Thông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXHQuy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng

Số hiệu
18/2021/TT-BLĐTBXH
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
15/12/2021
Lĩnh vực
An toàn lao động

Toàn văn

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2021/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2021

THÔNG TƯ

Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng

Căn cứ khỏan 2 Điều 68 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An tòan lao động; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc xây dựng kế họach và tổ chức thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm công việc sau:

a) Sản xuất có tính thời vụ trong ngành nông - lâm - ngư - diêm nghiệp, đòi hỏi phải thu họach ngay hoặc sau khi thu họach phải chế biến ngay không để lâu dài được;

b) Gia công hàng theo đơn đặt hàng, bị phụ thuộc vào thời điểm chủ hàng yêu cầu.

  1. Người sử dụng lao động theo quy định tại khỏan 2 Điều 3 Bộ luật Lao động sử dụng người lao động làm các công việc nêu tại khỏan 1 Điều này.

Điều 3. Qũy thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm T Q = [T N - (T t + T p + T L )] x t n (giờ) Trong đó: - T Q : Qũy thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm của người lao động; - T N : Số ngày trong năm tính theo năm dương lịch là 365 ngày hoặc là 366 ngày nếu là năm nhuận; - T t : Tổng số ngày nghỉ hằng tuần trong năm được xác định theo quy định tại Điều 111 của Bộ luật Lao động; - T p : Số ngày nghỉ hằng năm là 12, 14 hoặc 16 ngày và được tăng theo thâm niên làm việc theo quy định tại Điều 113, Điều 114 của Bộ luật Lao động và Điều 66 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động - T L : Số ngày nghỉ lễ trong năm là 11 ngày theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động. - t n : Số giờ làm việc bình thường trong một ngày là 8 giờ theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động.

Điều 4. Lập kế họach xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày Hằng năm, căn cứ vào qũy thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm (TQ) đã tính theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này, người sử dụng lao động lập kế họach xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày của người lao động theo các trường hợp sau:

  1. Ngày làm việc có số giờ làm việc tiêu chuẩn là 8 giờ.

  2. Ngày làm việc có số giờ làm việc tiêu chuẩn nhiều hơn 8 giờ nhưng không quá 12 giờ.

  3. Ngày làm việc có số giờ làm việc tiêu chuẩn từ 4 giờ đến dưới 8 giờ 4. Cho nghỉ trọn ngày.

Điều 5. Nguyên tắc sử dụng qũy thời giờ làm việc tiêu chuẩn 1. Trong năm, tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn được lập kế họach xác định theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này (gồm cả thời giờ nghỉ ngơi trong ngày được tính là thời giờ làm việc) không được vượt quá qũy thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm (TQ) đã xác định tại Điều 3 Thông tư này.

  1. Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày ít hơn 8 giờ, nếu đã được lập kế họach xác định theo hướng dẫn nêu tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều 4 Thông tư này, thì người sử dụng lao động không phải trả lương ngừng việc cho người lao động.

  2. Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày đã được lập kế họach mà thực tế không bố trí cho người lao động làm việc, thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc cho người lao động.

  3. Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày nhiều hơn 8 giờ đã được xác định trong kế họach tại khỏan 2 Điều 4 Thông tư này, thì số giờ chênh lệch đó không tính là thời giờ làm thêm.

  4. Số giờ làm việc thực tế hằng ngày vượt quá số giờ làm việc tiêu chuẩn đã được lập kế họach theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này, thì số giờ đó được tính là giờ làm thêm, đồng thời người sử dụng lao động phải trả tiền lương làm thêm giờ và thực hiện các chế độ liên quan đến làm thêm giờ cho người lao động theo đúng quy định của Bộ luật Lao động.

Điều 6. Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày và giờ làm thêm 1. Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một ngày không quá 12 giờ.

  1. Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm theo tuần, tháng được quy định như sau:

a) Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một tuần không quá 72 giờ.

b) Tổng số giờ làm thêm trong một tháng không quá 40 giờ.

c) Người sử dụng lao động quyết định lựa chọn áp dụng quy định tại điểm a hoặc quy định tại điểm b khỏan này, ghi vào kế họach thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm quy định tại khỏan 2, Điều 8 Thông tư này.

  1. Tổng số giờ làm thêm trong một năm đối với mỗi người lao động không quá 300 giờ.

Điều 7. Thời giờ nghỉ ngơi 1. Hằng tuần, người lao động được nghỉ ít nhất một ngày (24 giờ liên tục). Trong những tháng thời vụ hoặc phải gấp rút gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, nếu không thực hiện được nghỉ hằng tuần thì phải bảo đảm hằng tháng có ít nhất 04 ngày nghỉ cho người lao động.

  1. Việc nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca đối với từng người lao động thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP .

  2. Người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác; việc rút ngắn giờ làm việc và đảm bảo thời giờ nghỉ ngơi của lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động là người cao tuổi; quyết định việc nghỉ không hưởng lương đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.

Điều 8. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1.

Căn cứ vào kế họach sản xuất, kinh doanh, hằng năm chủ động quyết định áp dụng chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc áp dụng chế độ thời giờ làm việc quy định tại Thông tư này.

  1. Trường hợp quyết định thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo Thông tư này thì phải thực hiện đầy đủ các nội dung sau:

a) Lập và điều chỉnh kế họach thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Khi lập, điều chỉnh kế họach, phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Tham khảo các ví dụ tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này trong quá trình xây dựng và tổ chức triển khai kế họach thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

b) Thông báo kế họach, kế họach điều chỉnh thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong phạm vi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân để người lao động biết, trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày; thỏa thuận với người lao động khi làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động;

c) Trả lương cho người lao động theo hợp đồng lao động và các quy định của pháp luật lao động về tiền lương;

d) Báo cáo định kỳ hằng năm về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương về việc thực hiện Thông tư này trong báo cáo về công tác an tòan, vệ sinh lao động.

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, hướng dẫn Thông tư này đến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn.

  1. Thường xuyên đôn đốc, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật về lao động.

  2. Báo cáo định kỳ hằng năm về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội việc thực hiện Thông tư này của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân đóng trên địa bàn cùng với báo cáo công tác an tòan, vệ sinh lao động.

Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.

  1. Thông tư số 54/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

  2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG ( Đã ký ) Lê Văn Thanh PHỤ LỤC 1 MẪU KẾ HỌACH THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI (Kèm theo thô ng tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) CƠ QUAN QUẢN LÝ (1) DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ (2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: .............. ............. , ngày .... tháng ..... năm ......... KẾ HỌACH THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI NĂM ... - Tên (2) :........................................................................................................................ - Ngành nghề sản xuất kinh doanh (3) :............................................................................ - Tinh chất họat động sản xuất kinh doanh (4) .................................................................

  1. Qũy thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm.................... tính bình quân cho một người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường: T Q = 2. Lựa chọn áp dụng giới hạn giờ làm thêm theo tuần/tháng:

  2. Kế họach phân bổ qũy thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm: Tháng Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày Số ngày làm việc trong tháng Tổng số giờ làm việc Ghi chú a b c d đ 1 2 …. 11 12 Tổng T q = NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Ký tên, đóng dấu) Hướng dẫn cách ghi: - Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý (1): • Ghi tên Công ty mẹ hoặc tập đòan kinh tế, nếu là doanh nghiệp thành viên trong nhóm công ty; • Ghi tên Tổng Công ty, nếu là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty; • Ghi tên Sở, Ban, ngành, nếu trực thuộc Sở, Ban, ngành tại địa phương; • Ghi tên Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ quản, nếu trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; • Không ghi gì nếu không thuộc các lọai hình trên. - Tên (2) và ngành nghề kinh doanh (3): Ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - Tính chất họat động sản xuất kinh doanh (4): Ghi cụ thể đối tượng thuộc nhóm quy định tại Điểm a, b Khỏan 1 Điều 2 của Thông tư PHỤ LỤC 2 CÁC VÍ DỤ VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÁC CÔNG VIỆC SẢN XUẤT CÓ TÍNH THỜI VỤ, CÔNG VIỆC GIA CÔNG HÀNG THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG (Kèm theo Th ông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) I. Ví dụ về lập kế họach thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm của Công ty Ví dụ 1 - Tính tóan T Q của Công ty X 1 Số ngày trong năm 2021 (theo dương lịch) T n = 365 2 Tổng số ngày nghỉ hằng tuần trong năm 2021 T t = 52 3 Số ngày nghỉ hằng năm thấp nhất T p = 12 4 Số ngày nghỉ lễ T l = 11 5 Số giờ làm việc bình thường trong một ngày t n = 8 T q = [365 - (52 + 12 + 11)] x 8 = 2320 giờ Vậy qũy thời giờ làm việc tiêu chuẩn chung của công ty X năm 2021 là 2320 giờ. Ví dụ 2 - Lập bảng kế họach thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm của Công ty X (theo mẫu tại Phụ lục 1) Tháng Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày Số ngày làm việc trong tháng Tổng số giờ làm việc Ghi chú (a) (b) (c) (d) (đ) 1 8 25 200 Nghỉ 01 ngày tết dương lịch, 05 ngày nghỉ hằng tuần 2 7 8 56 Nghỉ 05 ngày tết âm lịch, 04 ngày nghỉ hằng tuần và nghỉ trọn 11 ngày làm việc 3 7 27 189 Nghỉ 04 ngày nghỉ hằng tuần 4 7 24 168 Nghỉ ngày Chiến thắng, ngày Giỗ tổ Hùng Vương, 04 ngày nghỉ hằng tuần 5 11 giờ từ thứ hai đến thứ năm, 10 giờ vào thứ sáu, thứ bảy hằng tuần 25 267 Nghỉ ngày Quốc tế lao động, 05 ngày nghỉ hằng tuần 6 11 giờ từ thứ hai đến thứ năm, 10 giờ vào thứ sáu, thứ bảy hằng tuần 26 282 Nghỉ 04 ngày nghỉ hằng tuần 7 8 22 176 Bố trí 05 ngày nghỉ hằng năm; nghỉ 04 ngày nghỉ hằng tuần 8 8 19 152 Bố trí 07 ngày nghỉ hằng năm vào đầu tháng; nghỉ 05 ngày nghỉ hằng tuần 9 6 19 120 Nghỉ 02 ngày Quốc khánh, 04 ngày nghỉ hằng tuần và nghỉ trọn 5 ngày làm việc 10 10 giờ từ thứ hai đến thứ sáu, 8 giờ vào thứ bảy hằng tuần 26 250 Nghỉ 05 ngày nghỉ hằng tuần 11 10 giờ từ thứ hai đến thứ sáu, 8 giờ vào thứ bảy hằng tuần 26 252 Nghỉ 4 ngày nghỉ hằng tuần 12 10 giờ tuần đầu tháng và 8 giờ vào ngày làm việc khác 25 208 Nghỉ trọn 02 ngày 30, 31 và nghỉ 04 ngày nghỉ hằng tuần TỔNG 2320 II. Ví dụ về lập kế họach xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày của người lao động Ví dụ 3: Công nhân A làm việc 15 năm trong điều kiện lao động bình thường cho công ty X. Qũy thời giờ làm việc tiêu chuẩn năm 2021 của công nhân A tính như sau: Số ngày nghỉ hằng năm của công nhân A là: = 15 ngày Trong đó: 12 ngày được xác định theo quy định tại Điều 113 của Bộ luật Lao động; 15/5 là số ngày nghỉ tăng theo thâm niên được xác định theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động. Lập bảng tính sau: 1 Số ngày trong năm 2021 (theo dương lịch) T n = 365 2 Tổng số ngày nghỉ hằng tuần trong năm 2021 T t = 52 3 Số ngày nghỉ hằng năm T p = 15 4 Số ngày nghỉ lễ T l = 11 5 Số giờ làm việc bình thường trong một ngày t n = 8 T q = [365 - (52 + 15 + 11)] x 8 = 2296 giờ Vậy qũy thời giờ làm việc tiêu chuẩn của công nhân A năm 2021 là 2296 giờ. Ví dụ 4 : Công nhân B làm nghề đặc biệt nặng nhọc cho công ty Y đã 15 năm. Qũy thời giờ làm việc tiêu chuẩn năm 2021 của công nhân B tính như sau: Số ngày nghỉ hằng năm của công nhân B là: 16+ = 19 ngày Trong đó: 16 ngày được xác định theo quy định tại Điều 113 của Bộ luật Lao động; 15/5 là số ngày nghỉ tăng theo thâm niên được xác định theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động. Lập bảng tính sau: 1 Số ngày trong năm 2021 (theo dương lịch) T n = 365 2 Tổng số ngày nghỉ hằng tuần trong năm 2021 T t = 52 3 Số ngày nghỉ hằng năm T p = 19 4 Số ngày nghỉ lễ T l = 11 5 Số giờ làm việc bình thường trong một ngày t n = 6 T q =[365 - (52 + 19 + 11)] x 6 = 1698 giờ Vậy qũy thời giờ làm việc tiêu chuẩn của công nhân B năm 2021 là 1698 giờ. Ví dụ 5: Công nhân A theo ví dụ 3 có qũy thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm 2021 là 2296 giờ. Công ty X phân bổ số giờ làm việc tiêu chuẩn làm hằng ngày của công nhân A năm 2021 như sau: Các tháng (dương lịch) Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày Số ngày làm việc Tổng số giờ làm việc Ghi chú Tháng 1 8 25 200 Nghỉ 01 ngày tết dương lịch, 05 ngày nghỉ hằng tuần Tháng 2 7 8 56 Nghỉ 05 ngày tết âm lịch, 04 ngày nghỉ hằng tuần và nghỉ trọn 11 ngày làm việc Tháng 3 7 27 189 Nghỉ 04 ngày nghỉ hằng tuần Tháng 4 7 24 168 Nghỉ ngày Chiến thắng, ngày Giỗ tổ Hùng Vương, 04 ngày nghỉ hằng tuần Tháng 5 11 giờ từ thứ hai đến Thứ Năm, 10 giờ vào Thứ Sáu, Thứ Bảy hằng tuần 25 267 Nghỉ ngày Quốc tế lao động, 05 ngày nghỉ hằng tuần Tháng 6 11 giờ từ thứ hai đến Thứ Sáu, 10 giờ vào Thứ Bảy hằng tuần 26 282 Nghỉ 04 ngày nghỉ hằng tuần Tháng 7 8 22 176 Bố trí 05 ngày nghỉ hằng năm vào cuối tháng; nghỉ 04 ngày nghỉ hằng tuần Tháng 8 8 16 128 Bố trí 10 ngày nghỉ hằng năm vào đầu tháng; nghỉ 05 ngày nghỉ hằng tuần Tháng 9 6 20 120 Nghỉ 02 ngày Quốc khánh, 04 ngày nghỉ hằng tuần và nghỉ trọn 04 ngày làm việc Tháng 10 10 giờ từ thứ hai đến thứ sáu, 8 giờ vào thứ bảy hằng tuần 26 250 Nghỉ 05 ngày nghỉ hằng tuần Tháng 11 10 giờ từ thứ hai đến thứ sáu, 8 giờ vào thứ bảy hằng tuần 26 252 Nghỉ 4 ngày nghỉ hằng tuần Tháng 12 10 giờ tuần đầu tháng và 8 giờ vào ngày làm việc khác 25 208 Nghỉ trọn 02 ngày 30, 31 và nghỉ 04 ngày nghỉ hằng tuần TỔNG 2296 III. Ví dụ về nguyên tắc sử dụng qũy thời giờ làm việc tiêu chuẩn Ví dụ 6: Trong tháng 2, công ty X bố trí cho công nhân A làm việc 7 giờ/ngày trong 8 ngày làm việc, sau đó cho nghỉ trọn 11 ngày làm việc. Công ty thực hiện theo đúng kế họach đã lập nêu tại ví dụ 3 trên, như vậy: - Số giờ làm việc ít hơn so với 8 giờ của ngày làm việc bình thường là: 8 giờ - 7 giờ = 1 giờ; 1 giờ này không phải trả lương ngừng việc; - Số ngày nghỉ việc là 11 ngày cũng không phải trả lương ngừng việc. Ví dụ 7: Tháng 3, do tình hình sản xuất kinh doanh công ty X bố trí cho công nhân A làm việc 5 giờ/ngày trong 13 ngày làm việc, sau đó cho nghỉ trọn 14 ngày làm việc. Như vậy, so với kế họach đã được công ty lập ra cho công nhân A vào tháng 3 nêu tại ví dụ 3 trên, thì: - Số giờ làm việc thực tế ít hơn so với số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày là: 7 giờ - 5 giờ = 2 giờ; 2 giờ này phải trả lương ngừng việc; - Số ngày ngừng việc so với kế họach là 14 ngày; 14 ngày này phải trả lương ngừng việc. Ví dụ 8: Trong tháng 9, công ty X bố trí cho công nhân A làm việc 8 giờ/ngày. Như vậy, so với kế họach đã được công ty lập ra cho công nhân A vào tháng 9 tại ví dụ 5 nêu trên, thì số giờ làm việc nhiều hơn so với số giờ làm việc tiêu chuẩn là: 8 giờ - 6 giờ = 2 giờ; 2 giờ này được tính vào tổng số giờ làm thêm, công ty X phải trả tiền lương và thực hiện các chế độ khác liên quan đến làm thêm giờ theo đúng quy định hiện hành. Ví dụ 9: Trong tháng 10, công ty X bố trí cho công nhân A làm việc 10 giờ từ thứ hai đến thứ sáu, 8 giờ vào thứ bảy hằng tuần theo đúng kế họach của công ty được nêu tại ví dụ 3 trên. Số giờ làm việc nhiều hơn so với 8 giờ làm việc bình thường là: 10 giờ - 8 giờ = 2 giờ; 2 giờ này không tính là giờ làm thêm. IV. Ví dụ về giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày và thời giờ làm thêm Ví dụ 10: Do yêu cầu đột xuất, trong tháng 5 và tháng 6, công ty X có nhu cầu phải làm thêm giờ. Công ty đã đăng ký giới hạn giờ làm thêm theo tháng. Công ty có thể bố trí làm thêm giờ với công nhân A như sau: - Từ thứ Hai đến thứ Bảy đều làm việc 12 giờ/ngày. - Tháng Năm làm thêm thêm 33 giờ; Tháng Sáu làm thêm thêm 30 giờ

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-18-2021-tt-bldtbxh-quy-dinh-ve-thoi-gio-lam-viec-thoi-gio-nghi-ngoi-doi-voi-nguoi-lao-dong-lam-cac-cong-viec-san-xuat-co-tinh-thoi-vu-cong-viec-gia-cong-theo-don-dat-hang--153297.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan