Thông tư số 137/2017/TT-BTCQuy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Số hiệu
- 137/2017/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 25/12/2017
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH ——
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 137
/2017/TT-BTC Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2017
THÔNG TƯ
Quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết tóan năm
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí, lệ phí;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết tóan năm .
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về lập, tổng hợp và gửi báo cáo quyết tóan năm; xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết tóan năm đối với các khỏan ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao dự tóan, các khỏan thu họat động khác được để lại chi theo chế độ quy định và ngân sách cấp huyện, xã.
-
Đối với các qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách thực hiện xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm tại Thông tư này và theo quy định tại các văn bản khác có liên quan.
-
Đối với quyết tóan nguồn vốn đầu tư công, khỏan chi cấp bù chênh lệch lãi suất, cấp bù phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Chương trình mục tiêu Biển đông - Hải đảo và quyết tóan của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
-
Đơn vị sự nghiệp công lập.
-
Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (ngân sách trong nước, viện trợ không hòan lại của nước ngòai, vay nợ nước ngòai), nguồn phí được khấu trừ để lại, nguồn họat động khác được để lại.
-
Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.
Điều 3. Lập, tổng hợp và gửi báo cáo quyết tóan năm 1. Đối với đơn vị sử dụng ngân sách: Đơn vị sử dụng ngân sách lập và gửi báo cáo cho đơn vị dự tóan cấp trên trực tiếp, hoặc gửi cơ quan tài chính cùng cấp (trường hợp không có đơn vị dự tóan cấp trên) như sau:
a) Báo cáo quyết tóan năm phục vụ cho việc xét duyệt và thông báo quyết tóan năm; báo cáo tài chính năm phục vụ cho việc đối chiếu, kiểm tra số liệu, thông tin khác: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế tóan hành chính, sự nghiệp (sau đây viết tắt là Thông tư số 107/2017/TT-BTC). Riêng năm 2017 thực hiện theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp (sau đây viết tắt là Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC) và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC (sau đây viết tắt là Thông tư số 185/2010/TT-BTC);
b) Báo cáo quyết tóan vốn, phí dự trữ quốc gia (nếu có) theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về kế họach dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia, chế độ kế tóan dự trữ quốc gia;
c) Báo cáo quyết tóan qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách (nếu có) lập theo Mẫu biểu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Đối với đơn vị dự tóan cấp trên của đơn vị sử dụng ngân sách: Đơn vị dự tóan cấp trên tổng hợp và lập báo cáo quyết tóan năm, báo cáo tài chính năm của đơn vị mình (nếu có) và của các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt theo quy định tại Thông tư này, gửi đơn vị dự tóan cấp trên trực tiếp, bao gồm:
a) Các báo cáo quyết tóan năm theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC và báo cáo tài chính theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về báo cáo tài chính áp dụng cho đơn vị kế tóan cấp trên. Riêng năm 2017 thực hiện theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 185/2010/TT-BTC;
b) Báo cáo quyết tóan qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách (nếu có) lập theo Mẫu biểu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Báo cáo tổng hợp số thu dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước) lập theo Mẫu biểu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Các thông báo xét duyệt quyết tóan năm đối với đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc theo quy định tại Thông tư này; Trường hợp đơn vị dự tóan cấp trên có Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc được hỗ trợ kinh phí họat động (chi thường xuyên) từ nguồn ngân sách nhà nước, đơn vị dự tóan cấp trên tổng hợp báo cáo quyết tóan đối với nguồn kinh phí này trên cơ sở quyết tóan thu, chi quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt theo quy định tại Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
-
Đối với đơn vị dự tóan cấp I: Đơn vị dự tóan cấp I tổng hợp và lập báo cáo quyết tóan năm, báo cáo tài chính năm của đơn vị mình (nếu có) và của các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt theo quy định tại Thông tư này, gửi cơ quan tài chính cùng cấp bao gồm các báo cáo như quy định đối với đơn vị dự tóan cấp trên nêu tại khỏan 2 Điều này. Trường hợp đơn vị dự tóan cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách thì lập theo các mẫu biểu như quy định đối với đơn vị sử dụng ngân sách nêu tại khỏan 1 Điều này. Ngòai ra, đơn vị dự tóan cấp I lập báo cáo thuyết minh quyết tóan năm so với dự tóan, trong đó đánh giá kết quả, hiệu quả chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao phụ trách gửi cơ quan tài chính cùng cấp (theo Mẫu biểu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).
-
Đối với ngân sách các cấp:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã lập và gửi báo cáo quyết tóan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và quyết tóan thu, chi ngân sách cấp xã theo quy định tại Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các họat động tài chính khác của xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Thông tư số 344/2016/TT-BTC);
b) Cơ quan tài chính các cấp tổng hợp, lập và gửi báo cáo quyết tóan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và quyết tóan thu, chi ngân sách địa phương theo quy định tại khỏan 6, 7 và 8 Điều 44 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 163/2016/NĐ-CP) và Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định số 163/2016/NĐ-CP.
Điều 4. Thời hạn gửi báo cáo quyết tóan năm 1. Đơn vị dự tóan cấp I quy định thời hạn các đơn vị dự tóan trực thuộc gửi báo cáo quyết tóan nhưng phải đảm bảo gửi báo cáo quyết tóan cho cơ quan tài chính cùng cấp theo thời hạn quy định tại khỏan 3 và 4 Điều này.
-
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết tóan đến các cơ quan quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 69 Luật Ngân sách nhà nước.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể thời hạn gửi báo cáo quyết tóan ngân sách của các đơn vị dự tóan ở địa phương nhưng phải đảm bảo thời hạn báo cáo quyết tóan ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 69 Luật Ngân sách nhà nước và Điều 44 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP.
-
Đơn vị dự tóan cấp I thuộc ngân sách trung ương gửi báo cáo quyết tóan năm về Bộ Tài chính 02 bản (trong đó gửi về Kho bạc Nhà nước 01 bản), Kiểm tóan Nhà nước 01 bản trước ngày 01 tháng 10 năm sau. Đối với báo cáo thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước, ngòai báo cáo bằng văn bản, đơn vị (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Văn phòng Trung ương Đảng) gửi tệp (file) dữ liệu điện tử định dạng excel theo hướng dẫn tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này về địa chỉ thư điện tử (email): tqtns@mof.gov.vn và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, đúng đắn của tệp (file) dữ liệu. Sau khi Bộ Tài chính thông báo thẩm định quyết tóan, đơn vị dự tóan cấp I gửi tệp (file) chỉnh sửa (nếu có) để đảm bảo số liệu được chính xác.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo quyết tóan năm về Bộ Tài chính 02 bản (trong đó 01 bản về Kho bạc Nhà nước), Kiểm tóan Nhà nước 01 bản trước ngày 01 tháng 10 năm sau. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo quyết tóan được phê chuẩn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết tóan về Bộ Tài chính và Kiểm tóan Nhà nước. Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết tóan thay đổi so với báo cáo quyết tóan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi lại báo cáo quyết tóan điều chỉnh về Bộ Tài chính và Kiểm tóan Nhà nước. Sở Tài chính gửi tệp (file) dữ liệu điện tử định dạng excel theo mẫu quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này về địa chỉ thư điện tử (email): tqtns@mof.gov.vn và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, đúng đắn của tệp (file) dữ liệu. Sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết tóan, Sở Tài chính gửi tệp (file) chỉnh sửa (nếu có) về địa chỉ thư điện tử nêu trên để đảm bảo số liệu được chính xác.
Điều 5. Quy trình xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm 1. Đơn vị dự tóan cấp trên của đơn vị sử dụng ngân sách: Đơn vị dự tóan cấp trên xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan năm đối với các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; Trước khi xét duyệt quyết tóan năm, Thủ trưởng đơn vị dự tóan cấp trên gửi thông báo kế họach xét duyệt quyết tóan cho các đơn vị dự tóan trực thuộc, đồng thời thông báo cho đơn vị dự tóan cấp I biết để phối hợp thực hiện.
-
Đơn vị dự tóan cấp I: Đơn vị dự tóan cấp I xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan năm đối với các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc (bao gồm cả Văn phòng trực thuộc Sở, Văn phòng trực thuộc Bộ) theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; Riêng đối với quyết tóan của các đơn vị dự tóan cấp dưới đã được đơn vị dự tóan cấp trên trực thuộc xét duyệt, đơn vị dự tóan cấp I thẩm định theo quy định tại Điều 7 Thông tư này; Trước khi xét duyệt quyết tóan năm, Thủ trưởng đơn vị dự tóan cấp I gửi thông báo kế họach xét duyệt quyết tóan cho các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc, đồng thời thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp biết để phối hợp thực hiện.
-
Cơ quan tài chính các cấp:
a) Đối với quyết tóan của các đơn vị dự tóan cấp I cùng cấp: Cơ quan tài chính thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết tóan năm theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Trường hợp đơn vị dự tóan cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính thực hiện xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan năm theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
b) Đối với quyết tóan ngân sách cấp huyện, xã: Cơ quan tài chính cấp trên thẩm định, thông báo kết quả thẩm định, tổng hợp quyết tóan năm đối với quyết tóan ngân sách cấp dưới trực thuộc theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;
Điều 6. Xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan năm 1. Nội dung xét duyệt quyết tóan năm: Trên cơ sở báo cáo, tài liệu đơn vị cung cấp và chịu trách nhiệm, cơ quan xét duyệt quyết tóan thực hiện các nội dung sau:
a) Kiểm tra danh mục báo cáo quyết tóan năm và danh mục báo cáo tài chính quy định tại khỏan 1 và 2 Điều 3 Thông tư này; trường hợp chưa đầy đủ thì đề nghị đơn vị được xét duyệt gửi bổ sung;
b) Kiểm tra các khỏan thu, chi phát sinh tại đơn vị. Cụ thể: - Kiểm tra nguyên nhân tăng, giảm số liệu quyết tóan các khỏan thu phí, lệ phí và các khỏan thu khác của ngân sách nhà nước so với dự tóan được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, phí, lệ phí và các chế độ thu khác của Nhà nước. Đối với các khỏan thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thực hiện đối chiếu, kiểm tra số liệu trên cơ sở báo cáo tài chính năm của đơn vị; - Kiểm tra dự tóan chi ngân sách được giao trong năm, bảo đảm khớp đúng với dự tóan được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm dự tóan giao đầu năm, dự tóan bổ sung, điều chỉnh trong năm) về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi. Riêng đối với dự tóan chi từ nguồn viện trợ thực hiện theo quy định về chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hòan lại, trên cơ sở dự tóan được giao và số liệu đã được ghi thu, ghi chi trong năm theo chế độ quy định; - Kiểm tra số kinh phí thực nhận theo xác nhận số liệu của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; - Kiểm tra số liệu quyết tóan chi, làm rõ nguyên nhân tăng, giảm so với dự tóan được cấp có thẩm quyền giao; xem xét các điều kiện chi theo quy định; chỉ xét duyệt số liệu quyết tóan chi ngân sách trong phạm vi dự tóan được giao trong năm và đã thanh tóan thực chi với Kho bạc Nhà nước; - Kiểm tra số dư kinh phí được chuyển sang năm sau sử dụng và thanh tóan bao gồm số dư tạm ứng, dư dự tóan và số dư tài khỏan tiền gửi ngân sách cấp (nếu có). Đối với số dư kinh phí không được chuyển sang năm sau sử dụng và thanh tóan thì phải hủy hoặc thu hồi nộp ngân sách nhà nước;
c) Kiểm tra việc hạch tóan các khỏan thu, chi theo đúng mục lục ngân sách nhà nước và niên độ ngân sách; khớp đúng giữa số liệu trong sổ kế tóan và báo cáo quyết tóan với chứng từ và với số liệu xác nhận của Kho bạc Nhà nước;
d) Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua công tác kiểm tra, kiểm tóan, thanh tra, xét duyệt hoặc thẩm định quyết tóan;
đ) Nhận xét về quyết tóan năm theo kết quả xét duyệt quyết tóan.
- Khi thực hiện xét duyệt quyết tóan năm, cơ quan xét duyệt quyết tóan có quyền:
a) Đề nghị Kiểm tóan Nhà nước hoặc thuê đơn vị kiểm tóan độc lập theo quy định của pháp luật kiểm tóan các báo cáo quyết tóan của các dự án, chương trình mục tiêu có quy mô lớn để có thêm căn cứ cho việc xét duyệt;
b) Yêu cầu đơn vị được xét duyệt giải trình hoặc cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu cần thiết cho việc xét duyệt quyết tóan;
c) Xuất tóan các khỏan thu, chi sai chế độ, chi không đúng dự tóan được duyệt. Yêu cầu đơn vị được xét duyệt nộp ngay các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định: các khỏan chi sai chế độ, chi không có trong dự tóan được giao (trừ trường hợp đối với nguồn vốn ODA và vay ưu đãi, viện trợ không hòan lại có thỏa thuận riêng với nhà tài trợ thì thực hiện theo thỏa thuận), số dư kinh phí không được chuyển sang năm sau sử dụng và thanh tóan, các khỏan thuế phải nộp và các khỏan phải nộp khác theo chế độ quy định;
d) Yêu cầu hòan trả hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền yêu cầu hòan trả các khỏan đã nộp cấp trên hoặc ngân sách nhà nước không đúng quy định. Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với Thủ trưởng đơn vị chi sai chế độ, gây thất thóat ngân sách nhà nước;
đ) Yêu cầu đơn vị được xét duyệt điều chỉnh lại số liệu quyết tóan nếu có sai sót hoặc yêu cầu đơn vị lập lại báo cáo quyết tóan nếu thấy cần thiết;
e) Yêu cầu Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị được xét duyệt quyết tóan mở tài khỏan giao dịch điều chỉnh số liệu; thực hiện hủy bỏ số dư kinh phí chuyển sang năm sau sử dụng hoặc thu hồi khỏan thanh tóan không đúng quy định trong trường hợp kết quả xét duyệt hoặc thẩm định quyết tóan của cấp có thẩm quyền khác với số liệu đã xác nhận của Kho bạc Nhà nước.
- Thông báo xét duyệt quyết tóan năm:
a) Kết thúc việc xét duyệt quyết tóan năm, cơ quan xét duyệt quyết tóan lập, ký Biên bản xét duyệt quyết tóan năm với đơn vị được xét duyệt (theo Phụ lục 01, các Mẫu biểu 3a và 3b đối với việc xét duyệt quyết tóan ngân sách năm 2017; theo Phụ lục 01, các Mẫu biểu 1a, 1b và 1c ban hành kèm theo Thông tư này đối với việc xét duyệt quyết tóan từ năm ngân sách 2018);
b) Cơ quan xét duyệt ra Thông báo xét duyệt quyết tóan năm gửi đơn vị được xét duyệt (theo Phụ lục 02, các Mẫu biểu 4a và 4b đối với việc xét duyệt quyết tóan ngân sách năm 2017; theo Phụ lục 02, các Mẫu biểu 2a, 2b và 2c ban hành kèm theo Thông tư này đối với việc xét duyệt quyết tóan từ năm ngân sách 2018) và các đơn vị liên quan tại nơi nhận của Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp đơn vị được xét duyệt không ký biên bản xét duyệt quyết tóan năm, cơ quan xét duyệt căn cứ kết quả xét duyệt ra Thông báo xét duyệt quyết tóan năm gửi đơn vị được xét duyệt và các đơn vị liên quan.
Điều 7. Thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết tóan năm đối với đơn vị dự tóan 1. Nội dung thẩm định quyết tóan năm:
Căn cứ báo cáo quyết tóan năm và thông báo xét duyệt quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp trên hoặc đơn vị dự tóan cấp I gửi theo quy định tại khỏan 2, 3 Điều 3 và khỏan 3 Điều 6 Thông tư này, cơ quan thẩm định thực hiện:
a) Kiểm tra danh mục báo cáo quyết tóan và danh mục báo cáo tài chính, thông báo xét duyệt quyết tóan theo quy định tại khỏan 2, 3 Điều 3 và khỏan 3 Điều 6 Thông tư này; trường hợp chưa đầy đủ thì đề nghị đơn vị được thẩm định gửi bổ sung;
b) Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng giữa các số liệu quyết tóan. Cụ thể: - Kiểm tra bảo đảm khớp đúng giữa số liệu quyết tóan tổng hợp của đơn vị dự tóan cấp I với các thông báo xét duyệt quyết tóan của các đơn vị trực thuộc. Trường hợp số liệu quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp I tổng hợp khác so với số liệu theo thông báo xét duyệt quyết tóan của các đơn vị trực thuộc thì đề nghị đơn vị dự tóan cấp I giải trình, bổ sung làm cơ sở kiểm tra. Trường hợp do đơn vị dự tóan cấp I tổng hợp không đúng thì kiểm tra căn cứ theo số liệu thông báo xét duyệt quyết tóan của các đơn vị trực thuộc; - Kiểm tra số dư kinh phí năm trước chuyển sang căn cứ số liệu thông báo xét duyệt quyết tóan của năm trước hoặc thông báo điều chỉnh quyết tóan của năm trước; - Kiểm tra số kinh phí thực nhận căn cứ xác nhận số liệu của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; - Kiểm tra số kinh phí quyết tóan căn cứ số liệu thông báo xét duyệt quyết tóan của các đơn vị trực thuộc, trong phạm vi dự tóan được giao và số thanh tóan thực chi theo xác nhận của Kho bạc Nhà nước; - Đối với các khỏan thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cơ quan thẩm định thực hiện tổng hợp trên cơ sở báo cáo tổng hợp số thu dịch vụ của đơn vị gửi;
c) Kiểm tra số liệu tăng, giảm quyết tóan so với dự tóan ngân sách được cơ quan có thẩm quyền giao: - Kiểm tra nguyên nhân tăng, giảm số liệu quyết tóan các khỏan thu phí, lệ phí và các khỏan thu khác của ngân sách nhà nước so với dự tóan được giao theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, phí, lệ phí và các chế độ thu khác của Nhà nước; - Kiểm tra dự tóan chi ngân sách được giao trong năm, bảo đảm khớp đúng với dự tóan được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm dự tóan giao đầu năm, dự tóan bổ sung, điều chỉnh trong năm) về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi. Riêng đối với dự tóan chi từ nguồn viện trợ thực hiện theo quy định về chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hòan lại, trên cơ sở dự tóan được giao và số liệu đã được ghi thu, ghi chi trong năm theo chế độ quy định; - Kiểm tra nguyên nhân tăng, giảm số liệu quyết tóan các khỏan chi thực tế so với dự tóan được cấp có thẩm quyền giao;
d) Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua công tác kiểm tra, kiểm tóan, thanh tra, thẩm định quyết tóan năm;
đ) Nhận xét về quyết tóan năm theo kết quả thẩm định quyết tóan.
- Khi thực hiện thẩm định quyết tóan năm, cơ quan thẩm định có quyền:
a) Yêu cầu đơn vị được thẩm định giải trình hoặc cung cấp thông tin, tài liệu và số liệu cần thiết cho việc thẩm định quyết tóan. Trường hợp đơn vị chưa bổ sung đầy đủ các thông báo xét duyệt quyết tóan theo thời hạn yêu cầu, cơ quan tài chính không thực hiện thẩm định đối với các đơn vị chưa có thông báo xét duyệt quyết tóan của cơ quan có thẩm quyền;
b) Yêu cầu cơ quan có trách nhiệm xuất tóan các khỏan chi sai chế độ, chi không có trong dự tóan được giao; thu hồi nộp ngân sách nhà nước các khỏan chi sai chế độ, chi không có trong dự tóan được giao, số dư tạm ứng không được chuyển sang năm sau và các khỏan phải nộp khác theo chế độ quy định;
c) Yêu cầu đơn vị được thẩm định, cơ quan xét duyệt quyết tóan điều chỉnh lại số liệu quyết tóan của đơn vị dự tóan ngân sách nếu có sai sót;
d) Yêu cầu hòan trả hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền yêu cầu hòan trả các khỏan đã nộp ngân sách nhà nước không đúng quy định của pháp luật.
- Thông báo thẩm định quyết tóan năm:
a) Kết thúc việc thẩm định quyết tóan năm, cơ quan thẩm định quyết tóan lập, ký biên bản thẩm định quyết tóan năm với đơn vị được thẩm định (theo Phụ lục 01, các Mẫu biểu 3a và 3b ban hành kèm theo Thông tư này đối với việc thẩm định quyết tóan năm 2017; theo Phụ lục 01, các Mẫu biểu 1a, 1b và 1c ban hành kèm theo Thông tư này đối với việc thẩm định quyết tóan từ năm 2018);
b) Cơ quan thẩm định ra Thông báo thẩm định quyết tóan năm gửi đơn vị được thẩm định (theo Phụ lục 02, các Mẫu biểu 4a và 4b đối với việc thẩm định quyết tóan ngân sách năm 2017; theo Phụ lục 02, các Mẫu biểu 2a, 2b và 2c ban hành kèm theo Thông tư này đối với việc thẩm định quyết tóan từ năm ngân sách 2018) và các đơn vị liên quan tại nơi nhận của Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp đơn vị được thẩm định không ký biên bản thẩm định quyết tóan năm, cơ quan thẩm định căn cứ kết quả thẩm định ra Thông báo thẩm định quyết tóan năm gửi đơn vị được thẩm định và các đơn vị liên quan.
Điều 8. Thẩm định, thông báo kết quả thẩm định, tổng hợp quyết tóan năm đối với quyết tóan ngân sách cấp huyện, xã 1.
Căn cứ vào báo cáo quyết tóan của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan tài chính cấp dưới gửi theo quy định tại khỏan 4 Điều 3 Thông tư này, cơ quan tài chính cấp trên thẩm định quyết tóan năm của ngân sách cấp dưới theo các nội dung sau:
a) Kiểm tra danh mục báo cáo quyết tóan năm theo mẫu biểu quy định tại Thông tư số 344/2016/TT-BTC (đối với ngân sách cấp xã) và Thông tư số 342/2016/TT-BTC (đối với ngân sách cấp huyện); trường hợp chưa đầy đủ thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với ngân sách cấp xã), cơ quan tài chính cấp huyện (đối với ngân sách cấp huyện) lập và gửi bổ sung;
b) Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng giữa các số liệu quyết tóan theo quy định. Trong đó: - Kiểm tra số quyết tóan thu ngân sách các cấp so với số thu đã nộp ngân sách tại Kho bạc Nhà nước; - Kiểm tra số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới so với số liệu của cơ quan tài chính cấp trên và số liệu hạch tóan qua Kho bạc Nhà nước;
c) Kiểm tra số liệu tăng, giảm quyết tóan so với dự tóan ngân sách được cơ quan có thẩm quyền giao: - Kiểm tra nguyên nhân tăng, giảm số liệu quyết tóan các khỏan thu phí, lệ phí và các khỏan thu khác của ngân sách nhà nước so với dự tóan được giao theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, phí, lệ phí và các chế độ thu khác của Nhà nước; - Kiểm tra dự tóan chi ngân sách được giao trong năm, bảo đảm khớp đúng với dự tóan được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm dự tóan giao đầu năm, dự tóan bổ sung, điều chỉnh trong năm) về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi; - Kiểm tra nguyên nhân tăng, giảm số liệu quyết tóan các khỏan chi thực tế so với dự tóan được cấp có thẩm quyền giao;
d) Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua công tác kiểm tra, kiểm tóan, thanh tra, thẩm định quyết tóan;
đ) Nhận xét về quyết tóan năm theo kết quả thẩm định quyết tóan.
- Khi thực hiện thẩm định, tổng hợp quyết tóan năm của ngân sách cấp dưới, cơ quan tài chính cấp trên có quyền:
a) Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với ngân sách cấp xã), cơ quan tài chính cấp huyện (đối với ngân sách cấp huyện) bổ sung thêm những thông tin và số liệu cần thiết cho việc thẩm định quyết tóan;
b) Yêu cầu cơ quan xét duyệt quyết tóan có trách nhiệm xuất tóan, thu hồi các khỏan chi không đúng chế độ và yêu cầu nộp ngay các khỏan phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;
c) Yêu cầu hòan trả hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền yêu cầu hòan trả các khỏan đã nộp ngân sách nhà nước không đúng quy định của pháp luật;
d) Yêu cầu cơ quan xét duyệt quyết tóan điều chỉnh lại số liệu quyết tóan của đơn vị dự tóan ngân sách nếu có sai sót; Ủy ban nhân dân cấp dưới trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh lại quyết tóan ngân sách nếu có sai sót và gửi lại số liệu quyết tóan;
đ) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phát hiện sai phạm.
- Thông báo thẩm định quyết tóan năm: Cơ quan tài chính cấp trên thẩm định và Thông báo quyết tóan năm (theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này) gửi cơ quan được thẩm định và các cơ quan có liên quan.
Điều 9. Lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với kinh phí ủy quyền 1. Cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới nhận kinh phí ủy quyền lập báo cáo quyết tóan phần kinh phí ủy quyền theo quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này, gửi cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền.
-
Cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan phần kinh phí đã ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; tổng hợp vào quyết tóan chi ngân sách của cơ quan mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
-
Cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện thẩm định theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
-
Đối với kinh phí ủy quyền thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng thực hiện theo Thông tư hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết tóan năm 1. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách:
a) Chịu trách nhiệm về việc chấp hành đúng chính sách, chế độ của Nhà nước, về tính chính xác, trung thực của thông tin số liệu quyết tóan và tính hợp pháp của chứng từ cung cấp cho đơn vị xét duyệt, thẩm định quyết tóan; cung cấp kịp thời và đầy đủ các hồ sơ, tài liệu, chứng từ phục vụ cho công tác xét duyệt, thẩm định quyết tóan;
b) Thực hiện nghiêm kiến nghị của đơn vị dự tóan cấp trên hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điều chỉnh số liệu, sổ kế tóan, báo cáo quyết tóan, xuất tóan, thu hồi nộp ngân sách nhà nước;
c) Kể từ ngày nhận được thông báo xét duyệt quyết tóan hoặc thông báo điều chỉnh quyết tóan năm của đơn vị dự tóan cấp trên (trường hợp trực thuộc đơn vị dự tóan cấp trên), hoặc thông báo xét duyệt quyết tóan năm của cơ quan tài chính cùng cấp, trong phạm vi 10 ngày làm việc phải thực hiện đầy đủ các nội dung trong thông báo xét duyệt hoặc điều chỉnh quyết tóan năm và làm thủ tục điều chỉnh số liệu quyết tóan với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách không thống nhất với nội dung thông báo xét duyệt quyết tóan của đơn vị dự tóan ngân sách cấp trên thì phải có văn bản gửi đơn vị dự tóan cấp I để xem xét, quyết định; Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách không thống nhất với nội dung thông báo xét duyệt quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp I thì phải có văn bản gửi cơ quan tài chính cùng cấp với đơn vị dự tóan cấp I để xem xét, quyết định; Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách không thống nhất với nội dung thông báo xét duyệt quyết tóan của cơ quan tài chính cùng cấp thì phải trình Ủy ban nhân dân cùng cấp (đối với đơn vị dự tóan cấp I thuộc cấp chính quyền địa phương) hoặc trình Thủ tướng Chính phủ (đối với đơn vị dự tóan cấp I thuộc ngân sách trung ương) để xem xét, quyết định. Trong khi chờ quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị sử dụng ngân sách phải chấp hành đầy đủ theo nội dung thông báo xét duyệt quyết tóan của cơ quan có thẩm quyền.
- Trách nhiệm của đơn vị dự tóan cấp trên của đơn vị sử dụng ngân sách:
a) Xét duyệt và thông báo quyết tóan năm và chịu trách nhiệm về kết quả xét duyệt quyết tóan của các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc;
b) Khi nhận được thông báo thẩm định quyết tóan hoặc thông báo điều chỉnh quyết tóan năm của đơn vị dự tóan cấp I, trong phạm vi 10 ngày làm việc phải thực hiện đầy đủ các kiến nghị trong thông báo thẩm định quyết tóan năm và điều chỉnh thông báo xét duyệt quyết tóan cho các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc; Trường hợp đơn vị dự tóan cấp trên có ý kiến không thống nhất với thông báo thẩm định quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp I thì phải có văn bản gửi cơ quan tài chính cùng cấp với đơn vị dự tóan cấp I để xem xét, quyết định. Trong khi chờ ý kiến quyết định của cơ quan tài chính, đơn vị dự tóan cấp trên phải chấp hành theo thông báo thẩm định quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp I.
- Trách nhiệm của đơn vị dự tóan cấp I:
a) Hướng dẫn các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc thực hiện đúng các quy định về xét duyệt và thông báo quyết tóan năm; đồng thời tổng hợp, lập và gửi báo cáo quyết tóan năm theo đúng thời hạn quy định;
b) Xét duyệt, thông báo quyết tóan năm và chịu trách nhiệm về kết quả xét duyệt quyết tóan của các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; thẩm định và thông báo quyết tóan năm của các đơn vị dự tóan cấp trên của đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
c) Khi nhận được thông báo thẩm định quyết tóan năm của cơ quan tài chính cùng cấp, trong phạm vi 10 ngày làm việc phải thực hiện đầy đủ các kiến nghị trong thông báo thẩm định quyết tóan năm và điều chỉnh thông báo xét duyệt quyết tóan năm cho các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc; Trường hợp đơn vị dự tóan cấp I không thống nhất với nội dung thông báo xét duyệt hoặc thẩm định quyết tóan năm của cơ quan tài chính thì phải có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp (nếu là đơn vị dự tóan cấp I thuộc cấp chính quyền địa phương) hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ (nếu là đơn vị dự tóan cấp I thuộc ngân sách trung ương) để xem xét, quyết định; Trong khi chờ ý kiến quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc Thủ tướng Chính phủ, đơn vị dự tóan cấp I phải chấp hành theo thông báo thẩm định quyết tóan của cơ quan tài chính cùng cấp.
- Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp:
a) Xét duyệt, thông báo quyết tóan năm đối với các đơn vị dự tóan cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
b) Thẩm định, thông báo quyết tóan năm đối với đơn vị dự tóan cấp I cùng cấp theo quy định tại Điều 7 Thông tư này; quyết tóan ngân sách cấp huyện, xã theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;
c) Tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại khỏan 6, 7 và 8 Điều 44 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Thông tư số 342/2016/TT-BTC.
- Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:
a) Xác nhận và chịu trách nhiệm về việc xác nhận tình hình sử dụng dự tóan, tạm ứng và thanh tóan tạm ứng kinh phí ngân sách cho các đơn vị dự tóan theo quy định; số liệu đã ghi thu ghi chi trong năm đối với dự án sử dụng vốn ODA và vay ưu đãi làm căn cứ quyết tóan ngân sách nhà nước hàng năm;
b) Rà sóat, xác nhận các khỏan kinh phí ngân sách còn dư được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Điều 26 Thông tư số 342/2016/TT-BTC;
c) Tạm dừng thanh tóan theo yêu cầu của cơ quan tài chính (bằng văn bản) đối với các đơn vị dự tóan không gửi báo cáo quyết tóan năm đúng thời gian quy định cho đến khi nhận được quyết tóan năm, trừ các khỏan: lương, phụ cấp lương, trợ cấp, học bổng và một số khỏan chi cấp thiết để đảm bảo họat động của bộ máy, không bao gồm các khỏan chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa;
d) Phối hợp với đơn vị sử dụng ngân sách điều chỉnh số liệu kế tóan theo văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo kết quả thông báo xét duyêt, thẩm định quyết tóan.
Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2018 và áp dụng đối với quyết tóan ngân sách nhà nước từ năm 2017.
-
Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Giám sát t à i chính Quốc gia; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc T W ; - Ủy ban trung ương Mặt tr ận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - Sở Tài chính, KBNN tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, HCSN (450 b).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà Phụ lục 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ——————————— ...., ngày .... tháng ....năm ... BIÊN BẢN Xét d uyệt/Thẩm định quyết tóan ngân sách năm ... [1] Đơn vị được xét duyệt/thẩm định: ... Mã chương : ... I. Thành phần xét duyệt/thẩm định:
-
Đại diện đơn vị dự tóan được xét duyệt/thẩm định : Ông, bà ................ Chức vụ ......
-
Đại diện cơ quan, đơn vị xét duyệt/thẩm định : Ông, bà ................ Chức vụ ...........
-
................................................. II. Nội dung xét duyệt (hoặc thẩm định):
-
Phạm vi xét duyệt (hoặc thẩm định): Quyết tóan ngân sách năm ...... (không bao gồm quyết tóan vốn ............).
-
Số liệu quyết tóan:
a) T hu phí, lệ phí - Tổng số thu trong năm: ......................... đồng - Số phải nộp ngân sách nhà nước: …………….. đồng - Số phí được khấu trừ, để lại: …………….. đồng (Số liệu chi tiết theo M ẫu biểu 3a ban hành kèm theo Thông tư này đối với xét duyệt/thẩm định quyết tóan ngân sách năm 2017; theo Mẫu biểu 1a ban hành kèm theo Thông tư này đối với xét duyệt/thẩm định quyết tóan từ năm ngân sách 2018).
b) Quyết tóan chi ngân sách: - Số dư kinh phí năm trước chuyển sang - Dự tóan được giao trong năm: .…….. đồng, trong đó: + Dự tóan giao đầu năm: ............................ đồng; + Dự tóan bổ sung trong năm: .................... đồng; - Kinh phí thực nhận trong năm: ......... đồng; - Kinh phí quyết tóan: ................ đồng; - Kinh phí giảm trong năm:……….. đồng - Số dư kinh phí được chuyển sang năm sau sử dụng và quyết tóan: ......... đồng, bao gồm: + Kinh phí đã nhận:............................ đồng; + Dự tóan còn dư ở Kho bạc: ...................... đồng; (Số liệu chi tiết theo M ẫu biểu 3b ban hành kèm theo Thông tư này đối với xét duyệt/thẩm định quyết tóan ngân sách năm 2017; theo Mẫu biểu 1c ban hành kèm theo Thông tư này đối với xét duyệt/thẩm định quyết tóan từ năm ngân sách 2018).
-
Tình hình thực hiện kiến nghị của kiểm tóan, thanh tra, cơ quan tài chính - Tổng số kinh phí phải nộp NSNN: ……. đồng - Tổng số kinh phí đã nộp NSNN: ......... ... đồng - Tổng số kinh phí còn phải nộp NSNN: ....... đồng (Số liệu chi tiết theo Mẫu biểu số 69 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC)
-
Thuyết minh số liệu quyết tóan: Thuyết minh, đánh giá tình hình quyết tóan ngân sách đối với các nhiệm vụ chi, chương trình, mục tiêu được giao quản lý; trong đó đánh giá cụ thể nguyên nhân tăng, giảm so với dự tóan được giao trong năm, gắn với kết quả cụ thể về tình hình thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội để đánh giá hiệu quả, kết quả chỉ tiêu của từng nhiệm vụ, chương trình, mục tiêu, lĩnh vực được giao quản lý; thuyết minh chi tiết kinh phí chuyển sang năm sau, kinh phí hủy dự tóan (nếu có), nộp ngân sách nhà nước; thuyết minh về số tăng, giảm biên chế, chi từ nguồn NSNN bằng ngọai tệ ... Nêu rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu xét duyệt/thẩm định với số liệu báo cáo của đơn vị được xét duyệt/thẩm định (nếu có). Đối với các Qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách: thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của Qũy. III. Nội dung đối chiếu số liệu kết quả họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ [2] : - Kết quả chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm: ...... đồng, trong đó: - Sử dụng kinh phí tiết kiệm của cơ quan hành chính: ..... đồng - Trích lập các Qũy: ...... đồng - Kinh phí cải cách tiền lương: … đồng (Số liệu chi tiết theo Mẫu biểu 3a ban hành kèm theo Thông tư này đối với xét duyệt/thẩm định quyết tóan ngân sách năm 2017; theo Mẫu biểu 1b ban hành kèm theo Thông tư này đối với xét duyệt/thẩm định quyết tóan từ năm ngân sách 2018). IV. Nhận xét và kiến nghị:
-
Nhận xét: - Về chấp hành thời hạn nộp báo cáo quyết tóan - Về các mẫu biểu báo cáo quyết tóan - Về thực hiện xét duyệt quyết tóan năm đối với đơn vị dự tóan cấp dưới, đơn vị trực thuộc (đối với đơn vị dự tóan cấp trên và đơn vị dự tóan cấp I). - Về chấp hành các quy định của Nhà nước như: về lập, phân bổ và giao dự tóan; về mua sắm, sửa chữa tài sản; quản lý và sử dụng tài sản; chế độ thu, nộp ngân sách nhà nước; chế độ chi tiêu; hạch tóan thu, chi, mục lục ngân sách nhà nước.... - Về thực hiện các kiến nghị của Kiểm tóan Nhà nước , thanh tra và cơ quan t ài chính . ……..
-
Kiến nghị: Nêu các nội dung cần kiến nghị của đơn vị được xét duyệt/thẩm định và đơn vị xét duyệt/thẩm định liên quan đến chấp hành các quy định của Nhà nước và thực hiện các kiến nghị của Kiểm tóan Nhà nước , thanh tra và cơ quan t ài chính của đơn vị được xét duyệt/thẩm định. Biên bản này được lập thành 04 bản (mỗi bên giữ hai bản) được thông qua và được mọi người nhất trí ký tên dưới đây./. Đại diện đơn vị được xét duyệt/ thẩm định Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu ) Đại diện .... (tên cơ quan tài chính, hoặc đơn vị dự tóan cấp trên) ( Ký, ghi rõ họ tên ) Phụ lục 02 (Ban hành kèm theo Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính) Tên cơ quan tài chính, hoặc đơn vị dự tóan cấp trên ——— CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ———————————— Số: /TB-.... ...., ngày .... tháng ....năm ... THÔNG BÁO Xét duyệt/Thẩm định quyết tóan ngân sách năm ..... [3] Đơn vị được thông báo: .... Mã chương: .... ______________
Căn cứ Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết tóan năm;
Căn cứ báo cáo quyết tóan ngân sách năm .... của ...... (tên đơn vị được thông báo) và biên bản xét duyệt/thẩm định) quyết tóan ngày .../.../... giữa .... ( tên đơn vị) và ..... (tên đơn vị) ; ............. (tên cơ quan, đơn vị thông báo) thông báo xét duyệt/thẩm định quyết tóan ngân sách năm .... (không bao gồm .................) của .... (tên đơn vị được thông báo) như sau: I. Phần số liệu:
- Số liệu quyết tóan:
a) T hu phí, lệ phí - Tổng số thu trong năm: ......................... đồng - Số phải nộp ngân sách nhà nước: …………….. đồng - Số phí được khấu trừ, để lại: …………….. đồng (Số liệu chi tiết theo M ẫu biểu 3a ban hành kèm theo Thông tư này đối với quyết tóan ngân sách năm 2017; theo Mẫu biểu 1a ban hành kèm theo Thông tư này đối với quyết tóan từ năm ngân sách 2018).
b) Quyết tóan chi ngân sách: - Số dư kinh phí năm trước chuyển sang - Dự tóan được giao trong năm: .…….. đồng, trong đó: + Dự tóan giao đầu năm: ............................ đồng; + Dự tóan bổ sung trong năm: .................... đồng; - Kinh phí thực nhận trong năm: ......... đồng; - Kinh phí quyết tóan: ................ đồng; - Kinh phí giảm trong năm:……….. đồng - Số dư kinh phí được chuyển sang năm sau sử dụng và quyết tóan: ......... đồng, bao gồm: + Kinh phí đã nhận:............................ đồng; + Dự tóan còn dư ở Kho bạc: ...................... đồng; (Số liệu chi tiết theo M ẫu biểu 3b ban hành kèm theo Thông tư này đối với xét duyệt/thẩm định quyết tóan ngân sách năm 2017; theo Mẫu biểu 1c ban hành kèm theo Thông tư này đối với xét duyệt/thẩm định quyết tóan từ năm ngân sách 2018).
-
Tình hình thực hiện kiến nghị của kiểm tóan, thanh tra, cơ quan tài chính - Tổng số kinh phí phải nộp NSNN: ……. đồng - Tổng số kinh phí đã nộp NSNN: ......... ... đồng - Tổng số kinh phí còn phải nộp NSNN: ....... đồng (Số liệu chi tiết theo Mẫu biểu số 69 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC)
-
Thuyết minh số liệu quyết tóan: Thuyết minh, đánh giá tình hình quyết tóan ngân sách đối với các nhiệm vụ chi, chương trình, mục tiêu được giao quản lý; trong đó đánh giá cụ thể nguyên nhân tăng, giảm so với dự tóan được giao trong năm, gắn với kết quả cụ thể về tình hình thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội để đánh giá hiệu quả, kết quả chỉ tiêu của từng nhiệm vụ, chương trình, mục tiêu, lĩnh vực được giao quản lý; thuyết minh chi tiết kinh phí chuyển sang năm sau, kinh phí hủy dự tóan (nếu có), nộp ngân sách nhà nước; thuyết minh về số tăng, giảm biên chế, chi từ nguồn NSNN bằng ngọai tệ ... Nêu rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu xét duyệt/thẩm định với số liệu báo cáo của đơn vị được xét duyệt/thẩm định (nếu có). Đối với các Qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách: thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của Qũy. III. Nội dung đối chiếu số liệu kết quả họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ [4] : - Kết quả chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm: ...... đồng, trong đó: - Sử dụng kinh phí tiết kiệm của cơ quan hành chính: ..... đồng - Trích lập các Qũy: ...... đồng - Kinh phí cải cách tiền lương: … đồng (Số liệu chi tiết theo Mẫu biểu 3a ban hành kèm theo Thông tư này đối với xét duyệt/thẩm định quyết tóan ngân sách năm 2017; theo Mẫu biểu 1b ban hành kèm theo Thông tư này đối với xét duyệt/thẩm định quyết tóan từ năm ngân sách 2018). IV. Nhận xét và kiến nghị:
-
Nhận xét: - Về chấp hành thời hạn nộp báo cáo quyết tóan - Về các mẫu biểu báo cáo quyết tóan - Về thực hiện xét duyệt quyết tóan năm đối với đơn vị dự tóan cấp dưới, đơn vị trực thuộc (đối với đơn vị dự tóan cấp trên và đơn vị dự tóan cấp I). - Về chấp hành các quy định của Nhà nước như: về lập, phân bổ và giao dự tóan; về mua sắm, sửa chữa tài sản; quản lý và sử dụng tài sản; chế độ thu, nộp ngân sách nhà nước; chế độ chi tiêu; hạch tóan thu, chi, mục lục ngân sách nhà nước.... - Về thực hiện các kiến nghị của Kiểm tóan Nhà nước , thanh tra và cơ quan t ài chính ……..
-
Kiến nghị: Nêu các nội dung cần kiến nghị của đơn vị xét duyệt/thẩm định liên quan đến chấp hành các quy định của Nhà nước và thực hiện các kiến nghị của Kiểm tóan Nhà nước , thanh tra và cơ quan t ài chính của đơn vị được xét duyệt/thẩm định.
Nơi nhận: - Đơn vị được XD/TĐ quyết tóan; - Các đơn vị liên quan như: Kiểm tóan nhà nước và kho bạc nhà nước (đối với thông báo XD/TĐ của Bộ Tài chính), cơ quan tài chính (đối với thông báo của đơn vị dự tóan cấp I XD/TĐ đơn vị dự tóan cấp dưới), đơn vị dự tóan cấp I (đối với thông báo của đơn vị dự tóan cấp trên XD đơn vị dự tóan cấp dưới); - Lưu: VT, nơi phát hành THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TÀI CHÍNH, HOẶC ĐƠN VỊ DỰ TÓAN CẤP TRÊN ( Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu ) Phụ lục 03 ( Ban hành kèm theo Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính) Tên cơ quan tài chính ——— Số: /TB-.... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ———————— ———— ...., ngày .... tháng ....năm ... THÔNG BÁO Thẩm định quyết tóan ngân sách huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh), xã (phường, thị trấn) Năm ............ _______________ (Áp dụng đối với ngân sách cấp tỉnh thẩm định cho ngân sách cấp huyện, cấp huyện thẩm định cho ngân sách cấp xã)
Căn cứ Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết tóan năm; Sau khi tiến hành thẩm định báo cáo quyết tóan ngân sách năm ........ của ..........................................................; ..............Tài chính có ý kiến như sau: I. Phần số liệu: Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu Dự tóan cấp trên giao Số liệu quyết tóan đã được cấp có TQ thông qua Số thẩm định quyết tóan So sánh Số tương đối Số tuyệt đối 1 2 3 4= 3/2 5=3-2 Thu, chi cân đối NSNN I. Tổng thu NSNN trên địa bàn (theo phân cấp quản lý)
-
Thu nội địa (không kể thu từ dầu thô)
-
Thu từ dầu thô 3. Thu từ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 4. Thu viện trợ không hòan lại trực tiếp cho địa phương II. Thu ngân sách địa phương 1. Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp - Các khỏan thu NSĐP hưởng 100% - Các khỏan thu phân chia NSĐP hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)
-
Thu kết dư ngân sách 3. Thu chuyển nguồn từ năm trước sang 4. Bổ sung từ ngân sách cấp trên - Bổ sung cân đối ngân sách - Bổ sung có mục tiêu III. Chi ngân sách địa phương 1. Chi đầu tư phát triển Trong đó: - Chi sự nghiệp GDĐT, dạy nghề - Chi sự nghiệp khoa học công nghệ 2. Chi trả nơ, lãi phí tiền vay 3. Chi thường xuyên Trong đó: - Chi sự nghiệp GDĐT, dạy nghề - Chi sự nghiệp khoa học công nghệ - Chi sự nghiệp môi trường 4. Chi bổ sung ngân sách cấp dưới: - Bổ sung cân đối ngân sách - Bổ sung có mục tiêu 5. Chi chuyển nguồn sang ngân sách năm sau II. Nội dung nhận xét:
-
Về thời gian gửi báo cáo - Thời gian UBND gửi báo cáo quyết tóan cho cơ quan tài chính cấp trên - Thời gian gửi báo cáo sau khi HĐND phê chuẩn 2. Về sự đầy đủ của mẫu biểu báo cáo 3. Về vấn đề thuyết minh, giải trình 4. Về số liệu - Số thu ngân sách các cấp khớp đúng với KBNN - Số bổ sung khớp đúng với cơ quan tài chính cấp trên và KBNN cùng cấp - Quyết tóan chi NSĐP so với quyết tóan thu NSĐP - Số liệu phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định - Về tính chất hợp pháp của các khỏan thu, chi tăng, giảm số dự tóan ........... III. Kiến nghị: Nêu các nội dung cần kiến nghị của cơ quan tài chính liên quan đến chấp hành các quy định của Nhà nước của ngân sách cấp dưới. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TÀI CHÍNH
Nơi nhận: ( Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu ) - Cơ quan Tài chính (cấp dưới) - Cơ quan, đơn vị liên quan; - Lưu: VT, nơi phát hành Phụ lục 4 (Ban hành kèm theo Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính) Nội dung, cấu trúc, định dạng dữ liệu báo cáo thu, chi NSNN chi tiết theo mục lục ngân sách 1. Nội dung và cấu trúc dữ liệu báo cáo chi NSNN chi tiết theo MLNS (1) Lọai: text, 03 ký tự; (2) Khỏan: text, 03 ký tự; (3) Mục: text, 04 ký tự; (4) Tiểu mục: text, 04 ký tự; (5) Chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có), chi tiết đến mã tiểu chương trình, dự án: text, 04 ký tự; (6) Chương: text, 03 ký tự; (7) Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (MA_QHNS, text, 07 ký tự): gồm mã số đơn vị dự tóan hoặc mã số dự án đầu tư xây dựng cơ bản được ban hành theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015. (8) Số quyết tóan: number 2. Nội dung và cấu trúc dữ liệu báo cáo thu NSNN chi tiết theo MLNS (1) Mục, tiểu mục: text, 04 ký tự; (2) Cấp ngân sách: text, 01 ký tự; (3) Chương: text, 03 ký tự; (4) Số quyết tóan: number.
- Định dạng file dữ liệu: Ngòai báo cáo giấy và file excel như quy định của tiết b, khỏan 3, Điều 3 của Thông tư này, các đơn vị gửi file dữ liệu điện tử dưới dạng Excel về địa chỉ tqtns@mof.gov.vn , cụ thể như sau:
a) Tên file: - Đối với quyết tóan chi QTCHI_YYYY_<Mã QHNS>.xlsx, trong đó YYYY là năm quyết tóan ngân sách, Mã QHNS là mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách, ví dụ: quyết tóan chi năm 2017 của Bộ Tài chính là: QTCHI_2017_1082814.xlsx. - Đối với quyết tóan thu QTTHU_YYYY_<Mã QHNS>.xlsx, trong đó YYYY là năm quyết tóan ngân sách, Mã QHNS là mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách, ví dụ: quyết tóan thu năm 2017 của Bộ Tài chính là: QTTHU_2017_1082814.xlsx.
b) Trật tự các thông tin theo thứ tự trên 1 bảng tính (sheet) của file excel theo các mẫu biểu báo cáo quyết tóan . Cụ thể: - Quyết tóan chi NSNN: + Đơn vị dự tóan cấp I thuộc ngân sách trung ương (theo phần II Mẫu biểu 4b ban hành kèm theo Thông tư này đối với báo cáo quyết tóan năm 2017; theo mẫu Phụ biểu 01-01/BCQT ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC đối với báo cáo quyết tóan từ năm 2018 hoặc theo Phần II Mẫu biểu 2c ban hành kèm theo Thông tư này ): Cột A: Lọai Cột B: Khỏan Cột C: Mục Cột D: Tiểu mục Cột E: Nội dung chi Cột F: Số tiền + Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (theo Mẫu biểu số 64 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC) : Cột A: Cấp Cột B: Chương Cột C: Lọai Cột D: Khỏan Cột E: Mục Cột F: Tiểu mục Cột G: Số tiền - Quyết tóan thu NSNN (theo Mẫu biểu số 63 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC) : Cột A: Cấp Cột B: Chương Cột C: Mục Cột D: Tiểu mục Cột E: Số tiền (theo từng cấp ngân sách). [1] Đ ối với xét duyệt/thẩm định quyết tóan từ năm ngân sách 2018: Trường hợp đơn vị được xét duyệt/thẩm định không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, nguồn phí được khấu trừ để lại, nguồn họat động khác được để lại; chỉ có nguồn thu họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì cơ quan xét duyệt không xét duyệt quyết tóan đối với đơn vị. Tên Biên bản được sửa lại là: “ Đối chiếu số liệu kết quả họat động năm ....” và sửa lại các cụm từ “ xét duyệt/thẩm định”trong Biên bản thành “ đối chiếu số liệu”. Nội dung Biên bản chỉ làm phần đối chiếu số liệu kết quả họat động năm. [2] Nội dung này dành cho cơ quan xét duyệt quyết tóan đối với đơn vị trực thuộc, cơ quan thẩm định quyết tóan chỉ tổng hợp số liệu, không phải đối chiếu số liệu. [3] Tên Thông báo theo tên Biên bản. Nội dung Thông báo theo nội dung Biên bản. [4] Nội dung này dành cho cơ quan xét duyệt quyết tóan đối với đơn vị trực thuộc, cơ quan thẩm định quyết tóan chỉ tổng hợp số liệu, không phải đối chiếu số liệu.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-137-2017-tt-btc-quy-dinh-xet-duyet-tham-dinh-thong-bao-va-tong-hop-quyet-toan-nam--128023.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020
- Hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quổc gia đối với thủ tục thẩm định nội dung đồ chơi trẻ em nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch