Nghị định số 54/2015/NĐ-CPQuy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả

Số hiệu
54/2015/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
08/06/2015

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH Quy định về ưu đãi đối với họat động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu qu ả __________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chính phủ ban hành Nghị định quy định về ưu đãi đối với họat động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định ưu đãi về vay vốn, miễn, giảm thuế đối với họat động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có họat động liên quan đến sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả là việc áp dụng các biện pháp, công nghệ để tuần hòan, tái sử dụng nước, thu gom nước mưa, xử lý nước lợ, nước mặn thành nước ngọt để sử dụng hoặc để hạn chế lượng nước sử dụng cho các họat động sản xuất, kinh doanh và đời sống.

  1. Sản phẩm tiết kiệm nước là sản phẩm, thiết bị, công nghệ tiêu thụ ít nước hơn so với định mức tiêu thụ nước trong các họat động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  2. Tái sử dụng nước là họat động sử dụng lại nước thải đã được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phù hợp với mục đích sử dụng lại.

  3. Sử dụng nước tuần hòan là quá trình sử dụng lại nước cho chính mục đích đã được sử dụng ban đầu.

Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nhiều họat động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả thuộc trường hợp được hưởng ưu đãi thì được hưởng ưu đãi tương ứng với các họat động đó theo quy định của Nghị định này.

  1. Một họat động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả nếu được hưởng các hình thức, mức ưu đãi khác nhau theo quy định của pháp luật thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được lựa chọn hình thức, mức ưu đãi có lợi nhất.

  2. Không ưu đãi đối với họat động đầu tư thiết bị, công nghệ tiết kiệm nước lạc hậu.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Khai báo không trung thực, giả mạo hồ sơ, gian lận để được hưởng ưu đãi; sử dụng ưu đãi không đúng mục đích.

  1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc thực hiện chính sách ưu đãi họat động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

  2. Gây khó khăn, cản trở tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong việc được hưởng ưu đãi.

Chương II ƯU ĐÃI VỀ VAY VỐN, MIỄN, GIẢM THUẾ ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG SỬ DỤNG NƯỚC TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ

Điều 6. Các họat động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được hưởng ưu đãi 1. Tái sử dụng nước, sử dụng nước tuần hòan:

a) Tổ chức đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp hạng mục công trình để thu gom, xử lý nước thải có quy mô từ 40 m 3 /ngày đêm trở lên, đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước phù hợp với mục đích được tái sử dụng và sử dụng lượng nước đó cho các họat động của mình đạt từ 80% trở lên;

b) Tổ chức đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp, đầu tư chiều sâu hạng mục công trình để sử dụng nước tuần hòan cho các họat động của mình với quy mô từ 500 m 3 /ngày đêm trở lên, nhưng không bao gồm họat động sử dụng nước tuần hòan để làm mát và các hình thức tuần hòan khác theo quy trình, công nghệ sản xuất;

c) Tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi đầu tư cải tạo nâng cấp, sửa chữa các hạng mục của hệ thống thủy lợi để sử dụng nước hồi quy trong phạm vi hệ thống thủy lợi với tỷ lệ từ 15% trở lên lượng nước cấp vào hệ thống.

  1. Thu gom nước mưa để sử dụng cho sinh họat:

a) Tổ chức đầu tư xây dựng hệ thống thu gom nước mưa, dự trữ vào bể chứa có dung tích từ 500 m 3 trở lên để sử dụng cho mục đích sinh họat tại các vùng biên giới, hải đảo, vùng khan hiếm nước ngọt;

b) Hộ gia đình, cá nhân xây dựng hệ thống thu gom nước mưa, dự trữ vào bể chứa có dung tích từ 05 m 3 trở lên để sử dụng cho mục đích sinh họat tại các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng khan hiếm nước ngọt.

  1. Khử muối từ nước lợ, nước mặn thành nước ngọt để sử dụng cho mục đích sinh họat:

a) Tổ chức đầu tư xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị, áp dụng công nghệ khử muối từ nước lợ, nước mặn thành nước ngọt có quy mô từ 02 m 3 /ngày đêm trở lên đối với vùng biển, hải đảo, từ 10 m 3 /ngày đêm trở lên để sử dụng cho mục đích sinh họat đối với các vùng bị xâm nhập mặn;

b) Hộ gia đình, cá nhân lắp đặt thiết bị, áp dụng công nghệ khử muối từ nước lợ, nước mặn thành nước ngọt, có quy mô từ 0,2 m 3 /ngày đêm trở lên đối với vùng biển, hải đảo, từ 01 m 3 /ngày đêm trở lên để sử dụng cho mục đích sinh họat đối với các vùng bị xâm nhập mặn để sử dụng cho mục đích sinh họat.

  1. Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm:

a) Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm đáp ứng tiêu chí tiết kiệm nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ tiên tiến sử dụng nước tiết kiệm mà trong nước chưa sản xuất được đáp ứng tiêu chí tiết kiệm nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

  1. Áp dụng công nghệ, kỹ thuật, biện pháp tưới tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân áp dụng công nghệ, kỹ thuật, biện pháp tưới tiết kiệm nước cho sản xuất nông nghiệp đáp ứng tiêu chí tiết kiệm nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành với quy mô từ 0,5 ha trở lên đối với tưới lúa nước, 01 ha trở lên đối với tưới cây trồng cạn.

Điều 7. Ưu đãi đối với họat động tái sử dụng nước, sử dụng nước tuần hòan Họat động tái sử dụng nước, sử dụng nước tuần hòan thuộc trường hợp quy định tại Khỏan 1 Điều 6 của Nghị định này được hưởng các hình thức ưu đãi sau đây:

  1. Được vay vốn ưu đãi theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư của Nhà nước.

  2. Được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 8. Ưu đãi đối với họat động đầu tư sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm 1. Họat động đầu tư sản xuất sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm quy định tại Điểm a Khỏan 4 Điều 6 của Nghị định này được hưởng các ưu đãi sau đây:

a) Được vay vốn ưu đãi theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư của Nhà nước;

b) Được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập có được từ họat động đầu tư sản xuất sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm theo quy định của pháp luật về thuế.

  1. Họat động nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ tiên tiến tiết kiệm nước quy định tại Điểm b Khỏan 4 Điều 6 của Nghị định này được miễn, giảm thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 9. Ưu đãi đối với họat động thu gom nước mưa, khử muối từ nước lợ, nước mặn thành nước ngọt để sử dụng cho sinh họat, áp dụng công nghệ, kỹ thuật, biện pháp tưới tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp Họat động thu gom nước mưa, khử muối từ nước lợ, nước mặn thành nước ngọt, áp dụng công nghệ, kỹ thuật, biện pháp tưới tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp thuộc trường hợp quy định tại Khỏan 2, Khỏan 3 và Khỏan 5 Điều 6 của Nghị định này được vay vốn ưu đãi theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư của Nhà nước.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a) Xác định và công bố vùng khan hiếm nước ngọt, vùng bị xâm nhập mặn;

b) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về ưu đãi đối với các họat động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả theo quy định tại Nghị định này.

  1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành có liên quan ban hành tiêu chí sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm quy định tại Khỏan 4 Điều 6 của Nghị định này.

  2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan ban hành tiêu chí công nghệ, kỹ thuật, biện pháp tưới tiết kiệm nước cho sản xuất nông nghiệp quy định tại Khỏan 5 Điều 6 của Nghị định này;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn phương pháp xác định tỷ lệ lượng nước hồi quy được quy định tại Điểm c Khỏan 1 Điều 6 của Nghị định này.

  1. Bộ Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc ưu đãi về vay vốn đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả quy định tại Nghị định này;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ tiên tiến sử dụng nước tiết kiệm quy định tại Điểm b Khỏan 4 Điều 6 của Nghị định này;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn trình tự, thủ tục ưu đãi về vay vốn, miễn, giảm thuế; chỉ đạo các cơ quan thuế thực hiện việc miễn, giảm thuế theo quy định của Nghị định này.

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi họat động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và việc sử dụng ưu đãi trên địa bàn theo quy định tại Nghị định này.

  1. Hằng năm, đánh giá tình hình thực hiện Nghị định tại địa phương, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã đầu tư thực hiện họat động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc đã được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ từ các chương trình khác thì không được hưởng ưu đãi theo quy định của Nghị định này.

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015.

  2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-54-2015-nd-cp-quy-dinh-ve-uu-dai-doi-voi-hoat-dong-su-dung-nuoc-tiet-kiem-hieu-qua--67598.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan