Nghị định số 123/2003/NĐ-CPQuy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ

Số hiệu
123/2003/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
22/10/2003

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Số: 123/2003/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2003

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1991 và năm 1994;

Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định tiêu chuẩn cơ bản về vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ, bao gồm tiêu chuẩn ăn của hạ sĩ quan, chiến sĩ bộ binh; tiêu chuẩn ăn thường xuyên của các lực lượng thuộc quân chủng, binh chủng và các mức ăn bồi dưỡng trong huấn luyện, chiến đấu, trực sẵn sàng chiến đấu, diễn tập, phòng chống thiên tai và các mức ăn ở bệnh xá, bệnh viện; tiêu chuẩn quân trang, tiêu chuẩn quân nhu chiến đấu, tiêu chuẩn nhu yếu phẩm, tiêu chuẩn thuốc, bông băng, hóa chất sử dụng trong y tế và tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ y tế; tiêu chuẩn tạp chi vệ sinh; định mức sử dụng nước sạch trong sinh họat; tiêu chuẩn diện tích ở, làm việc, sinh họat công tác và một số công trình phụ trợ khác trong doanh trại; định mức tiêu chuẩn doanh cụ; định mức sử dụng điện năng.

  1. Quân nhân tại ngũ quy định tại Nghị định này bao gồm: sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ.

Điều 2. Nguyên tắc bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần Việc bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần cho quân nhân tại ngũ phải dựa trên các nguyên tắc sau đây:

  1. Bảo đảm đáp ứng các nhu cầu cho sinh họat thường xuyên, huấn luyện, dã ngọai, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.

  2. Bảo đảm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của quân đội, với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng giai đọan.

  3. Phù hợp với sự phát triển chung và đặc trưng của từng vùng, miền, từng đối tượng cụ thể.

  4. Phương thức bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật, một số lọai tiêu chuẩn cụ thể có thể được tính trong lương, phụ cấp của quân nhân tại ngũ. Trường hợp đã được đưa vào căn cứ để tính lương thì không được tính vào tiêu chuẩn chung để cấp phát; nếu được cấp phát thì phải khấu trừ vào lương.

  5. Khuyến khích việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý trong việc bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ; các đơn vị có điều kiện cần chủ động tổ chức tăng gia sản xuất góp phần cải thiện đời sống cán bộ, chiến sĩ.

  6. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng công tác bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ để trục lợi hoặc gây thiệt hại đối với tài sản của Nhà nước, làm giảm khả năng chiến đấu của lực lượng quân đội.

Chương 2: TIÊU CHUẨN VẬT CHẤT HẬU CẦN ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN TẠI NGŨ

Điều 3. Tiêu chuẩn ăn của hạ sĩ quan, chiến sĩ bộ binh 1. Tiêu chuẩn ăn của hạ sĩ quan, chiến sĩ bộ binh Nhiệt lượng khẩu phần ăn 3.200 Kcal/người/ngày, cơ cấu định lượng các lọai lương thực, thực phẩm và tỷ lệ các chất sinh nhiệt hợp lý (Protêin từ 14% - 16%, Lipít từ 18% - 20%, Gluxít từ 64% - 68%).

  1. Tiêu chuẩn ăn của các lực lượng thuộc quân chủng, binh chủng:

a) Nhiệt lượng khẩu phần, cơ cấu định lượng, tỷ lệ các chất sinh nhiệt được quy định hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ của từng đối tượng.

b) Mức tiền ăn của các lực lượng quân chủng, binh chủng được tính cao hơn so với bộ binh từ 1,3 đến 3,5 lần (riêng phi công lái máy bay siêu âm tiêu chuẩn ăn cao gấp hơn 6 lần so với tiêu chuẩn ăn của bộ binh). Thương bệnh binh điều trị tại các bệnh xá, bệnh viện ăn theo tiêu chuẩn bệnh lý.

c) Ngòai các mức ăn cơ bản còn có các mức ăn bồi dưỡng khi tham gia huấn luyện, chiến đấu, trực sẵn sàng chiến đấu, diễn tập, phòng, chống thiên tai và một số nhiệm vụ đặc biệt khác.

Điều 4. Tiêu chuẩn quân trang của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, chiến sĩ 1. Tiêu chuẩn quân trang của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp là những lọai quân trang cấp cho cá nhân quản lý sử dụng thường xuyên và quân trang dùng chung; gồm lễ phục, quân trang thường xuyên, quân trang niên hạn, quân trang chống rét.

  1. Tiêu chuẩn quân trang của hạ sĩ quan, chiến sĩ là những lọai quân trang cấp cho cá nhân quản lý sử dụng thường xuyên và quân trang dùng chung; gồm quân trang thường xuyên, quân trang niên hạn, quân trang chống rét.

  2. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ là những lọai quân trang, trang bị cho cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, chiến đấu và phục vụ công tác chuyên môn.

Điều 5. Tiêu chuẩn trang bị nhà ăn, nhà bếp và dụng cụ cấp dưỡng Tiêu chuẩn trang bị nhà ăn, nhà bếp và dụng cụ cấp dưỡng được trang bị theo các lọai bếp ăn cấp Tiểu đòan bộ binh, Tiểu đòan binh chủng, quân chủng, Đại đội binh chủng, quân chủng, tầu hải quân, cơ quan từ cấp Sư đòan đòan trở lên và các đơn vị tương đương, bếp bệnh xá, bệnh viện, các đơn vị đóng quân phân tán, công tác độc lập được trang bị các bếp lẻ.

Điều 6. Tiêu chuẩn trang bị quân nhu chiến đấu và dã ngọai Tiêu chuẩn trang bị quân nhu chiến đấu và dã ngọai gồm có trang bị cá nhân và trang bị dùng chung.

Điều 7. Tiêu chuẩn nhu yếu phẩm Tiêu chuẩn nhu yếu phẩm là những đồ dùng thiết yếu cho sinh họat và chiến đấu của quân nhân tại ngũ; đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ được bảo đảm bằng hiện vật hoặc có thể cấp bằng tiền mặt dựa trên quy đổi tương đương. Đối với đối tượng hưởng lương, trong thời bình, tiêu chuẩn nhu yếu phẩm được tính trong tiền lương.

Điều 8. Tiêu chuẩn thuốc, bông băng, hóa chất Tiêu chuẩn thuốc, bông băng, hóa chất được trang bị gồm có thuốc, bông băng dùng tại đơn vị; thuốc, bông băng cho giường bệnh, thuốc khám bệnh, thuốc bổ trợ quân binh chủng, thuốc bổ trợ cán bộ cao cấp và bệnh mãn tính, thuốc và hóa chất phòng chống dịch, hóa chất, sinh vật phẩm cho viện chuyên ngành và thuốc nghiệp vụ thú y. Tiêu chuẩn thuốc, bông băng, hóa chất được cấp cho từng đơn vị và cho từng đối tượng quân nhân tại ngũ.

Điều 9. Tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ y tế 1. Tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ y tế được trang bị lần đầu và trang bị thay thế hàng năm.

  1. Tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ y tế được trang cấp theo từng lọai hình cơ sở y tế trong quân đội:

a) Đối với Bệnh viện lọai 1 của quân đội thì được trang bị tương đương Bệnh viện hạng 1 của Bộ Y tế.

b) Đối với Bệnh viện lọai 2 của quân đội thì được trang bị tương đương Bệnh viện hạng 2 của Bộ Y tế.

c) Đối với Viện chuyên ngành của quân đội thì được trang bị theo quy họach và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể.

d) Những bệnh viện chuyên ngành hàng năm được cấp một khỏan ngân sách tương đương ngân sách thuốc, bông băng, hóa chất theo cùng năm kế họach (ngòai ngân sách trang bị mới).

Điều 10. Tiêu chuẩn tạp chi vệ sinh Tiêu chuẩn tạp chi vệ sinh được trang cấp theo từng lọai hình cơ sở y tế trong quân đội và được phân lọai theo địa bàn vùng, miền khác nhau.

Điều 11. Định mức sử dụng nước sạch trong sinh họat Định mức sử dụng nước sạch trong sinh họat bảo đảm đủ tiêu chuẩn là 130 - 150 lít nước sinh họat cho mỗi người/ngày áp dụng cho địa bàn có nguồn nước sạch. Những đơn vị đóng quân trên địa bàn chưa có nguồn nước sạch dùng chung được trang bị máy móc để khai thác các nguồn nước sạch, bảo đảm đủ 130 - 150 lít cho mỗi người/ngày.

Điều 12. Tiêu chuẩn diện tích ở, làm việc, sinh họat công cộng và một số công trình phụ trợ khác trong doanh trại 1. Tiêu chuẩn diện tích ở được chia theo đối tượng là hạ sĩ quan, chiến sĩ và theo cấp bậc quân hàm sĩ quan trong quân đội để bảo đảm diện tích ở tối thiểu là 3,6 m 2 và diện tích ở tối đa là 18 m 2 cho một người.

  1. Tiêu chuẩn diện tích làm việc gồm có tiêu chuẩn cho cán bộ chỉ huy và cán bộ chuyên trách.

  2. Tiêu chuẩn diện tích một số công trình công cộng và phụ trợ khác được phân lọai theo các đơn vị trong quân đội gồm có cấp Đại đội và tương đương, cấp Tiểu đòan và tương đương, cấp Trung đòan và tương đương, các cơ quan Sư đòan, Lữ đòan, Cục và tương đương, các cơ quan Tổng cục, Quân khu, Quân đòan, Quân chủng, Binh chủng và tương đương.

  3. Thiết bị vệ sinh trong nhà ở và nhà làm việc được trang cấp theo quy mô quân số, đối với đơn vị quân đội có nữ thì phải bố trí cho nam, nữ riêng.

Điều 13. Định mức tiêu chuẩn doanh cụ Định mức tiêu chuẩn doanh cụ trong quân đội được phân chia theo tiêu chuẩn sử dụng trong nhà tập thể, trong nhà làm việc cho các đối tượng; tiêu chuẩn doanh cụ phòng trực ban; tiêu chuẩn doanh cụ phòng văn thư, bảo mật; tiêu chuẩn doanh cụ phòng lưu trữ; tiêu chuẩn doanh cụ phòng làm việc của quân y; tiêu chuẩn doanh cụ phòng họp, giao ban; tiêu chuẩn doanh cụ phòng khách; tiêu chuẩn doanh cụ phòng sinh họat công cộng; tiêu chuẩn doanh cụ phòng học và tiêu chuẩn doanh cụ nhà ăn. Đối với mỗi tiêu chuẩn cụ thể được chia theo từng cấp sĩ quan, đối tượng quân nhân trong quân đội hoặc chia theo cấp đơn vị trong quân đội.

Điều 14. Định mức sử dụng điện năng Định mức sử dụng điện năng trong quân đội gồm có định mức sử dụng điện năng cho sinh họat làm việc; định mức sử dụng điện năng cho chỉ huy sẵn sàng chiến đấu; định mức sử dụng điện năng cho bảo đảm kỹ thuật; định mức sử dụng điện năng cho bảo đảm hậu cần; định mức sử dụng điện năng cho đào tạo; định mức sử dụng điện năng cho phòng, chống dịch và khám chữa bệnh. Các đơn vị đóng quân trên địa bàn chưa có nguồn điện từ lưới điện quốc gia, được trang bị hệ thống máy phát điện cho các đơn vị.

Điều 15. Danh mục 1. Ban hành kèm theo Nghị định này các Danh mục chi tiết về một số tiêu chuẩn vật chất hậu cần cơ bản đối với quân nhân tại ngũ:

a) Danh mục số 01: Tiêu chuẩn quân trang của hạ sĩ quan, chiến sĩ.

b) Danh mục số 02: Tiêu chuẩn quân trang của sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp.

c) Danh mục số 03: Tiêu chuẩn nhu yếu phẩm.

d) Danh mục số 04: Tiêu chuẩn thuốc, bông băng, hóa chất.

đ) Danh mục số 05: Tiêu chuẩn trang bị quân y và quân trang nghiệp vụ.

e) Danh mục số 06: Tiêu chuẩn tạp chi vệ sinh.

g) Danh mục số 07: Tiêu chuẩn diện tích ở, làm việc, sinh họat công tác và một số công trình phụ trợ khác trong doanh trại.

h) Danh mục số 08: Định mức tiêu chuẩn doanh cụ.

i) Danh mục số 09: Định mức sử dụng điện năng.

  1. Ngòai những tiêu chuẩn vật chất đã có Danh mục kèm theo Nghị định này, một số tiêu chuẩn vật chất khác không thể hiện bằng Danh mục như:

a) Các mức ăn của quân chủng, binh chủng, ăn bồi dưỡng bệnh lý, ăn bồi dưỡng trong huấn luyện chiến đấu, trực sẵn sàng chiến đấu, diễn tập, phòng, chống thiên tai và một số nhiệm vụ khác.

b) Quân trang nghiệp vụ, quân trang tăng thêm.

c) Trang bị nhà ăn, nhà bếp.

d) Trang bị quân nhu chiến đấu và huấn luyện dã ngọai. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể các tiêu chuẩn quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Danh mục chi tiết tại khỏan 1 Điều này. CHƯƠNG 3: KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 16. Khen thưởng Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 17. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về công tác bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ, tùy theo mức độ, tính chất vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG 4; ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 18. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các tiêu chuẩn về vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ quy định trong Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004. Bãi bỏ các quy định trái với Nghị định này.

Điều 19. Trách nhiệm hướng dẫn Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư và các Bộ, ngành khác có liên quan hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn vật chất hậu cần theo từng mức cụ thể và cho từng đối tượng quân nhân tại ngũ, theo các địa bàn khác nhau cho phù hợp với đặc thù trong quân đội.

Điều 20. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Phan Văn Khải DANH MỤC 1: TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG CỦA HẠ SĨ QUAN - CHIẾN SĨ (Ban hành kèm theo Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ) TT Tên quân trang Đơn vị tính Số lượng Niên hạn A Quân trang thường xuyên cấp cho cá nhân 1 Quân phục chiến sĩ bộ 2 1 năm 2 áo xuân thu cái 1 1 năm 3 áo lót nam " 2 1 năm 4 Quần lót nam " 2 1 năm 5 Khăn mặt " 2 1 năm 6 Bít tất đôi 2 1 năm 7 Giầy vải cao cổ đôi 5 2 năm 8 Dép nhựa " 2 1 năm 9 Chiếu cói cá nhân cái 1 1 năm 10 Mũ cứng cái 1 3 năm 11 Mũ kê pi chiến sĩ " 1 3 năm 12 Mũ mềm " 1 3 năm 13 Ba lô + túi lót " 1 3 năm 14 Vỏ chăn cá nhân " 1 4 năm 15 Màn cá nhân " 1 4 năm 16 Gối cá nhân " 1 3 năm 17 Dây lưng to " 1 4 năm 18 Dây lưng nhỏ " 1 3 năm 19 Quân hiệu to " 2 3 năm 20 Quân hiệu nhỏ " 1 3 năm 21 Cành tùng kép trắng " 1 3 năm 22 Cấp hiệu đồng bộ đôi 2 2 năm 23 Phù hiệu + hình binh chủng " 2 2 năm 24 áo mưa cái 1 3 năm B Quân trang chống rét I Vùng rét 1 1 áo ấm chiến sĩ cái 1 3 năm 2 Mũ bông " 1 3 năm 3 Ruột chăn bông 2,5 kg " 1 3 năm 4 Đệm nằm " 1 4 năm 5 Quần áo vệ sinh bộ 1 3 năm II Vùng rét 2 1 áo ấm chiến sĩ cái 1 3 năm 2 Ruột chăn bông 1,5 kg " 1 3 năm 3 Quần áo vệ sinh bộ 1 3 năm DANH MỤC 2 TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG CỦA SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP (Ban hành kèm theo Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ) TT Tên quân trang Đơn vị tính Số lượng Niên hạn A QUÂN TRANG LỄ PHỤC CẤP CHO CÁ NHÂN 1 Quân phục đại lễ bộ 1 5 năm 2 Tiểu lễ phục hè bộ 1 5 năm 3 áo Sơ mi trắng cái 1 3 năm 4 Ca ra vát đen cái 1 3 năm 5 Mũ kê pi lễ phục đồng bộ cái 1 3 năm 6 Cành tùng đơn + sao ve áo bộ 1 3 năm 7 Cấp hiệu đồng bộ bộ 1 3 năm 8 Giầy da lễ phục đôi 1 2 năm B QUÂN TRANG THƯỜNG XUYÊN CẤP CHO CÁ NHÂN 1 Quân phục đông hoặc hè xuất 1 1 năm 2 áo xuân thu cái 1 1 năm 3 áo lót nam " 2 1 năm 4 Quần lót nam " 2 1 năm 5 Khăn mặt " 2 1 năm 6 Bít tất đôi 2 1 năm 7 Giầy da " 1 1 năm 8 Dép nhựa đôi 1 1 năm 9 Chiếu cói cá nhân cái 1 1 năm 10 áo ấm cái 1 3 năm 11 áo mưa cái 1 3 năm 12 Mũ cứng " 1 3 năm 13 Mũ kê pi đồng bộ " 1 3 năm 14 Mũ mềm " 1 3 năm 15 Ba lô + túi lót " 1 3 năm 16 Vỏ chăn cá nhân " 1 4 năm 17 Màn cá nhân " 1 4 năm 18 Gối cá nhân " 1 3 năm 19 Dây lưng nhỏ " 1 3 năm 20 Quân hiệu to cái 1 3 năm 21 Quân hiệu nhỏ " 1 3 năm 22 Cấp hiệu đồng bộ đôi 1 2 năm 23 Nền phù hiệu + hình binh chủng " 1 2 năm 24 Ca ra vát rêu cái 1 2 năm 25 Kẹp Ca ra vát cái 1 2 năm C QUÂN TRANG CHỐNG RÉT I Vùng rét 1 1 Mũ bông cái 1 3 năm 2 Ruột chăn bông 2,5kg " 1 3 năm 3 Đệm nằm " 1 4 năm 4 Quần áo vệ sinh bộ 1 3 năm II Vùng rét 2 1 Ruột chăn bông 1,5 kg cái 1 3 năm 2 Quần áo vệ sinh bộ 1 3 năm Ghi chú: A. Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp:

  1. Mũ kê pi đồng bộ gồm: quân hiệu to, cành tùng kép (màu vàng của lễ phục, màu trắng của thường xuyên).

  2. Cấp hiệu đồng bộ gồm: nền cấp hiệu, sao, gạch, cúc chốt (màu vàng của lễ phục, màu trắng của thường xuyên).

  3. Một xuất quân phục đông gồm: 01 bộ quần áo đông + 01 áo chít gấu dài tay. Một xuất quân phục hè gồm: 02 quần dài + 01 áo chít gấu ngắn tay hoặc 01 quần dài + 02 áo chít gấu ngắn tay; riêng đệm nằm cấp dùng chung. B. Đối với hạ sĩ quan chiến sĩ: - Khi ra quân được cấp một bộ thường phục. - Quân trang chống rét (trừ đệm nằm) các lọai khác khi ra quân không thu lại. DANH MỤC 3 TIÊU CHUẨN NHU YẾU PHẨM (Ban hành kèm theo Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ)

  4. Đường kết tinh 01 kg/người/tháng 2. Xà phòng giặt 0,5 kg/người/tháng 3. Xà phòng tắm 01 bánh/người/qúy 4. Kem đánh răng 01 ống/người/qúy 5. Bàn chải răng 01 cái/người/qúy 6. Giấy viết thư 02 tờ/người/tháng 7. Phong bì thư 02 cái/người/tháng 8. Lưỡi dao cạo 01 cái/người/tháng 9. Khăn mùi xoa 02 cái/người/năm 10. Chè gói 50 gam/người/tháng 11. Bánh kẹo 01 kg/người/năm 12. Chỉ khâu 20 m/người/qúy 13. Bật lửa 01 cái/người/năm 14. Kim khâu 05 cái/người/năm 15. Tem thư 02 cái/người/tháng 16. Đèn pin 01 cái/người/năm 17. Pin đèn 04 đôi/người/năm DANH MỤC 4 TIÊU CHUẨN THUỐC, BÔNG, BĂNG, HÓA CHẤT (ban hành kèm theo nghị định số 123/2003/nđ-cp ngày 22 tháng 10 năm 2003 của chính phủ) Lọai tiêu chuẩn và đối tượng bảo đảm Tiêu chuẩn định mức Ghi chú 1. Thuốc, bông băng dùng tại đơn vị - Đối tượng hưởng lương 80.000 đồng/người/năm - Đối tượng hưởng phụ cấp 65.000 "

  5. Thuốc, bông, băng cho giường bệnh - Giường bệnh viện lọai 1 (tương đương hạng 1 của Bộ Y tế), y học cổ truyền 10.000.000 đồng/giường/năm - Giường bệnh viện lọai 2 (tương đương hạng 2 của Bộ Y tế) 7.000.000 " - Giường bệnh xá 3.000.000 " - Giường an dưỡng 300.000 "

  6. Thuốc khám bệnh - Khám bệnh viện lọai 1 70.000 đồng/người/lần khám - Khám bệnh viện lọai 2 50.000 " - Khám y học cổ truyền 60.000 " - Khám bệnh xá 20.000 "

  7. Thuốc bổ trợ quân binh chủng (ngòai tiêu chuẩn thuốc thường xuyên cho mỗi quân nhân) - Đặc công trinh sát, trắc thủ ra đa, tình báo, tiếp xúc độc hại, biên giới, đảo gần, bộ đội tàu mặt nước. 80.000 đồng/người/năm - Trinh sát điện tử 100.000 " - Phi công, thợ lặn tàu ngầm 420.000 " - Nữ quân nhân 25.000 " - Bộ đội Trường Sa 200.000 " - Bộ đội Biên phòng 120.000 "

  8. Thuốc và hóa chất phòng, chống dịch - Thuốc hóa chất phòng, chống dịch 5.000 " - Giám sát, sàng lọc HIV 40.000 "

  9. Hóa chất, sinh vật phẩm cho viện chuyên ngành. - Viện vệ sinh phòng dịch quân đội 400.000.000 đồng/đơn vị/năm - Viện chuyên ngành khác và trung tâm y tế phòng khám khu vực phía Nam 300.000.000 " - Đội vệ sinh phòng dịch 30.000.000 " DANH MỤC 5 TIÊU CHUẨN TRANG BỊ QUÂN Y VÀ QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ (Ban hành kèm theo Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ) Lọai tiêu chuẩn và đối tượng bảo đảm Tiêu chuẩn định mức (đồng/đơn vị/năm) Ghi chú 1. Trang bị lần đầu (trong đó có cả doanh cụ) - Quân y Đại đội 400.000 - Quân y Tiểu đòan 15.000.000 - Đại đội quân y cấp Trung đòan và tương đương 1.500.000.000 - Tiểu đòan quân y cấp Sư đòan và tương đương 2.500.000.000 - Đội vệ sinh phòng dịch 2.000.000.000 - Bệnh viện lọai 1: được trang bị tương đương bệnh viện hạng 1 của Bộ Y tế theo quy họach năm 2005. - Bệnh viện lọai 2: được trang bị tương đương bệnh viện hạng 2 của Bộ Y tế theo quy họach năm 2005. - Viện chuyên ngành: được trang bị theo quy họach nhu cầu cụ thể từ nay đến năm 2008.

  10. Đơn vị Trang bị thay thế hàng năm tính giá trị % kinh phí so với lần đầu (tỷ lệ %). Ghi chú - Quân y Đại đội 50 - Quân y Tiểu đòan 20 - Đại đội quân y cấp Trung đòan, Tiểu đòan quân y cấp Sư đòan 15 - Đội vệ sinh phòng dịch 15 3. Dụng cụ tiêu hao Tiêu chuẩn định mức (đồng/giường/năm) - Bệnh viện lọai 1 2.000.000 - Bệnh viện lọai 2, Viện có giường 1.500.000 - Bệnh xá 500.000 4. Sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng Đồng/giường/năm - Bệnh viện lọai 1 2.500.000 - Bệnh viện lọai 2, Viện có giường 2.000.000 - Bệnh xá 500.000 Bệnh viện và viện chuyên ngành: Hàng năm được cấp một khỏan ngân sách tương đương ngân sách thuốc, bông băng, hóa chất cùng năm kế họach (ngòai ngân sách trang bị mới)

  11. Lọai tiêu chuẩn đồ vải nghiệp vụ Tiêu chuẩn định mức (đồng/người/năm) Ghi chú * Nhân viên quân y: - Nhân viên quân y đơn vị, bệnh viện, viện nghiên cứu, bệnh xá, đòan an dưỡng, điều dưỡng. 100.000 đồng/người/năm * Bệnh nhân: - Bệnh viện lọai 1, 2 và các viện nghiên cứu có giường. 600.000 đồng/giường/năm - Bệnh xá 250.000 đồng/giường/năm Buồng kỹ thuật: - Tuyến bệnh viện: + Bệnh viện lọai 1 250.000 đồng/giường/năm + Bệnh viện lọai 2 200.000 đồng/giường/năm - Tuyến đơn vị: + Đại đội quân y cấp Trung đòan và tương đương 3.000.000 đồng/đơn vị/năm + Tiểu đòan quân y cấp Sư đòan và tương đương 8.000.000 đồng/đơn vị/năm + Đội vệ sinh phòng dịch 3.000.000 đồng/đơn vị/năm - Viện, trung tâm nghiên cứu chuyên ngành 20.000.000 đồng/đơn vị/năm DANH MỤC 6 TIÊU CHUẨN TẠP CHI VỆ SINH (ban hành kèm theo nghị định số 123/2003/nđ-cp ngày 22 tháng 10 năm 2003 của chính phủ) TT Lọai tiêu chuẩn và đối tượng bảo đảm Tiêu chuẩn định mức Ghi chú I Tiêu chuẩn tạp chi vệ sinh 1 Bộ đội đất liền, đảo gần 30.000 đồng/người/năm 2 Bộ đội Trường Sa 100.000 đồng/người/năm 3 Bệnh xá 300.000 đồng/giường/năm 4 Bệnh viện lọai 1, Viện Y học cổ truyền và Viện Bỏng 1.500.000 đồng/giường/năm 5 An điều dưỡng 200.000 đồng/giường/năm 6 Viện chuyên ngành 100.000.000 đồng/đơn vị/năm 7 Bệnh viện lọai 2, Viện và Trung tâm Nghiên cứu có giường bệnh 1.000.000 đồng/giường/năm 8 Đội vệ sinh phòng dịch 50.000.000 đồng/đơn vị/năm 9 Quân y Đại đội, Tiểu đòan 400.000 đồng/đơn vị/năm II Xử lý chất thải, rác thải 1 Đơn vị đóng quân thành phố, thị xã 20.000 đồng/người/năm 2 Địa bàn còn lại 10.000 đồng/người/năm 3 Bệnh viện 500.000 đồng/giường/năm 4 Bệnh xá, đòan an dưỡng 200.000 đồng/giường/năm DANH MỤC 7 TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH Ở, LÀM VIỆC, SINH HỌAT CÔNG CỘNG VÀ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ KHÁC TRONG DOANH TRẠI (Ban hành kèm theo Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ) I. TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH Ở: TT Đối tượng - Danh mục Tiêu chuẩn m2 diện tích ở/người 1 Hạ sĩ quan, chiến sĩ - Giường 1 tầng 3,6 - Giường 2 tầng 2,8 2 Cấp úy và tương đương 6,0 3 Cấp thiếu tá, trung tá và tương đương 8,0 4 Cấp thượng, đại tá và tương đương 9,0 5 Cấp tướng và tương đương 18,0 II. TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH LÀM VIỆC: TT Đối tượng - Danh mục Tiêu chuẩn m2 diện tích làm việc/người A Cán bộ chỉ huy 1 Chỉ huy Trung đội 4,0 2 Chỉ huy Đại đội, Tiểu đòan và tương đương 9,0 3 Chỉ huy Trung đòan, Trưởng, Phó phòng cấp Cục 12,0 4 Chỉ huy Sư đòan, Lữ đòan, Cục và tương đương 15 ÷ 18 5 Chỉ huy Tổng cục, Quân khu, Quân đòan, Quân chủng, Binh chủng và tương đương. 25,0 ÷ 30,0 6 Thứ trưởng và chức danh tương đương 30,0 7 Bộ trưởng 50,0 B Cán bộ chuyên trách 1 Trợ lý ngành và chuyên viên 8,0 2 Trợ lý hành chính 4,5 III. TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VÀ PHỤ TRỢ KHÁC TT Đối tượng - Danh mục Tiêu chuẩn m2 Sử dụng Ghi chú A. Đại đội và tương đương 1 Phòng giao ban Đại đội 18 2 Phòng sinh họat chung 54 3 Kho đại đại 9 4 Kho trung đội 6 - Kể cả tủ áo chiến thuật. B. Tiểu đòan và tương đương 1 Phòng họp và giao ban 36 2 Phòng Hồ Chí Minh - Có đủ biên chế 54 - Đơn vị độc lập có quân số trên 100 54 - Các đơn vị độc lập quân số dưới 100 được bố trí kết hợp trong phòng sinh họat chung. 3 Phòng trực ban 9 4 Phòng quân y 9 C. Trung đòan và tương đương 1 Phòng họp và giao ban 36 2 Phòng khách 18 3 Phòng trực ban 12 4 Phòng văn thư bảo mật 18 5 Phòng phạt kỷ luật 18 - Chỉ có ở cấp Trung đòan D. Cơ quan Sư đòan, Lữ đòan, Cục và tương đương 1 Phòng họp và giao ban 54 2 Phòng khách 18 3 Phòng trực ban 12 4 Phòng bảo mật lưu trữ 27 5 Nhà tạm giữ 24 Sư đòan đủ quân, tỉnh và Thành đội Đ. Cơ quan Tổng cục, Quân khu, Quân đòan, Quân chủng, Binh chủng và tương đương 1 Phòng họp - Phòng nhỏ 36 - Phòng lớn 54 2 Phòng khách - Phòng nhỏ 36 - Phòng lớn 54 3 Phòng trực ban 18 4 Phòng bảo mật lưu trữ 54 IV- TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH TRONG NHÀ ĂN TT Đối tượng - Danh mục Tiêu chuẩn m2 sử dụng Ghi chú 1 Hạ sĩ quan, chiến sĩ 1,7 () Cấp tướng và tương đương tổ chức kết hợp vào nhà ăn sĩ quan bố trí khu vực riêng biệt theo tiêu chuẩn. - Khu vực chế biến và kho 0,5 - Khu vực ăn 0,9 - Khu vực phục vụ 0,3 2 Sĩ quan cấp úy, tá và tương đương 2,0 - Khu vực chế biến và kho 0,5 - Khu vực ăn 1,2 - Khu vực phục vụ 0,3 3 Cấp tướng và tương đương 2,2 (*) - Khu vực chế biến và kho 0,5 - Khu vực ăn 1,4 - Khu vực phục vụ 0,3 Tiêu chuẩn diện tích ở, làm việc, sinh họat công cộng và công trình phụ trợ trong doanh trại được thực hiện dần trong một số năm. V. THIẾT BỊ VỆ SINH

  12. Thiết bị vệ sinh nhà ở tập thể: TT Đối tượng - Danh mục Quy mô người Trang bị Tắm Xí Tiểu Rửa Dụng cụ tắm giặt 1 Hạ sĩ quan, chiến sĩ 9 1 1 1 1 2 xô đựng nước 2 chậu giặt 1 gầu (niên hạn 1 năm) 2 Cấp úy và tương đương 6 1 1 1 1 3 Người lái máy bay 2 1 1 1 1 4 Cấp tá và tương đương 4 1 1 1 1 5 Cấp tướng và tương đương 1 1 1 1 1 Ghi chú: Tiêu chuẩn thiết bị vệ sinh của hạ sĩ quan - chiến sĩ chỉ áp dụng cho các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đối với đơn vị sẵn sàng chiến đấu, khu vệ sinh tắm giặt của bộ đội được xây dựng từng hạng mục riêng cho từng Đại đội theo mẫu thiết kế điển hình và được trang bị xô, gầu, chậu theo tiêu chuẩn trên, đơn vị có nữ phải bố trí riêng.

  13. Thiết bị vệ sinh nhà làm việc công cộng: STT Quy mô quân số Số lượng người tính cho 1 bộ thiết bị vệ sinh Thiết bị vệ sinh (bộ) Xí Tiểu Rửa 1 < = 50 10 1 1 1 2 50 ÷ 100 50 2 3 2 3 > 100 100 3 4 3 Ghi chú: - Đơn vị có nữ phải bố trí cho nam, nữ riêng. - Thiết bị vệ sinh. + Hạ sĩ quan - chiến sĩ: xí xổm, tiểu máng, tắm và rửa chung (không có thiết bị) + Nơi ở của cấp úy và tương đương: xí xổm, tiểu treo, chậu rửa sứ. + Nơi ở của cấp tá trở lên: xí bệt, tiểu treo, chậu rửa sứ. + Nơi làm việc tập trung: xí xổm, tiểu treo, chậu rửa sứ. DANH MỤC 8 ĐỊNH MỨC TIÊU CHUẨN DOANH CỤ (Ban hành kèm theo Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ) Bảng I: Tiêu chuẩn sử dụng trong nhà tập thể cho các đối tượng. STT Đối tượng - Danh mục Tiêu chuẩn/người Giường Tủ cá nhân Tủ tài liệu Bộ bàn ghế uống nước Bàn đọc sách Ghế tựa Tủ áo Mắc áo 1 Ha sĩ quan, chiến sĩ 1 2 Cấp úy và tương đương 1 1 1bộ/ 3người 1 3 Cấp Thiếu tá, Trung tá và tương đương 1 1 1bộ/ 3người 1 4 Thượng, Đại tá và tương đương Người lái máy bay 1 1bộ/ 2người 1 5 Cấp tướng và tương đương 1 1 1 1 bộ 1 1 1 1 Ghi chú: Mắc áo sử dụng 2 lọai: cán bộ sơ cấp: mắc áo treo. cán bộ trung, cao cấp: mắc áo đứng. - Ngòai trang bị cho cá nhân nói trên đối với mỗi phòng hoặc diện tích ở tương đương 18m2 được lắp 1 quạt trần. Riêng phòng ở tập thể sĩ quan có từ 2 người trở lên, diện tích 18m2 được trang bị 1 bộ bàn ghế uống nước. - Doanh cụ trang bị cho cấp tướng và tương đương chỉ áp dụng cho đơn vị và cơ quan. Khối học viện, nhà trường có quy định riêng. - Phòng ở cấp tướng và tương đương khi điều kiện ngân sách cho phép được lắp đặt máy điều hòa theo tiêu chuẩn quy phạm Việt Nam hiện hành. Bảng II: Tiêu chuẩn doanh cụ trong nhà làm việc cho các đối tượng. STT Đối tượng danh mục Tiêu chuẩn/người Bàn làm việc Ghế tựa Tủ tài liệu Bàn họp Bàn ghế tiếp hách (bộ) Mắc áo Đèn bàn 1 Trợ lý chuyên môn (nhân viên) 1 2 1 2 Cán bộ chỉ huy Trung đội và tương đương 1 1 3 Cán bộ chỉ huy cấp Đại đội và tương đương 1 2 1 1 4 Cán bộ chỉ huy Tiểu đòan và tương đương 1 3 1 1 5 Cán bộ chỉ huy Trung đòan và tương đương 1 5 1 1 1 1 1 6 Cán bộ Sư đòan, Lữ đòan, Cục và tương đương. 1 7 1 1 1 1 1 7 Cán bộ chỉ huy Tổng cục, Quân khu, Quân đòan, Quân chủng, Binh chủng và tương đương 1 10 1 1 1 1 1 8 Thủ trưởng Bộ 1 15 1 1 1 1 1 Ghi chú: - Mỗi phòng làm việc được trang bị 01 bàn uống nước và 01 mắc treo áo, quạt trần được bố trí theo định mức 18m2 sử dụng/cái. - Bàn điện thọai bố trí theo yêu cầu trang bị thông tin của đơn vị. - Máy điều hòa được lắp đặt cho cán bộ chỉ huy cấp Sư đòan, cấp Cục và tương đương trở lên khi điều kiện ngân sách cho phép. Bảng III: Tiêu chuẩn doanh cụ phòng trực ba STT Đối tượng - Danh mục Bàn làm việc Bàn uống nước Tủ tài liệu Ghế tựa Ghế tựa dài Giường cá nhân Quạt trần Mắc áo 1 Cấp Đại đội, Tiểu đòan và tương đương 1 1 2 1 1 1 2 Cấp Trung đòan và tương đương 1 1 1 2 1 2 1 1 3 Cấp Sư đòan, Lữ đòan, Cục và tương đương trở lên 1 1 1 2 1 2 1 1 Bảng IV: Tiêu chuẩn doanh cụ phòng văn thư - bảo mật STT Đối tượng - Danh mục Bàn vi tính Bàn làm việc Ghế tựa Giá để VPP Tủ tài liệu Bàn để máy photo Quạt trần 1 Cấp Trung đòan và tương đương 1 1 2 1 1 1 1 2 Cấp Sư đòan, Lữ đòan, Cục và tương đương 2 2 4 1 2 1 1 3. Cấp Tổng cục, Quân khu, Quân đòan, Quân chủng, Binh chủng và tương đương 5 5 10 2 3 2 3 Bảng V: Tiêu chuẩn doanh cụ phòng lưu trữ STT Đối tượng - Danh mục Bàn làm việc Bàn vi tính Ghế tựa Tủ tài liệu Giá tài liệu Quạt trần 1 Cấp Trung đòan và tương đương 2 3 1 2 1 2 Cấp Sư đòan, Lữ đòan, Cục và tương đương 2 5 1 4 1 3 Cấp Tổng cục, Quân chủng, Binh chủng, Quân đòan và tương đương 5 1 9 1 20 2 4 Cấp Quân khu 7 2 16 1 60 3 Bảng VI: Tiêu chuẩn doanh cụ phòng làm việc của quân y STT Đối tượng danh mục Bàn làm việc Bàn uống nước Ghế tựa Ghế tựa dài Giường cá nhân Mắc áo Quạt trần 1 Phòng làm việc của quân y cấp Tiểu đòan và tương đương 1 1 2 1 1 1 1 Ghi chú: - Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho cấp Tiểu đòan và khối cơ quan, đơn vị hành chính các cấp tương đương. - Tủ thuốc quân y sử dụng theo quy định của ngành quân y. Bảng VII: Tiêu chuẩn doanh cụ phòng họp + giao ban STT Đối tượng danh mục Bàn họp Ghế tựa Bàn uống nước Quạt trần Máy điều hòa Mắc áo đứng 1 Cấp Đại đội và tương đương 1 12 1 1 1 2 Cấp Tiểu đòan và tương đương 2 20 1 2 1 3 Cấp Trung đòan và tương đương 10 30 2 3 2 4 Cấp Sư đòan, Lữ đòan, Cục và tương đương 16 40 2 3 2 3 5 Cấp TC, QK, QĐ, QC, BC và tương đương - Phòng nhỏ 10 30 2 2 2 2 - Phòng lớn 20 50 2 3 2 3 Ghi chú: - Có thể thay thế 1 quạt trần bằng 2 quạt cây (hoặc quạt treo tường) - Tùy quy mô, đối tượng lựa chọn bộ bàn họp bảo đảm kê đủ số ghế theo tiêu chuẩn. Bảng VIII: Tiêu chuẩn doanh cụ phòng khách STT Đối tượng - Danh mục Bàn Sa lon Ghế Sa lon Bàn nhỏ (đơn) Tủ đựng ấm chén Quạt cây hoặc treo tường Điều hòa Mắc áo đứng 1 Cấp Trung đòan và tương đương 2 10 4 1 4 2 2 Cấp Sư đòan, Lữ đòan, Cục và tương đương 3 16 8 1 6 2 2 3 Cấp Tổng cục, Quân khu, Quân đòan, Quân chủng, Binh chủng và tương đương - Phòng nhỏ 2 16 8 1 6 2 2 - Phòng lớn 3 30 15 1 8 2 4 Bảng IX: Tiêu chuẩn doanh cụ phòng sinh họat công cộng STT Đối tượng - Danh mục Bàn họp Ghế tựa Giá để sách báo Tủ đựng nhạc cụ Tủ để ti vi Bục tượng Bác Quạt trần 1 Phòng sinh họat Đại đội 1 15 1 1 1 3 2 Phòng Hồ Chí Minh 2 20 2 1 1 3 Ghi chú: - Đối với các đơn vị độc lập quân số từ 50 đến 100 người thì phòng Hồ Chí Minh bố trí trong phòng sinh họat và sử dụng doanh cụ của phòng Hồ Chí Minh. - Trước mắt do ngân sách còn hạn chế nên bàn, ghế trong phòng sinh họat và phòng Hồ Chí Minh tạm thời sử dụng tiêu chuẩn trên, các đơn vị tận dụng khả năng hiện có để trang bị thêm. Bảng X: Tiêu chuẩn doanh cụ phòng học STT Đối tượng - Danh mục Bảng đen hoặc poóc Bục giảng Ghế tựa Bàn ghế học viên Quạt trần 1 Phòng học trường sĩ quan 1 1 1 2 hv/1 bộ 12÷15m2/1 cái 2 Phòng học học viên 2 1 1 2 hv/1 bộ 12÷15m2/1 cái Ghi chú: - Các phòng học chuyên dùng khác theo tiêu chuẩn riêng. - Riêng đối với mỗi học viên cấp chiến thuật, chiến dịch và chiến lược được sử dụng 1 bàn, 1 ghế trong phòng học có liên quan đến sử dụng tác nghiệp bản đồ. Bảng XI: Tiêu chuẩn doanh cụ nhà ăn STT Đối tượng - Danh mục Bàn ăn Bàn chế biến TP Bàn chia Giá để dụng cụ Hòm (tủ) Ghế ngồi Quạt trần 1 Hạ sĩ quan, chiến sĩ 1/6ng 1 Các đối tượng khác 1/4ng 1 2 Nhà ăn Đại đội 1 1 3 1 Bình quân 12 ÷15m2/cái 3 Nhà ăn Tiểu đòan 3 4 9 4 hòm và 1 tủ 1. Hạ sĩ quan, chiến sĩ sử dụng lọai ghế ngồi là ghế đẩu.

  14. Các đối tượng khác sử dụng ghế tựa. DANH MỤC 9 ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG TRONG QUÂN ĐỘI (Ban hành kèm theo Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ) NHÓM I: ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG CHO SINH HỌAT LÀM VIỆC

  15. Điện năng sử dụng cho sinh họat làm việc bao gồm:

a) Chiếu sáng, làm mát tại phòng ở, phòng làm việc, các công trình công cộng phục vụ cho sinh họat và làm việc.

b) Sử dụng cho họat động của các thiết bị nghe nhìn: ti vi, rađiô, tăng âm (được trang bị theo quy định của Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn đời sống văn hóa tinh thần trong quân đội) để phục vụ sinh họat chính trị, văn hóa, tinh thần của quân nhân.

c) Sử dụng cho họat động của các thiết bị văn phòng được trang bị theo quy định (máy vi tính, máy photo copy) phục vụ làm việc. Định mức sử dụng điện năng cho sinh họat làm việc là mức điện năng (số KWh điện) quy định sử dụng trong một tháng cho 1 người: sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, chiến sĩ (sau đây gọi chung là quân nhân) theo nhóm cấp bậc để phục vụ cho sinh họat và làm việc thường xuyên theo chế độ quy định của quân đội. Cụ thể: Bảng 1: Định mức sử dụng điện năng sinh họat làm việc STT Đối tượng Đơn vị tính Định mức 1 2 3 4 1 Hạ sĩ quan, chiến sĩ KWh/người tháng 10 2 Công nhân viên quốc phòng KWh/người tháng 15 3 Cấp úy KWh/người tháng 17 4 Cấp tá KWh/người tháng 22 5 Cấp tướng KWh/người tháng 112 Bảng 2: Hệ số điều chỉnh kđc cho một số nhóm đối tượng có chức vụ Đối tượng định mức Hệ số KĐC Đối tượng áp dụng hệ số 1 2 3 Hạ sĩ quan, chiến sĩ 1,5 - Hạ sĩ quan, chiến sĩ làm việc chuyên môn kỹ thuật, Học viên đang đào tạo từ cấp phân đội trở lên tại các trường trong quân đội Cấp úy 1,3 - Tiểu đòan trưởng, Phó Tiểu đòan trưởng và tương đương, Học viên đào tạo cấp chiến thuật trong các trường quân đội. Đối tượng định mức Hệ số KĐC đối tượng áp dụng hệ số Cấp tá 1,2 - Trung đòan trưởng, Phó Trung đòan trưởng và tương đương, Học viên đang đào tạo cấp chiến dịch trong các trường quân đội 1,6 - Lữ trưởng, Phó Lữ trưởng và tương đương 4,7 - Sư đòan trưởng, Phó Sư đòan trưởng và tương đương, Học viên đang đào tạo cấp chiến lược trong các trường quân đội, người lái máy bay, thủy thủ tàu ngầm. 8 - Chỉ huy (Trưởng và Phó) cấp Tổng cục, Quân khu, Quân chủng, Quân đòan, Binh chủng và tương đương. Cấp tướng 1,7 - Cục trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương. 2 - Chỉ huy (Trưởng và Phó) cấp Tổng cục, Quân khu, Quân chủng, Quân đòan, Binh chủng và tương đương. 2,2 - Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Tổng Tham mưu trưởng. 3,1 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

  1. Phạm vi áp dụng:

a) Định mức sử dụng điện năng sinh họat, làm việc áp dụng cho mọi đối tượng là quân nhân hưởng lương hay hưởng phụ cấp từ ngân sách đang công tác, phục vụ trong tất cả các lĩnh vực của quân đội.

b) Riêng quân nhân biên chế ở các lọai tàu thuyền trong quân đội không áp dụng định mức này để tính điện năng bảo đảm cho sinh họat làm việc vì đã được tính chung trong nhóm điện năng bảo đảm cho tàu thuyền tại bến.

c) Học viên trong thời gian đào tạo tại các trường trong quân đội cũng được sử dụng định mức này để tính tóan mức điện năng sử dụng cho sinh họat làm việc thường xuyên, ngòai ra được áp dụng định mức sử dụng điện năng nhóm 7 (điện năng cho đào tạo) để tính tóan bảo đảm điện cho sử dụng các thiết bị chuyên dùng phục vụ dạy và học. NHÓM II: ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG CHO CHỈ HUY SẴN SÀNG CHIẾN ĐẤU

  1. Điện năng sử dụng cho chỉ huy sẵn sàng chiến đấu bao gồm:

a) Điện năng sử dụng cho các trang bị kỹ thuật ngành thông tin trong tòan bộ hệ thống thông tin trong quân đội (trang bị chính, trang bị phụ, trang bị bổ trợ) họat động phục vụ cho việc đảm bảo thông tin liên lạc thường xuyên kể cả huấn luyện kỹ thuật.

b) Sử dụng cho các thiết bị chuyển trạng thái sẵn sàng chiến đấu (hệ thống thiết bị báo động, thiết bị thông báo, báo động phòng không) họat động để thông báo kịp thời tình hình cho các đơn vị chuyển trạng thái sẵn sàng chiến đấu.

c) Sử dụng cho các thiết bị truyền thanh, truyền hình, máy vi tính họat động để phục vụ cho công tác chỉ huy, giao ban tác chiến và các họat động quân sự khác.

d) Sử dụng cho các thiết bị tiêu đồ và điều khiển họat động để thực hiện các tác nghiệp kế họach, phương án tác chiến thuộc lĩnh vực chỉ huy tác chiến tại các trung tâm chỉ huy.

đ) Sử dụng cho các thiết bị cơ yếu họat động.

e) Các trang bị chính, trang bị bổ trợ và trang bị bảo đảm họat động tại các trung tâm huấn luyện, trường bắn, theo nhiệm vụ chương trình, nội dung huấn luyện được giao.

g) Các trang bị đặc trưng họat động tại các phòng học, thao trường, bãi tập... theo nhiệm vụ, chương trình, nội dung huấn luyện được giao.

h) Các trang bị bảo đảm duy trì điều kiện nhiệt độ, độ ẩm môi trường ánh sáng để bảo đảm sự họat động của các trang bị kỹ thuật và con người trong Sở chỉ huy, các trung tâm, đài trạm thông tin.

i) Bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa các trang thiết bị theo biên chế quy định. Định mức sử dụng điện năng cho chỉ huy sẵn sàng chiến đấu là mức điện năng (số KWh điện) quy định sử dụng trong một tháng cho tất cả các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng để thực hiện các công tác chỉ huy, thông tin, huấn luyện phục vụ sẵn sàng chiến đấu theo các nội dung quy định tại điểm 1 nêu trên. NHÓM III: ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG CHO BẢO ĐẢM KỸ THUẬT

  1. Điện năng sử dụng cho công tác bảo đảm kỹ thuật bao gồm:

a) Sử dụng cho việc kiểm tra, kiểm định, chạy thử vũ khí, trang bị kỹ thuật thuộc tất cả các chuyên ngành kỹ thuật (quân khí, xe, pháo, máy bay, tên lửa, tàu thuyền...) để bảo đảm sẵn sàng chiến đấu và huấn luyện kỹ thuật tại khu kỹ thuật của tất cả các lọai hình đơn vị trong tòan quân.

b) Sử dụng cho việc xuất, nhập, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa, niêm cất vũ khí, trang bị kỹ thuật, vật tư tại các cơ sở, trạm xưởng, kho tàng khu kỹ thuật của tất cả các lọai hình đơn vị trong tòan quân. Định mức sử dụng điện năng bảo đảm kỹ thuật là mức điện năng (số KWh điện) quy định sử dụng trong một tháng cho tất cả các đơn vị trong tòan quân để thực hiện công tác bảo đảm kỹ thuật phục vụ sử dụng, huấn luyện kỹ thuật và sẵn sàng chiến đấu theo các nội dung quy định tại điểm 1 nêu trên.

  1. Phạm vi áp dụng:

a) Sử dụng cho các trang bị họat động bảo đảm duy trì điều kiện môi trường cất giữ và bảo đảm một số trang thiết bị, vật tư hàng hóa trong kho (kho linh kiện, thiết bị điện tử, thiết bị quang học, hóa chất ...); duy trì điều kiện môi trường cho phòng làm việc chuyên dùng (Phòng kiểm chuẩn đo lường chất lượng, phòng kiểm tra thiết bị đo).

b) Chiếu sáng bảo vệ khu vực kho tàng trạm xưởng, khu kỹ thuật. NHÓM IV: ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG CHO BẢO ĐẢM HẬU CẦN

  1. Điện năng sử dụng cho công tác bảo đảm hậu cần bao gồm:

a) Sử dụng cho các thiết bị tiêu thụ điện để thực hiện các công tác: xuất nhập, vận chuyển, kiểm tra, thí nghiệm, bảo đảm, bảo dưỡng, sửa chữa các lọai vật tư, thiết bị, hàng hóa trong các kho tàng ngành hậu cần và chế biến, sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hóa tại các cơ sở trạm xưởng ngành Hậu cần.

b) Sử dụng cho chiếu sáng phục vụ làm việc trong kho, chiếu sáng bảo vệ khu vực kho, trạm, xưởng. Định mức sử dụng điện năng cho bảo đảm hậu cần là mức điện năng (số KWh điện) quy định sử dụng trong một tháng cho một đơn vị khối lượng vật tư hàng hóa trong kho ngành hậu cần hoặc trạm, xưởng để thực hiện các công tác theo nhiệm vụ được giao tại các cơ sở kho tàng, trạm, xưởng ngành Hậu cần. Bảng 3: Định mức sử dụng điện năng cho bảo đảm hậu cần. TT Danh mục đối tượng Đơn vị tính Định mức Chiến lược Chiến dịch Chiến thuật (1) (2) (3) (4) (5) (6)

  1. Kho xăng dầu Kwh/100m3 - tháng 95 53 36 2. Kho quân y Kwh/tấn - tháng 13 4 2 3. Kho quân trang Kwh/tấn - tháng 5 1 4. Kho quân lương Kwh/tấn - tháng 3 0,5 5. Trạm xay xát Kwh/trạm - tháng 3.300 3.300 6. Trạm chế biến thực phẩm Kwh/trạm - tháng 194 87 44 NHÓM V: ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG CHO ĐÀO TẠO

  2. Điện năng sử dụng cho đào tạo bao gồm:

a) Bảo đảm cho họat động của các trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu và huấn luyện đồng bộ trong phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, phòng điều hành, thư viện, xưởng in, xưởng thực tập tại các trường trong quân đội.

b) Bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa vũ khí, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, học tập, nghiên cứu, luyện tập. Định mức sử dụng điện năng cho đào tạo là mức điện năng (số KWh điện) sử dụng trong một tháng trên một học viên phân theo bậc học để thực hiện những nội dung công việc quy định tại điểm 1 nêu trên. Bảng 4: Định mức sử dụng điện năng cho đào tạo. STT Danh mục đối tượng Đơn vị tính ĐM Hệ số điều chỉnh kđc cho đối tượng vận dụng định mức 1 2 3 4 5 1 Học viên đào tạo cấp chiến dịch, chiến lược KWh/học viên tháng 16 - Học viên đào tạo trên đại học, Học viên quốc tế kđc=1,5 - Học viên bổ túc ngắn hạn kđc = 1,2 2 Học viên đào tạo cấp chiến dịch, chiến thuật. nt 14 - Học viên đào tạo trên đại học, Học viên quốc tế kđc=1,5 - Học viên bổ túc ngắn hạn, bổ túc, hòan thiện bậc đại học kđc = 1,2 3 Học viên đào tạo chỉ huy kỹ thuật cấp phân đội nt 16 - Học viên đào tạo trên đại học, Học viên quốc tế kđc = 1,5 - Học viên chuyển cấp đào tạo, Học viên các lớp ngắn hạn, bổ túc, hòan thiện của các chuyên ngành tại các Học viện, Nhà trường kđc = 1,2 4 Học viên đào tạo chỉ huy Binh chủng hợp thành cấp phân đội nt 14 - Học viên quốc tế kđc = 1,5 - Học viên đào tạo vòng 2, Học viên các lớp ngắn hạn, bổ túc, chuyển lọai của các chuyên ngành tương ứng trong nhà trường kđc= 1,2 5 Học viên đào tạo chuyên môn kỹ thuật cao đẳng, trung học. nt 14 - Học viên quốc tế kđc = 1,5 6 Học viên đào tạo chuyên môn - nghiệp vụ cao đẳng, trung học. nt 10 - Học viên quốc tế kđc = 1,5 7 Học viên trường Quân sự Quân khu, Quân đòan. KWh/học viên - tháng 8 - Học viên các lớp bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn trong các trường Quân sự qk, qđ kđc = 1,2 - Học viên các trường Quân sự địa phương được quy đổi theo qũy thời gian đào tạo kđc 0,8 8 Học viên hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn nghiệp vụ nt 6 - Học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên sơ cấp các chuyên ngành chuyên môn kỹ thuật QS kđc = 1,5 2. Phạm vi áp dụng: học viên thuộc hệ thống đào tạo tại các trường trong quân đội. NHÓM VI: ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG CHO PHÒNG, CHỐNG DỊCH VÀ KHÁM CHỮA BỆNH

  1. Điện năng sử dụng cho công tác phòng, chống dịch và khám chữa bệnh bao gồm:

a) Sử dụng cho các thiết bị họat động để thực hiện việc chẩn đóan, điều trị, nghiên cứu khoa học.

b) Sử dụng cho các thiết bị bảo đảm vô trùng, tiệt khuẩn họat động.

c) Sử dụng cho các thiết bị họat động phục vụ cho công tác bảo quản, bảo hành và bảo đảm kỹ thuật theo nhiệm vụ, chương trình, nội dung được giao.

d) Sử dụng cho các thiết bị phục vụ cho công tác pha chế, kiểm nghiệm các lọai vật tư, sản phẩm y tế họat động.

đ) Sử dụng cho các thiết bị họat động để phục vụ nuôi dưỡng bệnh nhân và phục vụ sinh họat của bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện, bệnh xá, cơ sở điều trị.

e) Các thiết bị họat động phục vụ cho công tác phòng, chống dịch và khám chữa bệnh theo nhiệm vụ, chương trình, nội dung được giao.

g) Bảo đảm cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và các nhiệm vụ đột xuất khác. Định mức sử dụng điện năng cho phòng chống dịch và khám chữa bệnh là mức điện năng (số KWh điện) quy định sử dụng trong một tháng quy về cho một giường bệnh (theo các cấp lọai) hoặc một lọai hình tổ chức ngành Quân y (Đội vệ sinh phòng dịch) để thực hiện các nội dung công việc tại điểm 1 nêu trên. Bảng 5: Định mức sử dụng điện năng cho phòng chống dịch và khám chữa bệnh. Đơn vị: KWh/tháng 1 giường bệnh STT Danh mục đối tượng Đơn vị tính Định mức (1) (2) (3) (4) 1 Giường bệnh lọai 1mức 1 KWh/1 giường bệnh-tháng 264 2 Giường bệnh lọai 1-mức 2 KWh/1 giường bệnh-tháng 220 3 Giường bệnh lọai 1-mức 3 KWh/1 giường bệnh-tháng 200 4 Giường bệnh lọai 2-mức 1 KWh/1 giường bệnh-tháng 132 5 Giường bệnh lọai 2-mức 2 KWh/1 giường bệnh-tháng 110 6 Giường bệnh lọai 2-mức 3 KWh/1 giường bệnh-tháng 90 7 Giường bệnh xá Sư đòan KWh/1 giường bệnh-tháng 30 8 Giường bệnh xá Trung đòan KWh/1 giường bệnh-tháng 20 9 Đội vệ sinh phòng dịch cấp Quân khu KWh/1 đội-tháng 2500 10 Đội vệ sinh phòng dịch cấp Quân đòan KWh/1 đội-tháng 2000 2. Phạm vi áp dụng: số lượng giường bệnh tại các bệnh viện, bệnh xá trong tòan quân theo biên chế. NHÓM VII: ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG CHO NHIỆM VỤ KHÁC Định mức sử dụng điện năng cho các nhiệm vụ khác là mức sử dụng điện (KWh điện) quy định sử dụng trong một tháng cho các đối tượng, các công việc đặc thù khác không thuộc các nhiệm vụ đã nêu trên (an điều dưỡng; họat động văn hóa nghệ thuật, đối ngọai; công tác thư viện, bảo tàng; nghiên cứu khoa học quân sự; điện bơm nước...). Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư hướng dẫn cụ thể về định mức sử dụng điện năng theo từng cấp đơn vị, từng ngành kỹ thuật cho phù hợp.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-123-2003-nd-cp-quy-dinh-ve-tieu-chuan-vat-chat-hau-can-doi-voi-quan-nhan-tai-ngu--20983.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan