình sử dụng một phần hoặc tòan bộ vốn đầu tư công: thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định này, trừ dự án có quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Dự án có nguồn đóng góp bằng hiện vật, ngày công lao động hoặc công trình hòan thành: căn cứ đơn giá hiện vật, giá trị ngày công lao động hoặc giá trị công trình hòan thành để hạch tóan vào giá trị công trình, dự án để theo dõi, quản lý. Dự án thực hiện theo hình thức sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng, các hình thức hỗ trợ hiện vật khác: các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc quyết tóan phần vốn hỗ trợ cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị thực hiện và của Nhà nước.
-
Quy trình, thủ tục thanh tóan và quyết tóan các nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai thực hiện theo các quy định tại Nghị định này. Thủ tục rút vốn và quản lý rút vốn thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Luật Điều ước quốc tế.
-
Nghị định này không quy định việc quản lý, thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư công (trừ trường hợp các quy định riêng của Chính phủ có dẫn chiếu thực hiện theo Nghị định này) để:
a) Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Việc quản lý, thanh tóan, quyết tóan cho đối tượng này thực hiện theo các quy định riêng của Chính phủ.
b) Nhiệm vụ chi cấp vốn thực hiện cho vay các Chương trình tín dụng chính sách của ngân sách trung ương qua Ngân hàng chính sách.
c) Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ.
d) Vốn ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
đ) Nhiệm vụ hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn đầu tư công cho các đối tượng chính sách thuộc nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia.
e) Vốn đầu tư công để hòan trả vốn ứng cho Qũy phát triển đất (việc quản lý, thanh tóan vốn đầu tư công để hòan trả vốn ứng cho Qũy phát triển đất thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định về Qũy phát triển đất).
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, thanh tóan, quyết tóan nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công trong phạm vi quy định tại Điều 1 Nghị định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công bao gồm: Chính phủ, Bộ Tài chính, cơ quan tài chính các cấp ở địa phương và các cơ quan được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công tại văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền.
-
Nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước là nhiệm vụ, dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước có độ mật gồm Mật, Tối mật, Tuyệt mật thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
-
Giải ngân vốn đầu tư công đối với vốn trong nước là việc tạm ứng vốn, thanh tóan khối lượng hòan thành (bao gồm cả thanh tóan để thu hồi vốn tạm ứng) cho nhiệm vụ, dự án trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư; giải ngân vốn đầu tư công đối với vốn nước ngòai theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai.
-
Tạm ứng vốn là việc chuyển tiền trước cho cá nhân, đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết triển khai các công việc của nhiệm vụ, dự án.
-
Thanh tóan khối lượng hòan thành là việc chuyển tiền cho cá nhân, đơn vị thụ hưởng (hoặc thanh tóan để thu hồi vốn tạm ứng) theo đề nghị của chủ đầu tư để thanh tóan cho phần giá trị khối lượng công việc đã thực hiện, được các bên nghiệm thu, xác định là công việc hòan thành từng phần hoặc tòan bộ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận. Riêng thanh tóan khối lượng hòan thành đối với các hợp đồng bảo hiểm của dự án đầu tư là việc thanh tóan hợp đồng được ký kết; đối với lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan là việc thanh tóan cho cơ quan chủ trì thẩm định, thẩm tra quyết tóan theo đề nghị của chủ đầu tư.
-
Vốn nước ngòai thuộc nguồn ngân sách nhà nước là vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi nước ngòai (kể cả vốn nước ngòai thanh tóan theo cơ chế tài chính trong nước).
-
Vốn trong nước là vốn ngân sách nhà nước (không bao gồm vốn nước ngòai quy định tại khỏan 6 Điều này) và vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
Chương II QUẢN LÝ, THANH TÓAN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 4. Cơ quan thanh tóan 1. Kho bạc Nhà nước thực hiện nhiệm vụ giải ngân vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước dành để đầu tư.
-
Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện kiểm sóat, giải ngân vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư của đơn vị mình.
-
Cơ quan do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền làm nhiệm vụ kiểm sóat, giải ngân vốn cho nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo cho Bộ Tài chính về việc ủy quyền.
Điều 5. Mở tài khỏan 1. Mở tài khỏan để thực hiện thanh tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước:
a) Chủ đầu tư nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm chủ đầu tư dự án thành phần) mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch. Cơ quan chủ quản có thể thay mặt chủ đầu tư (trong trường hợp chủ đầu tư không ở trong nước) mở tài khỏan cho dự án đầu tư công tại nước ngòai sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện thanh tóan vốn.
b) Việc mở tài khỏan để thanh tóan thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước.
- Mở tài khỏan để thanh tóan vốn cho nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an:
a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận vốn ngân sách nhà nước giải ngân cho nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
b) Việc mở tài khỏan để thanh tóan thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước.
- Mở tài khỏan để thanh tóan vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư cho dự án đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
Điều 6. Nguyên tắc quản lý, thanh tóan vốn đầu tư công 1. Việc quản lý, thanh tóan vốn đầu tư công cho nhiệm vụ, dự án đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định về quản lý đầu tư công, ngân sách nhà nước, quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Nghị định này. Đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, minh bạch, không để thất thóat, lãng phí.
-
Chủ đầu tư, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan tài chính các cấp thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn theo quy định về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư công.
-
Đối với dự án đầu tư công tại nước ngòai:
a) Hợp đồng đã ký kết, pháp luật hiện hành của nước sở tại, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là căn cứ pháp lý thực hiện quản lý, giải ngân vốn cho dự án đầu tư công tại nước ngòai.
b) Cơ quan chủ quản thay mặt chủ đầu tư đề nghị và thực hiện giao dịch thanh tóan vốn đầu tư công với cơ quan thanh tóan.
-
Tổng số vốn giải ngân cho nhiệm vụ, dự án không được vượt tổng mức đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh.
-
Số vốn đầu tư công giải ngân cho nhiệm vụ, dự án trong năm không vượt tổng kế họach vốn trong năm đã bố trí cho từng nhiệm vụ, dự án (bao gồm cả kế họach vốn năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau và vốn ứng trước từ dự tóan ngân sách nhà nước năm sau của từng nhiệm vụ, dự án).
-
Vốn đầu tư công giải ngân cho từng công việc, hạng mục của nhiệm vụ, dự án không vượt giá trị dự tóan tại bảng tổng hợp thông tin dự tóan (đối với trường hợp tự thực hiện hoặc thực hiện không theo hợp đồng); không vượt giá trị hợp đồng tại bảng tổng hợp thông tin hợp đồng; không vượt kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại bảng tổng hợp thông tin bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp tại bảng tổng hợp thông tin hợp đồng có quy định về tạm ứng, nhưng chủ đầu tư không đề nghị tạm ứng mà đề nghị thanh tóan khối lượng hòan thành thì cơ quan thanh tóan thực hiện thanh tóan khối lượng hòan thành theo đề nghị của chủ đầu tư.
-
Đối với các chi phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định, cơ quan thanh tóan thực hiện thanh tóan trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư.
-
Cơ quan thanh tóan căn cứ tính đầy đủ và các thông tin trên các hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh tóan theo quy định tại Nghị định này để giải ngân vốn đầu tư công.
-
Cơ quan thanh tóan cho các dự án bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tiến hành kiểm sóat, giải ngân vốn đầu tư công cho các đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về việc kiểm sóat, giải ngân do mình thực hiện.
-
Cách thức giao dịch tại cơ quan thanh tóan:
a) Đối với trường hợp giao dịch qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, cách thức thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
b) Đối với trường hợp giao dịch qua cơ quan thanh tóan khác, cách thức giao dịch theo quy định của cơ quan thanh tóan nơi chủ đầu tư thực hiện giao dịch.
Mục 1 QUẢN LÝ, THANH TÓAN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 7. Phân bổ vốn hằng năm 1. Nội dung phân bổ: Sau khi được cấp có thẩm quyền giao kế họach (bao gồm kế họach giao đầu năm, bổ sung hoặc điều chỉnh trong năm ngân sách; vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau), các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc đơn vị dự tóan cấp I ở địa phương (trường hợp được cấp trên phân cấp, ủy quyền thực hiện phân bổ) triển khai các nội dung sau:
a) Thực hiện phân bổ chi tiết vốn kế họach đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho từng nhiệm vụ, dự án theo các tiêu chí tại Mẫu số 01.a/PB, điều chỉnh phân bổ chi tiết vốn kế họach (nếu có) theo các tiêu chí tại Mẫu số 01.b/PB kèm theo Nghị định này, gửi phương án phân bổ cho cơ quan tài chính cùng cấp.
b) Thực hiện giao chỉ tiêu và giao chi tiết vốn kế họach theo các tiêu chí tại Mẫu số 01.a/PB, điều chỉnh chi tiết vốn kế họach (nếu có) theo các tiêu chí tại Mẫu số 01.b/PB cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi cơ quan thanh tóan nơi giao dịch.
c) Thời gian phân bổ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công.
-
Cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra phân bổ vốn của đơn vị dự tóan cấp I theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước. Nội dung kiểm tra thực hiện theo quy định tại pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công.
-
Các bộ, cơ quan trung ương, cơ quan tài chính các cấp, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn kế họach đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hằng năm trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc theo phân cấp và quy định hiện hành.
Điều 8. Hồ sơ thanh tóan vốn của nhiệm vụ, dự án 1. Hồ sơ pháp lý của nhiệm vụ, dự án (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh tóan hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung), bao gồm:
a) Kế họach đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao.
b) Quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền đối với nhiệm vụ sử dụng vốn đầu tư công (trừ trường hợp nhiệm vụ đã có trong Quyết định phê duyệt dự án), Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền đối với thực hiện dự án, các quyết định hoặc văn bản điều chỉnh (nếu có).
c) Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện (đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp chủ đầu tư được phép tự thực hiện theo quy định pháp luật), văn bản giao việc hoặc văn bản giao khóan nội bộ (đối với trường hợp giao khóan nội bộ).
d) Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng đối với trường hợp thực hiện theo hợp đồng (Mẫu số 02.a/TT) (chủ đầu tư lập theo hợp đồng đã có hiệu lực và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin tại bảng).
đ) Bảng tổng hợp thông tin dự tóan đối với trường hợp không thực hiện theo hợp đồng (Mẫu số 02.b/TT) (chủ đầu tư lập theo dự tóan chi phí đã được duyệt và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin tại bảng), dự tóan thu, chi hằng năm của chủ đầu tư, ban quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự tóan thu, chi hằng năm (Mẫu số 01/QĐ-QLDA, Mẫu số 02/QĐ-QLDA Thông tư số 70/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ Tài chính).
e) Bảng tổng hợp thông tin bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Mẫu số 02.c/TT) (chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc Quyết định đầu tư dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin tại bảng).
g) Đối với Ban quản lý dự án, đơn vị, tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng: Quyết định giao quyền tự chủ tài chính của cấp có thẩm quyền (đối với đơn vị được giao quyền tự chủ tài chính mà chưa quy định trong quyết định thành lập đơn vị); Quyết định thành lập đơn vị.
- Hồ sơ tạm ứng vốn (gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng vốn), bao gồm:
a) Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT).
b) Giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).
c) Văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (bản chính hoặc sao y bản chính theo quy định) đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng theo quy định tại khỏan 2 Điều 9 Nghị định này.
- Hồ sơ thanh tóan (gửi theo từng lần đề nghị thanh tóan khối lượng hòan thành), bao gồm:
a) Đối với khối lượng công việc hòan thành thực hiện thông qua hợp đồng: (i) Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT). (ii) Giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT). (iii) Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT). (iv) Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành (Mẫu số 03.a/TT).
b) Đối với khối lượng công việc hòan thành thực hiện không thông qua hợp đồng: (i) Đối với bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, hồ sơ thanh tóan gồm: giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT), giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT), giấy đề nghị thu hồi tạm ứng vốn (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), bảng kê giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã thực hiện (Mẫu số 03.b/TT). (ii) Đối với trường hợp khác mà khối lượng công việc hòan thành thực hiện không thông qua hợp đồng (bao gồm cả chi phí quản lý dự án trong trường hợp ban quản lý dự án, chủ đầu tư trực tiếp quản lý 01 dự án; chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), hồ sơ thanh tóan gồm: giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT), giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT), giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành (Mẫu số 03.a/TT).
c) Đối với việc xây dựng các công trình (kể cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng) để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và các điểm a, b, d, đ khỏan 3 Điều này.
d) Đối với nhiệm vụ, dự án đã hòan thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan nhưng chưa được thanh tóan đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết tóan, hồ sơ thanh tóan gồm: giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT), Quyết định phê duyệt quyết tóan, giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).
đ) Đối với các hợp đồng bảo hiểm, lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan, hồ sơ thanh tóan gồm: giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT), giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).
- Hồ sơ đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia: Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh tóan của dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại khỏan 1, 2 và 3 Điều này. Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp (dự án nhóm C có quy mô nhỏ) có sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, hồ sơ pháp lý gồm:
a) Kế họach đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao.
b) Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng đối với trường hợp thực hiện theo hợp đồng (Mẫu số 02.a/TT) (chủ đầu tư lập theo hợp đồng đã có hiệu lực và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin tại bảng).
c) Văn bản phê duyệt dự tóan chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo Bảng tổng hợp thông tin dự tóan chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư (Mẫu số 02.b/TT) (đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư); văn bản phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với thực hiện dự án).
-
Hồ sơ đối với các khỏan chi từ tài khỏan tiền gửi của các đơn vị giao dịch mà cơ quan thanh tóan phải kiểm sóat thanh tóan: theo quy định tại khỏan 1, 2 và 3 Điều này. Hồ sơ đối với trường hợp chi từ tài khỏan tiền gửi mà cơ quan thanh tóan không phải kiểm sóat là ủy nhiệm chi (Mẫu số 05.b,c,d,e/TT).
-
Hồ sơ đối với chi phí quản lý dự án trong trường hợp ban quản lý dự án, chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhiều dự án: Hồ sơ để chuyển tạm ứng kinh phí quản lý dự án từ tài khỏan dự tóan vào tài khỏan tiền gửi gồm: giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT), giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT). Hồ sơ thanh tóan (thanh tóan chi phí quản lý dự án từ tài khỏan dự tóan vào tài khỏan tiền gửi) gồm: giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT), giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT), giấy đề nghị thu hồi tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Quyết định phê duyệt quyết tóan dự án hòan thành hoặc: bảng phân bổ chi phí quản lý dự án (Mẫu số 09/QLDA), bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành (Mẫu số 03.a/TT). Hồ sơ đối với các khỏan chi phí quản lý dự án từ tài khỏan tiền gửi (gửi từng lần khi có đề nghị chi) là ủy nhiệm chi (Mẫu số 05.b/TT).
-
Hồ sơ thu hồi vốn ứng trước:
a) Kế họach đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao để thu hồi vốn ứng trước.
b) Giấy đề nghị thu hồi vốn ứng trước do chủ đầu tư lập (Mẫu số 04.c/TT).
- Hồ sơ đối với các nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
a) Kế họach đầu tư công hằng năm của cấp có thẩm quyền giao (trong đó xác định rõ đối tượng là nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số) (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh tóan hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung).
b) Giấy rút dự tóan (Mẫu số 04.d/TT)/ủy nhiệm chi (Mẫu số 05.b,c,d,e/TT).
- Trường hợp hồ sơ thanh tóan của nhiệm vụ, dự án do chủ đầu tư gửi chưa đảm bảo tính đầy đủ và các thông tin trên các hồ sơ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan thanh tóan từ chối thanh tóan và chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thanh tóan phải có văn bản thông báo cụ thể lý do từ chối thanh tóan gửi một lần cho chủ đầu tư để hòan thiện, bổ sung theo quy định của Nghị định này.
Điều 9. Tạm ứng vốn 1. Nguyên tắc tạm ứng vốn:
a) Đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng: Việc tạm ứng vốn được thực hiện căn cứ đề nghị của chủ đầu tư và bảng thông tin hợp đồng do chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc đề nghị tạm ứng đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau: (i) Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực và chủ đầu tư đã nhận được bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu (đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng) với giá trị tương đương của khỏan tiền tạm ứng. Riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng, trường hợp có giải phóng mặt bằng thì phải có kế họach giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (tòan bộ hoặc một phần) của tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng giao cho chủ đầu tư theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. (ii) Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng lần đầu và các nội dung khác đảm bảo việc thu hồi hết tạm ứng theo quy định tại khỏan 5 Điều này do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định và phải được ghi cụ thể trong hợp đồng, phù hợp với tiến độ đầu tư dự án, tiến độ thực hiện hợp đồng. (iii)
Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn, chủ đầu tư có thể tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng, đảm bảo tổng vốn tạm ứng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng, không vượt mức vốn tạm ứng tối đa theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với hợp đồng xây dựng). (iv) Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính tóan, xác định mức vốn tạm ứng tuân thủ theo đúng quy định tại khỏan 3 Điều này, có các biện pháp cần thiết để quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.
b) Đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng: Việc tạm ứng vốn được thực hiện căn cứ đề nghị của chủ đầu tư và bảng thông tin dự tóan do chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc đề nghị tạm ứng đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau: (i) Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi dự tóan chi phí thực hiện công việc hoặc phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn, chủ đầu tư có thể tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần, đảm bảo việc thu hồi hết tạm ứng theo quy định tại khỏan 5 Điều này. (ii) Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với đơn vị liên quan tính tóan mức tạm ứng hợp lý và tuân thủ theo đúng quy định tại khỏan 3 Điều này. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.
- Bảo lãnh tạm ứng:
a) Đối với các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng: Chủ đầu tư gửi đến cơ quan thanh tóan bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu hoặc nhà cung cấp với giá trị của từng lọai tiền tương đương khỏan tiền tạm ứng trước khi cơ quan thanh tóan thực hiện việc chuyển tiền tạm ứng hợp đồng cho chủ đầu tư để thực hiện tạm ứng vốn cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh tóan giữa bên giao thầu và bên nhận thầu. Chủ đầu tư đảm bảo và chịu trách nhiệm về giá trị của bảo lãnh tạm ứng phải tương ứng với số dư tiền tạm ứng còn lại. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng và phải được quy định cụ thể trong hợp đồng và trong văn bản bảo lãnh tạm ứng. Trường hợp bảo lãnh tạm ứng hết thời hạn, chủ đầu tư có trách nhiệm yêu cầu, đôn đốc nhà thầu làm thủ tục gia hạn bảo lãnh tạm ứng và gửi cơ quan thanh tóan. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi về thời gian hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng.
b) Các trường hợp không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng: (i) Hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng thì thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu và xây dựng. (ii) Hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu quốc gia. (iii) Hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án. (iv) Các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng và công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (trừ trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải xây dựng các công trình). (v) Các trường hợp tạm ứng chi phí quản lý dự án cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án. Đối với các trường hợp không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng nêu trên, trường hợp phát sinh rủi ro không thu hồi được vốn tạm ứng, chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm hòan trả ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
- Mức vốn tạm ứng:
a) Mức vốn tạm ứng theo kế họach, tiến độ thực hiện nhiệm vụ, dự án, tiến độ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Riêng đối với hợp đồng xây dựng, mức tạm ứng hợp đồng phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Số vốn tạm ứng tối đa do chủ đầu tư đề nghị không vượt số tiền trong bảng tổng hợp thông tin hợp đồng, bảng tổng hợp thông tin dự tóan (đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng).
c) Đối với bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: mức vốn tạm ứng tối đa chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề nghị không vượt số tiền trong bảng tổng hợp thông tin phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trực tiếp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để chi trả cho người thụ hưởng. Trường hợp chủ đầu tư thực hiện rút dự tóan kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để chuyển cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi trả thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mở tài khỏan tiền gửi tại cơ quan thanh tóan để tiếp nhận vốn tạm ứng do chủ đầu tư chuyển đến để thực hiện chi trả.
d) Đối với chi phí quản lý dự án: mức vốn tạm ứng không vượt quá dự tóan chi phí quản lý dự án và dự tóan thu, chi quản lý dự án năm kế họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự tóan thu, chi quản lý dự án hằng năm). Chủ đầu tư có trách nhiệm đảm bảo đủ chi phí quản lý dự án để tổ chức thực hiện quản lý dự án cho đến khi dự án được phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành theo quy định.
-
Vốn tạm ứng cho tất cả các trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều này không được vượt kế họach đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền phân bổ cho nhiệm vụ, dự án.
-
Thu hồi vốn tạm ứng:
a) Đối với các trường hợp không thuộc điểm b, điểm c, điểm d khỏan 5 Điều này: vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh tóan khối lượng hòan thành của hợp đồng (được quy định cụ thể trong hợp đồng) hoặc của dự tóan được duyệt đối với công việc không thực hiện theo hợp đồng (trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư), đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng hoặc dự tóan. Trường hợp có nhiều nhà thầu chính cùng tham gia liên danh, vốn tạm ứng đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị phần hợp đồng tương ứng đối với từng nhà thầu. Cơ quan thanh tóan căn cứ bảng tổng hợp thông tin hợp đồng, bảng tổng hợp thông tin dự tóan để thực hiện thu hồi vốn tạm ứng.
b) Đối với bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh tóan và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày tạm ứng tiền tại cơ quan thanh tóan vốn đầu tư, không chờ đến khi hòan thành tòan bộ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mới làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Đối với chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành (Mẫu số 03.a/TT) gửi cơ quan thanh tóan làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của giá trị đề nghị thanh tóan; trường hợp tổng số đã thanh tóan lớn hơn số quyết tóan chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm nộp lại ngân sách nhà nước phần chênh lệch.
c) Đối với chi phí quản lý dự án: chủ đầu tư, ban quản lý dự án lập bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành (Mẫu số 03.a/TT), bảng phân bổ chi phí quản lý dự án (Mẫu số 09/QLDA) (trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án trực tiếp quản lý nhiều dự án) gửi cơ quan thanh tóan làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Chủ đầu tư, ban quản lý dự án không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến cơ quan thanh tóan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của giá trị khối lượng hòan thành và giá trị đề nghị thanh tóan theo dự tóan được duyệt. Bảng phân bổ chi phí quản lý dự án (trong trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án trực tiếp quản lý nhiều dự án) được chủ đầu tư, ban quản lý dự án lập định kỳ hằng qúy hoặc 06 tháng và hết năm kế họach. Bảng phân bổ chi phí quản lý dự án (trong trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án trực tiếp quản lý nhiều dự án) được chủ đầu tư, ban quản lý dự án lập định kỳ hằng qúy hoặc 06 tháng và hết năm kế họach.
d) Đối với hợp đồng mua sắm máy móc, thiết bị không phải là hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng: căn cứ vào bảng thông tin về hợp đồng do chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm, đảm bảo thu hồi hết vốn tạm ứng khi khối lượng công việc hòan thành theo hợp đồng.
- Kiểm tra, đánh giá thực hiện và thu hồi vốn tạm ứng:
a) Cơ quan thanh tóan đôn đốc chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện đúng quy định về việc thu hồi vốn tạm ứng; phối hợp với chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo dõi số vốn đã tạm ứng để đôn đốc chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhằm thu hồi hết số vốn đã tạm ứng theo quy định tại khỏan 5 và điểm d khỏan 6 Điều này và những khỏan tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.
b) Trước ngày 03 tháng đầu tiên của qúy tiếp theo, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập báo cáo tổng hợp tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng của từng dự án (Mẫu số 08.a/SDTƯ) gửi cơ quan thanh tóan nơi giao dịch, chủ đầu tư dự án và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư đối với số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, các lý do, các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý. Trước ngày 05 tháng đầu tiên của qúy tiếp theo, chủ đầu tư lập báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư của từng nhiệm vụ, dự án (Mẫu số 08.a/SDTƯ) gửi cơ quan thanh tóan nơi giao dịch, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, cơ quan tài chính các cấp ở địa phương (đối với nguồn vốn do từng cấp quản lý), nêu rõ số dư tạm ứng quá hạn chưa được thu hồi đến thời điểm báo cáo, các lý do, các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý. Trên cơ sở báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư của chủ đầu tư, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có biện pháp đảm bảo thu hồi tạm ứng, trong đó thu hồi hết số tạm ứng quá hạn.
c) Định kỳ 06 tháng và hằng năm, trước ngày 10 tháng 7 năm kế họach và trước ngày 28 tháng 02 năm sau năm kế họach, trên cơ sở báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư của chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước khu vực lập báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi cơ quan tài chính các cấp ở địa phương (đối với nguồn vốn do từng cấp quản lý) và Kho bạc Nhà nước theo Mẫu số 08.b/SDTƯ ban hành kèm theo Nghị định này. Kho bạc Nhà nước báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư của các bộ, cơ quan trung ương gửi Bộ Tài chính trong vòng 15 ngày làm việc kể từ thời hạn gửi báo cáo của cơ quan thanh tóan cấp khu vực.
d) Thời hạn thu hồi vốn tạm ứng: (i) Đối với các công việc của dự án thực hiện theo hợp đồng: vốn tạm ứng quá hạn thu hồi sau 03 tháng kể từ thời điểm phải thu hồi hết số vốn tạm ứng theo quy định tại hợp đồng mà nhà thầu chưa thực hiện hoặc khi phát hiện nhà thầu sử dụng sai mục đích, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan thanh tóan để thu hồi hòan trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước. Trường hợp chủ đầu tư chưa thu hồi, cơ quan thanh tóan có văn bản đề nghị chủ đầu tư thu hồi của nhà thầu hoặc đề nghị chủ đầu tư yêu cầu tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh hòan trả tiền tạm ứng theo nghĩa vụ bảo lãnh khi nhà thầu vi phạm cam kết với chủ đầu tư về việc sử dụng vốn tạm ứng. (ii) Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ hoặc trường hợp đang có tranh chấp, đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chuyển tòan bộ số tiền tạm ứng về tài khỏan tiền gửi của tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mở tại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối theo lãi suất không kỳ hạn, đồng thời báo cáo chủ đầu tư về số tiền gửi tại Ngân hàng thương mại nêu trên cụ thể theo từng quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án, số tiền tương ứng với tên chủ sở hữu không nhận tiền hoặc đang có tranh chấp. Chủ đầu tư, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác định số tiền được phép gửi tại ngân hàng thương mại trong trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ hoặc trường hợp đang có tranh chấp. Đối với số tạm ứng (không thuộc trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ hoặc trường hợp đang có tranh chấp), vốn tạm ứng quá hạn thu hồi sau 03 tháng kể từ thời điểm tạm ứng vốn chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan thanh tóan yêu cầu tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chuyển tòan bộ số dư tạm ứng về tài khỏan tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan thanh tóan để thuận tiện cho việc thanh tóan và thu hồi vốn tạm ứng. Sau thời hạn trên, trường hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa chuyển tòan bộ số tiền dư tạm ứng quá hạn về tài khỏan tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan thanh tóan thì trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan thanh tóan được phép trích từ tài khỏan tiền gửi của tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mở tại cơ quan thanh tóan vào tài khỏan tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan thanh tóan và thông báo cho tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Sau thời hạn 01 năm kể từ ngày chuyển tiền về tài khỏan tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan thanh tóan mà chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm hòan trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước. Trường hợp chủ đầu tư không làm thủ tục nộp lại ngân sách nhà nước thì cơ quan thanh tóan được phép trích từ tài khỏan tiền gửi của chủ đầu tư để nộp ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư. (iii) Đối với các công việc khác thực hiện không thông qua hợp đồng, vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm tạm ứng mà chủ đầu tư chưa thu hồi vốn tạm ứng, cơ quan thanh tóan có văn bản đề nghị chủ đầu tư hòan trả số vốn đã tạm ứng, trừ trường hợp có văn bản của cấp có thẩm quyền (người phê duyệt dự tóan) cho phép kéo dài thời hạn thu hồi vốn tạm ứng để hòan thành các khối lượng do các nguyên nhân khách quan hoặc trường hợp tạm ứng chi phí quản lý dự án cho các ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực. Sau thời hạn 03 tháng kể từ thời điểm phải hòan trả số vốn đã tạm ứng mà chủ đầu tư chưa thực hiện hòan trả thì cơ quan thanh tóan được phép trích từ tài khỏan tiền gửi của chủ đầu tư để thu về ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư.
Điều 10. Thanh tóan khối lượng hòan thành 1. Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng:
a) Việc thanh tóan được thực hiện căn cứ đề nghị của chủ đầu tư và Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng do chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm việc đề nghị thanh tóan đảm bảo các nguyên tắc như sau: việc thanh tóan căn cứ vào hợp đồng phải phù hợp với lọai hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng; chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các lọai giá hợp đồng theo quy định hiện hành; việc điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo các quy định hiện hành về hợp đồng.
b) Trường hợp cần tạm giữ chưa thanh tóan cho nhà thầu một khỏan tiền nhất định hoặc một tỷ lệ nhất định so với khối lượng hòan thành để phục vụ công tác quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành, chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng. Khỏan tạm giữ nêu trên được chuyển vào tài khỏan tiền gửi của chủ đầu tư mở tại Kho bạc Nhà nước để quản lý, thanh tóan theo quy định.
-
Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng, việc thanh tóan căn cứ theo bảng xác định giá trị công việc hòan thành và bảng tổng hợp thông tin dự tóan. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của giá trị đề nghị thanh tóan theo bảng tổng hợp thông tin dự tóan chi phí thực hiện công việc phù hợp với tính chất từng lọai công việc.
-
Đối với lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan: Chủ đầu tư đề nghị thanh tóan lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan căn cứ theo văn bản đề nghị thanh tóan của cơ quan chủ trì thẩm định, thẩm tra quyết tóan.
-
Đối với nhiệm vụ, dự án hòan thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan nhưng chưa được thanh tóan đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết tóan, cơ quan thanh tóan căn cứ vào quyết định phê duyệt quyết tóan được duyệt và vốn kế họach được giao trong năm của nhiệm vụ, dự án để thanh tóan cho nhiệm vụ, dự án.
Điều 11. Quản lý, thanh tóan, thu hồi và quyết tóan vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau 1. Việc ứng trước vốn từ dự tóan ngân sách nhà nước năm sau được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và quy định của Chính phủ về việc ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau.
-
Cơ quan chủ quản phân bổ vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau đúng danh mục và mức vốn đã được cấp có thẩm quyền giao. Việc kiểm tra phân bổ và thanh tóan vốn ứng trước từ dự tóan ngân sách năm sau được thực hiện như đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao kế họach trong năm ngân sách.
-
Các bộ, cơ quan trung ương, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tóan (Kho bạc Nhà nước) có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc theo phân cấp và quy định hiện hành.
-
Thời hạn sử dụng vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau thực hiện như quy định về thời hạn thanh tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trong năm ngân sách được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước dự tóan năm sau. Trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định về thời hạn sử dụng đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định về thời hạn sử dụng đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách địa phương của cấp mình quản lý nhưng không quá 31 tháng 12 năm sau. Số vốn ứng trước chưa sử dụng, khi hết thời hạn thực hiện và giải ngân được xử lý như vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trong năm ngân sách.
-
Thu hồi vốn ứng trước: cơ quan chủ quản có trách nhiệm bố trí vốn cho dự án trong dự tóan ngân sách nhà nước năm sau để thu hồi vốn ứng trước. Cơ quan chủ quản, cơ quan thanh tóan thực hiện thủ tục thu hồi vốn ứng trước từ số vốn kế họach được cấp có thẩm quyền bố trí để thu hồi trong năm ngân sách.
a) Đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách trung ương: trường hợp bộ, cơ quan trung ương không bố trí hoặc bố trí không đủ số vốn kế họach tối thiểu để thu hồi vốn ứng trước theo quyết định giao kế họach hàng năm của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính có văn bản thông tin đến bộ, cơ quan trung ương yêu cầu bố trí đủ vốn kế họach để thu hồi số vốn đã ứng trước theo quy định. Trường hợp sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tài chính mà các bộ, cơ quan trung ương không thực hiện bố trí đủ số vốn kế họach để thu hồi theo quyết định giao kế họach hàng năm của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời có văn bản đề nghị cơ quan thanh tóan tạm dừng thanh tóan đối với dự án chưa đảm bảo việc thu hồi vốn ứng trước, chờ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đối với vốn ứng trước từ ngân sách địa phương hoặc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới: trường hợp đơn vị dự tóan cấp I ở địa phương không bố trí hoặc bố trí không đủ số vốn kế họach để thu hồi theo quy định, cơ quan tài chính các cấp ở địa phương có văn bản thông tin đến đơn vị yêu cầu bố trí đủ vốn kế họach để thu hồi số vốn đã ứng trước. Trường hợp sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cơ quan tài chính các cấp ở địa phương mà đơn vị không thực hiện bố trí đủ số vốn kế họach để thu hồi theo quyết định giao thì cơ quan tài chính các cấp ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp, đồng thời có văn bản đề nghị cơ quan thanh tóan tạm dừng thanh tóan đối với dự án chưa đảm bảo việc thu hồi vốn ứng trước, chờ ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
- Quyết tóan vốn ứng trước: vốn ứng trước được thu hồi trong kế họach năm nào được quyết tóan vào năm ngân sách đó và phù hợp với kế họach thu hồi vốn ứng trước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 12. Quy định về thời hạn tạm ứng, thanh tóan vốn hằng năm và thời hạn thanh tóan vốn của cơ quan thanh tóan 1. Về thời hạn tạm ứng vốn: Vốn kế họach hằng năm của nhiệm vụ, dự án được tạm ứng đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế họach (trừ trường hợp tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế họach).
-
Về thời hạn thanh tóan khối lượng hòan thành: Vốn kế họach hằng năm của nhiệm vụ, dự án được thanh tóan cho khối lượng hòan thành đã nghiệm thu đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế họach, thời hạn thanh tóan khối lượng hòan thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế họach (trong đó có thanh tóan để thu hồi vốn tạm ứng).
-
Trường hợp kéo dài thời gian giải ngân vốn theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn luật hiện hành của Chính phủ, thời hạn giải ngân theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
-
Thời gian thanh tóan vốn: trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh tóan của chủ đầu tư theo quy định tại Nghị định này. Đối với các khỏan tạm ứng vốn, thời hạn thanh tóan trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.
Điều 13. Quy định riêng đối với quản lý, thanh tóan vốn cho dự án sử dụng vốn nước ngòai 1. Hồ sơ thanh tóan vốn của dự án:
a) Hồ sơ pháp lý của dự án (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh tóan hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung): thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 8 Nghị định này. Đối với vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngòai thì có thêm bản dịch bằng tiếng Việt thỏa thuận về ODA, vốn vay ưu đãi được ký giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ (có chữ ký và dấu của chủ dự án); các thỏa thuận, thư hoặc văn bản “ý kiến không phản đối” của nhà tài trợ (nếu có). Đối với vốn viện trợ không hòan lại thì có thêm bản sao y bản chính Quyết định phê duyệt Văn kiện chương trình, dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình, dự án và Văn kiện chương trình, dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt; bản sao y bản chính Điều ước quốc tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về ODA không hòan lại hoặc văn bản trao đổi về dự án ODA không hòan lại (đối với ODA không hòan lại) hoặc bản sao có chứng thực văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn viện trợ (đối với vốn viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức).
b) Hồ sơ tạm ứng, thanh tóan: theo quy định tại Điều 8 Nghị định này. Trường hợp hợp đồng quy định sử dụng chứng chỉ thanh tóan tạm thời thay thế bảng xác định giá trị công việc hòan thành, đơn vị gửi chứng chỉ thanh tóan tạm thời ký giữa chủ dự án và nhà thầu. Trường hợp xác nhận tại Kho bạc Nhà nước, thanh tóan tại ngân hàng phục vụ, ngòai các hồ sơ nêu trên, chủ dự án không phải gửi giấy rút vốn.
-
Chủ đầu tư (chủ dự án) có trách nhiệm lập sao kê chi tiêu, đảm bảo việc giải ngân vốn nước ngòai đúng quy định trên nguyên tắc mỗi xác nhận thanh tóan vốn chỉ được sử dụng cho một lần giải ngân.
-
Đối với phương thức rút vốn về tài khỏan đặc biệt, chủ đầu tư (chủ dự án) có trách nhiệm báo cáo chi tiêu và gửi đơn hòan chứng từ hằng tháng. Thời hạn hòan chứng từ cho Bộ Tài chính đối với các khỏan chi tiêu từ tài khỏan đặc biệt không vượt quá 06 tháng. Trường hợp sau 06 tháng chủ đầu tư (chủ dự án) không thực hiện hòan chứng từ, các khỏan giải ngân tiếp theo áp dụng hình thức thanh tóan trực tiếp.
Mục 2 QUẢN LÝ, THANH TÓAN VỐN CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG ĐẶC THÙ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 14. Đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước 1. Dự án đầu tư công bí mật nhà nước được xác định theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về xây dựng (không bao gồm dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an).
-
Việc phân bổ, kiểm tra phân bổ vốn cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
-
Hồ sơ thanh tóan vốn của dự án đầu tư công bí mật nhà nước:
a) Kế họach đầu tư công hằng năm của cấp có thẩm quyền giao (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh tóan hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung).
b) Giấy đề nghị thanh tóan vốn (gửi theo từng lần đề nghị thanh tóan, Mẫu số 04.a/TT).
c) Giấy rút vốn (áp dụng đối với hồ sơ tạm ứng và hồ sơ thanh tóan, Mẫu số 05.a/TT).
d) Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi vốn tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).
đ) Giấy đề nghị thu hồi vốn ứng trước (đối với trường hợp thu hồi vốn ứng trước, Mẫu số 04.c/TT).
-
Cơ quan thanh tóan căn cứ tính đầy đủ và các thông tin của hồ sơ quy định tại khỏan 3 Điều này để làm thủ tục thanh tóan cho đối tượng thụ hưởng mà không kiểm sóat về các nội dung khác trong hồ sơ của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Cơ quan chủ quản và chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách nhiệm hòan tòan về việc kiểm sóat hồ sơ và nội dung thanh tóan vốn cho dự án.
-
Việc quản lý, thanh tóan, thu hồi vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau, việc thực hiện chế độ báo cáo về tình hình thực hiện kế họach, tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn, xác nhận số vốn đã thanh tóan trong năm, lũy kế số vốn thanh tóan từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án, chấp hành các chế độ chính sách về tài chính thực hiện như đối với dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định này.
Điều 15. Đối với nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an 1. Phân bổ vốn:
a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện phân bổ vốn kế họach đầu tư công hằng năm cho các nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước gửi Bộ Tài chính để kiểm tra phân bổ, đồng gửi cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền làm nhiệm vụ thanh tóan (cơ quan thanh tóan) để làm căn cứ giải ngân vốn.
b) Nội dung phân bổ, kiểm tra phân bổ và tài liệu kèm theo việc phân bổ vốn kế họach đầu tư công thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 14 Nghị định này.
- Thanh tóan vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước:
a)
Căn cứ tiến độ thực hiện nhiệm vụ, dự án do chủ đầu tư báo cáo, cơ quan thanh tóan gửi công văn đề nghị Bộ Tài chính thanh tóan vốn (Mẫu số 10/CT).
b) Bộ Tài chính kiểm tra tính hợp lệ về đề nghị thanh tóan vốn tại điểm a khỏan này, trường hợp đảm bảo điều kiện thanh tóan vốn, Bộ Tài chính lập lệnh chi tiền cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi Kho bạc Nhà nước.
c)
Căn cứ lệnh chi tiền của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất qũy ngân sách, chuyển tiền vào tài khỏan của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mở tại Kho bạc Nhà nước. Trường hợp lệnh chi tiền không hợp lệ, hợp pháp, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền, Kho bạc Nhà nước phải thông báo cho Bộ Tài chính để xử lý.
d) Đối với nhiệm vụ, dự án đầu tư công có sử dụng vốn ngân sách địa phương do bộ, cơ quan trung ương thực hiện:
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định giao kế họach vốn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính chuyển tiền vào tài khỏan của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mở tại Kho bạc Nhà nước. Cơ quan do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền làm nhiệm vụ kiểm sóat, giải ngân vốn cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm sóat thanh tóan theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Nghị định này.
đ) Đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế họach, số dư trên tài khỏan của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phải nộp trả ngân sách nhà nước (trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện). Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý kiểm sóat thanh tóan việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước và kiểm tra, xử lý vi phạm, giải trình các nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Tạm ứng, thanh tóan vốn trong năm kế họach của chủ đầu tư:
a) Chủ đầu tư căn cứ vào tiến độ thực hiện nhiệm vụ, dự án, lập hồ sơ tạm ứng vốn, hồ sơ thanh tóan gửi cơ quan thanh tóan để tiến hành thanh tóan vốn theo quy định tại Nghị định này.
b) Cơ quan thanh tóan tiến hành thanh tóan vốn cho từng nhiệm vụ, dự án theo hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư.
c) Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng vốn, hồ sơ thanh tóan; các quy định về tạm ứng vốn và thu hồi vốn tạm ứng; các quy định về thanh tóan khối lượng hòan thành; thời hạn tạm ứng, thanh tóan vốn hằng năm và thời hạn thanh tóan vốn của cơ quan thanh tóan được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12 Nghị định này.
- Quản lý, thanh tóan, thu hồi và quyết tóan vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau:
a) Khi được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước đúng danh mục và mức vốn được ứng trước.
b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi phân bổ vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau đến Bộ Tài chính và cơ quan kiểm sóat thanh tóan để tiến hành thanh tóan.
c) Việc quản lý, thu hồi và quyết tóan vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau thực hiện như đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 11 Nghị định này. Việc kiểm tra phân bổ, chuyển tiền theo lệnh chi tiền, tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng và thanh tóan vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau thực hiện theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3 Điều này.
Điều 16. Dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công, công trình tạm, dự án đầu tư công đặc biệt 1. Dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công, công trình tạm, dự án đầu tư công đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng.
- Tạm ứng vốn:
a) Nguyên tắc tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức vốn tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
b) Hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công, dự án đầu tư công đặc biệt: (i) Kế họach đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh tóan hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung). (ii) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); hoặc Lệnh hoặc văn bản cho phép xây dựng công trình khẩn cấp của cấp có thẩm quyền (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh tóan hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung). (iii) Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng đối với trường hợp thực hiện theo hợp đồng (Mẫu số 02.a/TT); bảng tổng hợp thông tin dự tóan đối với trường hợp không thực hiện theo hợp đồng (Mẫu số 02.b/TT). Trường hợp cần tạm ứng khi chưa có hợp đồng, dự tóan thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép. (iv) Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT). (v) Giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT). (vi) Văn bản bảo lãnh tạm ứng (đối với trường hợp yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng vốn theo quy định tại khỏan 2 Điều 9 Nghị định này).
c) Hồ sơ tạm ứng vốn đối với công trình tạm: thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 8 Nghị định này.
-
Thanh tóan khối lượng hòan thành: Thanh tóan khối lượng hòan thành thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Hồ sơ thanh tóan gồm: các hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 3 Điều 8 Nghị định này (trừ thành phần hồ sơ đã gửi khi làm thủ tục tạm ứng vốn).
-
Việc quản lý, tạm ứng, thanh tóan, thu hồi và quyết tóan vốn ứng trước từ dự tóan ngân sách nhà nước năm sau thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. Riêng hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công, dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này.
Mục 3 QUẢN LÝ, THANH TÓAN VỐN CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI NƯỚC NGÒAI SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 17. Kiểm tra phân bổ vốn hằng năm 1. Nội dung phân bổ và việc kiểm tra phân bổ vốn cho các nhiệm vụ, dự án đầu tư công tại nước ngòai sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 7 Nghị định này và theo Mẫu số 01.a.nn/PB (đối với phân bổ vốn), Mẫu số 01.b.nn/PB (đối với điều chỉnh phân bổ vốn).
-
Cơ quan thanh tóan vốn cho các nhiệm vụ, dự án đầu tư công tại nước ngòai là Kho bạc Nhà nước.
-
Cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tóan có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn kế họach đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hằng năm trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc theo quy định hiện hành.
Điều 18. Hồ sơ pháp lý của nhiệm vụ, dự án Cơ quan chủ quản gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh tóan nơi giao dịch hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung. Cụ thể:
-
Đối với nhiệm vụ, dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 8 Nghị định này.
-
Đối với dự án mua nhà, đất để làm trụ sở và nhà ở, hồ sơ bao gồm:
a) Kế họach đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao.
b) Quyết định phê duyệt đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).
c) Bản thỏa thuận nguyên tắc về việc mua bán nhà, đất làm căn cứ thanh tóan tiền đặt cọc (nếu có).
d) Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng mua bán nhà, đất (Mẫu số 02.a/TT) (chủ đầu tư lập theo hợp đồng, bản thỏa thuận đã ký và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin tại bảng).
-
Đối với dự án gồm cả mua nhà, đất và xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định tại điểm 1, điểm 2 Điều này.
-
Đối với dự án đầu tư thuê nhà, đất dài hạn (trên 30 năm) để thực hiện đầu tư xây dựng, hồ sơ bao gồm:
a) Kế họach đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao.
b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).
c) Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc thuê nhà, đất làm căn cứ thanh tóan tiền đặt cọc (nếu có).
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện (đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp chủ đầu tư được phép tự thực hiện theo quy định của pháp luật); văn bản giao khóan nội bộ (đối với trường hợp giao khóan nội bộ).
đ) Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng đối với trường hợp thực hiện theo hợp đồng (chủ đầu tư lập theo hợp đồng đã ký và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin tại bảng, Mẫu số 02.a/TT).
e) Bảng tổng hợp thông tin dự tóan chi phí đối với trường hợp không thực hiện theo hợp đồng (chủ đầu tư lập theo dự tóan chi phí đã được duyệt và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin tại bảng, Mẫu số 02.b/TT).
Điều 19. Tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng 1. Việc tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng cho các nhiệm vụ, dự án đầu tư công tại nước ngòai sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
a) Trường hợp hợp đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại và có các quy định khác với quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thì thực hiện theo hợp đồng đã ký.
b) Trường hợp pháp luật của nước sở tại không có quy định, đối với từng trường hợp cụ thể có tính chất đặc thù cần tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng khác với quy định tại Điều 9 Nghị định này, cơ quan chủ quản xem xét, quyết định và quy định cụ thể trong hợp đồng. Việc tạm ứng, thu hồi tạm ứng và bảo lãnh tạm ứng được thực hiện theo hợp đồng đã ký. Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm tòan diện về quyết định của mình.
c) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khỏan 1 Điều này, cơ quan thanh tóan thực hiện tạm ứng theo đề nghị của cơ quan chủ quản nhưng không vượt vốn kế họach được giao trong năm của từng nhiệm vụ, dự án (bao gồm cả kế họach vốn năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau và vốn ứng trước từ dự tóan ngân sách nhà nước năm sau của từng nhiệm vụ, dự án).
- Hồ sơ tạm ứng:
a) Văn bản đề nghị tạm ứng vốn cho từng nội dung công việc của cơ quan chủ quản (ghi rõ số tiền, tài khỏan, đơn vị thụ hưởng).
b) Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.b.nn/TT).
Điều 20. Thanh tóan khối lượng hòan thành 1. Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng, việc thanh tóan được thực hiện căn cứ đề nghị của chủ đầu tư và bảng thông tin hợp đồng do chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm (Mẫu số 02.a/TT). Chủ đầu tư đề nghị thanh tóan căn cứ các nguyên tắc như sau: Việc thanh tóan hợp đồng phải phù hợp với lọai hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các lọai giá hợp đồng theo quy định hiện hành. Trường hợp hợp đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại và có các quy định khác với quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì việc thanh tóan được thực hiện theo hợp đồng đã ký.
-
Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng, việc thanh tóan căn cứ theo bảng xác định giá trị công việc hòan thành và bảng tổng hợp thông tin dự tóan. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của giá trị đề nghị thanh tóan theo bảng tổng hợp thông tin dự tóan chi phí thực hiện công việc phù hợp với tính chất từng lọai công việc.
-
Khi có nhu cầu thanh tóan vốn, chủ đầu tư gửi cơ quan chủ quản các tài liệu sau (theo từng lần thanh tóan):
a) Đối với nhiệm vụ, dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, mua sắm: bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành (Mẫu số 03.a/TT hoặc theo mẫu xác định khối lượng được thống nhất tại hợp đồng đối với trường hợp hợp đồng tại nước ngòai), giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a.nn/TT), giấy đề nghị thu hồi vốn (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).
b) Đối với dự án mua nhà, đất hoặc thuê nhà, đất dài hạn (trên 30 năm): việc thanh tóan (bao gồm cả thanh tóan tiền đặt cọc, nếu có) được thực hiện theo hợp đồng mua bán, thuê nhà, đất, chủ đầu tư gửi cơ quan chủ quản giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a.nn/TT).
c) Đối với dự án hỗn hợp gồm cả mua nhà, đất và xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: các tài liệu được quy định tại điểm a và b khỏan 3 Điều này.
- Hồ sơ thanh tóan: Trên cơ sở các tài liệu được chủ đầu tư gửi tại khỏan 3 Điều này, cơ quan chủ quản lập hồ sơ đề nghị thanh tóan gửi cơ quan thanh tóan gồm:
a) Giấy đề nghị thanh tóan vốn (ghi rõ số tiền, tài khỏan, đơn vị thụ hưởng) của cơ quan chủ quản cho từng nội dung công việc (Mẫu số 04.b.nn/TT), giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).
b) Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành (Mẫu số 03.a/TT hoặc theo mẫu xác định khối lượng được thống nhất tại hợp đồng đối với trường hợp hợp đồng tại nước ngòai) đối với dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng.
c) Giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT) trong trường hợp cơ quan chủ quản cần thanh tóan bằng Đồng Việt Nam.
d) Giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước bằng ngọai tệ (Mẫu số 07/TT) trong trường hợp cơ quan chủ quản cần thanh tóan bằng ngọai tệ.
đ) Chứng từ chuyển tiền khác (nếu có).
-
Thanh tóan tại cơ quan thanh tóan: Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh tóan của cơ quan chủ quản theo quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Nghị định này, căn cứ vốn kế họach đã được giao hằng năm của dự án, cơ quan thanh tóan thực hiện thanh tóan vốn cho nhiệm vụ, dự án. Tổng số vốn tạm ứng và thanh tóan khối lượng hòan thành trong năm không vượt vốn kế họach được bố trí trong năm cho nhiệm vụ, dự án. Đối với các khỏan tạm ứng vốn thì thời hạn giải ngân trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.
-
Thanh tóan bằng ngọai tệ: Trường hợp chủ đầu tư thanh tóan cho nhà thầu hoặc người bán, cho thuê nhà, đất bằng ngọai tệ thực hiện theo từng trường hợp như sau:
a) Thanh tóan ngọai tệ từ qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước: (i) Trên cơ sở kế họach vốn và nhu cầu chi ngọai tệ trong năm của dự án, cơ quan chủ quản lập bảng tổng hợp phân bổ vốn kế họach đầu tư công trong năm bằng Đồng Việt Nam có quy đổi ra Đô-la Mỹ theo tỷ giá do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm giao kế họach được cơ quan chủ quản lập trên cơ sở nhu cầu chi ngọai tệ trong năm của các dự án thuộc phạm vi quản lý và không được vượt vốn kế họach được giao trong năm gửi Bộ Tài chính và cơ quan thanh tóan (Mẫu số 01.nn/PB). (ii) Trường hợp cần thanh tóan bằng ngọai tệ, cơ quan chủ quản lập giấy rút dự tóan ngân sách bằng ngọai tệ (Mẫu số 07/TT) gửi cơ quan thanh tóan. (iii) Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai được sử dụng qũy tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai để thanh tóan vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt thông qua thông báo của Bộ Ngọai giao. Khi cần chi ngọai tệ tại qũy này, lập 02 liên giấy rút vốn kiêm ghi thu ngân sách nhà nước (Mẫu số 06/TT) gửi cơ quan thanh tóan.
b) Thanh tóan bằng ngọai tệ không từ qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước: cơ quan chủ quản (hoặc chủ đầu tư) sử dụng số tiền đã được cơ quan thanh tóan tạm ứng, thanh tóan để mua ngọai tệ từ ngân hàng để thanh tóan cho đơn vị thụ hưởng. Cơ quan thanh tóan làm thủ tục tạm ứng, thanh tóan, chuyển tiền vào tài khỏan của ngân hàng thương mại mà cơ quan chủ quản đã ký hợp đồng với ngân hàng thương mại để mua ngọai tệ.
c) Cơ quan thanh tóan cấp ngọai tệ theo đề nghị của cơ quan chủ quản. Cụ thể: (i) Trường hợp chi từ qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước: cơ quan thanh tóan căn cứ vào phân bổ vốn kế họach đầu tư công hằng năm bằng Đồng Việt Nam có quy đổi ra Đô-la Mỹ do cơ quan chủ quản gửi đầu năm và giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước bằng ngọai tệ của cơ quan chủ quản theo quy định tại Nghị định này, xuất qũy ngọai tệ tập trung để thanh tóan. (ii) Trường hợp sử dụng qũy tạm giữ ngân sách nhà nước tại cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai: cơ quan thanh tóan căn cứ vào phân bổ dự tóan ngân sách nhà nước hằng năm bằng Đồng Việt Nam có quy ra Đô-la Mỹ do cơ quan chủ quản gửi đầu năm và các liên chứng từ mà Bộ Ngọai giao đã gửi theo quy định tại Nghị định này, thực hiện kiểm tra các yếu tố, ký trên các liên chứng từ và sử dụng liên số 1 “Giấy rút vốn kiêm ghi thu ngân sách nhà nước” để ghi thu ngân sách “Tiền lệ phí lãnh sự hoặc các khỏan thu khác ở nước ngòai” và hạch tóan ghi chi cho Bộ Ngọai giao (tương ứng với chương, khỏan, mục, tiểu mục của Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước hiện hành), liên còn lại gửi Bộ Ngọai giao để thực hiện hạch tóan và thông báo cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai trích qũy tạm giữ ngân sách nhà nước tại cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai để sử dụng.
Mục 4 QUẢN LÝ, THANH TÓAN VỐN TỪ NGUỒN THU HỢP PHÁP CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP DÀNH ĐỂ ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 21. Mở tài khỏan 1. Đối với nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước dành để đầu tư:
a) Chủ đầu tư mở tài khỏan để thanh tóan vốn tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch.
b) Việc mở tài khỏan để thanh tóan vốn theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước.
- Đối với nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, nơi mở tài khỏan để giải ngân vốn theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện kiểm sóat thanh tóan vốn theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.
Điều 22. Quản lý, thanh tóan vốn 1. Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh tóan của nhiệm vụ, dự án theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
-
Việc quản lý, tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh tóan vốn theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định này.
-
Thời hạn tạm ứng, thanh tóan vốn hằng năm và thời hạn thanh tóan vốn của cơ quan thanh tóan theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Mục 5 CÁCH THỨC THỰC HIỆN GIAO DỊCH TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Điều 23. Cách thức thực hiện đối với việc thanh tóan nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn vốn trong nước qua Kho bạc Nhà nước 1. Cách thức gửi hồ sơ (theo một hoặc các cách sau):
a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công.
b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
- Trình tự thực hiện:
a) Trường hợp giao dịch không thông qua hình thức dịch vụ công trực tuyến: (i) Chủ đầu tư lập và gửi hồ sơ tới Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. (ii) Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm tra các thông tin trên hồ sơ do chủ đầu tư đề nghị thanh tóan, trong phạm vi kế họach vốn đầu tư công hằng năm được giao và phạm vi tồn qũy ngân sách để làm thủ tục thanh tóan cho đối tượng thụ hưởng; đồng thời, gửi đơn vị 01 liên chứng từ giấy (chứng từ báo Nợ) để xác nhận đã thực hiện thanh tóan. Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo theo quy định tại Nghị định này, Kho bạc Nhà nước lập thông báo từ chối thanh tóan khỏan chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy gửi đơn vị.
b) Trường hợp giao dịch trực tuyến qua Trang thông tin dịch vụ công: (i) Chủ đầu tư lập và gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công. (ii) Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm tra các thông tin trên hồ sơ do chủ đầu tư đề nghị thanh tóan, trong phạm vi kế họach vốn đầu tư công hằng năm được giao và phạm vi tồn qũy ngân sách để làm thủ tục thanh tóan cho đối tượng thụ hưởng và gửi 01 liên chứng từ báo Nợ cho đơn vị để xác nhận đã thực hiện thanh tóan. Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo theo quy định tại Nghị định này, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo từ chối thanh tóan khỏan chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) cho đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công.
- Thành phần và số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: theo quy định tại Nghị định này.
b) Số lượng hồ sơ: Số lượng của từng thành phần hồ sơ là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng giấy rút vốn là 02 bản gốc (trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khỏan tại một đơn vị Kho bạc Nhà nước thì bổ sung thêm 01 bản gốc tương ứng với mỗi trường hợp); giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư và giấy đề nghị thu hồi vốn là 02 bản gốc. Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định.
- Thời hạn giải quyết:
a) Đối với các khỏan tạm ứng: trong 01 ngày làm việc kể từ ngày Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ và các thông tin giải ngân theo quy định tại Nghị định này.
b) Đối với các khỏan thanh tóan: trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ và các thông tin giải ngân theo quy định tại Nghị định này.
-
Đối tượng thực hiện: chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án.
-
Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
-
Kết quả thực hiện:
a) Trường hợp Kho bạc Nhà nước chấp thuận đề nghị thanh tóan, tạm ứng, thu hồi vốn ứng trước: Xác nhận của Kho bạc Nhà nước trực tiếp trên giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư, giấy rút vốn, giấy đề nghị thu hồi vốn ứng trước. Trường hợp chủ đầu tư có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước gửi chứng từ báo Nợ cho đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công để xác nhận đã thực hiện thanh tóan, tạm ứng.
b) Trường hợp Kho bạc Nhà nước từ chối đề nghị thanh tóan, tạm ứng: Kho bạc Nhà nước thông báo từ chối chấp thuận thanh tóan, tạm ứng của chủ đầu tư (bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công).
- Phí, lệ phí: Không.
Điều 24. Cách thức thực hiện đối với việc thanh tóan vốn nước ngòai qua Kho bạc Nhà nước 1. Cách thức gửi hồ sơ (theo một hoặc các cách sau):
a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công;
b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
- Trình tự thực hiện:
a) Trường hợp thanh tóan tại ngân hàng phục vụ, việc xác nhận tại Kho bạc Nhà nước thực hiện như sau: Trường hợp giao dịch trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước: chủ dự án lập và gửi hồ sơ bằng văn bản giấy trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm tra các thông tin trên hồ sơ do chủ đầu tư đề nghị thanh tóan, trong phạm vi kế họach vốn đầu tư công hằng năm được giao, Kho bạc Nhà nước xác nhận tạm ứng, thanh tóan theo đề nghị của chủ dự án. Trường hợp các khỏan chi do chủ đầu tư (chủ dự án) đề nghị chưa đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước lập thông báo từ chối xác nhận (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy gửi đơn vị. Trường hợp chủ đầu tư (chủ dự án) lập và gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công, Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm tra các thông tin trên hồ sơ đề nghị thanh tóan, trong phạm vi kế họach vốn đầu tư công hằng năm được giao, Kho bạc Nhà nước xác nhận tạm ứng, thanh tóan. Trường hợp các khỏan chi do chủ đầu tư (chủ dự án) đề nghị chưa đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước lập thông báo từ chối xác nhận (trong đó nêu rõ lý do từ chối) gửi đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công.
b) Trường hợp thanh tóan tại Kho bạc Nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 23 Nghị định này.
- Thành phần và số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: theo quy định tại Nghị định này.
b) Số lượng hồ sơ: Số lượng của từng thành phần hồ sơ theo quy định tại Nghị định này là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng giấy rút vốn là 02 bản gốc (trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khỏan tại một đơn vị Kho bạc Nhà nước thì bổ sung thêm 01 bản gốc tương ứng với mỗi trường hợp); giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư và giấy đề nghị thu hồi vốn là 02 bản gốc. Trường hợp xác nhận tại Kho bạc Nhà nước, thanh tóan tại ngân hàng phục vụ, chủ đầu tư (chủ dự án) không phải gửi giấy rút vốn.
-
Thời hạn giải quyết: Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ và các thông tin giải ngân theo quy định tại Nghị định này (riêng các khỏan tạm ứng vốn thì tối đa 1 ngày làm việc).
-
Đối tượng thực hiện: Chủ dự án của các dự án hoặc hợp phần dự án thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát; các dự án áp dụng cơ chế cấp phát một lần, cho vay lại một phần theo tỷ lệ.
-
Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
-
Kết quả thực hiện:
a) Trường hợp Kho bạc Nhà nước chấp thuận đề nghị xác nhận thanh tóan, tạm ứng vốn nước ngòai: Xác nhận của Kho bạc Nhà nước trực tiếp trên giấy đề nghị thanh tóan vốn của chủ đầu tư (chủ dự án) (đối với trường hợp xác nhận tại Kho bạc Nhà nước và thanh tóan tại ngân hàng); xác nhận của Kho bạc Nhà nước trực tiếp trên giấy đề nghị thanh tóan vốn và giấy rút vốn của chủ đầu tư (chủ dự án) (đối với trường hợp thanh tóan tại Kho bạc Nhà nước).
b) Trường hợp Kho bạc Nhà nước từ chối đề nghị thanh tóan, tạm ứng vốn nước ngòai: Kho bạc Nhà nước thông báo từ chối chấp thuận thanh tóan, rút vốn hoặc từ chối xác nhận thanh tóan (bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công).
- Phí, lệ phí: Không.
Chương III QUYẾT TÓAN
Mục 1 QUYẾT TÓAN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NĂM NGÂN SÁCH (QUYẾT TÓAN THEO NIÊN ĐỘ)
Điều 25. Nguyên tắc quyết tóan theo niên độ 1. Đối với vốn ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc giải ngân vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm cả nhiệm vụ, dự án đầu tư công do bộ, cơ quan trung ương quản lý được bố trí vốn từ ngân sách địa phương) lập báo cáo quyết tóan theo niên độ khi kết thúc năm ngân sách.
-
Đối với vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc giải ngân nguồn vốn này báo cáo tình hình thực hiện, thanh tóan theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
-
Số liệu tại báo cáo quyết tóan theo niên độ phải được đối chiếu, xác nhận theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước.
-
Số liệu tại báo cáo quyết tóan theo niên độ phải được phản ánh chi tiết theo từng cơ quan chủ quản, từng nguồn vốn, từng ngành, lĩnh vực, từng chương trình, nhiệm vụ, dự án (chi tiết vốn trong nước và vốn nước ngòai) theo đúng quyết định giao của cấp có thẩm quyền và số kế họach vốn chưa phân bổ chi tiết cho chương trình, nhiệm vụ, dự án.
-
Việc lập, gửi, xét duyệt, chỉnh lý, tổng hợp báo cáo quyết tóan theo nội dung, yêu cầu, thời hạn quy định tại Luật Ngân sách nhà nước hiện hành và Nghị định này.
Điều 26. Thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết tóan theo niên độ 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến việc thực hiện kế họach đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thực hiện khóa sổ kế tóan và lập báo cáo quyết tóan khi kết thúc năm ngân sách.
-
Các khỏan tạm ứng được hạch tóan kế tóan, quyết tóan vào năm ngân sách khi đã đủ điều kiện thanh tóan cho khối lượng công việc được thực hiện và nghiệm thu trong năm đến hết ngày 31 tháng 12 năm quyết tóan.
-
Thời hạn chỉnh lý quyết tóan ngân sách nhà nước kết thúc khi hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm quyết tóan.
Điều 27. Nội dung báo cáo quyết tóan theo niên độ 1. Vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước tại báo cáo quyết tóan theo niên độ gồm:
a) Vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao kế họach năm quyết tóan.
b) Vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thuộc kế họach các năm trước được cơ quan có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh tóan sang năm quyết tóan.
c) Vốn tạm ứng các năm trước chưa thu hồi.
- Vốn thanh tóan được quyết tóan theo niên độ bao gồm:
a) Vốn kế họach thanh tóan cho khối lượng hòan thành của các dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được giao kế họach năm quyết tóan (kể cả thanh tóan bằng hình thức ghi thu - ghi chi, thanh tóan bằng ngọai tệ) từ ngày 01 tháng 01 năm quyết tóan đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau. Trường hợp kế họach đầu tư công trong năm được giao có bố trí vốn kế họach để thu hồi số vốn kế họach đã được ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước cho dự án (theo kết quả giải ngân thực tế), số quyết tóan là tổng số vốn thanh tóan khối lượng hòan thành đến hết thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết tóan theo niên độ đó, kể cả phần vốn thanh tóan khối lượng hòan thành của phần vốn kế họach ứng trước đã giải ngân trước đây chuyển sang.
b) Vốn kế họach thanh tóan cho khối lượng hòan thành của các dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thuộc kế họach năm trước được phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh tóan sang năm quyết tóan đã được thực hiện từ ngày 01 tháng 02 năm quyết tóan đến hết ngày 31 tháng 12 năm đó.
c) Thanh tóan khối lượng hòan thành từ ngày 01 tháng 02 năm kế họach đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau các khỏan đã tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi từ các năm trước chuyển sang năm quyết tóan.
d) Vốn nước ngòai đưa vào báo cáo quyết tóan theo niên độ gồm: số vốn đã được ghi thu - ghi chi cho phần khối lượng hòan thành (việc ghi thu - ghi chi theo quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngòai) và số vốn đã thanh tóan cho phần khối lượng hòan thành (đối với vốn nước ngòai được giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước).
-
Vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi không đưa vào quyết tóan. Hết thời hạn chỉnh lý quyết tóan, số dư tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi còn lại (sau khi trừ đi số nộp điều chỉnh giảm trong năm quyết tóan (nếu có) của phần vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi từ các năm trước) được chuyển sang năm sau để quản lý, thu hồi tạm ứng và quyết tóan phần thanh tóan khối lượng hòan thành. Cơ quan tài chính không phải làm thủ tục xét chuyển.
-
Vốn ứng trước từ dự tóan ngân sách nhà nước năm sau không phải báo cáo tại báo cáo quyết tóan theo niên độ.
-
Thuyết minh báo cáo quyết tóan theo niên độ:
a) Các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã theo phân cấp quản lý, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý), chủ đầu tư: (i) Báo cáo tổng quát tình hình thực hiện kế họach, thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được giao trong năm quyết tóan. (ii) Thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện, thanh tóan, quyết tóan vốn, tăng giảm vốn kế họach đầu tư công, đề xuất các biện pháp tháo gỡ.
b) Cơ quan thanh tóan: (i) Báo cáo tổng quát đặc điểm, tình hình thanh tóan, quyết tóan theo niên độ quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này. (ii) Đề xuất và kiến nghị để tháo gỡ những tồn tại, vướng mắc có liên quan đến công tác quyết tóan theo niên độ.
-
Đối với trường hợp cơ quan nhận vốn bằng hình thức lệnh chi tiền hoặc cơ quan có vốn nước ngòai thanh tóan theo cơ chế tài chính trong nước: các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã theo phân cấp quản lý, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan thanh tóan các cấp lập thành mục riêng trong báo cáo quyết tóan theo niên độ.
-
Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách và hướng dẫn các nội dung liên quan.
Điều 28. Trình tự, thời hạn lập, xét duyệt và gửi báo cáo quyết tóan theo niên độ 1. Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do bộ, cơ quan trung ương quản lý:
a) Chủ đầu tư báo cáo quyết tóan theo niên độ gửi bộ, cơ quan trung ương hoặc cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý) trước ngày 01 tháng 5 năm sau năm quyết tóan.
b) Bộ, cơ quan trung ương xét duyệt báo cáo của các chủ đầu tư; tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan theo niên độ gửi Bộ Tài chính trước ngày 05 tháng 7 năm sau năm quyết tóan. Trường hợp bộ, cơ quan trung ương phân cấp quản lý, chủ đầu tư báo cáo quyết tóan theo niên độ gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư được phân cấp quản lý; cơ quan được phân cấp chịu trách nhiệm xét duyệt báo cáo của các chủ đầu tư và tổng hợp báo cáo quyết tóan các dự án thuộc phạm vi được phân cấp quản lý gửi bộ, cơ quan trung ương trước ngày 05 tháng 6 năm sau năm quyết tóan để bộ, cơ quan trung ương tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan theo niên độ gửi Bộ Tài chính trước ngày 05 tháng 7 năm sau năm quyết tóan. Trường hợp báo cáo quyết tóan theo niên độ của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, bộ, cơ quan trung ương, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý) yêu cầu chủ đầu tư giải trình, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh hoặc yêu cầu lập lại báo cáo để xét duyệt theo quy định. Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý) yêu cầu chủ đầu tư nộp các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất tóan các khỏan chi sai chế độ, chi không đúng kế họach được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư sử dụng vốn không đúng quy định. Bộ, cơ quan trung ương thực hiện đối chiếu với cơ quan thanh tóan cấp trung ương để xác nhận các số liệu phục vụ công tác quyết tóan theo niên độ chi tiết đến từng chương trình, nhiệm vụ, dự án trước khi tổng hợp, gửi báo cáo quyết tóan theo niên độ cho Bộ Tài chính.
c) Cơ quan thanh tóan cấp khu vực tổng hợp số liệu quyết tóan theo niên độ báo cáo cơ quan thanh tóan cấp trung ương trước ngày 15 tháng 4 năm sau năm quyết tóan; cơ quan thanh tóan cấp trung ương tổng hợp số liệu quyết tóan theo niên độ báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 01 tháng 6 năm sau năm quyết tóan.
- Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý:
a) Vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý: (i) Chủ đầu tư lập báo cáo quyết tóan theo niên độ gửi sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. (ii) Sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt báo cáo quyết tóan của chủ đầu tư; tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan theo niên độ gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Trường hợp báo cáo quyết tóan theo niên độ của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu chủ đầu tư giải trình, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh hoặc yêu cầu lập lại báo cáo để xét duyệt theo quy định. Sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu chủ đầu tư nộp các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất tóan các khỏan chi sai chế độ, chi không đúng kế họach được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư sử dụng vốn không đúng quy định. (iii) Sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đối chiếu với cơ quan thanh tóan cùng cấp để xác nhận các số liệu phục vụ công tác quyết tóan theo niên độ chi tiết đến từng chương trình, nhiệm vụ, dự án trước khi tổng hợp, gửi báo cáo quyết tóan theo niên độ cho cơ quan tài chính cùng cấp. (iv) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, quy định tại Nghị định này và các văn bản hướng dẫn luật hiện hành để quy định thời hạn gửi báo cáo quyết tóan theo niên độ của chủ đầu tư, sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đảm bảo thời hạn quyết tóan ngân sách nhà nước. (v) Cơ quan thanh tóan cấp khu vực tổng hợp số liệu quyết tóan theo niên độ báo cáo cơ quan tài chính cấp tỉnh và cơ quan thanh tóan cấp trung ương trước ngày 15 tháng 4 năm sau năm quyết tóan.
b) Vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý: Để phù hợp với đặc điểm tổ chức và phân cấp của từng địa phương, căn cứ các quy định tại Nghị định này, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết tóan theo niên độ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn luật. Cơ quan thanh tóan nơi giao dịch tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan theo niên độ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (phần Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý) trước ngày 01 tháng 3 năm sau năm quyết tóan.
c) Cơ quan tài chính các cấp kiểm tra quyết tóan của đơn vị dự tóan ngân sách cấp I, tổng hợp quyết tóan theo niên độ của các đơn vị dự tóan cấp I thuộc ngân sách cấp mình và quyết tóan theo niên độ của ngân sách cấp dưới, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước. Chậm nhất trong vòng 05 ngày làm việc sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết tóan ngân sách nhà nước của năm quyết tóan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước cho Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Sở Tài chính gửi báo cáo quyết tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách do địa phương quản lý cho Bộ Tài chính và cơ quan thanh tóan cấp trung ương để phục vụ công tác quyết tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước.
Điều 29. Nội dung xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết tóan theo niên độ 1. Các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp quản lý, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý):
a) Kiểm tra tính đầy đủ, đúng về danh mục nhiệm vụ, dự án, vốn kế họach và số vốn giải ngân (chi tiết tạm ứng và thanh tóan khối lượng hòan thành) của từng nhiệm vụ, dự án thuộc kế họach được giao trong năm quyết tóan và thuộc kế họach các năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm quyết tóan.
b) Kiểm tra, so sánh số vốn đã giải ngân (chi tiết tạm ứng và thanh tóan khối lượng hòan thành) với vốn kế họach của từng nhiệm vụ, dự án; xác định số vốn báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau hoặc hủy bỏ.
c) Kiểm tra sự phù hợp về nguồn vốn, cơ cấu vốn, ngành, lĩnh vực của từng nhiệm vụ, dự án.
d) Nhận xét về tình hình thực hiện và giải ngân vốn trong năm quyết tóan, tình hình chấp hành chế độ chính sách, các nội dung, nhận xét khác (nếu có).
đ) Yêu cầu chủ đầu tư nộp ngay các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất tóan các khỏan chi sai chế độ, chi không đúng kế họach được giao; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư chi sai chế độ, gây thất thóat ngân sách nhà nước.
- Cơ quan tài chính các cấp:
a) Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng về tổng số và chi tiết vốn kế họach, cơ cấu nguồn vốn, ngành, lĩnh vực, danh mục chương trình, nhiệm vụ, dự án trong báo cáo quyết tóan theo niên độ của cơ quan chủ quản và báo cáo tổng hợp, chi tiết quyết tóan theo niên độ của cơ quan thanh tóan cùng cấp.
b) Tổng hợp quyết tóan năm của các đơn vị theo quy định tại Điều 70 Luật Ngân sách nhà nước.
Mục 2 QUYẾT TÓAN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG DỰ ÁN HÒAN THÀNH
Điều 30. Vốn đầu tư được quyết tóan Vốn đầu tư được quyết tóan là tòan bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng hoặc dừng thực hiện theo văn bản cho phép dừng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định đầu tư (bao gồm cả các chi phí thanh tóan hợp đồng bảo hiểm, lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan theo quy định tại khỏan 5 Điều 3 Nghị định này). Chi phí hợp pháp là tòan bộ các khỏan chi phí đã thực hiện trong phạm vi dự án, dự tóan được duyệt và hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật (đối với những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Chi phí đầu tư được quyết tóan phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.
Điều 31. Quyết tóan vốn đầu tư công dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hòan thành 1. Trường hợp tại văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư dự án có phân chia dự án thành phần, tiểu dự án độc lập (có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng độc lập hoặc được phân kỳ đầu tư) và có quyết định phê duyệt dự án đầu tư riêng biệt: mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập thực hiện báo cáo quyết tóan, thẩm tra và phê duyệt quyết tóan như một dự án đầu tư độc lập. Dự án thành phần hoặc tiểu dự án đã được thẩm tra và phê duyệt theo quy định không phải kiểm tóan quyết tóan, thẩm tra và phê duyệt quyết tóan lại. Các bộ, cơ quan trung ương, tập đòan, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý dự án thành phần chính hoặc làm đầu mối tổng hợp dự án chịu trách nhiệm báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết tóan vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hòan thành gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính khi dự án hòan thành tòan bộ.
- Đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư:
a) Trường hợp nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được bố trí vốn kế họach chuẩn bị đầu tư trong chi phí của dự án đầu tư được duyệt để triển khai thực hiện dự án, việc quyết tóan riêng nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc quyết tóan chung với dự án đầu tư do người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư quyết định.
b) Trường hợp nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được bố trí kế họach vốn riêng, khi hòan thành phải quyết tóan như tiểu dự án độc lập và tổng hợp quyết tóan dự án theo quy định tại khỏan 1 Điều này.
c) Trường hợp nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư không được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, thì các khỏan chi phí thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án đã thực hiện được quyết tóan như dự án dừng thực hiện.
- Đối với bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Trường hợp trong chủ trương đầu tư dự án nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng được tách thành dự án độc lập: việc báo cáo quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành và thẩm tra quyết tóan thực hiện như một dự án đầu tư công độc lập.
b) Đối với các trường hợp còn lại: Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm báo cáo quyết tóan chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp với cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để phê duyệt quyết tóan chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hòan thành và gửi quyết định phê duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình để tổng hợp vào báo cáo quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành chung của tòan bộ dự án.
c) Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trước khi thực hiện mô hình chính quyền hai cấp, thì đơn vị, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án (sau khi thực hiện mô hình chính quyền hai cấp) có trách nhiệm tiếp tục tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và thực hiện báo cáo quyết tóan chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quản lý đơn vị, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án phê duyệt quyết tóan chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hòan thành.
d) Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan tòan bộ dự án không phải thẩm tra lại phần chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt quyết tóan, trừ trường hợp người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư tòan bộ dự án yêu cầu thẩm tra lại chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hòan thành đã được phê duyệt quyết tóan. Người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giao đơn vị chuyên môn thuộc quyền quản lý hoặc công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý (đối với cấp xã không tổ chức phòng) chủ trì thẩm tra quyết tóan và quy định cụ thể thời gian lập, thẩm tra, phê duyệt quyết tóan chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đảm bảo không được làm ảnh hưởng đến chủ đầu tư dự án khi lập hồ sơ quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành.
-
Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập (có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng độc lập) hòan thành đưa vào sử dụng của dự án đầu tư công: trường hợp cần thiết phải thẩm tra, phê duyệt quyết tóan thì chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xem xét, quyết định. Giá trị quyết tóan của công trình, hạng mục công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, các khỏan chi phí tư vấn và chi khác có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình đó. Sau khi dự án hòan thành tòan bộ hoặc dừng thực hiện, chủ đầu tư tổng hợp giá trị quyết tóan được duyệt của công trình, hạng mục công trình vào báo cáo quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành.
-
Đối với dự án có tòan bộ dự án thành phần, tiểu dự án, công trình hoặc hạng mục xây dựng và thiết bị đã hòan thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng nhưng chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa hòan thành: chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư cho phép thực hiện báo cáo quyết tóan chi phí đã thực hiện dự án để gửi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan thẩm tra; chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quyết tóan là giá trị hợp pháp đã thực hiện. Trường hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp tục thực hiện bổ sung, việc quyết tóan chi phí bổ sung thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khỏan 3 Điều này.
-
Các nội dung liên quan đến quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 32. Báo cáo quyết tóan 1. Báo cáo phải xác định đầy đủ, chính xác các nội dung sau:
a) Chi tiết vốn đầu tư.
b) Tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết tóan hòan thành.
c) Chi phí thiệt hại trong quá trình đầu tư.
d) Chi phí được phép không tính vào giá trị tài sản.
đ) Giá trị tài sản hình thành là kết quả của quá trình thực hiện dự án.
- Bộ Tài chính ban hành hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành và hướng dẫn các nội dung liên quan.
Điều 33. Hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết tóan Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đến người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết tóan và 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết tóan cũng là thủ trưởng của cơ quan chủ trì thẩm tra phê duyệt quyết tóan thì chỉ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan. Hồ sơ là bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính hoặc bản được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật bao gồm các tài liệu sau:
- Đối với dự án đầu tư công hòan thành, công trình, hạng mục công trình hòan thành, dự án đầu tư công dừng thực hiện có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành của chủ đầu tư. Trường hợp kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm tóan độc lập. Trường hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra (sau đây gọi là thanh tra), kiểm tra, Kiểm tóan nhà nước, cơ quan pháp luật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan, điều tra dự án, trong tờ trình chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của các cơ quan trên.
b) Mẫu biểu báo cáo quyết tóan theo quy định tại khỏan 2 Điều 32 Nghị định này.
c) Các văn bản pháp lý có liên quan.
d) Hồ sơ quyết tóan chi phí của tòan bộ dự án; trong đó, hồ sơ quyết tóan của từng hợp đồng gồm các tài liệu: Hợp đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có); các biên bản nghiệm thu khối lượng hòan thành theo giai đọan thanh tóan; biên bản nghiệm thu khối lượng hòan thành tòan bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết tóan hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (sau đây gọi là quyết tóan A - B) theo Mẫu số 03.c/QT; biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng liên quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành.
đ) Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng (nếu có).
e) Báo cáo kiểm tóan của đơn vị kiểm tóan độc lập trong trường hợp thuê kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan.
g) Báo cáo kiểm tóan hoặc thông báo kết quả kiểm tóan (sau đây gọi chung là báo cáo kiểm tóan), kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm tóan nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên.
- Đối với dự án quy họach, dự án chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành của chủ đầu tư. Trường hợp kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan, văn bản phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm tóan độc lập. Trường hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, Kiểm tóan nhà nước, cơ quan pháp luật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan, điều tra dự án, trong văn bản chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của các cơ quan trên.
b) Mẫu biểu báo cáo quyết tóan theo quy định tại khỏan 2 Điều 32 Nghị định này.
c) Các văn bản pháp lý có liên quan.
d) Hồ sơ quyết tóan chi phí của tòan bộ dự án; trong đó, hồ sơ quyết tóan của từng hợp đồng gồm các tài liệu: Hợp đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có), các biên bản nghiệm thu khối lượng hòan thành theo giai đọan thanh tóan (trừ trường hợp chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị); văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có), biên bản nghiệm thu khối lượng hòan thành theo hợp đồng (nếu có), quyết tóan A - B theo Mẫu số 03.C/QT (nếu có), biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
đ) Báo cáo kiểm tóan của kiểm tóan độc lập trong trường hợp kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan.
-
Chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết tóan khi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan đề nghị bằng văn bản.
-
Đối với dự án dừng thực hiện: Người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án ban hành văn bản cho phép dừng thực hiện dự án sau khi có văn bản cho phép dừng chủ trương đầu tư dự án của cấp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án (trừ dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khỏan 6 Điều 19 của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 và khỏan 6 Điều 7 Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Trên cơ sở hồ sơ, tài liệu, khối lượng, số liệu thanh tóan tại ngày có hiệu lực của văn bản cho phép dừng thực hiện dự án, chủ đầu tư thực hiện lập quyết tóan chi phí đã thực hiện của dự án để gửi thẩm tra, phê duyệt quyết tóan theo quy định tại Nghị định này.
-
Chủ đầu tư được gửi văn bản điện tử thay cho văn bản giấy. Văn bản điện tử phải đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về công tác văn thư.
Điều 34. Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành 1. Thẩm quyền phê duyệt quyết tóan:
a) Đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư: Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, tập đòan, tổng công ty nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt quyết tóan đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập sử dụng vốn đầu tư công giao cơ quan, đơn vị mình quản lý. Chủ đầu tư phê duyệt quyết tóan đối với dự án thành phần, tiểu dự án độc lập không sử dụng vốn đầu tư công.
b) Đối với các dự án khác: người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành.
c) Trong và sau quá trình kiện tòan tổ chức bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp được thực hiện theo các trường hợp sau: Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao cho cấp tỉnh quản lý: cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh nhận bàn giao dự án sẽ kế thừa tòan bộ trách nhiệm của cấp huyện đối với việc quyết tóan dự án hòan thành. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm phê duyệt quyết tóan dự án hòan thành. Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao cho cấp xã quản lý: cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp xã nhận bàn giao sẽ kế thừa tòan bộ trách nhiệm của cấp huyện đối với việc quyết tóan dự án hòan thành. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm phê duyệt quyết tóan dự án hòan thành.
d) Người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết tóan quy định tại điểm b, điểm c khỏan 1 Điều này, được phân cấp hoặc ủy quyền phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về tổ chức chính phủ, pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
- Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan:
a) Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý: Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra.
b) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý: Đối với cấp xã có tổ chức phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao phòng chuyên môn có chức năng về tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra; đối với cấp xã không tổ chức phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý để thẩm tra.
c) Đối với các dự án khác: người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý chủ trì tổ chức thẩm tra quyết tóan trước khi phê duyệt.
d) Trường hợp cần thiết, cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm tra quyết tóan báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan quyết định thành lập Tổ thẩm tra quyết tóan để thực hiện thẩm tra quyết tóan trước khi trình phê duyệt quyết tóan. Thành phần của Tổ thẩm tra quyết tóan gồm đại diện có thẩm quyền của các đơn vị, cơ quan có liên quan. Nhiệm vụ của thành viên Tổ thẩm tra quyết tóan do người có thẩm quyền thành lập Tổ quyết định.
- Kiểm tóan báo cáo quyết tóan:
a) Các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công khi hòan thành phải kiểm tóan báo cáo quyết tóan trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết tóan (trừ dự án thuộc danh mục bí mật nhà nước). Các dự án sử dụng vốn đầu tư công còn lại, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án xem xét, quyết định đấu thầu kiểm tóan độc lập để kiểm tóan báo cáo quyết tóan. Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu kiểm tóan theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu và ký kết hợp đồng kiểm tóan theo đúng quy định của pháp luật về hợp đồng. Chủ đầu tư, nhà thầu kiểm tóan độc lập và các đơn vị có liên quan thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khỏan này.
b) Nhà thầu kiểm tóan độc lập là các doanh nghiệp kiểm tóan độc lập được thành lập và họat động theo quy định của pháp luật về thành lập và họat động doanh nghiệp tại Việt Nam, tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tóan độc lập và các chuẩn mực kiểm tóan hiện hành.
c) Đối với các dự án được cơ quan Kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm tóan, thanh tra: Trường hợp Kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm tóan, thanh tra và phát hành báo cáo kiểm tóan, kết luận thanh tra có đủ nội dung quy định tại Điều 36 Nghị định này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan dự án sử dụng kết quả báo cáo kiểm tóan của Kiểm tóan nhà nước, kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra làm căn cứ để thẩm tra; không phải thuê kiểm tóan độc lập để kiểm tóan. Trường hợp Kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm tóan, thanh tra thực hiện chưa đủ các nội dung quy định tại Điều 36 Nghị định này, căn cứ quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này, chủ đầu tư xác định nội dung, phạm vi kiểm tóan bổ sung và lựa chọn nhà thầu kiểm tóan độc lập để kiểm tóan bổ sung trong trường hợp cần thiết. Chi phí kiểm tóan bổ sung được xác định tương tự như xác định chi phí thuê kiểm tóan độc lập quy định tại Điều 45 Nghị định này. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan sử dụng báo cáo kiểm tóan của Kiểm tóan nhà nước, kết luận của cơ quan thanh tra và báo cáo kiểm tóan của kiểm tóan độc lập làm căn cứ để thẩm tra quyết tóan dự án. Trường hợp Kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra có quyết định kiểm tóan, thanh tra dự án khi nhà thầu kiểm tóan độc lập đang thực hiện hợp đồng kiểm tóan thì nhà thầu kiểm tóan độc lập thực hiện hợp đồng kiểm tóan theo đúng nội dung của hợp đồng đã ký kết.
Điều 35. Thẩm tra quyết tóan đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình đã thực hiện kiểm tóan, thanh tra 1. Trường hợp nhà thầu kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan báo cáo quyết tóan, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan thực hiện thẩm tra các nội dung sau:
a) Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm tóan độc lập, phạm vi kiểm tóan, thời gian và thể thức thực hiện kiểm tóan đối với dự án.
b) Đối chiếu nội dung báo cáo kiểm tóan của dự án với nội dung kiểm tóan theo quy định và chuẩn mực kiểm tóan hiện hành. Trường hợp kết quả kiểm tóan có sai sót, không đảm bảo yêu cầu, không đủ nội dung theo quy định, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan lại hoặc kiểm tóan bổ sung.
c) Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan, những căn cứ pháp lý mà kiểm tóan viên sử dụng để kiểm tóan dự án.
d) Xem xét những kiến nghị của kiểm tóan mà chủ đầu tư không thống nhất với kết quả kiểm tóan của nhà thầu kiểm tóan độc lập.
đ) Kiểm tra việc thực hiện của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm tóan nhà nước, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan, điều tra dự án.
- Trường hợp cơ quan kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra kết luận có đủ các nội dung quy định tại Điều 36 Nghị định này:
a) Đối chiếu nội dung báo cáo kiểm tóan của Kiểm tóan nhà nước, kết luận của cơ quan thanh tra với báo cáo quyết tóan của chủ đầu tư để xác định việc tuân thủ các quy định pháp luật của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan; số liệu đề nghị quyết tóan của chủ đầu tư với kết quả kiểm tóan, thanh tra làm cơ sở để trình người có thẩm quyền xem xét khi phê duyệt quyết tóan.
b) Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm tóan nhà nước, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật.
- Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan có văn bản lấy ý kiến của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm tóan Nhà nước, điều tra để thống nhất hướng xử lý trước khi trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan quyết định.
Điều 36. Thẩm tra quyết tóan đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình không kiểm tóan, thanh tra Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan thực hiện thẩm tra theo quy định tại các Điều 37, 38, 39, 40, 41, 42 Nghị định này và lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành gồm những nội dung như sau:
-
Hồ sơ pháp lý.
-
Vốn đầu tư của dự án.
-
Chi phí đầu tư.
-
Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản.
-
Giá trị tài sản hình thành là kết quả của quá trình thực hiện dự án.
-
Tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng.
-
Việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận, kết quả điều tra của cơ quan pháp luật và cơ quan khác (nếu có).
-
Nhận xét, đánh giá, kiến nghị:
a) Nhận xét đánh giá việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư công, xây dựng và đấu thầu; công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư; công tác quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản đầu tư của chủ đầu tư; trách nhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự án.
b) Xác định giá trị đề nghị phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành và xử lý các vấn đề có liên quan.
Điều 37. Thẩm tra hồ sơ pháp lý
Căn cứ báo cáo, các văn bản pháp lý liên quan của dự án, đối chiếu các quy định của pháp luật có liên quan để có nhận xét về:
-
Trình tự lập và duyệt văn bản, thẩm quyền phê duyệt văn bản.
-
Việc chấp hành trình tự đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng.
-
Việc chấp hành trình tự đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
-
Việc tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng trong ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu.
Điều 38. Thẩm tra vốn đầu tư của dự án 1. So sánh cơ cấu vốn đầu tư công thực hiện với cơ cấu vốn được xác định trong tổng mức đầu tư được duyệt.
-
Đối chiếu số liệu vốn giải ngân hằng năm của chủ đầu tư và cơ quan thanh tóan.
-
Kiểm tra việc thực hiện điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tư công của dự án đã được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định.
-
Nhận xét, đánh giá việc chấp hành các quy định về việc quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công; việc quản lý và sử dụng các lọai vốn đầu tư công của dự án.
Điều 39. Thẩm tra chi phí đầu tư 1. Nguyên tắc thẩm tra:
a) Thẩm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền; lọai hợp đồng (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu). Kiểm tra số liệu tổng hợp chi phí và các khỏan mục do chủ đầu tư lập trong báo cáo quyết tóan.
b) Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan kiểm tra hồ sơ hòan công để xác định khối lượng công việc hòan thành đã nghiệm thu theo quy định.
- Thẩm tra chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do chủ đầu tư hoặc đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện: đối chiếu giá trị đề nghị quyết tóan của chủ đầu tư hoặc đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được duyệt, dự tóan chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất được duyệt, danh sách chi trả cho các tổ chức, cá nhân nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã có chữ ký xác nhận theo quy định để xác định giá trị quyết tóan. Việc lập, phê duyệt dự tóan, sử dụng và thanh, quyết tóan chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
b) Giá trị công trình xây dựng đã có quyết định phê duyệt quyết tóan của người có thẩm quyền: căn cứ quyết định phê duyệt quyết tóan của người có thẩm quyền, văn bản yêu cầu thanh tóan của chủ đầu tư hoặc đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng các công trình xây dựng và chứng từ thanh tóan để xác định giá trị chi phí đã đầu tư. Trường hợp người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan đầu tư dự án yêu cầu thẩm tra thì việc thẩm tra thực hiện theo quy định tại khỏan 3 Điều này.
- Thẩm tra chi phí:
a) Đối với chi phí thực hiện thông qua hợp đồng:
Căn cứ từng lọai hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu theo quy định tại pháp luật về xây dựng, đấu thầu, hợp đồng để kiểm tra, đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện, đơn giá trong bảng tính giá trị quyết tóan A - B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hòan thành theo các yêu cầu của hợp đồng, đơn giá theo quy định tại hợp đồng, để xác định giá trị khối lượng hòan thành được nghiệm thu theo quy định. Trường hợp có điều chỉnh về khối lượng, đơn giá, chính sách của Nhà nước:
Căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hòan thành, nguyên tắc điều chỉnh khối lượng, đơn giá ghi trong hợp đồng, các chính sách được áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng để xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành đã được nghiệm thu đúng quy định. Không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra. Trường hợp phát sinh chi phí:
Căn cứ các quy định về điều chỉnh hợp đồng tương ứng với từng lọai hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan để thẩm tra.
b) Đối với chi phí thực hiện không thông qua hợp đồng: Đối với các khỏan chi phí tính theo định mức tỷ lệ phần trăm: Kiểm tra, đối chiếu các điều kiện quy định trong việc áp dụng định mức tỷ lệ để xác định giá trị chi phí của từng lọai công việc. Đối với các khỏan chi phí tính theo dự tóan chi tiết được duyệt: Kiểm tra, đối chiếu giá trị đề nghị quyết tóan với dự tóan được duyệt để đánh giá mức độ hợp lý, hợp lệ của các khỏan chi phí.
- Thẩm tra chi phí quản lý dự án:
a) Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
b) Việc quản lý tài sản của chủ đầu tư, ban quản lý dự án khi dự án kết thúc thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 40. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản 1. Thẩm tra các chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng được phép không tính vào giá trị tài sản theo các nội dung:
a) Xác định đúng theo các nguyên tắc, thủ tục quy định của Nhà nước về chi phí thiệt hại.
b) Giá trị thiệt hại theo Biên bản xác định phải được chủ đầu tư, đơn vị nhận thầu, tư vấn giám sát, nhà thầu bảo hiểm kiểm tra, xác nhận và kiến nghị xử lý.
- Thẩm tra các khỏan chi phí không hình thành tài sản như: chi phí đào tạo, tăng cường và nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý hoặc cộng đồng; chi phí các ban quản lý dự án không liên quan trực tiếp đến tài sản được hình thành và bàn giao ở các địa phương; chi phí đầu tư thiệt hại do nguyên nhân chủ quan như khối lượng đầu tư bị hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; chi phí đã thực hiện, không xảy ra thiệt hại, có tạo ra sản phẩm nhưng sản phẩm đó không được sử dụng cho dự án như kết quả khảo sát, thiết kế đã hòan thành, đạt chất lượng nhưng không được sử dụng do chủ đầu tư thay đổi thiết kế; chi phí đầu tư dở dang (dự án dừng thực hiện) không hình thành tài sản; chi phí sửa chữa, khắc phục hậu quả thiên tai không được hạch tóan tăng giá trị tài sản theo quy định của pháp luật về kế tóan và quản lý sử dụng tài sản công.
Điều 41. Thẩm tra giá trị tài sản hình thành là kết quả của quá trình thực hiện dự án 1. Xác định số lượng và giá trị tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án, công trình hoặc hạng mục công trình độc lập.
- Tiêu chuẩn tài sản, phân lọai tài sản, phân bổ giá trị, nguyên giá tài sản và xử lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 42. Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng 1. Thẩm tra xác định công nợ:
a)
Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư, số tiền đã thanh tóan cho các nhà thầu của chủ đầu tư để xác định rõ từng khỏan phải thu, phải trả theo đúng đối tượng.
b) Xem xét kiến nghị phương án xử lý đối với các khỏan thu phải nộp ngân sách nhà nước nhưng chưa nộp, số dư tiền gửi, tiền mặt tại qũy để kiến nghị biện pháp xử lý.
- Kiểm tra xác định giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng:
a) Kiểm tra giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng theo sổ kế tóan, đối chiếu với số liệu kiểm kê thực tế.
b) Xem xét, kiến nghị phương án xử lý của chủ đầu tư đối với giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng.
c) Việc xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 43. Thẩm tra quyết tóan đối với dự án quy họach, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu 1. Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án.
-
Thẩm tra vốn đầu tư thực hiện.
-
Thẩm tra chi phí đầu tư thực hiện chi tiết từng khỏan chi phí so với hợp đồng (nếu có), dự tóan được duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước theo quy định tại khỏan 3 Điều 39 Nghị định này.
-
Thẩm tra công nợ của dự án.
-
Thẩm tra các khỏan chi phí không hình thành tài sản.
-
Thẩm tra số lượng, giá trị tài sản hình thành là kết quả của quá trình thực hiện dự án (nếu có).
-
Việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan đối với kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm tóan Nhà nước (nếu có).
-
Nhận xét, đánh giá, kiến nghị.
Điều 44. Hồ sơ trình phê duyệt quyết tóan 1. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan lập hồ sơ trình duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan sau khi đã thẩm tra xong quyết tóan. Hồ sơ trình phê duyệt quyết tóan gồm:
a) Báo cáo kết quả thẩm tra quyết tóan.
b) Dự thảo quyết định phê duyệt quyết tóan (dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình).
c) Hồ sơ khác khi người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan yêu cầu.
- Báo cáo kết quả thẩm tra quyết tóan gồm các nội dung chính sau:
a) Khái quát tòan bộ dự án, những vấn đề đã được cấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình đầu tư thực hiện dự án.
b) Tóm tắt kết quả thẩm tra theo đúng trình tự thẩm tra quy định tại Nghị định này.
c) Kiến nghị giá trị phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành.
d) Kiến nghị giải quyết các tồn tại về vốn đầu tư, tài sản và công nợ, vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng sau khi quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành.
- Quyết định phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành được gửi cho các cơ quan, đơn vị: chủ đầu tư, cơ quan nhận tài sản, cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư, cơ quan thanh tóan (hoặc cơ quan được ủy quyền kiểm sóat, thanh tóan đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành và gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính (đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công).
Điều 45. Chi phí kiểm tóan độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan Chi phí kiểm tóan độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan là chi phí thuộc nội dung chi phí khác trong tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc điều chỉnh) của dự án, giá trị quyết tóan dự án hòan thành.
- Chi phí kiểm tóan độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan:
a) Trường hợp dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập có giá trị nằm trong khỏang giá trị nêu tại điểm b, điểm c khỏan 1 Điều này thì tỷ lệ định mức chi phí kiểm tóan độc lập, tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan được xác định theo công thức sau: Ki = Kb - (Kb - Ka) x (Gi - Gb) Ga - Gb Trong đó: Ki: Tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cần tính (đơn vị tính là phần trăm). Ka: Tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận trên (đơn vị tính là phần trăm). Kb: Tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận dưới (đơn vị tính là phần trăm). Gi: Giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cần tính (đơn vị tính là tỷ đồng). Ga: Giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận trên (đơn vị tính là tỷ đồng). Gb: Giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận dưới (đơn vị tính là tỷ đồng).
b) Chi phí kiểm tóan độc lập: Giá trị cần thuê kiểm tóan của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập (tỷ đồng) ≤ 5 10 50 100 500 1.000 ≥ 10.000 Tỷ lệ định mức chi phí kiểm tóan độc lập (%) 0,96 0,645 0,45 0,345 0,195 0,129 0,069 Chi phí (dự tóan gói thầu, giá gói thầu) kiểm tóan độc lập của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập là chi phí tối đa, được xác định trên cơ sở giá trị cần thuê kiểm tóan của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập nhân (x) với tỷ lệ định mức được xác định theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này và cộng với thuế giá trị gia tăng. Chi phí kiểm tóan độc lập tối thiểu là một triệu đồng và cộng với thuế giá trị gia tăng.
c) Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan: Giá trị quyết tóan do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập (tỷ đồng) 5 10 50 100 500 1.000 ≥ 10.000 Tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan (%) 0,57 0,39 0,285 0,225 0,135 0,09 0,048 Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hòan thành là chi phí tối đa, được xác định trên cơ sở giá trị quyết tóan do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hòan thành nhân (x) với tỷ lệ định mức được xác định theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan tối thiểu là năm trăm nghìn đồng.
d) Chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% trong giá trị cần thuê kiểm tóan độc lập hoặc giá trị quyết tóan do chủ đầu tư lập thì chi phí kiểm tóan độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan được xác định bằng 70% mức tính theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khỏan 1 Điều này.
đ) Kiểm tóan độc lập, thẩm tra, phê duyệt quyết tóan đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, định mức chi phí kiểm tóan độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan được xác định bằng 50% mức tính theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khỏan 1 Điều này cho chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
e) Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập đã được nhà thầu kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan báo cáo quyết tóan hoặc cơ quan Kiểm tóan Nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm tóan, thanh tra đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này: chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan được xác định bằng 50% mức tính theo quy định tại khỏan 1 Điều này.
- Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan:
a) Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan căn cứ quy định tại khỏan 1 Điều này và hồ sơ trình thẩm tra, phê duyệt quyết tóan của chủ đầu tư gửi tới, có trách nhiệm xác định cụ thể chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan, trên cơ sở đó gửi văn bản đề nghị chủ đầu tư thanh tóan chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan. Đối với dự án được bố trí kế họach năm cuối nhưng chủ đầu tư đang trong thời gian lập hồ sơ quyết tóan theo quy định tại Điều 46 Nghị định này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan căn cứ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan được duyệt hoặc điều chỉnh của dự án hoặc dự tóan (nếu có) để đề nghị chủ đầu tư thanh tóan chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan căn cứ quy định tại khỏan 1 Điều này và hồ sơ trình thẩm tra, phê duyệt quyết tóan của chủ đầu tư gửi tới, có trách nhiệm xác định cụ thể chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan, trường hợp số tiền chủ đầu tư đã thanh tóan vượt so với chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan được hưởng theo quy định, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan chuyển trả chủ đầu tư số tiền đã thanh tóan vượt để giảm trừ giá trị quyết tóan của dự án. Chủ đầu tư đề nghị cơ quan thanh tóan thanh tóan cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan theo văn bản đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan và chi phí thẩm tra phê duyệt, quyết tóan được xác định tại khỏan 1 Điều này.
b) Nội dung chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết tóan gồm: (i) Chi trực tiếp cho công tác thẩm tra quyết tóan, phê duyệt quyết tóan theo hình thức khóan chi hoặc theo thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết tóan của dự án. (ii) Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết tóan trong trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan ký kết hợp đồng với các chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư vấn. (iii) Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc trang thiết bị phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết tóan. (iv) Các khỏan chi khác có liên quan đến công tác thẩm tra quyết tóan, phê duyệt báo cáo quyết tóan.
c)
Căn cứ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan và nội dung chi quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan xây dựng quy chế chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết tóan, trình thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định phê duyệt để làm cơ sở thực hiện hằng năm cho đến khi quy chế được điều chỉnh, bổ sung (nếu có).
d) Nguồn thu từ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan không phải thực hiện trích nguồn cải cách tiền lương; không hạch tóan chung và không quyết tóan chung với nguồn kinh phí quản lý hành chính hằng năm của cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết tóan. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan nếu chưa sử dụng hết trong năm, được phép chuyển sang năm sau để thực hiện. Trên cơ sở nguồn thu và nội dung chi quy định tại khỏan 2 Điều này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan lập ủy nhiệm chi (Mẫu số 05.b/TT) để đề nghị thanh tóan chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan theo các nội dung chi quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này gửi cơ quan thanh tóan để thanh tóan. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan không phải gửi chứng từ chi, hợp đồng, hóa đơn mua sắm đến cơ quan thanh tóan.
Căn cứ đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan, cơ quan thanh tóan thực hiện thanh tóan chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan.
-
Trường hợp chủ đầu tư đã cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo hợp đồng kiểm tóan nhưng nhà thầu kiểm tóan độc lập vẫn không thực hiện một số nội dung công việc, chủ đầu tư căn cứ điều kiện hợp đồng và khối lượng công việc nhà thầu kiểm tóan không thực hiện để điều chỉnh giảm chi phí kiểm tóan độc lập theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng công việc nhà thầu kiểm tóan không thực hiện.
-
Trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc của hợp đồng đã ký, chủ đầu tư và nhà thầu kiểm tóan độc lập căn cứ các quy định của pháp luật về hợp đồng để điều chỉnh bổ sung hoặc lọai trừ những nội dung công việc của hợp đồng đã ký.
Điều 46. Thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành Thời gian tối đa quy định cụ thể như sau: Dự án Quan trọng quốc gia Nhóm A Nhóm B Nhóm C Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết tóan trình phê duyệt 09 tháng 09 tháng 06 tháng 04 tháng Thời gian thẩm tra quyết tóan 08 tháng 08 tháng 05 tháng 04 tháng Thời gian phê duyệt quyết tóan 01 tháng 01 tháng 20 ngày 15 ngày 1. Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành trình phê duyệt được tính từ ngày dự án, công trình được ký biên bản nghiệm thu hòan thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc ngày có hiệu lực của văn bản cho phép dừng thực hiện dự án đến ngày chủ đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan.
-
Thời gian thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành được tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan nhận đủ hồ sơ quyết tóan (theo quy định tại Điều 33 Nghị định này) đến ngày trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan.
-
Thời gian phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành được tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan (theo quy định tại khỏan 1 Điều 34 Nghị định này) nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết tóan (theo quy định tại khỏan 1 Điều 44 Nghị định này) đến ngày ban hành quyết định phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành.
Điều 47. Báo cáo tình hình quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành trong năm 1. Số liệu báo cáo năm được tổng hợp từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
-
Trước ngày 20 tháng 01 hằng năm, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan (là cấp dưới của các bộ, cơ quan trung ương, tập đòan, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo tình hình quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành năm báo cáo đến cơ quan được các bộ, cơ quan trung ương, tập đòan, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì tổng hợp báo cáo. Chậm nhất đến hết ngày 28 tháng 02 hằng năm, các bộ, cơ quan trung ương, tập đòan, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo tình hình quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành trong năm do đơn vị mình quản lý đến Bộ Tài chính để tổng hợp công khai tình hình quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành trong năm của cả nước.
-
Phương thức gửi, nhận báo cáo: bằng bản giấy hoặc bản điện tử theo quy định hiện hành.
Chương IV KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 48. Kiểm tra tình hình quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công 1. Chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tự kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, dự án theo các nội dung được giao quản lý.
-
Cơ quan chủ quản, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, cơ quan tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nhà thầu thực hiện dự án về tình hình sử dụng vốn tạm ứng, vốn thanh tóan khối lượng hòan thành, tình hình thực hiện công tác quyết tóan theo niên độ, quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành do đơn vị mình quản lý và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư công và ngân sách nhà nước hiện hành. Trường hợp trong quá trình kiểm tra phát hiện có sai sót, vi phạm, cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền, đồng thời tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính để phối hợp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
-
Cơ quan tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra cơ quan thanh tóan về việc chấp hành chế độ thanh tóan vốn đầu tư công. Trường hợp trong quá trình kiểm tra phát hiện có sai sót, vi phạm, cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan tài chính cấp trên để xử lý theo thẩm quyền.
-
Bộ Tài chính định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc quản lý, thanh tóan và sử dụng vốn đầu tư công, tình hình thực hiện công tác quyết tóan theo niên độ, quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương. Trường hợp phát hiện có sai sót, vi phạm, Bộ Tài chính có ý kiến yêu cầu các bộ, cơ quan trung ương và địa phương xử lý theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 49. Xử lý vi phạm 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi trong quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công sai quy định tại Nghị định này bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
-
Chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nhà thầu và cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công: xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành về xử lý vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính.
-
Tùy theo mức độ vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
Chương V NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
Điều 50. Nhiệm vụ của cơ quan tài chính các cấp, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành 1. Thực hiện công tác quản lý tài chính đầu tư công trong việc chấp hành chế độ, chính sách về quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật hiện hành và tại Nghị định này.
-
Thực hiện kiểm tra phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định này. Tổng hợp vốn kế họach đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước (bao gồm: vốn trong nước, vốn nước ngòai) trong phạm vi quản lý.
-
Chủ trì hướng dẫn và kiểm tra cơ quan thanh tóan, chủ đầu tư, nhà thầu thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công về việc quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại Nghị định này. Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra cơ quan thanh tóan, chủ đầu tư, nhà thầu thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư công, tình hình quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công để có giải pháp xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý.
-
Thực hiện quy định về báo cáo thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư công theo quy định hiện hành.
-
Yêu cầu cơ quan thanh tóan, cơ quan chủ quản, chủ đầu tư cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách nhà nước và đầu tư công, bao gồm các tài liệu phục vụ cho công tác quản lý dự án đầu tư công, bố trí vốn kế họach, báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn kế họach đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định về chế độ thông tin báo cáo, các tài liệu về quyết tóan niên độ, quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành theo quy định của pháp luật về đầu tư công và Nghị định này.
-
Ngòai những nhiệm vụ quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, giao Bộ Tài chính:
a) Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quản lý, thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách, quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách, quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành. Trường hợp phát hiện có sai sót, vi phạm, yêu cầu đơn vị thuộc đối tượng kiểm tra điều chỉnh lại cho đúng, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Tổ chức thực hiện việc nhập và phê duyệt vốn kế họach đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hằng năm trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc.
d) Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết tóan và hướng dẫn các nội dung liên quan.
đ) Tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định trong trường hợp đặc biệt cần có quy định khác các quy định tại Nghị định này về hồ sơ của nhiệm vụ, dự án (hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh tóan), về cơ chế giải ngân (tạm ứng vốn, thu hồi tạm ứng, thanh tóan khối lượng hòan thành).
e) Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước.
- Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư thực hiện công tác quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành; thẩm tra báo cáo quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm về kết quả trực tiếp thẩm tra quyết tóan trên cơ sở hồ sơ quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành do chủ đầu tư cung cấp. Không chịu trách nhiệm về tính chính xác về khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu đã nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết tóan, đơn giá dự tóan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn giá trúng thầu đã được người có thẩm quyền quyết định trúng thầu quyết định, chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng.
Điều 51. Nhiệm vụ của cơ quan thanh tóan 1. Chịu trách nhiệm thanh tóan vốn kịp thời, đầy đủ cho nhiệm vụ, dự án theo đề nghị của chủ đầu tư trên cơ sở hồ sơ pháp lý, tạm ứng, thanh tóan đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Nghị định này. Có ý kiến bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khỏan giảm thanh tóan hoặc từ chối thanh tóan, trả lời các vướng mắc của chủ đầu tư trong việc thanh tóan vốn. Trường hợp phát hiện tài liệu tại hồ sơ do chủ đầu tư cung cấp trái với quy định hiện hành, cơ quan thanh tóan có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất; quá thời hạn quy định mà không được trả lời hoặc được trả lời mà thấy chưa phù hợp với quy định hiện hành, cơ quan thanh tóan báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan tài chính để xem xét, xử lý.
-
Đôn đốc chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư thực hiện đúng quy định về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, công nợ, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện theo dõi số vốn đã tạm ứng để đôn đốc chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thu hồi ngay những khỏan tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, tất tóan tài khỏan của các nhiệm vụ, dự án đã phê duyệt quyết tóan theo quy định. Được phép tạm ngừng thanh tóan vốn hoặc phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với quy định quản lý tài chính của nhà nước hiện hành.
-
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định tại Nghị định này và các quy định hiện hành.
-
Xác nhận số giải ngân trong năm, lũy kế số thanh tóan từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng nhiệm vụ, dự án hoặc xác nhận số vốn đã thanh tóan theo yêu cầu quản lý; đối với vốn ngòai nước, cơ quan thanh tóan xác nhận theo số liệu đề nghị tạm ứng, thanh tóan của chủ đầu tư (chủ dự án) đã được cơ quan thanh tóan chấp nhận.
-
Hướng dẫn cụ thể quy trình thanh tóan trong hệ thống.
Điều 52. Nhiệm vụ của bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan 1. Kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện quy định về quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công; công khai danh sách các dự án do các chủ đầu tư, ban quản lý dự án vi phạm thời gian lập báo cáo quyết tóan; xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân vi phạm theo quy định.
-
Chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý phối hợp với chủ đầu tư xử lý các nội dung còn tồn tại của dự án (nếu có) và hòan thành giải quyết công nợ, tất tóan tài khỏan của dự án trong thời gian 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành.
-
Tổng hợp, theo dõi và báo cáo các nội dung liên quan đến công tác quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại Nghị định này.
Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu thực hiện dự án sử dụng vốn đầu tư công, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 1. Chủ đầu tư, ban quản lý dự án:
a) Thực hiện đúng quy định của pháp luật liên quan đến nhiệm vụ, dự án đầu tư công thuộc phạm vi quản lý; thực hiện đúng quy định của pháp luật về chi đầu tư tại Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, quy định về các hồ sơ pháp lý, tạm ứng, thanh tóan gửi cơ quan thanh tóan tại Nghị định này; chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả.
b) Chịu trách nhiệm về quản lý tạm ứng, thanh tóan vốn đầu tư công theo đúng quy định tại hợp đồng và quy định tại Nghị định này. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng thực hiện, đơn giá, giá trị đề nghị thanh tóan, số liệu, tài liệu cung cấp cho cơ quan thanh tóan và các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư công. Đối với kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chủ đầu tư (trong trường hợp trực tiếp thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) chịu trách nhiệm về tính chính xác của số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi trả cho từng đối tượng thụ hưởng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
c) Chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính các cấp và cơ quan quyết định đầu tư về quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công.
d) Kiểm tra tình hình quản lý tạm ứng, thanh tóan, quyết tóan nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công của các nhà thầu để có biện pháp thu hồi ngay những khỏan tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, tất tóan tài khỏan của các dự án đã phê duyệt quyết tóan theo quy định. Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thu hồi tạm ứng đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc trường hợp đất thu hồi, tài sản đang có tranh chấp được gửi vào tài khỏan tiền gửi của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mở tại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối theo lãi suất không kỳ hạn theo quy định tại Luật Đất đai. Chủ trì báo cáo đánh giá tình hình thực hiện tạm ứng vốn và thu hồi tạm ứng vốn theo quy định của Nghị định này.
đ) Thực hiện kế tóan đơn vị chủ đầu tư. Hết năm ngân sách, lập bảng đối chiếu số liệu giải ngân vốn đầu tư công hằng năm đối với từng nhiệm vụ, dự án gửi cơ quan thanh tóan nơi giao dịch trước ngày 10 tháng 02 năm sau để xác nhận.
e) Lập, trình phê duyệt, quản lý hồ sơ quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành đúng quy định.
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan về tính chính xác của khối lượng, đơn giá dự tóan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; khối lượng, đơn giá trúng thầu đã được người có thẩm quyền quyết định trúng thầu quyết định; tính pháp lý của hồ sơ quyết tóan và tính đúng đắn của số liệu đề nghị quyết tóan. Cung cấp kịp thời các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết tóan của dự án khi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan đề nghị bằng văn bản.
h) Thu hồi để nộp về ngân sách nhà nước số vốn đã thanh tóan thừa khi nhiệm vụ, dự án hòan thành được phê duyệt quyết tóan có số vốn được quyết tóan thấp hơn số vốn đã thanh tóan cho nhiệm vụ, dự án trong vòng 3 tháng kể từ khi được phê duyệt quyết tóan, thu hồi số vốn đã tạm ứng theo quy định và chịu trách nhiệm về những khỏan tạm ứng quá hạn chưa thu hồi. Thanh tóan tiếp cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp theo giá trị quyết tóan được phê duyệt khi có kế họach vốn trong trường hợp số vốn được quyết tóan cao hơn số vốn đã thanh tóan cho nhiệm vụ, dự án.
i) Chủ đầu tư (chủ dự án) chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng chứng từ thanh tóan chi điện tử do cơ quan thanh tóan (Kho bạc Nhà nước) ban hành đối với dự án đầu tư công sử dụng vốn nước ngòai.
- Nhà thầu:
a) Lập hồ sơ quyết tóan hợp đồng, quyết tóan giá trị thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về hợp đồng khi hòan thành nội dung công việc trong hợp đồng; chịu trách nhiệm về số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan trong hồ sơ quyết tóan hợp đồng theo quy định.
b) Phối hợp với chủ đầu tư xử lý dứt điểm các vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng đã ký kết; hòan trả đầy đủ, kịp thời số vốn mà chủ đầu tư đã giải ngân sai chế độ quy định.
c) Chấp hành quyết định phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành của người có thẩm quyền.
- Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Thực hiện đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý, thanh tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công.
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của đối tượng thụ hưởng và số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi trả cho từng đối tượng thụ hưởng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giá trị đề nghị thanh tóan, số liệu, tài liệu cung cấp cho chủ đầu tư, cơ quan thanh tóan và các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư công.
c) Chịu trách nhiệm tòan diện trong việc quản lý, sử dụng số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đúng mục đích, đúng đối tượng.
d) Có trách nhiệm thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sau khi thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người được bồi thường, hỗ trợ.
đ) Chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính các cấp và cơ quan quyết định đầu tư về quản lý, thanh tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công.
- Nhà thầu kiểm tóan độc lập, kiểm tóan viên khi thực hiện kiểm tóan báo cáo quyết tóan phải chấp hành nguyên tắc họat động kiểm tóan độc lập, có quyền hạn, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về kiểm tóan độc lập.
Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 54. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với hồ sơ pháp lý đã gửi cơ quan thanh tóan trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì cơ quan thanh tóan căn cứ các thông tin tương ứng với nội dung thông tin yêu cầu trong hồ sơ pháp lý theo quy định tại Nghị định này để giải ngân cho dự án; chủ đầu tư không phải hòan thiện gửi lại hồ sơ pháp lý theo quy định tại Nghị định này. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, trường hợp có thay đổi nội dung thông tin làm căn cứ giải ngân nêu trên thì chủ đầu tư bổ sung, cập nhật theo quy định tại Nghị định này. Các thủ tục tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh tóan khối lượng hòan thành sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
-
Các quy định về quyết tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách tại Mục 1 Chương III Nghị định này được áp dụng từ quyết tóan niên độ ngân sách năm 2025.
-
Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập sử dụng vốn đầu tư công đã nộp hồ sơ quyết tóan dự án hòan thành về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan và các hợp đồng kiểm tóan độc lập đã ký trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công.
-
Đối với trường hợp hồ sơ nhận theo phương thức điện tử, cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công cấp bộ tiếp tục vận hành theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đóng giao diện trước ngày 01 tháng 3 năm 2026. Từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, cá nhân, tổ chức thực hiện nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Điều 55. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 56. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
a) Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công, trừ một số trường hợp thực hiện theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định tại Điều 54 Nghị định này.
b) Điều 6 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị định này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã thay thế, sửa đổi, bổ sung đó.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Hồ Đức Phớc PHỤ LỤC HỆ THỐNG MẪU BIỂU (Kèm theo Nghị định số 254/2025/NĐ-CP Ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ) Mẫu số 01.a/PB Phân bổ chi tiết kế họach đầu tư công năm ... Mẫu số 01.a.nn/PB Phân bổ chi tiết kế họach đầu tư công năm ... (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngòai) Mẫu số 01.b/PB Phân bổ chi tiết kế họach đầu tư công năm ... điều chỉnh Mẫu số 01.b.nn/PB Phân bổ chi tiết kế họach đầu tư công năm ... điều chỉnh (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngòai) Mẫu số 02.a/TT Bảng tổng hợp thông tin Hợp đồng đối với trường hợp thực hiện theo hợp đồng Mẫu số 02.b/TT Bảng tổng hợp thông tin Dự tóan chi phí đối với trường hợp không thực hiện theo hợp đồng Mẫu số 02.c/TT Bảng tổng hợp thông tin bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Mẫu số 03.a/TT Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành Mẫu số 03.b/TT Bảng kê giá trị khối lượng công việc đền bù, hỗ trợ, tái định cư Mẫu số 03.c/QT Bảng tính giá trị quyết tóan hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết tóan A - B) Mẫu số 04.a/TT Giấy đề nghị thanh tóan vốn Mẫu số 04.a.nn/TT Giấy đề nghị thanh tóan vốn của chủ đầu tư (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngòai) Mẫu số 04.b/TT Giấy đề nghị thu hồi vốn Mẫu số 04.b.nn/TT Giấy đề nghị thanh tóan vốn của cơ quan chủ quản (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngòai) Mẫu số 04.c/TT Giấy đề nghị thu hồi vốn ứng trước Mẫu số 04.d/TT Giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước Mẫu số 05.a/TT Giấy rút vốn Mẫu số 05.b/TT Ủy nhiệm chi Mẫu số 05.c/TT Ủy nhiệm chi (ngọai tệ) Mẫu số 05.d/TT Ủy nhiệm chi nộp thuế Mẫu số 05.e/TT Ủy nhiệm chi (Dùng trong trường hợp chủ dự án đề nghị trích tài khỏan ngọai tệ thanh tóan cho nhà cung cấp bằng lọai tiền khác) Mẫu số 06/TT Giấy rút vốn kiêm thu ngân sách nhà nước (áp dụng trong trường hợp chi từ tài khỏan tạm giữ ngọai tệ) Mẫu số 07/TT Giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước bằng ngọai tệ Mẫu số 08.a/SDTƯ Báo cáo tổng hợp tình hình tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng (của chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) Mẫu số 08.b/SDTƯ Báo cáo tổng hợp tình hình tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng (của cơ quan kiểm sóat, thanh tóan) Mẫu số 09/QLDA Bảng phân bổ chi phí quản lý dự án đề nghị thanh tóan hòan tạm ứng chi phí quản lý dự án Mẫu số 10/CT Danh mục các dự án đầu tư công đề nghị cấp vốn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-254-2025-nd-cp-quy-dinh-ve-quan-ly-thanh-toan-quyet-toan-du-an-su-dung-von-dau-tu-cong--186711.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam