Thông tư số 49/2018/TT-NHNNQuy định về tiền gửi có kỳ hạn

Số hiệu
49/2018/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
31/12/2018
Lĩnh vực
Chính sách tiền tệ

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2018/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2018

THÔNG TƯ

Quy định về tiền gửi có kỳ hạn

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt N am ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối và Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tiền gửi có kỳ hạn.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về tiền gửi có kỳ hạn giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) với tổ chức, cá nhân.

  1. Thông tư này không quy định về tiền gửi có kỳ hạn giữa các tổ chức tín dụng.

Điều 2. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn là tổ chức tín dụng được thành lập và họat động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:

  1. Ngân hàng thương mại.

  2. Ngân hàng hợp tác xã.

  3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

  4. Tổ chức tài chính vi mô.

  5. Qũy tín dụng nhân dân.

  6. Chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

Điều 3. Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn (sau đây gọi là khách hàng) bao gồm:

  1. Người cư trú là tổ chức, cá nhân.

  2. Người không cư trú bao gồm:

a) Cơ quan đại diện ngọai giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Văn phòng đại diện, văn phòng dự án của các tổ chức nước ngòai tại Việt Nam;

b) Công dân Việt Nam không thuộc các trường hợp quy định tại điểm e và g khỏan 2 Điều 4 Pháp lệnh ngọai hối (đã được sửa đổi, bổ sung);

c) Cá nhân nước ngòai được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 6 (sáu) tháng trở lên.

Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Tiền gửi có kỳ hạn là khỏan tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận giữa khách hàng và tổ chức tín dụng với nguyên tắc hòan trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho khách hàng.

  2. Tiền gửi chung có kỳ hạn là tiền gửi có kỳ hạn của từ hai khách hàng trở lên.

  3. Giấy tờ xác minh thông tin của cá nhân là công dân Việt Nam là Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực hoặc Giấy khai sinh của cá nhân chưa đủ 14 tuổi.

  4. Giấy tờ xác minh thông tin của cá nhân là người cư trú và cá nhân nước ngòai là người không cư trú là thị thực hoặc các giấy tờ khác xác định thời hạn được phép cư trú của cá nhân tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực.

  5. Giấy tờ xác minh thông tin của tổ chức là Quyết định thành lập hoặc Giấy phép họat động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn 1. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với phạm vi họat động được phép theo quy định của pháp luật và Giấy phép thành lập, họat động của tổ chức tín dụng.

  1. Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khỏan thanh tóan của chính khách hàng đó.

  2. Khách hàng thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng khách hàng là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người giám hộ (người đại diện theo pháp luật, người giám hộ gọi chung là người đại diện theo pháp luật).

  3. Đối với tiền gửi chung có kỳ hạn, khách hàng gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khỏan thanh tóan chung của tất cả khách hàng. Người cư trú và người không cư trú không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn. Tổ chức và cá nhân không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn bằng ngọai tệ.

  4. Thời hạn gửi tiền được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng. Đối với khách hàng là tổ chức và cá nhân nước ngòai là người không cư trú, cá nhân nước ngòai là người cư trú, thời hạn gửi tiền không được dài hơn thời hạn hiệu lực còn lại của Giấy tờ xác minh thông tin quy định tại khỏan 4 và khỏan 5 Điều 4 Thông tư này.

  5. Đồng tiền chi trả gốc, lãi tiền gửi có kỳ hạn là đồng tiền mà khách hàng đã gửi.

Điều 6. Thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn 1. Thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn giữa tổ chức tín dụng và khách hàng phải được lập thành văn bản, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

a) Thông tin của khách hàng: (i) Đối với khách hàng là cá nhân: Họ và tên, quốc tịch, thuộc đối tượng người cư trú hoặc người không cư trú, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin cá nhân và thông tin của người đại diện hợp pháp trong trường hợp gửi tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện hợp pháp; (ii) Đối với khách hàng là tổ chức: Tên tổ chức, thuộc đối tượng người cư trú hoặc người không cư trú, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin tổ chức; Thông tin về người đại diện hợp pháp của tổ chức bao gồm: họ và tên, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin cá nhân; (iii) Đối với tiền gửi chung có kỳ hạn: thông tin của tất cả khách hàng sở hữu chung khỏan tiền gửi có kỳ hạn;

b) Thông tin tổ chức tín dụng: Tên tổ chức tín dụng; Họ và tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn với khách hàng;

c) Số tiền, đồng tiền, thời hạn gửi tiền, ngày gửi tiền, ngày đến hạn;

d) Lãi suất, phương thức trả lãi;

đ) Thỏa thuận về chi trả trước hạn, kéo dài thời hạn gửi tiền;

e) Thông tin tài khỏan thanh tóan của khách hàng được dùng để gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn gồm: tên chủ tài khỏan thanh tóan, số tài khỏan thanh tóan, tên tổ chức tín dụng nơi mở tài khỏan thanh tóan;

g) Xử lý trong trường hợp tài khỏan thanh tóan của khách hàng bị phong tỏa, đóng, tạm khóa và các trường hợp thay đổi tình trạng tài khỏan thanh tóan của khách hàng;

h) Biện pháp để khách hàng tra cứu khỏan tiền gửi có kỳ hạn;

i) Xử lý đối với các trường hợp nhàu nát, rách, mất thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn;

k) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng, tổ chức tín dụng;

l) Hiệu lực của thỏa thuận.

  1. Ngòai các nội dung quy định tại khỏan 1 Điều này, các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

  2. Thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn quy định tại khỏan 1, 2 Điều này được lập dưới hình thức thỏa thuận tiền gửi cụ thể hoặc thỏa thuận khung và thỏa thuận tiền gửi cụ thể.

  3. Trường hợp sử dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trong thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn, tổ chức tín dụng phải thực hiện:

a) Niêm yết công khai hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về tiền gửi có kỳ hạn tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới họat động của tổ chức tín dụng (sau đây gọi là địa điểm giao dịch) và đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng (nếu có);

b) Cung cấp đầy đủ thông tin về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho khách hàng biết trước khi ký kết thỏa thuận giao dịch tiền gửi có kỳ hạn và có xác nhận của khách hàng về việc đã được tổ chức tín dụng cung cấp đầy đủ thông tin.

Điều 7. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng quy định lãi suất tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất trong từng thời kỳ.

  1. Phương pháp tính lãi tiền gửi có kỳ hạn thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  2. Phương thức trả lãi tiền gửi có kỳ hạn thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.

Điều 8. Biện pháp tra cứu khỏan tiền gửi có kỳ hạn và biện pháp thông báo khi có thay đổi đối với tiền gửi có kỳ hạn 1. Tổ chức tín dụng phải cung cấp một biện pháp để khách hàng tra cứu khỏan tiền gửi có kỳ hạn.

  1. Ngòai biện pháp quy định tại khỏan 1 Điều này, tổ chức tín dụng và khách hàng được thỏa thuận về các biện pháp khác để khách hàng tra cứu khỏan tiền gửi có kỳ hạn và biện pháp tổ chức tín dụng thông báo cho khách hàng khi có thay đổi đối với khỏan tiền gửi có kỳ hạn.

Điều 9. Kéo dài thời hạn gửi tiền 1. Việc kéo dài thời hạn gửi tiền vào ngày đến hạn của khỏan tiền gửi có kỳ hạn thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng tại thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn.

  1. Đối với người không cư trú là tổ chức, cá nhân nước ngòai và người cư trú là cá nhân nước ngòai, thỏa thuận kéo dài thời hạn gửi tiền phải phù hợp với quy định tại khỏan 5 Điều 5 Thông tư này.

  2. Trường hợp không đủ điều kiện để kéo dài thời hạn gửi tiền theo quy định tại khỏan 2 Điều này, vào ngày đến hạn của khỏan tiền gửi có kỳ hạn, tổ chức tín dụng chuyển gốc và lãi (nếu có) vào tài khỏan thanh tóan của khách hàng.

Điều 10. Chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn 1. Việc chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng tại thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn.

  1. Lãi suất áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn chi trả trước hạn phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất áp dụng đối với trường hợp rút trước hạn tại thời điểm chi trả trước hạn.

Điều 11. Sử dụng tiền gửi có kỳ hạn làm tài sản bảo đảm Tiền gửi có kỳ hạn được sử dụng để làm tài sản bảo đảm theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

Điều 12. Chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi có kỳ hạn Tổ chức tín dụng hướng dẫn khách hàng thực hiện giao dịch chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Trừ trường hợp chuyển giao quyền sở hữu theo thừa kế, đối tượng nhận chuyển giao quyền sở hữu phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều 3 và khỏan 5 Điều 5 Thông tư này.

Điều 13. Thực hiện nhận, chi trả tiền gửi có kỳ hạn bằng phương tiện điện tử 1. Tổ chức tín dụng hướng dẫn thủ tục nhận, chi trả tiền gửi có kỳ hạn bằng phương tiện điện tử thông qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng tại tổ chức tín dụng phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, về phòng, chống rửa tiền và các quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo việc nhận, chi trả tiền gửi có kỳ hạn chính xác, an tòan tài sản cho khách hàng và an tòan họat động cho tổ chức tín dụng.

  1. Tổ chức tín dụng phải đảm bảo lưu giữ đầy đủ các thông tin liên quan đến việc nhận, chi trả tiền gửi có kỳ hạn bằng phương tiện điện tử để đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong việc tra sóat, kiểm tra và giải quyết tranh chấp.

Điều 14. Xử lý các trường hợp rủi ro Tổ chức tín dụng hướng dẫn việc xử lý đối với trường hợp nhàu nát, rách, mất thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn và các trường hợp rủi ro khác đối với tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan, mô hình quản lý, đặc điểm, điều kiện kinh doanh của tổ chức tín dụng và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của khách hàng.

Điều 15. Quy định nội bộ 1.

Căn cứ quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng ban hành quy định nội bộ về giao dịch tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức tín dụng phù hợp với mô hình quản lý, đặc điểm, điều kiện kinh doanh, đảm bảo việc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn chính xác, an tòan tài sản cho khách hàng và an tòan họat động cho tổ chức tín dụng.

  1. Quy định nội bộ phải quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn và phải bao gồm tối thiểu các quy định sau:

a) Nhận tiền gửi có kỳ hạn, trong đó tối thiểu phải có nội dung: nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng, lập và ký thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn, nhận tiền gửi có kỳ hạn (bao gồm cả nhận tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện hợp pháp), ghi sổ kế tóan việc nhận tiền gửi có kỳ hạn;

b) Chi trả tiền gửi có kỳ hạn, trong đó tối thiểu phải có các nội dung: đối chiếu thông tin khách hàng, chi trả gốc, lãi tiền gửi có kỳ hạn (bao gồm cả chi trả tiền gửi có kỳ hạn theo thừa kế, chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện hợp pháp), ghi sổ kế tóan việc chi trả tiền gửi có kỳ hạn;

c) Xử lý các trường hợp rủi ro quy định tại Điều 14 Thông tư này;

d) Sử dụng tiền gửi có kỳ hạn làm tài sản bảo đảm;

đ) Chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi có kỳ hạn;

e) Biện pháp để khách hàng tra cứu khỏan tiền gửi có kỳ hạn quy định tại Điều 8 Thông tư này;

g) Nhận và chi trả tiền gửi có kỳ hạn bằng phương tiện điện tử (áp dụng đối với các tổ chức tín dụng thực hiện nhận và chi trả tiền gửi có kỳ hạn bằng phương tiện điện tử).

Điều 16. Niêm yết công khai 1. Tổ chức tín dụng phải niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng tối thiểu các nội dung sau:

a) Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn; mức phí (nếu có);

b) Lọai ngọai tệ nhận tiền gửi có kỳ hạn;

c) Quy trình nhận, chi trả tiền gửi có kỳ hạn giữa tổ chức tín dụng và khách hàng;

d) Biện pháp để khách hàng tra cứu khỏan tiền gửi có kỳ hạn;

đ) Xử lý đối với trường hợp nhàu nát, rách, mất thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn.

  1. Tổ chức tín dụng phải thực hiện đúng các nội dung đã niêm yết công khai theo quy định tại khỏan 1 Điều này.

Điều 17. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2019.

  1. Đối với các khỏan tiền gửi có kỳ hạn thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn gửi tiền. Trường hợp tại thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn có nội dung kéo dài thời hạn gửi tiền nhưng đối tượng và thời hạn gửi tiền không phù hợp với quy định tại Điều 3 và khỏan 5 Điều 5 Thông tư này, tổ chức tín dụng và khách hàng không được kéo dài thời hạn gửi tiền.

  2. Ngân hàng Chính sách xã hội được căn cứ quy định tại Thông tư này để hướng dẫn giao dịch tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Chính sách xã hội phù hợp với quy định của pháp luật về tổ chức và họat động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

  3. Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2014/TT-NHNN ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam hướng dẫn sử dụng tài khỏan ngọai tệ, tài khỏan đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép như sau:

a) Bổ sung gạch đầu dòng thứ ba vào điểm d khỏan 1 Điều 3, gạch đầu dòng thứ ba vào điểm d khỏan 1 Điều 5 như sau: “Thu ngọai tệ chuyển khỏan phát sinh từ các giao dịch nhận chi trả gốc và lãi tiền gửi có kỳ hạn bằng ngọai tệ phù hợp với quy định pháp luật về tiền gửi có kỳ hạn.”

b) Bổ sung điểm k vào khỏan 2 Điều 4, điểm k vào khỏan 2 Điều 5, điểm i vào khỏan 2 Điều 6 như sau: “Chi chuyển khỏan sang gửi tiền gửi có kỳ hạn bằng ngọai tệ tại các tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định pháp luật về tiền gửi có kỳ hạn.”

Điều 18. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

Nơi nhận: - Như Điều 18; - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Lưu: VP, PC, QLNH, CSTT.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (đã ký) Nguyễn Thị Hồng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-49-2018-tt-nhnn-quy-dinh-ve-tien-gui-co-ky-han--133533.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan