Thông tư số 74/2016/TT-BTCQuy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Số hiệu
- 74/2016/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 20/05/2016
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 74/2016/TT-BTC
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2016 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ PHÍ CHO VAY LẠI VÀ PHẦN TRÍCH PHÍ BẢO LÃNH TẠI BỘ TÀI CHÍNH GIAI ĐỌAN 2016-2020
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ch í nh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn th i hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về cho vay lại nguồn v ố n vay nước ngòai của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm v ề sử dụng kinh phí quản lý hành ch í nh đ ố i với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một s ố đi ề u của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu tr ách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đ ố i với các cơ quan hành chính;
Căn cứ Quyết định số 05/ 2016/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đọan 2016-2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc quản lý , sử dụng s ố tiền thu được từ ph í cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đọan 2016-2020.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính áp dụng cho giai đọan 2016-2020.
-
Phí cho vay lại là khỏan phí người vay lại phải trả theo quy định tại khỏan 1 Điều 10 Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngòai của Chính phủ.
-
Phí bảo lãnh là phần Bộ Tài chính được trích theo quy định tại khỏan 3 Điều 12 Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai.
-
Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được để lại.
-
Các đơn vị tham gia trực tiếp vào họat động quy định tại điểm d, khỏan 1 Điều 4 Quyết định số 05/ 2016/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 của Điều 3. Phân bổ kinh phí thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh Số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được phân bổ như sau:
-
Trích 40% số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh theo quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 1 Thông tư này để đưa vào Qũy Tích lũy trả nợ.
-
Số tiền 60% còn lại được sử dụng để bổ sung kinh phí họat động của Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai (ngòai phần ngân sách nhà nước cấp đảm bảo họat động thường xuyên theo quy định hiện hành) cho các nội dung chi quy định tại Điều 4 Quyết định số 05/ 2016/QĐ-TTg ngày 05/02/2016.
-
Việc xác định kinh phí để giao thực hiện tự chủ đối với nguồn kinh phí quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014).
Điều 4. Nội dung chi từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được để lại 1. Chi tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ công, bao gồm:
a) Xây dựng, duy trì, nâng cấp cơ sở dữ liệu nợ công và các phần mềm phục vụ quản lý nợ công và quản lý viện trợ không hòan lại;
b) Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về quản lý nợ công và viện trợ không hòan lại; xây dựng, duy trì họat động của Trang thông tin điện tử về quản lý nợ công; xuất bản Bản tin nợ công (bao gồm cả xây dựng, duy trì việc phát hành Bản tin nợ công) và các ấn phẩm có liên quan đến công tác quản lý nợ công;
c) Trang bị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ công tác quản lý nợ công và quản lý viện trợ không hòan lại tại Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai và Bộ Tài chính;
d) Các họat động nghiệp vụ quản lý nợ công, bao gồm: - Chi cho họat động hỗ trợ thực hiện nghiệp vụ quản lý nợ công và viện trợ không hòan lại, bao gồm: Thuê chuyên gia tư vấn pháp luật; thuê tổ chức trong và ngòai nước thực hiện tư vấn và cung cấp dịch vụ phục vụ nghiệp vụ quản lý nợ công; chi xây dựng và thực hiện các nghiệp vụ quản lý nợ công. - Chi cho họat động tư vấn và hỗ trợ pháp lý đối với công tác quản lý nợ công, bao gồm: Thuê chuyên gia, tổ chức trong và ngòai nước thực hiện tư vấn pháp luật về nội dung của hợp đồng vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu, thư bảo lãnh. - Chi hỗ trợ họat động thẩm định và cấp ý kiến pháp lý đối với khỏan vay nước ngòai hoặc hợp đồng vay có bảo lãnh của Chính phủ với quy mô lớn, tác động rộng, liên quan đến nhiều cấp, nhiều cơ quan, đơn vị tham gia theo đề nghị của cơ quan chủ trì cấp ý kiến pháp lý được Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định: Chi hội nghị, hội thảo, chi thuê chuyên gia, chi phiên dịch, biên dịch tài liệu nước ngòai. - Chi hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về quản lý nợ công và viện trợ không hòan lại. - Chi kiểm tra, giám sát các chương trình, dự án, các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn vay và viện trợ không hòan lại theo kế họach hoặc kiểm tra đột xuất theo yêu cầu quản lý, giám sát. - Chi tổ chức hội thảo, hội nghị trong nước và nước ngòai về quản lý nợ công và viện trợ không hòan lại. - Chi tổ chức đòan nghiên cứu, khảo sát, học tập kinh nghiệm ở trong nước và nước ngòai về công tác quản lý nợ công và viện trợ không hòan lại. - Chi đào tạo ngắn hạn, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, ngọai ngữ, tin học và các kiến thức, kỹ năng khác có liên quan phục vụ công tác quản lý nợ công và viện trợ không hòan lại (bao gồm cả đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo ở nước ngòai) của đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác quản lý nợ công và viện trợ không hòan lại. - Chi họat động nghiên cứu khoa học, thực hiện các chuyên đề, đề án cơ chế chính sách và chuyên môn về quản lý nợ công và viện trợ không hòan lại (bao gồm cả mua sách báo, ấn phẩm và các tài liệu khác phục vụ họat động nghiên cứu khoa học và thực hiện các chuyên đề, đề án). - Chi thực hiện nghiệp vụ quản lý nợ công khác theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công.
đ) Bổ sung tiền lương hàng tháng tối đa không quá 01 lần mức lương do Nhà nước quy định đối với cán bộ, công chức (lương ngạch, bậc và các lọai phụ cấp, trừ chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ). Nội dung chi này sẽ chấm dứt khi thực hiện chế độ tiền lương mới.
- Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân ngòai Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai có thành tích đóng góp trực tiếp cho họat động quản lý nợ công: Tối đa một tháng tiền lương thực tế trong năm của Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai, bao gồm: Lương ngạch, bậc, các lọai phụ cấp (trừ chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ), tiền lương bổ sung quy định tại điểm đ, khỏan 1 Điều 4 Quyết định số 05/ 2016/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 và thu nhập bổ sung từ kinh phí tiết kiệm do Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai thực tế chi trả bình quân một tháng trong năm.
Điều 5. Tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi Chế độ chi tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ công từ nguồn thu phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước. Thông tư này hướng dẫn thêm một số chế độ chi từ nguồn thu phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được để lại như sau:
-
Chi xây dựng, duy trì, nâng cấp cơ sở dữ liệu nợ công và các phần mềm phục vụ quản lý nợ công và quản lý viện trợ không hòan lại; chi xây dựng, duy trì họat động của Trang thông tin điện tử về quản lý nợ công: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì họat động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong họat động của cơ quan nhà nước.
-
Chi xuất bản Bản tin nợ công và các ấn phẩm có liên quan đến công tác quản lý nợ công: Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành về chế độ chi trả nhuận bút và áp dụng chế độ, định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự.
-
Chi trang bị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ công tác quản lý nợ công và quản lý viện trợ không hòan lại: Thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành do nhà nước và Bộ Tài chính quy định.
-
Chi tổ chức các đòan kiểm tra, giám sát các chương trình, dự án, các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn vay và viện trợ không hòan lại; chi khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước: Thực hiện theo chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
-
Chi đào tạo ngắn hạn, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho công chức của Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai và Bộ Tài chính: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự tóan, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
-
Chi tổ chức các đòan khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngòai cho các thành viên đòan công tác nghiên cứu, khảo sát, học tập kinh nghiệm quản lý nợ công và viện trợ không hòan lại: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
-
Đối với các nội dung chi đặc thù trong công tác quản lý nợ công và viện trợ không hòan lại chưa được quy định trong các văn bản pháp luật của cơ quan có thẩm quyền: Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai được vận dụng quyết định mức chi tương ứng với các công việc tương tự đã quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, nhưng không vượt quá mức chi đã quy định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan hoặc phải được Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai quyết định bằng văn bản trong trường hợp chưa được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ và Cục trưởng chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Điều 6. Sử dụng kinh phí tiết kiệm được 1. Xác định kinh phí tiết kiệm: Sau khi hòan thành các nhiệm vụ chi theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều 4 Thông tư này, phần chênh lệch giữa số chi thực tế thấp hơn phần dự tóan kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ để thực hiện các nội dung chi quy định tại Điều 4 Thông tư này thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí tiết kiệm, cụ thể như sau:
a) Chi các họat động tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ công được giao thực hiện chế độ tự chủ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 đã thực hiện xong đầy đủ nhiệm vụ, khối lượng theo dự tóan được duyệt thì kinh phí chưa sử dụng hết là khỏan kinh phí tiết kiệm;
b) Các họat động tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ công được giao thực hiện chế độ tự chủ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014, nếu không thực hiện nhiệm vụ đã giao hoặc không thực hiện đầy đủ số lượng, khối lượng công việc hoặc thực hiện không đảm bảo chất lượng thì không được xác định là kinh phí tiết kiệm, phải chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện (bao gồm cả trường hợp công việc đang thực hiện dở dang) và được phân bổ vào kinh phí giao tự chủ của năm sau; đối với công việc đã thực hiện một phần thì được quyết tóan phần kinh phí đã triển khai theo quy định.
- Kinh phí tiết kiệm được (nếu có) được sử dụng cho các nội dung sau:
a) Chi bổ sung thu nhập cho công chức và người lao động. Tổng mức chi bổ sung thu nhập cho công chức và người lao động từ nguồn kinh phí tiết kiệm sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh nêu trên và từ nguồn kinh phí tiết kiệm được của đơn vị khi thực hiện chế độ tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 tối đa không vượt quá 1,0 lần qũy tiền lương cấp bậc, chức vụ nhà nước quy định. Cách xác định và chi trả thu nhập tăng thêm thực hiện theo quy định tại khỏan 8 Điều 3 Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014. Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai quyết định việc phân phối các khỏan bổ sung thu nhập đối với công chức và người lao động theo nguyên tắc công bằng, hợp lý, gắn tiền lương với hiệu quả, chất lượng hòan thành công việc của từng cán bộ công chức và người lao động và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ.
b) Chi khen thưởng, phúc lợi: Tổng chi khen thưởng, phúc lợi tập thể tối đa không quá 03 tháng tiền lương thực tế bao gồm: Lương ngạch, bậc và các khỏan phụ cấp lương, tiền công, khỏan bổ sung tiền lương quy định tại điểm đ, khỏan 1 Điều 4 Quyết định số 05/ 2016/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 và thu nhập bổ sung từ kinh phí tiết kiệm do Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai thực tế chi trả bình quân trong năm. Chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể, cá nhân theo kết quả công việc và thành tích đóng góp ngòai chế độ khen thưởng theo quy định hiện hành của Luật Thi đua khen thưởng. Chi cho các họat động phúc lợi tập thể: Hỗ trợ các họat động đòan thể; hỗ trợ các ngày lễ, tết, các ngày kỷ niệm (kỷ niệm ngày phụ nữ Việt Nam, ngày thương binh liệt sỹ, ngày quân đội nhân dân, các ngày kỷ niệm khác), trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất; trợ cấp ăn trưa, chi đồng phục cho công chức và người lao động của cơ quan; trợ cấp hiếu, hỷ, thăm hỏi ốm đau; trợ cấp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; hỗ trợ cho công chức và người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giản biên chế; chi khám sức khỏe định kỳ, thuốc y tế trong cơ quan; chi xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi.
c) Trích lập qũy dự phòng để ổn định thu nhập cho công chức và người lao động: Mức trích đảm bảo số dư của Qũy không quá 03 tháng tiền lương do nhà nước quy định (lương ngạch, bậc và các khỏan phụ cấp lương). Qũy dự phòng ổn định thu nhập được sử dụng trong trường hợp kinh phí tiết kiệm được không đủ để đảm bảo ổn định thu nhập cho công chức và người lao động của Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai;
d) Số kinh phí tiết kiệm được còn lại (nếu có) sau khi đã sử dụng cho các nội dung quy định tại khỏan 2 Điều này được chuyển sang năm sau để sử dụng cho các nội dung chi quy định tại Điều 4 Thông tư này;
đ) Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai quyết định sử dụng kinh phí tiết kiệm nêu trên theo quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan.
Điều 7. Lập, chấp hành dự tóan và quyết tóan Việc lập, chấp hành dự tóan và quyết tóan số phí cho vay lại và phí bảo lãnh được để lại chi, thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế tóan và các văn bản hướng dẫn; Thông tư này hướng dẫn bổ sung một số nội dung trong công tác lập, chấp hành dự tóan và quyết tóan như sau:
-
Lập dự tóan: Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự tóan ngân sách, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai căn cứ tình hình thực hiện của năm hiện hành, khả năng thu, nhu cầu chi của năm kế họach để xây dựng dự tóan thu, chi từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh, tổng hợp chung trong dự tóan thu, chi ngân sách hàng năm của Cục, gửi về Bộ Tài chính (quản lý ngành) để xem xét, cân đối chung theo nguyên tắc không trùng lắp nội dung chi được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và nội dung chi được đảm bảo từ nguồn kinh phí được sử dụng từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh và tổng hợp vào dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
-
Phân bổ và giao dự tóan:
Căn cứ dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm được 3. Quản lý, sử dụng kinh phí: Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh phải đảm bảo đúng mục tiêu, yêu cầu theo quy định tại Quyết định số 05/ 2016/QĐ-TTg ngày 05/02/2016.
- Điều hành thực hiện dự tóan thu, chi:
a) Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai căn cứ vào các Hợp đồng cho vay lại và cam kết bảo lãnh, tổ chức việc thu phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh theo quy định, nộp vào Qũy tích lũy trả nợ;
b) Định kỳ hàng tháng, trên cơ sở số phí cho vay lại, phần trích phí bảo lãnh thực tế thu được, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai xác định số Bộ Tài chính được trích theo quy định tại Điều 3 Thông tư này, trong đó xác định số 40% để lại Qũy tích lũy trả nợ và số 60% được sử dụng theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 05/ 2016/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 và hướng dẫn tại Thông tư này;
c) Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai được mở tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận và sử dụng số 60% phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được để lại Bộ Tài chính nêu trên. Kho bạc nhà nước thực hiện theo dõi và kiểm sóat chi cho các họat động của Cục từ tài khỏan này theo đúng quy định hiện hành;
d) Điều chỉnh dự tóan thu, chi phát sinh trong năm: Trong năm trường hợp số thu không đạt dự kiến, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai chủ động điều chỉnh nhiệm vụ chi cho phù hợp. Đối với những nhiệm vụ cấp bách, đột xuất phát sinh trong năm, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai chủ động sử dụng dự tóan được giao (bao gồm dự tóan được ngân sách nhà nước giao và dự tóan từ nguồn phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được để lại) để thực hiện. Trường hợp nhiệm vụ phát sinh lớn, không thể bố trí trong dự tóan được giao để thực hiện, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai báo cáo Bộ Tài chính (quản lý ngành) để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung dự tóan chi ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
đ) Sau khi kết thúc năm ngân sách, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai có trách nhiệm đối chiếu số liệu về phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh với các cơ quan cho vay lại và các chủ dự án để xác định số phí Bộ Tài chính được trích và số được sử dụng theo quy định;
e) Số kinh phí còn lại sau khi đã sử dụng cho các nội dung chi quy định tại Thông tư này được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
-
Thanh tóan, quyết tóan: Việc thanh tóan, quyết tóan số phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được để lại Bộ Tài chính thực hiện theo quy định hiện hành. Đối với việc chi hỗ trợ họat động thẩm định và cấp ý kiến pháp lý quy định tại điểm d, khỏan 1 Điều 4 Thông tư này thực hiện như sau: Cơ quan chủ trì cấp ý kiến pháp lý ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngọai và nhận kinh phí từ Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngọai. Chứng từ lưu giữ tại đơn vị kế tóan của Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngọai làm căn cứ quyết tóan kinh phí với ngân sách nhà nước là: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, xác nhận của Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngọai về sản phẩm đạt yêu cầu; các chứng từ chi cụ thể sẽ lưu giữ tại đơn vị kế tóan trực tiếp chi tiêu (do các cơ quan chủ trì cấp ý kiến pháp lý lưu giữ).
-
Đối với số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh (sau khi đã chuyển vào Qũy tích lũy trả nợ theo quy định) chưa sử dụng hết (bao gồm cả số dư còn lại của qũy dự phòng ổn định thu nhập) của giai đọan thực hiện quản lý và sử dụng phí theo Quyết định số 46/2012/QĐ-TTg ngày 29/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ được tiếp tục sử dụng cho các nội dung chi quy định tại Quyết định số 05/2016/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 và quy định tại Thông tư này.
Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2016 và thay thếThông tư số 29/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phí bảo lãnh được trích tại Bộ Tài chính giai đọan 2012-2015. Các nội dung quy định tại Thông tư này được áp dụng cho các năm ngân sách từ năm 2016 đến năm 2020.
-
Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
-
Hàng năm, Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai tổ chức đánh giá tình hình, kết quả quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính; Qúy III năm 2020, Bộ Tài chính tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản sử dụng phí tại Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai, trên cơ sở đó phối hợp với các cơ quan liên quan trình 4. Đơn vị sự nghiệp thuộc Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai thực hiện theo cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại các Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Hùynh Quang Hải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-74-2016-tt-btc-quy-dinh-viec-quan-ly-su-dung-so-tien-thu-duoc-tu-phi-cho-vay-lai-va-phan-trich-phi-bao-lanh-tai-bo-tai-chinh-giai-doan-2016-2020--110991.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020
- Hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quổc gia đối với thủ tục thẩm định nội dung đồ chơi trẻ em nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch