Nghị định số 156/2020/NĐ-CPQuy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Số hiệu
- 156/2020/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 31/12/2020
- Lĩnh vực
- Chứng khoán
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 156/2020/NĐ-CP
Hà Nội , ngày 31 tháng 12 năm 2020
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố ngày 12 tháng 6 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan.
- Vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Vi phạm quy định về chào bán, phát hành chứng khóan riêng lẻ;
b) Vi phạm quy định về chào bán chứng khóan ra công chúng tại Việt Nam;
c) Vi phạm quy định về phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khóan tại nước ngòai và phát hành chứng khóan mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khóan tại nước ngòai hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khóan tại nước ngòai trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam;
d) Vi phạm quy định phát hành thêm cổ phiếu;
đ) Vi phạm quy định về công ty đại chúng;
e) Vi phạm quy định về chào mua công khai;
g) Vi phạm quy định về niêm yết chứng khóan, đăng ký giao dịch chứng khóan;
h) Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khóan;
i) Vi phạm quy định về kinh doanh chứng khóan và hành nghề chứng khóan; vi phạm quy định về giao dịch chứng khóan;
k) Vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan, ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký;
l) Vi phạm quy định công bố thông tin và báo cáo; vi phạm quy định về kiểm tóan công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức thực hiện chào bán chứng khóan ra công chúng, công ty chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, qũy và công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan;
m) Vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền và phòng, chống khủng bố trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan;
n) Vi phạm quy định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
o) Các vi phạm khác trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan được quy định tại Nghị định này.
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngòai (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan quy định tại Nghị định này.
- Tổ chức quy định tại khỏan 1 Điều này bao gồm:
a) Công ty đại chúng;
b) Doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập cổ phần hóa dưới hình thức chào bán chứng khóan ra công chúng;
c) Tổ chức phát hành;
d) Tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch; tổ chức tư vấn niêm yết, đăng ký giao dịch;
đ) Tổ chức kiểm tóan được chấp thuận;
e) Tổ chức tư vấn chào bán, phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành; tổ chức đấu thầu, đại lý phát hành;
g) Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khóan;
h) Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;
i) Cổ đông, nhà đầu tư là tổ chức;
k) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam thực hiện họat động lưu ký, bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan; ngân hàng giám sát;
l) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về chứng khóan;
m) Các tổ chức khác họat động trên thị trường chứng khóan hoặc có liên quan đến họat động về chứng khóan và thị trường chứng khóan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau;
- “Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khóan” là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong họat động về chứng khóan và thị trường chứng khóan quy định tại khỏan 2 Điều 12 Luật Chứng khóan, gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây:
a) Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khóan cho chính mình hoặc cho người khác;
b) Tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khóan trên cơ sở thông tin nội bộ.
- “Thao túng thị trường chứng khóan” là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong họat động về chứng khóan và thị trường chứng khóan quy định tại khỏan 3 Điều 12 Luật Chứng khóan, gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây:
a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khỏan giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng liên tục mua, bán chứng khóan nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo;
b) Đặt lệnh mua và bán cùng lọai chứng khóan trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua, bán chứng khóan mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khóan, cung cầu giả tạo;
c) Liên tục mua hoặc bán chứng khóan với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho lọai chứng khóan đó trên thị trường;
d) Giao dịch chứng khóan bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khóan gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khóan, thao túng giá chứng khóan;
đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một lọai chứng khóan, về tổ chức phát hành chứng khóan nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của lọai chứng khóan đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với lọai chứng khóan đó;
e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khóan.
-
“Làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo” là việc tạo dựng hoặc xác nhận các tài liệu, thông tin không có thực hoặc không chính xác để đăng ký chào bán, phát hành chứng khóan riêng lẻ, chào bán chứng khóan ra công chúng, phát hành thêm cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng, đăng ký niêm yết hoặc đăng ký giao dịch chứng khóan.
-
“Giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến họat động về chứng khóan và thị trường chứng khóan” là các lọai giấy phép, giấy chứng nhận được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật chứng khóan cho tổ chức, cá nhân để thực hiện các họat động về chứng khóan và thị trường chứng khóan.
-
“Sử dụng thông tin ngòai Bản cáo bạch hoặc thông tin sai lệch với thông tin trong Bản cáo bạch để thăm dò thị trường trước khi được phép thực hiện chào bán chứng khóan ra công chúng” là việc sử dụng thông tin không có trong Bản cáo bạch hoặc không chính xác so với nội dung tại Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khóan ra công chúng để thăm dò thị trường trước khi được phép thực hiện chào bán chứng khóan ra công chúng.
-
“Thực hiện hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khóan” là việc cố ý cung cấp cho khách hàng và nhà đầu tư thông tin, đưa ra những nhận định, tư vấn hoặc khuyến cáo không chính xác, không đầy đủ, không có căn cứ, che giấu sự thật về giá hoặc các yếu tố ảnh hưởng tới giá của một hoặc nhiều lọai chứng khóan dẫn đến khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khóan và có quyết định không đúng trong đầu tư.
-
"Thông tin sai sự thật" là thông tin không chính xác so với thông tin thực tế, có thật hoặc so với thông tin đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác nhận, chứng thực.
-
"Đổi xử không công bằng với những người sở hữu cùng lọai cổ phiếu, quyền mua cổ phần và trái phiếu chuyển đổi hoặc chứng chỉ qũy đóng đang được chào mua công khai" là việc người chào mua công khai áp dụng các điều kiện, điều khỏan, quyền, lợi ích, nghĩa vụ, trách nhiệm không giống nhau khi chào mua từ các nhà đầu tư sở hữu cùng lọai cổ phiếu, quyền mua cổ phần, trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ qũy đóng đang được chào mua hoặc áp dụng không giống với nội dung điều khỏan chào mua đã công bố.
Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền;
c) Đình chỉ giao dịch chứng khóan có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng;
d) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký họat động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khóan có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ họat động chào mua công khai; họat động kinh doanh, dịch vụ chứng khóan; họat động bảo lãnh phát hành chứng khóan; họat động văn phòng đại diện; họat động lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan; giao dịch chứng khóan hoặc các họat động khác được ghi trong quyết định xử phạt trong thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng;
b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký họat động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khóan có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng, trong trường hợp không áp dụng là hình thức xử phạt chính theo quy định tại điểm d khỏan 1 Điều này;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau đây theo quy định cụ thể tại Chương II Nghị định này:
a) Buộc thu hồi chứng khóan đã chào bán, phát hành; hòan trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu hoặc lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khỏan thu tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; buộc thu hồi cổ phiếu phát hành thêm; buộc thu hồi chứng khóan đã chào bán, phát hành trong khỏang thời gian vượt quá thời gian quy định; buộc hòan trả chứng khóan, tiền thuộc sở hữu của khách hàng; buộc tiếp tục thực hiện chào bán, phát hành chứng khóan riêng lẻ theo đúng thời gian quy định;
b) Buộc công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm tóan xác nhận tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc công bố thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ hoặc chào bán chứng khóan ra công chúng trong báo cáo tài chính năm được kiểm tóan xác nhận;
c) Buộc báo cáo, cung cấp thông tin chính xác; buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin; buộc giải trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến họat động kiểm tóan;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc khỏan thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm;
đ) Buộc chào mua công khai theo phương án đã đăng ký; buộc mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy đóng còn lại sau khi thực hiện chào mua công khai; buộc từ bỏ quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền trên số cổ phần có được từ hành vi vi phạm;
e) Buộc bán cổ phiếu hoặc vốn cổ phần hoặc phần vốn góp để giảm tỷ lệ nắm giữ theo đúng quy định; buộc bán cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy đóng để giảm tỷ lệ nắm giữ xuống dưới mức phải chào mua công khai;
g) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thay đổi mục đích hoặc phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khóan riêng lẻ hoặc chào bán chứng khóan ra công chúng;
h) Buộc nộp hồ sơ đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khóan cho Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con;
i) Buộc lưu ký, quản lý tách biệt tài sản, vốn của từng nhà đầu tư ủy thác, của từng qũy đầu tư chứng khóan, của công ty đầu tư chứng khóan do công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan hoặc chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam quản lý; buộc quản lý tách biệt tài sản ủy thác, tài sản của qũy đầu tư chứng khóan, của công ty đầu tư chứng khóan và tài sản của chính công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan hoặc chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam; buộc lưu ký, quản lý tách biệt tài sản của từng qũy đầu tư chứng khóan, của công ty đầu tư chứng khóan, của từng khách hàng ủy thác và tài sản của ngân hàng;
k) Buộc quản lý tách biệt tài khỏan lưu ký, tài khỏan ký qũy là tiền và chứng khóan của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; buộc mở tài khỏan lưu ký, tài khỏan ký qũy chi tiết cho từng khách hàng; buộc quản lý tách biệt tài sản, vị thế giao dịch của từng khách hàng và của khách hàng với thành viên bù trừ;
l) Buộc quản lý tách biệt tài khỏan, tài sản của thành viên bù trừ với tài khỏan, tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam; buộc quản lý tách biệt tài khỏan, tài sản của từng thành viên bù trừ; buộc quản lý tách biệt tài khỏan, tài sản ký qũy của từng thành viên bù trừ và các khách hàng của chính thành viên bù trừ đó; buộc tách biệt giữa tài sản ký qũy, tiền gửi thanh tóan cho giao dịch chứng khóan phái sinh và tiền gửi thanh tóan cho giao dịch chứng khóan cơ sở;
m) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm;
n) Buộc dừng thực hiện thủ tục đăng ký công ty đại chúng;
o) Buộc dừng thực hiện họat động bảo lãnh phát hành chứng khóan ra công chúng; buộc giảm giá trị bảo lãnh phát hành chứng khóan ra công chúng theo đúng quy định.
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều 35 và khỏan 1 Điều 36 Nghị định này là 10 lần khỏan thu trái pháp luật đối với tổ chức và 05 lần khỏan thu trái pháp luật đối với cá nhân. Trường hợp không có khỏan thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khỏan thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khỏan 2 Điều này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại khỏan 2 Điều này để xử phạt.
-
Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực chứng khóan là 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân.
-
Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều 15, khỏan 2 và khỏan 4 Điều 30, khỏan 3 và khỏan 5 Điều 39 Nghị định này quy định mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính .
- Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.
- Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt đối với một số hành vi vi phạm tại Chương II Nghị định này được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm quy định về thực hiện chào bán, phát hành chứng khóan tại điểm a khỏan 5 Điều 8, các điểm a, b, c khỏan 5 Điều 10, khỏan 2 Điều 12 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày kết thúc việc thu tiền mua chứng khóan hoặc là ngày đăng ký cuối cùng để phân bổ quyền hoặc là ngày chuyển quyền sở hữu cổ phiếu;
b) Đối với hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quy định tại khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4, điểm a khỏan 5, khỏan 6, khỏan 7 Điều 13 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;
c) Đối với hành vi vi phạm quy định về niêm yết chứng khóan, đăng ký giao dịch chứng khóan quy định tại khỏan 3 Điều 18 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày giao dịch đầu tiên của chứng khóan trên hệ thống giao dịch chứng khóan;
d) Đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký họat động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khóan quy định tại điểm a khỏan 4 Điều 24, điểm c khỏan 3 Điều 30, điểm b khỏan 4 Điều 32 Nghị định này nếu không xác định được ngày tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khóan thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày phát hiện giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khóan bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung;
đ) Đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo, công bố thông tin quy định tại điểm a khỏan 3 và điểm a khỏan 4 Điều 42, điểm a khỏan 2 và điểm a khỏan 3 Điều 43, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện báo cáo, công bố thông tin.
Điều 7. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 6 và khỏan 7 Điều 8; khỏan 2 và khỏan 3 Điều 9; khỏan 3 Điều 11; khỏan 3 và khỏan 4 Điều 12; khỏan 8 Điều 13; khỏan 4 và khỏan 5 Điều 18; khỏan 4 Điều 19; khỏan 6 Điều 24; khỏan 3 Điều 28; khỏan 4 Điều 31; khỏan 4 Điều 34; khỏan 1 Điều 35; khỏan 1 Điều 36; khỏan 3 Điều 38; khỏan 5 Điều 42; điểm d khỏan 4 và điểm b khỏan 6 Điều 45 Nghị định này thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền theo quy định tại các khỏan 1, 2 và 4 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có quyết định, không khởi tố vụ án hình sự thì cơ quan tiến hành tố tụng trả lại hồ sơ vụ việc cho người có thẩm quyền xử phạt đã chuyển hồ sơ đến theo quy định tại khỏan 3 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH CHỨNG KHÓAN RIÊNG LẺ
Điều 8. Vi phạm quy định về chào bán, phát hành chứng khóan riêng lẻ 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện đúng quy định về thông báo phát hành chứng khóan;
b) Thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn, hóan đổi trái phiếu khi chưa được chấp thuận hoặc thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn, hóan đổi trái phiếu không đúng với phương án đã được chấp thuận;
c) Không công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm tóan xác nhận tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc không thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ trong báo cáo tài chính năm được kiểm tóan xác nhận, trừ trường hợp chào bán, phát hành cổ phiếu để hóan đổi các khỏan nợ hoặc hóan đổi cổ phần, phần vốn góp.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện chào bán, phát hành chứng khóan riêng lẻ không đúng thời gian quy định;
b) Thực hiện phân phối chứng khóan riêng lẻ không đúng quy định pháp luật;
c) Không chuyển số tiền thu được từ đợt chào bán vào tài khỏan phong tỏa; giải tỏa hoặc sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trước khi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có thông báo bằng văn bản về việc xác nhận kết quả chào bán;
d) Đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với nhà đầu tư về giá chứng khóan trong tương lai, về mức thu nhập, lợi nhuận đạt được trên khỏan đầu tư hoặc đảm bảo không bị thua lỗ, ngọai trừ trường hợp phát hành trái phiếu không chuyển đổi;
đ) Không thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu chào bán, phát hành riêng lẻ hoặc thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu chào bán, phát hành riêng lẻ không đúng thời hạn theo quy định.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khóan riêng lẻ khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đã nộp hoặc hồ sơ đã trình tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
b) Chào bán, phát hành chứng khóan riêng lẻ không đúng với phương án đã đăng ký hoặc phương án đã được chấp thuận;
c) Công bố thông tin trước khi chào bán, phát hành trái phiếu riêng lẻ chứa đựng nội dung có tính chất quảng cáo, mời chào và thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trừ trường hợp công bố thông tin theo quy định của pháp luật; quảng cáo việc chào bán, phát hành chứng khóan riêng lẻ trên phương tiện thông tin đại chúng;
d) Lựa chọn nhà đầu tư tham gia mua chứng khóan chào bán, phát hành riêng lẻ không đúng đối tượng theo quy định pháp luật; không lưu giữ tài liệu về việc lựa chọn nhà đầu tư tham gia mua chứng khóan chào bán, phát hành riêng lẻ theo quy định của pháp luật;
đ) Chứng nhận việc chuyển nhượng chứng khóan chào bán riêng lẻ trong thời gian hạn chế chuyển nhượng hoặc trong trường hợp pháp luật quy định không được chuyển nhượng; thực hiện chuyển nhượng trái phiếu chào bán, phát hành riêng lẻ vi phạm quy định tại Điều 31 Luật Chứng khóan, quy định pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thay đổi mục đích hoặc phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành chứng khóan riêng lẻ nhưng không thông qua Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty theo quy định pháp luật hoặc thay đổi phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành chứng khóan riêng lẻ khi chưa được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền cho phép thực hiện;
b) Sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khóan riêng lẻ không đúng với mục đích, phương án đã được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty thông qua hoặc nội dung đã công bố thông tin cho nhà đầu tư hoặc nội dung đã báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Chào bán, phát hành chứng khóan riêng lẻ khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật; chào bán, phát hành chứng khóan riêng lẻ nhưng không đăng ký với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong trường hợp tổ chức chào bán, phát hành chứng khóan riêng lẻ là công ty đại chúng, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan hoặc chưa được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thông báo bằng văn bản cho tổ chức chào bán, phát hành chứng khóan và công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc đã nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khóan riêng lẻ của tổ chức chào bán, phát hành chứng khóan;
b) Không đảm bảo việc chào bán, phát hành trái phiếu riêng lẻ đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật; không đảm bảo các thông tin trong hồ sơ chào bán, phát hành trái phiếu riêng lẻ chính xác, trung thực, có thể kiểm chứng được, không gây hiểu nhầm và có đầy đủ những nội dung có thể ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư; không rà sóat đối tượng tham gia mua trái phiếu phát hành riêng lẻ đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.
-
Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khóan riêng lẻ có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật.
-
Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện chào bán, phát hành trong hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khóan riêng lẻ.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 7 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi chứng khóan đã chào bán, phát hành; hòan trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu hoặc lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khỏan thu tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khỏan 3 Điều này trong trường hợp đã chào bán, phát hành chứng khóan; đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 4 và điểm a khỏan 5 Điều này. Thời hạn nhà đầu tư gửi yêu cầu là tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành;
b) Buộc công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm tóan xác nhận tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc công bố thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ trong báo cáo tài chính năm được kiểm tóan xác nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này;
c) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thay đổi mục đích hoặc phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khóan riêng lẻ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khỏan 4 Điều này;
d) Buộc hủy bỏ thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khỏan 3 Điều này;
đ) Buộc tiếp tục thực hiện chào bán, phát hành chứng khóan riêng lẻ theo đúng thời gian quy định; buộc thu hồi chứng khóan đã chào bán, phát hành trong khỏang thời gian vượt quá thời gian quy định; hòan trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu hoặc lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khỏan thu tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này. Thời hạn thu hồi chứng khóan, hòan trả tiền cho nhà đầu tư là tối đa 30 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành;
e) Buộc thu hồi chứng khóan đã chào bán, phát hành; hòan trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu hoặc lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khỏan thu tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 6 và khỏan 7 Điều này trong trường hợp đã chào bán, phát hành chứng khóan. Thời hạn thu hồi chứng khóan, hòan trả tiền cho nhà đầu tư là tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành.
Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHÀO BÁN CHỨNG KHÓAN RA CÔNG CHÚNG TẠI VIỆT NAM
Điều 9. Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khóan ra công chúng tại Việt Nam 1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khóan ra công chúng khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khóan ra công chúng.
-
Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khóan ra công chúng có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật.
-
Phạt tiền từ 2.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện chào bán trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khóan ra công chúng.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi chứng khóan đã chào bán; hòan trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khỏan thu tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều này trong trường hợp đã chào bán chứng khóan ra công chúng. Thời hạn nhà đầu tư gửi yêu cầu là tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành;
b) Buộc thu hồi chứng khóan đã chào bán; hòan trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khỏan thu tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều này trong trường hợp đã chào bán chứng khóan ra công chúng. Thời hạn thu hồi chứng khóan, hòan trả tiền cho nhà đầu tư là tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành;
c) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này.
Điều 10. Vi phạm quy định về thực hiện chào bán chứng khóan ra công chúng tại Việt Nam 1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với nhà đầu tư về giá chứng khóan trong tương lai, về mức thu nhập, lợi nhuận đạt được trên khỏan đầu tư hoặc đảm bảo không bị thua lỗ, trừ trường hợp chào bán trái phiếu không chuyển đổi ra công chúng.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng thông tin ngòai Bản cáo bạch hoặc thông tin sai lệch với thông tin trong Bản cáo bạch để thăm dò thị trường trước khi được phép thực hiện chào bán chứng khóan ra công chúng; thực hiện phân phối chứng khóan ra công chúng không đúng quy định pháp luật;
b) Không chuyển số tiền thu được từ đợt chào bán vào tài khỏan phong tỏa; giải tỏa hoặc sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trước khi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có thông báo bằng văn bản về việc xác nhận kết quả chào bán;
c) Không công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm tóan xác nhận tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc không thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán chứng khóan ra công chúng trong báo cáo tài chính năm được kiểm tóan xác nhận.
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức bảo lãnh phát hành khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khóan ra công chúng khi không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật;
b) Thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khóan ra công chúng theo hình thức cam kết chắc chắn với tổng giá trị chứng khóan lớn hơn vốn chủ sở hữu hoặc vượt quá 15 lần hiệu số giữa giá trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tính theo báo cáo tài chính qúy gần nhất.
- Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Chào bán chứng khóan ra công chúng không đúng với phương án đã đăng ký với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;
b) Thay đổi mục đích hoặc phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khóan ra công chúng nhưng không thông qua Đại Hội đồng cổ đông hoặc khi chưa được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền thực hiện hoặc thay đổi phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khóan ra công chúng với giá trị thay đổi từ 50% trở lên số tiền thu được từ đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền theo phương án được Hội đồng quản trị thông qua; sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khóan ra công chúng không đúng với mục đích, phương án đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua hoặc nội dung đã công bố thông tin cho nhà đầu tư hoặc nội dung đã báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
- Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Chào bán chứng khóan ra công chúng khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật;
b) Chào bán chứng khóan ra công chúng để thành lập doanh nghiệp, trừ trường hợp chào bán chứng khóan ra công chúng để thành lập doanh nghiệp được quy định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn Điều 14, khỏan 6 Điều 15 Luật Chứng khóan;
c) Chào bán chứng khóan ra công chúng nhưng không nộp hồ sơ đăng ký với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc đã nộp hồ sơ đăng ký với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận chào bán chứng khóan ra công chúng;
d) Không thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khóan ra công chúng theo cam kết bảo lãnh phát hành trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khóan ra công chúng.
-
Phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 700.000.000 đồng đối với tổ chức nước ngòai chào bán chứng khóan ra công chúng tại Việt Nam vi phạm cam kết không chuyển vốn huy động được ra nước ngòai hoặc vi phạm cam kết không rút vốn tự có đối ứng trong thời hạn dự án được cấp phép.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ họat động bảo lãnh phát hành chứng khóan trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi chứng khóan đã chào bán; hòan trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khỏan thu tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành, trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 4, các điểm a, b, c khỏan 5, khỏan 6 Điều này. Thời hạn nhà đầu tư gửi yêu cầu là tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành;
b) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông gần nhất về việc thay đổi mục đích hoặc phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khóan ra công chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khỏan 4 Điều này;
c) Buộc công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm tóan xác nhận tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc công bố thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán chứng khóan ra công chúng trong báo cáo tài chính năm được kiểm tóan xác nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khỏan 2 Điều này;
d) Buộc dừng thực hiện họat động bảo lãnh phát hành chứng khóan ra công chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này;
đ) Buộc giảm giá trị bảo lãnh phát hành chứng khóan ra công chúng theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này.
Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ, CHÀO BÁN CHỨNG KHÓAN TẠI NƯỚC NGÒAI VÀ PHÁT HÀNH CHỨNG KHÓAN MỚI LÀM CƠ SỞ CHÀO BÁN CHỨNG CHỈ LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN TẠI NƯỚC NGÒAI HOẶC HỖ TRỢ PHÁT HÀNH CHỨNG CHỈ LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN TẠI NƯỚC NGÒAI TRÊN CƠ SỞ CỔ PHIẾU ĐÃ PHÁT HÀNH TẠI VIỆT NAM
Điều 11. Vi phạm quy định về phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khóan tại nước ngòai và phát hành chứng khóan mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khóan tại nước ngòai hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khóan tại nước ngòai trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam 1. Phạt tiền 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu về việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khóan tại nước ngòai, phát hành chứng khóan mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khóan tại nước ngòai hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khóan tại nước ngòai trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ, tài liệu hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ, tài liệu đã nộp.
- Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khóan tại nước ngòai, phát hành chứng khóan mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khóan tại nước ngòai hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khóan tại nước ngòai trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật;
b) Thực hiện phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khóan tại nước ngòai, phát hành chứng khóan mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khóan tại nước ngòai hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khóan tại nước ngòai trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam khi chưa đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận hoặc có ý kiến bằng văn bản.
-
Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ, tài liệu về việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khóan tại nước ngòai, phát hành chứng khóan mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khóan tại nước ngòai hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khóan tại nước ngòai trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tụi khỏan 3 Điều này.
Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH THÊM CỔ PHIẾU
Điều 12. Vi phạm quy định phát hành thêm cổ phiếu 1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu báo cáo phát hành thêm cổ phiếu khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ, tài liệu hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ, tài liệu đã nộp;
b) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu không đúng với phương án đã báo cáo hoặc đăng ký với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu nhưng không báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc đã báo cáo nhưng chưa có văn bản thông báo về việc nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo về phát hành thêm cổ phiếu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;
b) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu nhưng không đăng ký với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; thực hiện phát hành thêm cổ phiếu khi chưa được hoặc không được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận;
c) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
-
Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ, tài liệu báo cáo phát hành thêm cổ phiếu có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật.
-
Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện phát hành thêm trong hồ sơ báo cáo về phát hành thêm cổ phiếu.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 4 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này;
b) Buộc thu hồi cổ phiếu đã phát hành; hòan trả cho nhà đầu tư tiền mua cổ phiếu hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khỏan thu tiền mua cổ phiếu hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành, trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này trong trường hợp đã phát hành cổ phiếu; đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khỏan 1 và khỏan 2 Điều này. Thời hạn nhà đầu tư gửi yêu cầu là tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành;
c) Buộc thu hồi cổ phiếu phát hành thêm; hòan trả cho nhà đầu tư tiền mua cổ phiếu hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khỏan thu tiền mua cổ phiếu hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành, trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều này trong trường hợp đã phát hành thêm cổ phiếu. Thời hạn nhà đầu tư gửi yêu cầu là tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành.
Mục 5. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 13. Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng đến 01 tháng.
-
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 01 tháng đến 03 tháng.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 03 tháng đến 06 tháng.
-
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 06 tháng đến 12 tháng.
-
Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 12 tháng đến 24 tháng;
b) Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng có thông tin không chính xác về họat động kinh doanh, cơ cấu cổ đông, tài sản, tình hình tài chính và các thông tin khác trong hồ sơ đăng ký công ty đại chúng.
-
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 24 tháng đến 36 tháng.
-
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng trên 36 tháng hoặc không nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng.
-
Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện là công ty đại chúng trong hồ sơ đăng ký công ty đại chúng.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 8 Điều này.
-
Biện pháp khác phục hậu quả:
a) Buộc cung cấp thông tin chính xác đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khỏan 5 Điều này;
b) Buộc dừng thực hiện thủ tục đăng ký công ty đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 8 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về hủy tư cách công ty đại chúng 1. Hành vi vi phạm quy định về thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước khi không còn đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng theo quy định tại Điều 32 Luật Chứng khóan bị xử phạt như sau:
a) Phạt cảnh cáo khi thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chậm dưới 15 ngày so với quy định;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chậm từ 15 ngày trở lên so với quy định;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng khi không thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không nộp hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định tại Điều 39 Luật Chứng khóan trong trường hợp phải nộp hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định pháp luật.
Điều 15. Vi phạm quy định về quản trị công ty đại chúng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không xây dựng, trình Đại hội đồng cổ đông thông qua quy chế nội bộ về quản trị công ty;
b) Không bổ nhiệm người phụ trách quản trị công ty theo quy định pháp luật.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với công ty đại chúng không đưa nội dung thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị, tiền lương của Tổng giám đốc (Giám đốc) và người quản lý khác thành mục riêng trong Báo cáo tài chính hàng năm của công ty và báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.
-
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) và người điều hành, người quản lý của doanh nghiệp, người phụ trách quản trị công ty vi phạm quy định về việc cung cấp thông tin cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat.
-
Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với các cá nhân quy định tại khỏan này thực hiện một trong các hành vi phạm sau:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm nhiệm chức danh Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của cùng một công ty đại chúng; thành viên Hội đồng quản trị của một công ty đại chúng đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị tại quá 05 công ty khác;
b) Thành viên Hội đồng quản trị không báo cáo theo thời hạn pháp luật quy định hoặc báo cáo không đầy đủ với Hội đồng quản trị các khỏan thù lao nhận được từ các công ty con, công ty liên kết và các tổ chức khác;
c) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm sóat (Kiểm sóat viên), Tổng giám đốc (Giám đốc), người quản lý khác của công ty đại chúng không thông báo theo quy định pháp luật cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat về các giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty đại chúng nắm quyền kiểm sóat trên 50% trở lên vốn điều lệ với chính đối tượng đó hoặc với những người có liên quan của đối tượng đó theo quy định của pháp luật;
d) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm sóat (Kiểm sóat viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) không báo cáo theo quy định pháp luật cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat về giao dịch giữa công ty với công ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm sóat (Kiểm sóat viên), Tổng giám đốc (Giám đốc) là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch hoặc về các giao dịch giữa công ty với công ty trong đó người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm sóat (Kiểm sóat viên), Tổng giám đốc (Giám đốc) là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc cổ đông lớn;
đ) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), người quản lý khác của công ty đại chúng thực hiện hợp đồng, giao dịch khi chưa được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không đảm bảo số lượng thành viên Hội đồng quản trị theo quy định pháp luật; không đảm bảo tối thiểu 1/3 tổng số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên không điều hành; không đảm bảo cơ cấu, số lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập theo quy định;
b) Không đảm bảo công bố thông tin về việc lập danh sách cổ đông có quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông tối thiểu 20 ngày trước ngày đăng ký cuối cùng;
c) Không mời đại diện tổ chức kiểm tóan được chấp thuận thực hiện kiểm tóan Báo cáo tài chính năm của công ty dự họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp Báo cáo kiểm tóan báo cáo tài chính năm của công ty có các khỏan ngọai trừ trọng yếu, từ chối, trái ngược;
d) Vi phạm quy định về giao dịch với cổ đông, người quản lý doanh nghiệp và người có liên quan của các đối tượng này.
Điều 16. Vi phạm quy định về mua lại cổ phiếu 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện mua lại cổ phiếu không đúng quy định pháp luật về thời hạn, giá, khối lượng giao dịch;
b) Không làm thủ tục giảm vốn điều lệ hoặc làm thủ tục giảm vốn điều lệ không đúng thời hạn theo quy định pháp luật sau khi thực hiện mua lại cổ phiếu.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Mua lại cổ phiếu nhưng không báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định pháp luật hoặc đã báo cáo nhưng chưa có văn bản thông báo của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo việc mua lại cổ phiếu;
b) Mua tại cổ phiếu khi không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật;
c) Thay đổi phương án mua lại cổ phiếu, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận;
d) Mua lại cổ phiếu không đúng với phương án đã báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc nội dung đã công bố thông tin ra công chúng;
đ) Bán ra số cổ phiếu đã mua lại, trừ trường hợp quy định tại khỏan 7 Điều 36 Luật Chứng khóan.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khỏan 2 Điều này.
Mục 6. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHÀO MUA CÔNG KHAI
Điều 17. Vi phạm quy định về chào mua công khai 1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Trực tiếp hoặc gián tiếp mua hoặc cam kết mua cổ phiếu, quyền mua cổ phần và trái phiếu chuyển đổi của công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ qũy của qũy đầu tư mục tiêu, quyền mua chứng chỉ qũy của qũy đầu tư mục tiêu bên ngòai đợt chào mua công khai;
b) Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu, chứng chỉ qũy đóng mà mình đang chào mua công khai;
c) Đối xử không công bằng với những người sở hữu cùng lọai cổ phiếu, quyền mua cổ phần và trái phiếu chuyển đổi hoặc chứng chỉ qũy đóng đang được chào mua công khai;
d) Cung cấp thông tin riêng cho một số cổ đông hoặc nhà đầu tư hoặc cung cấp thông tin cho cổ đông, nhà đầu tư ở mức độ không giống nhau hoặc không cùng thời điểm;
đ) Tiến hành chào mua công khai không đúng với thời gian quy định hoặc thời gian đã đăng ký với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;
e) Từ chối mua cổ phiếu của cổ đông công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ qũy của nhà đầu tư của qũy đầu tư mục tiêu trong quá trình chào mua công khai;
g) Mua cổ phiếu của công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ qũy của qũy đầu tư mục tiêu theo điều khỏan khác với Điều khỏan được công bố trong bản đăng ký chào mua công khai;
h) Không thực hiện hoặc thực hiện việc mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy đóng còn lại sau khi thực hiện chào mua công khai không đúng quy định về thời gian hoặc thực hiện với điều kiện về giá và phương thức thanh tóan không tương tự như đối với đợt chào mua công khai;
i) Không thực hiện báo cáo, công bố thông tin về việc chào mua công khai hoặc thực hiện báo cáo, công bố thông tin về việc chào mua công khai không đúng quy định pháp luật;
k) Không bảo đảm việc tăng giá chào mua được áp dụng đối với tất cả các cổ đông của công ty mục tiêu hoặc nhà đầu tư của qũy đầu tư mục tiêu, bao gồm cả các cổ đông hoặc nhà đầu tư đã gửi đăng ký bán cho bên chào mua;
l) Không chỉ định một công ty chứng khóan làm đại lý thực hiện việc chào mua công khai; không cập nhật về đại lý chào mua công khai kèm theo xác nhận đại lý chào mua công khai thay đổi.
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với công ty chứng khóan làm đại lý chào mua công khai thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện chào mua công khai theo đúng quy định để cá nhân, tổ chức chào mua vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Không đảm bảo cá nhân, tổ chức chào mua công khai có đủ tiền để thực hiện chào mua vào thời điểm chính thức chào mua theo đăng ký.
- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không đăng ký chào mua công khai theo quy định pháp luật;
b) Thực hiện chào mua công khai khi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chưa có văn bản chấp thuận đăng ký chào mua hoặc khi chưa được tổ chức, cá nhân chào mua công bố công khai việc chào mua theo phương thức pháp luật quy định;
c) Rút lại đề nghị chào mua công khai trong các trường hợp không được nêu trong Bản công bố thông tin chào mua công khai hoặc Bản cáo bạch phù hợp với quy định pháp luật hoặc khi chưa được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
-
Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng việc biết thông tin về chào mua công khai để mua bán chứng khóan cho chính mình hoặc cung cấp thông tin, xúi giục, lôi kéo người khác mua, bán chứng khóan trước thời điểm chào mua công khai chính thức.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ họat động chào mua công khai trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khỏan 1 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chào mua công khai theo phương án đã đăng ký đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm e, g khỏan 1 và điểm c khỏan 3 Điều này;
b) Buộc mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy đóng còn lại sau khi thực hiện chào mua công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khỏan 1 Điều này;
c) Buộc từ bỏ quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền trên số cổ phần có được từ hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khỏan 3 Điều này;
d) Buộc bán cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy đóng để giảm tỷ lệ nắm giữ xuống dưới mức phải chào mua công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khỏan 3 Điều này trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành;
đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 4 Điều này.
Mục 7. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NIÊM YẾT CHỨNG KHÓAN, ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN
Điều 18. Vi phạm quy định về niêm yết chứng khóan, đăng ký giao dịch chứng khóan 1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục thay đổi đăng ký niêm yết chứng khóan, đăng ký giao dịch chứng khóan hoặc thực hiện niêm yết chứng khóan, đăng ký giao dịch chứng khóan bổ sung không đúng thời hạn theo quy định pháp luật.
-
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khóan hoặc đăng ký giao dịch chứng khóan khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đã nộp.
-
Hành vi không đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khóan hoặc đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khóan không đúng thời hạn thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khóan quá thời hạn đến 01 tháng;
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khóan quá thời hạn từ trên 01 tháng đến 03 tháng;
c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khóan quá thời hạn từ trên 03 tháng đến 06 tháng;
d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khóan quá thời hạn từ trên 06 tháng đến 09 tháng;
đ) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khóan quá thời hạn từ trên 09 tháng đến 12 tháng;
e) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khóan quá thời hạn trên 12 tháng hoặc không đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khóan.
-
Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khóan hoặc đăng ký giao dịch chứng khóan có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật.
-
Phạt tiền từ 2.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ Điều kiện niêm yết chứng khóan trong hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khóan hoặc làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo trong hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khóan.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 5 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp hồ sơ đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khóan cho Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con trong thời hạn tối đa 60 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này;
b) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 4 Điều này.
Điều 19. Vi phạm quy định về niêm yết chứng khóan của tổ chức phát hành Việt Nam tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai 1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khóan tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đã nộp.
-
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành chứng khóan mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khóan tại nước ngòai không báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc đăng ký niêm yết chứng chỉ lưu ký tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai.
-
Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khóan tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định pháp luật;
b) Thực hiện niêm yết chứng khóan tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai khi chưa được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
-
Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khóan tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 4 Điều này.
Mục 8. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN
Điều 20. Vi phạm quy định về Tổ chức thị trường giao dịch chứng khóan 1. Phạt tiền từ 2.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thị trường giao dịch chứng khóan trái với quy định tại khỏan 2 Điều 42 Luật Chứng khóan.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ họat động kinh doanh, dịch vụ chứng khóan trong thời hạn từ 03 tháng đến 05 tháng đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khóan trong thời hạn từ 12 tháng đến 18 tháng đối với người hành nghề chứng khóan thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều này.
Điều 21. Vi phạm quy định về quản lý niêm yết, đăng ký giao dịch của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con 1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con không xử lý những trường hợp tổ chức niêm yết không duy trì đầy đủ điều kiện niêm yết theo quy định.
- Phạt tiền 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con chấp thuận, thay đổi hoặc hủy bỏ niêm yết, đăng ký giao dịch không đúng quy định.
Điều 22. Vi phạm quy định về quản lý thành viên của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con 1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con không xử lý những trường hợp thành viên không duy trì đầy đủ điều kiện về thành viên hoặc không tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ của thành viên theo quy định pháp luật, quy chế của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam theo quy định tại Điều 46 Luật Chứng khóan.
- Phạt tiền 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Chấp thuận đăng ký thành viên khi chưa đáp ứng đủ điều kiện;
b) Đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách thành viên khi không thuộc trường hợp bị đình chỉ, hủy bỏ tư cách thành viên.
Điều 23. Vi phạm quy định về giao dịch và giám sát của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con 1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Tổ chức giao dịch lọai chứng khóan mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới khi chưa được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận;
b) Không xử lý các hành vi vi phạm quy chế giao dịch hoặc không chấp hành đúng quy trình giám sát các họat động giao dịch theo quy định để xảy ra vi phạm;
c) Không thực hiện cảnh báo, kiểm sóat, hạn chế giao dịch chứng khóan theo quy định của pháp luật và quy chế của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam.
- Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con không tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ giao dịch chứng khóan theo quy chế giao dịch của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư.
Mục 9. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH CHỨNG KHÓAN VÀ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHÓAN
Điều 24. Vi phạm quy định về giấy phép thành lập và họat động 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chi nhánh công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam không thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép thành lập và họat động chi nhánh theo quy định pháp luật.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty chứng khóan hoặc công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép, giấy chứng nhận khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đã nộp;
b) Tiến hành họat động kinh doanh chứng khóan trước ngày chính thức họat động.
-
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn khi thành lập của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan thực hiện chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp của mình trong thời gian hạn chế chuyển nhượng.
-
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép;
b) Mượn, thuê, nhận chuyển nhượng giấy phép hoặc cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng giấy phép; không thực hiện họat động kinh doanh, cung cấp dịch vụ chứng khóan với danh nghĩa của chính mình; sử dụng danh nghĩa tổ chức, cá nhân khác hoặc cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng danh nghĩa của mình để kinh doanh, cung cấp dịch vụ chứng khóan.
- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan khi chưa được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy phép;
b) Họat động kinh doanh hoặc cung cấp các dịch vụ chứng khóan hoặc dịch vụ khác phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trước khi thực hiện nhưng chưa báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc khi chưa có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc chưa có quy định hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cung cấp dịch vụ chứng khóan không phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan được cấp phép theo quy định tại Điều 86 Luật Chứng khóan;
c) Họat động sai mục đích hoặc không đúng nội dung quy định trong giấy phép, giấy chứng nhận hoặc chấp thuận;
d) Tiếp tục họat động hoặc thực hiện hành vi bị cấm hoặc hạn chế trong thời gian tạm ngừng họat động, đình chỉ họat động, chấm dứt họat động hoặc bị thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận.
- Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Lập, xác nhận hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung giấy phép thành lập và họat động có tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật;
b) Lập, xác nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh, cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan chứng khóan phái sinh có tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai sự thật.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ họat động kinh doanh, dịch vụ chứng khóan trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c khỏan 5, khỏan 6 Điều này;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khỏan 4 Điều này.
- Biện pháp khác phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi cho thuê, chuyển nhượng giấy phép quy định tại điểm b khỏan 4 Điều này;
b) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 6 Điều này.
Điều 25. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được chấp thuận 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty chứng khóan hoặc công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam thay đổi tên của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch khi chưa được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty chứng khóan hoặc công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam thực hiện một trong các hành vi sau đây khi chưa được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận bằng văn bản:
a) Thay đổi địa điểm trụ sở chính của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch trong nước và nước ngòai;
b) Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch trong nước và nước ngòai;
c) Thay đổi nghiệp vụ kinh doanh tại chi nhánh; đầu tư gián tiếp ra nước ngòai; thành lập công ty con tại nước ngòai, nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;
d) Tạm ngừng họat động, trừ trường hợp do nguyên nhân bất khả kháng.
- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan thực hiện một trong các hành vi sau đây khi chưa được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận bằng văn bản:
a) Chào bán và niêm yết chứng khóan của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan tại nước ngòai;
b) Thực hiện dịch vụ quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 86 Luật Chứng khóan;
c) Chấm dứt họat động cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp do nguyên nhân bất khả kháng.
- Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lại công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan khi chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
Điều 26. Vi phạm quy định về họat động của công ty chứng khóan, chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không ban hành đầy đủ các quy trình nội bộ, quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm sóat nội bộ và quản trị rủi ro, quy tắc đạo đức hành nghề phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ cung cấp;
b) Không tuân thủ quy định của pháp luật chứng khóan, pháp luật doanh nghiệp về quản trị, điều hành đối với công ty chứng khóan không phải là công ty đại chúng, chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam;
c) Lập, xác nhận hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến có thông tin không chính xác hoặc không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung phải có trong hồ sơ;
d) Không thu thập, tìm hiểu, cập nhật đầy đủ thông tin về khách hàng, trừ trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin; không cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực cho khách hàng theo quy định pháp luật;
đ) Không thông báo tại trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch các nội dung liên quan đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký qũy giao dịch, thời gian thanh tóan, phí giao dịch, các dịch vụ cung cấp, điều kiện cung cấp dịch vụ, danh sách những người hành nghề chứng khóan và các thông tin khác theo quy định pháp luật;
e) Không thông báo theo thời hạn pháp luật quy định về việc bán giải chấp chứng khóan, bán chứng khóan cầm cố hoặc về kết quả giao dịch cho khách hàng.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ thông tin khách hàng; không lưu giữ đầy đủ hồ sơ, dữ liệu, tài liệu, chứng từ liên quan đến họat động của công ty chứng khóan, chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam; hồ sơ, dữ liệu, tài liệu, chứng từ lưu giữ không phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch của khách hàng, của công ty chứng khóan hoặc chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam theo quy định pháp luật; chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam trực tiếp quản lý tiền gửi giao dịch chứng khóan và nhận mở tài khỏan giao dịch chứng khóan cho nhà đầu tư trong nước;
b) Vi phạm quy định về mở tài khỏan giao dịch chứng khóan cho khách hàng;
c) Vi phạm quy định về trách nhiệm của công ty chứng khóan trong việc thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khóan, tư vấn tài chính; thực hiện hành vi bị cấm trong nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khóan, tư vấn tài chính;
d) Vi phạm quy định về ủy thác quản lý tài khỏan giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư cá nhân;
đ) Không thiết lập, duy trì hệ thống kiểm tóan nội bộ, kiểm sóat nội bộ, quản trị rủi ro trong từng nghiệp vụ, họat động kinh doanh; không đảm bảo cơ cấu nhân sự tại bộ phận kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ hoặc không đảm bảo cơ cấu nhân sự đáp ứng điều kiện; không giám sát, ngăn ngừa xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan, giữa các khách hàng hoặc giữa công ty chứng khóan, chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam, người hành nghề chứng khóan và khách hàng; không xây dựng hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu dự phòng để bảo đảm họat động an tòan và liên tục;
e) Đưa ra nhận định hoặc bảo đảm với khách hàng về mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khỏan đầu tư của mình hoặc bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ, trừ trường hợp đầu tư vào chứng khóan có thu nhập cố định;
g) Không tổ chức bộ phận giám sát; không thực hiện giám sát giao dịch chứng khóan theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; không thực hiện báo cáo khi phát hiện giao dịch chứng khóan có dấu hiệu bất thường theo quy định.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khóan;
b) Thỏa thuận hoặc đưa ra lãi suất cụ thể hoặc chia sẻ lợi nhuận hoặc thua lỗ với khách hàng để lôi kéo khách hàng tham gia giao dịch;
c) Thanh tóan giao dịch với người khác không phải là người đứng tên tài khỏan giao dịch mà không có ủy quyền bằng văn bản của người đứng tên tài khỏan;
d) Tiết lộ thông tin khách hàng, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn các thông tin về khách hàng theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định tại Điều 89 Luật Chứng khóan;
đ) Vi phạm quy định về nghiệp vụ tự doanh chứng khóan; vi phạm quy định về điều kiện, hạn chế bảo lãnh phát hành chứng khóan; vi phạm quy định về hạn chế đầu tư của công ty chứng khóan; vi phạm quy định về phát hành, chào bán sản phẩm tài chính;
e) Thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định pháp luật;
g) Vi phạm quy định về nhận lệnh và thực hiện lệnh giao dịch của khách hàng;
h) Không trang bị hạ tầng, kỹ thuật hệ thống giao dịch chứng khóan trực tuyến theo quy định của pháp luật; không sử dụng các giải pháp đảm bảo an tòan hệ thống, dữ liệu của khách hàng;
i) Không thực hiện xác thực khách hàng giao dịch chứng khóan trực tuyến theo đúng quy định của pháp luật.
- Hành vi vi phạm quy định về giao dịch ký qũy bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về mở tài khỏan giao dịch ký qũy, chứng khóan được phép giao dịch ký qũy, thời hạn cho vay giao dịch ký qũy;
b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về hạn mức cho vay giao dịch ký qũy, về ngừng thực hiện giao dịch ký qũy;
c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về tỷ lệ ký qũy ban đầu, tỷ lệ ký qũy duy trì, hạn chế giao dịch ký qũy, cho khách hàng thực hiện giao dịch ký qũy, rút tiền vượt quá sức mua hiện có trên tài khỏan giao dịch ký qũy của khách hàng;
d) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định không thực hiện quản lý tách biệt tài khỏan giao dịch ký qũy với tài khỏan giao dịch thông thường và tài khỏan có sử dụng tiền vay của tổ chức tín dụng, tài khỏan giao dịch trong ngày, tài khỏan giao dịch bán khống có bảo đảm.
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện quản lý tách biệt tài sản của từng khách hàng, tách biệt tài sản của khách hàng với tài sản của công ty chứng khóan, chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam;
b) Trực tiếp nhận và chi trả tiền giao dịch chứng khóan của khách hàng; nhận ủy quyền của khách hàng thực hiện chuyển tiền nội bộ giữa các tài khỏan của khách hàng;
c) Vi phạm quy định về quản lý chứng khóan của khách hàng;
d) Vi phạm quy định về hạn chế vay nợ hoặc về hạn chế cho vay;
đ) Vi phạm quy định về góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khóan khác tại Việt Nam.
- Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Lạm dụng, chiếm dụng chứng khóan, tiền thuộc sở hữu của khách hàng hoặc tạm giữ chứng khóan, tiền thuộc sở hữu của khách hàng theo hình thức lưu ký dưới tên công ty chứng khóan;
b) Cho mượn tiền, chứng khóan trên tài khỏan của khách hàng;
c) Sử dụng chứng khóan của khách hàng để cầm cố.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ họat động kinh doanh, dịch vụ chứng khóan trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khỏan 6 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khóan từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người hành nghề chứng khóan thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khỏan 2, các điểm a, b, d, g khỏan 3 và từ 06 tháng đến 12 tháng đối với người hành nghề chứng khóan thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 6 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hòan trả chứng khóan, tiền thuộc sở hữu của khách hàng trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 6 Điều này.
Điều 27. Vi phạm quy định về họat động của công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và d khỏan 1 Điều 26 Nghị định này;
b) Không ký kết hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng hoặc hợp đồng ký kết với khách hàng không có đầy đủ nội dung theo quy định pháp luật;
c) Không tuân thủ điều lệ qũy đầu tư chứng khóan, điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng quản lý danh mục đầu tư;
d) Không cung cấp thông tin, cung cấp thông tin không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ, chính xác cho ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thiết lập, duy trì hệ thống quản trị rủi ro, hệ thống kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ; không đảm bảo cơ cấu nhân sự tại bộ phận kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ hoặc không đảm bảo cơ cấu nhân sự đáp ứng điều kiện; không giám sát, ngăn ngừa xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan, giữa các khách hàng hoặc giữa công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, người hành nghề chứng khóan và khách hàng; không xây dựng hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu dự phòng để bảo đảm họat động an tòan và liên tục;
b) Vi phạm quy định về trách nhiệm của công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan trong việc thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khóan; thực hiện hành vi bị cấm trong nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khóan;
c) Không thực hiện đúng quy trình phân bổ lệnh giao dịch, phân bổ tài sản giao dịch khi thực hiện giao dịch cho qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, nhà đầu tư ủy thác và cho công ty;
d) Không tuân thủ tỷ lệ đầu tư hoặc không thực hiện việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư theo quy định pháp luật; không tuân thủ quy định về tỷ lệ đầu tư an tòan của công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, của qũy đầu tư chứng khóan khi thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai; không tuân thủ quy định về thông tin, quảng cáo, giới thiệu qũy;
đ) Không thực hiện đúng quy định về ủy quyền họat động của công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan;
e) Đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với khách hàng về mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khỏan đầu tư của khách hàng hoặc bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ trừ trường hợp đầu tư vào chứng khóan có thu nhập cố định;
g) Vi phạm quy định về mở tài khỏan giao dịch chứng khóan, mở tài khỏan giao dịch chứng khóan phái sinh cho chính mình, cho khách hàng ủy thác, qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan do công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan quản lý;
h) Thực hiện giao dịch tài sản cho khách hàng ủy thác đầu tư với khối lượng, giá trị giao dịch trong năm thông qua một công ty chứng khóan vượt quá giới hạn về tỷ lệ tổng khối lượng, giá trị giao dịch trong năm của khách hàng ủy thác;
i) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 26 Nghị định này.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, d và e khỏan 3 Điều 26 Nghị định này;
b) Không thực hiện đúng quy trình, định giá sai giá của chứng chỉ qũy, giá trị tài sản ròng, giá trị danh mục đầu tư của qũy đầu chứng khóan, của công ty đầu tư chứng khóan, của nhà đầu tư ủy thác;
c) Vi phạm quy định về hạn chế đối với họat động của công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, người có liên quan của công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan và nhân viên làm việc tại công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan; vi phạm quy định về hạn chế đối với họat động của công ty đầu tư chứng khóan; vi phạm quy định về qũy đầu tư bất động sản; vi phạm quy định về hạn chế đối với họat động của qũy đầu tư chứng khóan;
d) Không đảm bảo việc đầu tư tài sản của khách hàng ủy thác là cá nhân, tổ chức nước ngòai tuân thủ quy định pháp luật về quản lý ngọai hối, về tỷ lệ sở hữu nước ngòai tại các doanh nghiệp Việt Nam;
đ) Đứng tên chủ sở hữu tài sản thay mặt cho khách hàng ủy thác khi khách hàng không có yêu cầu bằng văn bản hoặc thực hiện giao dịch cho khách hàng ủy thác trong trường hợp đứng tên chủ sở hữu tài sản thay mặt cho khách hàng nhưng không được khách hàng chấp thuận trước khi thực hiện giao dịch.
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện hành vi trốn tránh nghĩa vụ pháp lý, hạn chế phạm vi bồi thường và trách nhiệm tài chính của công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chuyển rủi ro từ công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan sang nhà đầu tư;
b) Sử dụng tài sản của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan để đầu tư vào chính qũy đầu tư, công ty đầu tư chứng khóan đó hoặc qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan khác thành lập và họat động tại Việt Nam hoặc góp vốn liên doanh, liên kết hoặc đầu tư tài chính vào chính công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan và người có liên quan của công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan;
c) Vi phạm quy định về đầu tư tài chính, mua cổ phần, phần vốn góp, trái phiếu, tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp, nắm giữ cổ phần;
d) Vi phạm quy định về việc đi vay để tài trợ cho họat động của qũy đầu tư, công ty đầu tư chứng khóan;
đ) Sử dụng tài sản của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, tài sản ủy thác để thanh tóan nghĩa vụ nợ, cho vay hoặc bảo lãnh bất kỳ khỏan vay nào của công ty, người có liên quan của công ty hoặc bất kỳ đối tác nào;
e) Vi phạm quy định về việc cho vay hoặc giao vốn của công ty cho Tổ chức, cá nhân;
g) Cho khách hàng vay, mượn chứng khóan hoặc các tài sản khác; môi giới giao dịch giữa khách hàng và bên thứ ba;
h) Không lưu ký và quản lý tách biệt tài sản và vốn của từng nhà đầu tư ủy thác, của từng qũy đầu tư chứng khóan, của công ty đầu tư chứng khóan do công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan quản lý; không tách biệt tài sản ủy thác, tài sản của qũy đầu tư chứng khóan, của công ty đầu tư chứng khóan và tài sản của chính công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan;
i) Thực hiện đầu tư vào tài sản không đúng quy định pháp luật cho khách hàng ủy thác;
k) Thông đồng với công ty chứng khóan thực hiện giao dịch quá mức đối với các chứng khóan trong danh mục đầu tư của một qũy do công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan quản lý để công ty chứng khóan thu lợi từ phí môi giới;
l) Đầu tư chứng khóan phái sinh từ nguồn vốn ủy thác, vốn của qũy đầu tư chứng khóan hoặc công ty đầu tư chứng khóan khi hợp đồng quản lý danh mục đầu tư, điều lệ qũy đầu tư chứng khóan hoặc công ty đầu tư chứng khóan không có Điều khỏan cho phép sử dụng nguồn vốn ủy thác, vốn của qũy đầu tư chứng khóan hoặc công ty đầu tư chứng khóan để đầu tư chứng khóan phái sinh;
m) Đầu tư chứng khóan phái sinh từ nguồn vốn của mình, nguồn vốn vay và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Vi phạm quy định về huy động và quản lý qũy, tài sản tại Việt Nam;
b) Vi phạm quy định về quản lý ngọai hối, tỷ lệ sở hữu tại các doanh nghiệp Việt Nam;
c) Thực hiện đầu tư vào tài sản không đúng quy định pháp luật cho khách hàng ủy thác;
d) Chào bán, phát hành chứng khóan để huy động vốn cho chính mình tại Việt Nam;
đ) Vi phạm quy định pháp luật chứng khóan về chuyển lợi nhuận ra nước ngòai;
e) Không lưu ký và quản lý tách biệt tài sản và vốn của từng nhà đầu tư ủy thác, của từng qũy đầu tư, của công ty đầu tư chứng khóan do chi nhánh quản lý; không tách biệt tài sản ủy thác, tài sản của qũy đầu tư, của công ty đầu tư chứng khóan và tài sản của chính chi nhánh.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khóan từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người hành nghề chứng khóan thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm g khỏan 2, các điểm b, d khỏan 3, các điểm g, i khỏan 4 Điều này;
b) Đình chỉ họat động kinh doanh, dịch vụ chứng khóan của công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai trong thời hạn từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm i khỏan 4 và điểm c khỏan 5 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lưu ký và quản lý tách biệt tài sản và vốn của từng nhà đầu tư ủy thác, của từng qũy đầu tư chứng khóan, của công ty đầu tư chứng khóan do công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan hoặc chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam quản lý; buộc quản lý tách biệt tài sản ủy thác, tài sản của qũy đầu tư chứng khóan, của công ty đầu tư chứng khóan và tài sản của chính công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan hoặc chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khỏan 4 và điểm e khỏan 5 Điều này.
Điều 28. Vi phạm quy định về họat động của công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký thành lập công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đã nộp;
b) Không ban hành quy trình định giá giá trị tài sản ròng công ty đầu tư chứng khóan hoặc không xác định giá trị tài sản ròng hoặc định giá sai giá trị tài sản ròng công ty đầu tư chứng khóan.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Tham gia xây dựng, triển khai và phát triển dự án bất động sản;
b) Vi phạm quy định về hạn chế đối với họat động của công ty đầu tư chứng khóan, về tỷ lệ đầu tư an tòan khi thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;
c) Thực hiện giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp không đúng quy định pháp luật; thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định pháp luật.
- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn lập, xác nhận hồ sơ đăng ký thành lập công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này.
Điều 29. Vi phạm quy định về họat động của đại lý phân phối chứng chỉ qũy đầu tư chứng khóan 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với đại lý phân phối chứng chỉ qũy đầu tư chứng khóan thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không đảm bảo điều kiện đăng ký họat động đại lý phân phối;
b) Không nhận diện thông tin nhà đầu tư hoặc không thiết lập hệ thống để quản lý, lưu trữ đầy đủ thông tin về nhà đầu tư theo quy định pháp luật;
c) Vi phạm quy định trong nhận và chuyển lệnh giao dịch của nhà đầu tư; không thiết lập hệ thống tiếp nhận lệnh giao dịch theo quy định pháp luật;
d) Vi phạm quy định về quản lý tài khỏan của nhà đầu tư, tiểu khỏan của nhà đầu tư;
đ) Không cập nhật đầy đủ, chính xác kịp thời mà số giao dịch chứng khóan và trạng thái sở hữu của nhà đầu tư nước ngòai;
e) Không cập nhật thông tin về sở hữu sau giao dịch của nhà đầu tư, không gửi xác nhận giao dịch cho nhà đầu tư.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với đại lý phân phối chứng chỉ qũy đầu tư chứng khóan thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Vi phạm quy định trong phân phối chứng chỉ qũy;
b) Vi phạm quy định trong thực hiện lệnh mua, lệnh bán chứng chỉ qũy.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với đại lý phân phối chứng chỉ qũy đầu tư chứng khóan không đăng ký họat động đại lý phân phối theo quy định pháp luật.
Điều 30. Vi phạm quy định về văn phòng đại diện của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, công ty chứng khóan và công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện thủ tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký họat động, chấm dứt họat động văn phòng đại diện theo quy định pháp luật.
-
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với Trưởng đại diện, nhân viên tại văn phòng đại diện đồng thời kiêm nhiệm vị trí trong trường hợp không được kiêm nhiệm.
-
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Họat động văn phòng đại diện khi chưa đáp ứng đủ điều kiện; không đăng ký họat động văn phòng đại diện hoặc họat động văn phòng đại diện khi chưa được chấp thuận hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động văn phòng đại diện;
b) Làm đại diện cho tổ chức khác; thực hiện chuyển nhượng giấy chứng nhận đăng ký họat động văn phòng đại diện cho cá nhân, tổ chức khác;
c) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký họat động văn phòng đại diện.
-
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với Trưởng đại diện văn phòng đại diện của công ty chứng khóan nước ngòai hoặc công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam thực hiện họat động kinh doanh tại Việt Nam ngòai phạm vi họat động của văn phòng đại diện.
-
Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký họat động văn phòng đại diện trong thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với tổ chức kinh doanh chứng khóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Lập, xác nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động văn phòng đại diện có thông tin sai lệch, sai sự thật;
b) Họat động văn phòng đại diện sai mục đích hoặc họat động không đúng nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký họat động văn phòng đại diện.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ họat động văn phòng đại diện trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là giấy chứng nhận bị tẩy xóa, sửa chữa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khỏan 3 Điều này Điều 31. Vi phạm quy định về thành lập qũy thành viên 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ thành lập qũy thành viên khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đã nộp.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng phương tiện thông tin đại chúng để quảng cáo, kêu gọi góp vốn, thăm dò thị trường trong quá trình thành lập qũy thành viên;
b) Thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định pháp luật.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không báo cáo về việc thành lập qũy thành viên theo quy định pháp luật hoặc thành lập qũy thành viên khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật;
b) Không báo cáo theo thời hạn pháp luật quy định về rủi ro, tổn thất tài sản qũy.
-
Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ thành lập qũy thành viên có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 4 Điều này.
Điều 32. Vi phạm quy định về hành nghề chứng khóan và về quản lý nhân viên, người hành nghề chứng khóan 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không báo cáo theo thời hạn pháp luật quy định khi thay đổi người hành nghề chứng khóan;
b) Không bảo đảm nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ có đủ chứng chỉ hành nghề chứng khóan phù hợp với nghiệp vụ thực hiện; bố trí người có chứng chỉ hành nghề chứng khóan thực hiện nghiệp vụ không phù hợp với lọai chứng chỉ hành nghề chứng khóan được cấp;
c) Bố trí nhân viên, người hành nghề chứng khóan kiêm nhiệm công việc trong trường hợp không được kiêm nhiệm.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Bố trí người chưa có chứng chỉ hành nghề chứng khóan hoặc người đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khóan thực hiện nghiệp vụ, vị trí mà theo quy định pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề chứng khóan;
b) Không báo cáo theo thời hạn pháp luật quy định khi phát hiện người hành nghề chứng khóan thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều này.
- Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khóan trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với người hành nghề chứng khóan thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Đồng thời làm việc cho tổ chức khác có quan hệ sở hữu với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan nơi mình làm việc;
b) Đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của một Tổ chức chào bán chứng khóan ra công chúng hoặc tổ chức niêm yết.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Mượn, thuê chứng chỉ hành nghề chứng khóan hoặc cho mượn, cho thuê chứng chỉ hành nghề chứng khóan;
b) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung chứng chỉ hành nghề chứng khóan.
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng tên hoặc tài khỏan của khách hàng để đăng ký, giao dịch chứng khóan;
b) Thực hiện mua, bán chứng khóan trên tài khỏan giao dịch ủy thác vượt quá phạm vi được ủy thác, giá trị tài sản ủy thác và mục tiêu đầu tư của khách hàng ủy thác; đầu tư thay cho khách hàng, trừ trường hợp ủy thác quản lý tài khỏan giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư cá nhân;
c) Môi giới giao dịch vay, mượn tài sản giữa các khách hàng hoặc giữa khách hàng và bên thứ ba, trừ trường hợp vay chứng khóan để sửa lỗi giao dịch hoặc vay để thực hiện các giao dịch hóan đổi chứng chỉ qũy hóan đổi danh mục.
- Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng tài khỏan, tài sản của khách hàng khi không được khách hàng ủy thác hoặc không đúng nội dung ủy thác; sử dụng tài khỏan hoặc tiền, chứng khóan trên tài khỏan của khách hàng khi chưa được công ty chứng khóan ủy quyền theo sự ủy thác của khách hàng cho công ty chứng khóan bằng văn bản;
b) Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng bán chứng khóan khi không sở hữu chứng khóan hoặc cho khách hàng vay chứng khóan trong trường hợp không được phép thực hiện.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khóan trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khỏan 4 Điều này;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là chứng chỉ hành nghề chứng khóan bị tẩy xóa, sửa chữa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khỏan 4 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khóan trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 5 và khỏan 6 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi cho thuê chứng chỉ hành nghề chứng khóan quy định tại điểm a khỏan 4 Điều này;
b) Buộc hòan trả chứng khóan, tiền thuộc sở hữu của khách hàng trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khỏan 6 Điều này.
Mục 10 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN
Điều 33. Vi phạm quy định về giao dịch của cổ đông sáng lập; cổ đông lớn, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ qũy của qũy đóng; nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ qũy của qũy đóng; người nội bộ của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, qũy đại chúng và người có liên quan của người nội bộ 1. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi công bố thông tin không đúng thời hạn khi có thay đổi về tỷ lệ cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy sở hữu qua các ngưỡng 1% số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc chứng chỉ qũy của qũy đóng.
- Hành vi công bố thông tin không đúng thời hạn về việc dự kiến giao dịch, về kết quả thực hiện giao dịch bị xử phạt theo giá trị chứng khóan đăng ký giao dịch như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ qũy, quyền mua chứng chỉ qũy hoặc chứng quyền có bảo đảm dựa trên chứng khóan của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, qũy đại chúng;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ qũy, quyền mua chứng chỉ qũy hoặc chứng quyền có bảo đảm dựa trên chứng khóan của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, qũy đại chúng;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ qũy, quyền mua chứng chỉ qũy hoặc chứng quyền có bảo đảm dựa trên chứng khóan của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, qũy đại chúng;
d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ qũy, quyền mua chứng chỉ qũy hoặc chứng quyền có bảo đảm dựa trên chứng khóan của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, qũy đại chúng;
đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ qũy, quyền mua chứng chỉ qũy hoặc chứng quyền có bảo đảm dựa trên chứng khóan của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, qũy đại chúng;
e) Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ qũy, quyền mua chứng chỉ qũy hoặc chứng quyền có bảo đảm dựa trên chứng khóan của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, qũy đại chúng;
g) Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ qũy, quyền mua chứng chỉ qũy hoặc chứng quyền có bảo đảm dựa trên chứng khóan của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, qũy đại chúng;
h) Phạt tiền 5% giá trị đăng ký giao dịch nhưng không quá 3.000.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 10.000.000.000 đồng trở lên cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ qũy, quyền mua chứng chỉ qũy hoặc chứng quyền có bảo đảm dựa trên chứng khóan của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, qũy đại chúng.
- Hành vi giao dịch ngòai khỏang thời gian đăng ký hoặc ngòai khỏang thời gian Sở giao dịch chứng khóan công bố thông tin, vượt quá giá trị theo quy định pháp luật hoặc vượt quá giá trị đăng ký bị xử phạt theo giá trị chứng khóan giao dịch thực tế như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị dưới 100.000.000 đồng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ qũy, quyền mua chứng chỉ qũy hoặc chứng quyền có bảo đảm dựa trên chứng khóan của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, qũy đại chúng;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ qũy, quyền mua chứng chỉ qũy hoặc chứng quyền có bảo đảm dựa trên chứng khóan của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, qũy đại chúng;
c) Giao dịch có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ qũy, quyền mua chứng chỉ qũy hoặc chứng quyền có bảo đảm dựa trên chứng khóan của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, qũy đại chúng bị xử phạt như hành vi không công bố thông tin về việc dự kiến giao dịch quy định tại khỏan 5 Điều này.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây:
a) Công bố thông tin không đúng thời hạn khi sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng hoặc chứng chỉ qũy của qũy đóng hoặc khi không còn là cổ đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ qũy của qũy đóng;
b) Cổ đông sáng lập công bố thông tin không đúng thời hạn trước khi thực hiện giao dịch cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng.
c) Người nội bộ của công ty đại chúng, người nội bộ của qũy đại chúng và người có liên quan của người nội bộ thực hiện đồng thời mua và bán chứng khóan của công ty đại chúng hoặc chứng chỉ qũy, quyền mua chứng chỉ qũy của qũy đại chúng hoặc chứng quyền có bảo đảm dựa trên chứng khóan của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, qũy đại chúng trong thời gian đăng ký giao dịch.
-
Hành vi không công bố thông tin về việc dự kiến giao dịch bị xử phạt theo giá trị chứng khóan giao dịch thực tế với mức phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại khỏan 2 Điều này.
-
Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 4 Điều này đối với hành vi không công bố thông tin về kết quả thực hiện giao dịch; không công bố thông tin khi có thay đổi về tỷ lệ cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy sở hữu qua các ngưỡng 1% số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc chứng chỉ qũy; không công bố thông tin khi sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng hoặc chứng chỉ qũy của qũy đóng hoặc khi không còn là cổ đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ qũy của qũy đóng hoặc không công bố thông tin trước khi thực hiện giao dịch cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng.
-
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ giao dịch chứng khóan trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi không công bố thông tin về việc dự kiến giao dịch khi thực hiện giao dịch có giá trị từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ qũy, quyền mua chứng chỉ qũy hoặc chứng quyền có bảo đảm dựa trên chứng khóan của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, qũy đại chúng;
b) Đình chỉ giao dịch chứng khóan trong thời hạn từ 03 tháng đến 05 tháng đối với hành vi không công bố thông tin về việc dự kiến giao dịch khi thực hiện giao dịch có giá trị từ 10.000.000.000 đồng trở lên cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ qũy, quyền mua chứng chỉ qũy hoặc chứng quyền có bảo đảm dựa trên chứng khóan của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, qũy đại chúng.
Điều 34. Vi phạm quy định về giao dịch, nắm giữ chứng khóan của nhà đầu tư 1. Đình chỉ giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư trên các tài khỏan nhà đầu tư cho người khác mượn để giao dịch chứng khóan hoặc đứng tên sở hữu chứng khóan hộ người khác dẫn đến hành vi thao túng thị trường chứng khóan trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Vi phạm quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngòai;
b) Vi phạm quy định về họat động đầu tư chứng khóan của nhà đầu tư nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam;
c) Vi phạm quy định về tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần hoặc phần vốn góp của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan;
d) Vi phạm quy định về mở tài khỏan giao dịch chứng khóan, giao dịch ký qũy chứng khóan, tài khỏan giao dịch ủy quyền;
đ) Vi phạm quy định về giao dịch trong ngày giao dịch hoặc trong đợt khớp lệnh định kỳ.
-
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với nhà đầu tư chứng khóan chuyên nghiệp thực hiện hành vi chuyển nhượng chứng khóan chào bán riêng lẻ vi phạm quy định tại Điều 31 Luật Chứng khóan, quy định pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.
-
Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện một hoặc một số giao dịch nhằm che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một chứng khóan để trốn tránh hoặc để hỗ trợ người khác trốn tránh nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định hoặc nghĩa vụ phải tuân thủ trong thực hiện chào mua công khai hoặc quy định phải tuân thủ về tỷ lệ sở hữu nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khóan trong thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 4 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1, điểm a khỏan 2, khỏan 3 và khỏan 4 Điều này;
b) Buộc bán cổ phiếu hoặc vốn cổ phần hoặc phần vốn góp trong thời hạn tối đa 60 ngày để giảm tỷ lệ nắm giữ theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và c khỏan 2 Điều này.
Điều 35. Vi phạm sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khóan 1. Phạt tiền 10 lần khỏan thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khỏan 2 Điều 5 Nghị định này đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khóan mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp không có khỏan thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khỏan thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khỏan 2 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại khỏan 2 Điều 5 Nghị định này để xử phạt.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ họat động kinh doanh, dịch vụ chứng khóan trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty chứng khóan hoặc công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam có hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khóan trong thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khóan có hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại khỏan thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều này.
Điều 36. Vi phạm thao túng thị trường chứng khóan 1. Phạt tiền 10 lần khỏan thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khỏan 2 Điều 5 Nghị định này đối với hành vi thao túng thị trường chứng khóan mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp không có khỏan thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khỏan thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khỏan 2 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại khỏan 2 Điều 5 Nghị định này để xử phạt.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ họat động kinh doanh, dịch vụ chứng khóan trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty chứng khóan hoặc công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam có hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khóan trong thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khóan có hành vi vi phạm quy định tại khóan 1 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại khỏan thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều này.
Mục 11 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ VÀ THANH TÓAN CHỨNG KHÓAN, NGÂN HÀNG GIÁM SÁT, NGÂN HÀNG LƯU KÝ
Điều 37. Vi phạm quy định về đăng ký chứng khóan 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty đại chúng không đăng ký chứng khóan hoặc đăng ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam không đúng thời hạn theo quy định pháp luật.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty đại chúng vi phạm quy định về thực hiện quyền, đăng ký, lưu ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.
Điều 38. Vi phạm quy định về đăng ký họat động lưu ký, đăng ký họat động bù trừ và thanh tóan chứng khóan 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan chứng khóan không thực hiện đăng ký thành viên lưu ký, thành viên bù trừ và họat động lưu ký, họat động bù trừ và thanh tóan chứng khóan trong thời hạn quy định.
-
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hoặc chi nhánh của công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại thực hiện họat động lưu ký, họat động bù trừ và thanh tóan chứng khóan khi chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật; họat động lưu ký, họat động bù trừ và thanh tóan chứng khóan khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký, quyết định chấp thuận cho chi nhánh công ty chứng khóan, chi nhánh ngân hàng thương mại được thực hiện họat động lưu ký chứng khóan, giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan chứng khóan, chưa được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên.
-
Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai lập hồ sơ đăng ký họat động lưu ký, đăng ký họat động bù trừ và thanh tóan chứng khóan có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ họat động lưu ký, họat động bù trừ và thanh tóan chứng khóan trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này trong trường hợp công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký, họat động bù trừ và thanh tóan chứng khóan.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này.
Điều 39. Vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, ngân hàng thanh tóan thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn, chính xác danh sách người sở hữu chứng khóan và các tài liệu liên quan theo yêu cầu hợp lệ và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành của công ty đại chúng, tổ chức phát hành;
b) Không thông báo theo thời hạn pháp luật quy định hoặc thông báo không đầy đủ các quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khóan lưu ký của khách hàng.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Vi phạm quy định về bảo quản, lưu giữ chứng khóan; vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan;
b) Thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan, bị đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên không thực hiện chuyển tài sản ký qũy và vị thế mở của nhà đầu tư sang thành viên bù trừ thay thế theo yêu cầu của nhà đầu tư; không thực hiện các giao dịch để thanh lý, đóng vị thế theo yêu cầu của nhà đầu tư; không thực hiện thanh lý, đóng vị thế trên tài khỏan tự doanh, tài khỏan tạo lập thị trường; không bảo đảm ưu tiên thực hiện các giao dịch của nhà đầu tư trước các giao dịch đóng vị thế hoặc mở vị thế của chính mình.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ và phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với nhân viên của thành viên lưu ký hoặc nhân viên của thành viên bù trừ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Ghi nhận không chính xác tài sản, các quyền tài sản và các lợi ích có liên quan đến tài sản nhận lưu ký của khách hàng; hạch tóan sai trên tài khỏan lưu ký chứng khóan, tài khỏan vị thế hoặc tài khỏan ký qũy; thanh tóan không đúng thời hạn, thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khóan đã đăng ký không qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;
b) Thực hiện giao dịch chứng khóan khi chưa được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam hạch tóan vào tài khỏan chứng khóan giao dịch của thành viên;
c) Không bảo vệ cơ sở dữ liệu và lưu giữ các chứng từ gốc về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan theo quy định;
d) Không bảo mật thông tin liên quan đến sở hữu chứng khóan của khách hàng;
đ) Không quản lý tách biệt tài khỏan lưu ký, tài khỏan ký qũy là tiền và chứng khóan của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; không mở tài khỏan lưu ký, tài khỏan ký qũy chi tiết cho từng khách hàng và quản lý tách biệt tài sản, vị thế giao dịch của từng khách hàng và của khách hàng với thành viên bù trừ;
e) Không quản lý tách biệt tài khỏan, tài sản của thành viên bù trừ với tài khỏan, tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam; không quản lý tách biệt tài khỏan, tài sản của từng thành viên bù trừ hoặc không quản lý tách biệt tài khỏan, tài sản ký qũy của từng thành viên bù trừ và các khách hàng của chính thành viên bù trừ đó; tách biệt giữa tài sản ký qũy, tiền gửi thanh tóan cho giao dịch chứng khóan phái sinh và tiền gửi thanh tóan cho giao dịch chứng khóan cơ sở;
g) Không thu đủ tài sản ký qũy của khách hàng để đảm bảo nghĩa vụ thanh tóan.
- Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Cấp giấy chứng nhận thành viên lưu ký, thành viên bù trừ khi chưa đáp ứng đủ điều kiện hoặc khi chưa được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan, giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan; thu hồi giấy chứng nhận thành viên lưu ký, giấy chứng nhận thành viên bù trừ khi không thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận thành viên lưu ký, giấy chứng nhận thành viên bù trừ;
b) Sử dụng chứng khóan, tài sản ký qũy của khách hàng vì lợi ích của cá nhân, tổ chức khác hoặc vì lợi ích của chính Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.
-
Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ và phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với nhân viên của thành viên lưu ký, thành viên bù trừ thực hiện hành vi sửa chữa, làm thất lạc chúng từ trong thanh tóan, chuyển giao quyền sở hữu chứng khóan.
-
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ họat động lưu ký chứng khóan trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với thành viên lưu ký, thành viên bù trừ vi phạm quy định tại khỏan 5 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khóan trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người hành nghề chứng khóan vi phạm quy định tại khỏan 3 và khỏan 5 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc quản lý tách biệt tài khỏan lưu ký, tài khỏan ký qũy là tiền và chứng khóan của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; buộc mở tài khỏan lưu ký, tài khỏan ký qũy chi tiết cho từng khách hàng; buộc quản lý tách biệt tài sản, vị thế giao dịch của từng khách hàng và của khách hàng với thành viên bù trừ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khỏan 3 Điều này trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành;
b) Buộc quản lý tách biệt tài khỏan, tài sản của thành viên bù trừ với tài khỏan, tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam; buộc quản lý tách biệt tài khỏan, tài sản của từng thành viên bù trừ; buộc quản lý tách biệt tài khỏan, tài sản ký qũy của từng thành viên bù trừ và các khách hàng của chính thành viên bù trừ đó; buộc tách biệt giữa tài sản ký qũy, tiền gửi thanh tóan cho giao dịch chứng khóan phái sinh và tiền gửi thanh tóan cho giao dịch chứng khóan cơ sở đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khỏan 3 Điều này trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành.
Điều 40. Vi phạm quy định về trách nhiệm của ngân hàng lưu ký 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với ngân hàng lưu ký thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của ngân hàng lưu ký theo quy định tại hợp đồng lưu ký chứng khóan, điều lệ qũy đầu tư chứng khóan và theo quy định pháp luật;
b) Không lập, lưu giữ hồ sơ, chứng từ theo quy định; hồ sơ, chứng từ lưu giữ không phản ánh chính xác, chi tiết các giao dịch của công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, qũy đầu tư chứng khóan, nhà đầu tư ủy thác, công ty đầu tư chứng khóan theo quy định pháp luật;
c) Không cung cấp thông tin, cung cấp thông tin không đầy đủ, chính xác cho công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan;
d) Không đảm bảo có đủ số nhân viên nghiệp vụ tối thiểu có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với quy định pháp luật;
đ) Chưa xây dựng quy trình họat động, quản lý rủi ro để đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với ngân hàng lưu ký thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện họat động thu, chi, thanh tóan và chuyển giao tiền, chứng khóan không chính xác hoặc không đúng thời gian quy định;
b) Thực hiện việc thanh tóan cho các giao dịch không phù hợp với điều lệ qũy đầu tư chứng khóan, hợp đồng ủy thác và hợp đồng lưu ký chứng khóan;
c) Không thực hiện đúng, đầy đủ, chính xác lệnh hoặc chỉ thị hợp pháp khác của công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, của ngân hàng giám sát và các quyền phát sinh trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu tài sản của qũy đầu tư chứng khóan, của công ty đầu tư chứng khóan và của nhà đầu tư ủy thác trong phạm vi hợp đồng lưu ký chứng khóan, hợp đồng giám sát và quy định pháp luật có liên quan;
d) Không thực hiện đúng, đầy đủ, chính xác việc thanh lý tài sản, phương án xử lý các tài sản còn lại và thực hiện báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các thông tin cần thiết có liên quan đến việc giải thể qũy đầu tư.
-
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với ngân hàng lưu ký thực hiện hành vi không lưu ký, không tách biệt tài sản của từng qũy đầu tư, của công ty đầu tư chứng khóan, của từng khách hàng ủy thác và tài sản của ngân hàng theo quy định pháp luật.
-
Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với ngân hàng lưu ký thực hiện hành vi sử dụng tài sản của qũy đầu tư chứng khóan, của công ty đầu tư chứng khóan, của nhà đầu tư ủy thác không đúng quy định pháp luật.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ họat động lưu ký trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc lưu ký, quản lý tách biệt tài sản của từng qũy đầu tư của công ty đầu tư chứng khóan, của từng khách hàng ủy thác và tài sản của ngân hàng theo quy định pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 4 Điều này.
Điều 41. Vi phạm quy định về trách nhiệm của ngân hàng giám sát 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với ngân hàng giám sát thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của ngân hàng giám sát theo quy định tại hợp đồng giám sát, điều lệ qũy đầu tư chứng khóan và theo quy định pháp luật;
b) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d và đ khỏan 1 Điều 40 Nghị định này.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với ngân hàng giám sát thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Là người có liên quan hoặc tham gia điều hành, quản trị công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan hoặc có quan hệ sở hữu, tham gia góp vốn, nắm giữ cổ phần, vay hoặc cho vay với công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan và ngược lại;
b) Là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của qũy đại chúng, của công ty đầu tư chứng khóan;
c) Không giám sát họat động, hạn chế đầu tư của qũy đầu tư, công ty đầu tư chứng khóan do công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan thực hiện;
d) Không báo cáo theo thời hạn pháp luật quy định cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước khi phát hiện vi phạm của công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan và tổ chức, cá nhân có liên quan;
đ) Không thông báo theo thời hạn pháp luật quy định cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát họat động và bảo quản tài sản của qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho vay với công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan và ngược lại;
e) Không tách biệt về họat động, hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống báo cáo giữa bộ phận cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng, bộ phận thực hiện chức năng giám sát, bộ phận chịu trách nhiệm lập, lưu trữ và cập nhật sổ đăng ký nhà đầu tư;
g) Không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của ngân hàng giám sát tại các báo cáo liên quan đến tài sản và họat động của qũy đầu tư do công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan lập; xác nhận báo cáo tài sản qũy đại chúng, tài sản công ty đầu tư chứng khóan, báo cáo xác định giá trị tài sản ròng do công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan lập không chính xác hoặc sai lệch.
Mục 12 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO
Điều 42. Vi phạm quy định về công bố thông tin 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện đăng ký, đăng ký lại người công bố thông tin hoặc người được ủy quyền công bố thông tin hoặc không ban hành quy chế về công bố thông tin;
b) Không thông báo với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con về địa chỉ trang thông tin điện tử và mọi thay đổi liên quan đến địa chỉ này theo quy định pháp luật.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về phương tiện, hình thức công bố thông tin;
b) Không lưu giữ thông tin công bố theo quy định pháp luật.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Công bố thông tin không đúng thời hạn theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con quy định tại khỏan 3 Điều 120, khỏan 4 Điều 123, khỏan 3 Điều 124 Luật Chứng khóan;
b) Công bố thông tin không đầy đủ nội dung theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con quy định tại khỏan 3 Điều 120, khỏan 4 Điều 123, khỏan 3 Điều 124 Luật Chứng khóan;
c) Công bố thông tin cá nhân của chủ thể khi chưa được chủ thể đồng ý.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không công bố đối với thông tin phải công bố theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con quy định tại khỏan 3 Điều 120, khỏan 4 Điều 123, khỏan 3 Điều 124 Luật Chứng khóan;
b) Không xác nhận hoặc đính chính thông tin hoặc xác nhận, đính chính thông tin không đúng thời hạn theo quy định pháp luật khi có thông tin làm ảnh hưởng đến giá chứng khóan hoặc khi nhận được yêu cầu xác nhận, đính chính thông tin của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con theo quy định tại khỏan 3 Điều 120, khỏan 4 Điều 123, khỏan 3 Điều 124 Luật Chứng khóan.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong họat động chứng khóan 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ thông tin hoặc cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 5 Điều này.
Điều 43. Vi phạm quy định về báo cáo 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ thông tin đã báo cáo theo quy định pháp luật.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Báo cáo không đúng thời hạn theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước quy định tại khỏan 3 Điều 120, khỏan 4 Điều 123, khỏan 3 Điều 124 Luật Chứng khóan;
b) Báo cáo không đầy đủ nội dung theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước quy định tại khỏan 3 Điều 120, khỏan 4 Điều 123, khỏan 3 Điều 124 Luật Chứng khóan.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không báo cáo đối với thông tin phải báo cáo theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước quy định tại khỏan 3 Điều 120, khỏan 4 Điều 123, khỏan 3 Điều 124 Luật Chứng khóan;
b) Báo cáo có nội dung sai lệch hoặc sai sự thậtBổ sung 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc báo cáo thông tin chính xác đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này.
Mục 13 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TÓAN CÔNG TY ĐẠI CHÚNG, TỔ CHỨC NIÊM YẾT, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÀO BÁN CHỨNG KHÓAN RA CÔNG CHÚNG, CÔNG TY CHỨNG KHÓAN, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN, QŨY VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN
Điều 44. Vi phạm quy định về kiểm tóan công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức thực hiện chào bán chứng khóan ra công chúng, công ty chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, qũy và công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan 1. Tổ chức kiểm tóan được chấp thuận thực hiện hành vi vi phạm quy định về báo cáo khi thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở hoặc lĩnh vực hành nghề, danh sách kiểm tóan viên hành nghề và các thay đổi dẫn đến việc không còn đủ điều kiện được chấp thuận kiểm tóan thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt cảnh cáo khi báo cáo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chậm dưới 15 ngày so với quy định;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi báo cáo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chậm từ 15 ngày trở lên so với quy định;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng khi không báo cáo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thông báo cho đơn vị được kiểm tóan khi phát hiện hành vi không tuân thủ pháp luật và quy định liên quan đến việc lập, trình bày báo cáo tài chính được kiểm tóan hoặc không kiến nghị đơn vị được kiểm tóan có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa, xử lý sai phạm hoặc không ghi ý kiến vào báo cáo kiểm tóan hoặc thư quản lý theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan trong trường hợp đơn vị được kiểm tóan không sửa chữa, xử lý sai phạm;
b) Không thông báo theo thời hạn pháp luật quy định cho đơn vị được kiểm tóan hoặc cho người thứ ba hoặc cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước khi có nghi ngờ hoặc phát hiện đơn vị được kiểm tóan có sai phạm trọng yếu do không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan đến báo cáo tài chính đã được kiểm tóan;
c) Không giải trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến họat động kiểm tóan hoặc giải trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến họat động kiểm tóan không đúng thời hạn, không đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước quy định tại khỏan 3 Điều 21 Luật Chứng khóan.
-
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm tóan được chấp thuận thực hiện hành vi giao một phần hoặc tòan bộ công việc kiểm tóan công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức thực hiện chào bán chứng khóan ra công chúng, công ty chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, qũy và các công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan cho tổ chức kiểm tóan không được chấp thuận thực hiện.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc giải trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến họat động kiểm tóan cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khỏan 2 Điều này trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành.
Mục 14 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN VÀ PHÒNG, CHỐNG KHỦNG BỐ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHÓAN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHÓAN
Điều 45. Hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền và phòng, chống khủng bố trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan 1. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan thực hiện hành vi vi phạm quy định về nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền;
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng, biện pháp đánh giá tăng cường quy định tại khỏan 2, khỏan 3 và khỏan 4 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền, không báo cáo các giao dịch đáng ngờ trong lĩnh vực chứng khóan quy định tại khỏan 5 Điều 22 Luật Phòng, chống rửa tiền;
c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không có hệ thống quản lý rủi ro để xác định khách hàng nước ngòai là cá nhân có ảnh hưởng chính trị theo quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 13 Luật Phòng, chống rửa tiền.
- Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan thực hiện hành vi vi phạm quy định về kiểm tóan nội bộ, rà sóat khách hàng trong phòng, chống rửa tiền thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không rà sóat khách hàng và các bên liên quan theo các danh sách cảnh báo trước khi thiết lập mối quan hệ hoặc cung cấp các dịch vụ cho khách hàng;
b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật khi có khách hàng và bên có liên quan nằm trong các danh sách cảnh báo; không thực hiện kiểm tóan nội bộ về phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền sau đây:
a) Không ban hành và tuân thủ quy định nội bộ về phòng chống rửa tiền;
b) Không xây dựng quy định phân lọai khách hàng, không phân lọai khách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền theo quy định của pháp luật; không ban hành quy trình quản lý rủi ro các giao dịch liên quan tới công nghệ mới theo quy định tại Điều 15 Luật Phòng, chống rửa tiền.
- Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan thực hiện hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền theo quy định tại khỏan 6 Điều 7 Luật Phòng, chống rửa tiền;
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khỏan 4 Điều 18 Luật Phòng, chống rửa tiền;
c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập hoặc duy trì tài khỏan vô danh, tài khỏan sử dụng tên giả theo quy định tại khỏan 2 Điều 7 Luật Phòng, chống rửa tiền;
d) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức, tham gia hoặc tạo Điều kiện thực hiện hành vi rửa tiền.
-
Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con không lưu giữ và cập nhật thông tin cơ bản về cơ cấu tổ chức, người sáng lập, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp niêm yết theo quy định tại khỏan 1 Điều 18 Luật Phòng, chống rửa tiền.
-
Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan thực hiện hành vi vi phạm quy định về chống tài trợ khủng bố thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng các biện pháp nhận biết, cập nhật thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống khủng bố;
b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không tố giác tài trợ khủng bố.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ họat động kinh doanh, dịch vụ chứng khóan trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khỏan 4 Điều này.
Mục 15 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TRA, KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
Điều 46. Hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra, yêu cầu cung cấp thông tin 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử hoặc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử không đúng thời hạn, không đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của đòan thanh tra, kiểm tra hoặc người có thẩm quyền;
b) Chống đối, cản trở, gây khó khăn hoặc trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền; không giải trình, không đến làm việc theo yêu cầu của người có thẩm quyền;
c) Cố ý trì hõan, trốn tránh, không thi hành quyết định hành chính của người có thẩm quyền; không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, kết luận, quyết định xử lý của đòan thanh tra, kiểm tra, người có thẩm quyền.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Che giấu, sửa chữa chứng từ, tài liệu, sổ sách, dữ liệu điện tử hoặc làm thay đổi tang vật trong khi đang bị thanh tra, kiểm tra;
b) Tự ý tháo bỏ, tẩu tán hoặc có hành vi khác làm thay đổi tình trạng niêm phong tiền, chứng khóan, sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế tóan hoặc các tang vật, phương tiện bị niêm phong khác; chiếm đọat, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ họat động kinh doanh, dịch vụ chứng khóan trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty chứng khóan hoặc công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam có hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khóan trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người hành nghề chứng khóan có hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là chứng từ, tài liệu, sổ sách, dữ liệu điện tử đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này.
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT, LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG HÌNH THỨC XỬ PHẠT BỔ SUNG, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 47. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Trưởng đòan thanh tra chuyên ngành của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân;
c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký họat động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khóan theo quy định tại Khỏan 3 Điều 30, khỏan 3 Điều 32 Nghị định này;
d) Đình chỉ giao dịch chứng khóan theo quy định tại khỏan 1 Điều 34 Nghị định này;
đ) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
- Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 10 lần khỏan thu trái pháp luật đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 05 lần khỏan thu trái pháp luật đối với cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều 35 và khỏan 1 Điều 36 Nghị định này;
c) Phạt tiền tối đa đến 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân có các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực chứng khóan;
d) Đình chỉ giao dịch chứng khóan có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng; tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký họat động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khóan có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;
đ) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 10 lần khỏan thu trái pháp luật đối với Tổ chức và phạt tiền tối đa đến 05 lần khỏan thu trái pháp luật đối với cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều 35 và khỏan 1 Điều 36 Nghị định này;
c) Phạt tiền tối đa đến 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân có các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực chứng khóan;
d) Đình chỉ giao dịch chứng khóan có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng; tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký họat động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khóan có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;
đ) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
Điều 48. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính 1. Các chức danh nêu tại Điều 47 Nghị định này khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan được quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.
- Công chức thuộc ngành tài chính đang thi hành nhiệm vụ, công vụ; công chức, viên chức, người có thẩm quyền đang thi hành nhiệm vụ, công vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính được quy định tại Nghị định này phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định và chuyển biên bản vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.
Điều 49. Áp dụng hình thức đình chỉ họat động kinh doanh, dịch vụ chứng khóan 1. Khi áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ họat động kinh doanh, dịch vụ chứng khóan quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 20, điểm a khỏan 7 Điều 24, điểm a khỏan 7 Điều 26, điểm b khỏan 6 Điều 27, điểm a khỏan 2 Điều 35, điểm a khỏan 2 Điều 36, khỏan 7 Điều 45, điểm a khỏan 3 Điều 46 Nghị định này, người có thẩm quyền quy định tại Điều 47 Nghị định này có quyền ra quyết định đình chỉ có thời hạn một, một số hoặc tòan bộ nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ chứng khóan của tổ chức vi phạm.
-
Trường hợp chỉ ra quyết định đình chỉ có thời hạn một hoặc một số nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ chứng khóan thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 47 Nghị định này phải ghi rõ trong quyết định xử phạt về nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ chứng khóan bị đình chỉ, thời hạn đình chỉ và hiệu lực thi hành của quyết định đình chỉ.
-
Trường hợp bị đình chỉ có thời hạn họat động kinh doanh, dịch vụ chứng khóan, tổ chức vi phạm phải dừng ngay một phần hoặc tòan bộ nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ chứng khóan hoặc các họat động khác được ghi trong quyết định xử phạt và phải tuân thủ các quy định cấm hoặc hạn chế thực hiện trong thời gian bị đình chỉ họat động Điều 50. Áp dụng hình thức đình chỉ họat động lưu ký, họat động bù trừ và thanh tóan chứng khóan Khi áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ họat động lưu ký, họat động bù trừ và thanh tóan chứng khóan quy định tại khỏan 4 Điều 38, điểm a khỏan 6 Điều 39, khỏan 5 Điều 40 Nghị định này, người có thẩm quyền quy định tại Điều 47 Nghị định này có quyền ra quyết định Đình chỉ có thời hạn một, một số hoặc tòan bộ họat động lưu ký, họat động bù trừ và thanh tóan chứng khóan của Tổ chức vi phạm. Quyết định áp dụng hình thức Đình chỉ họat động lưu ký, họat động bù trừ và thanh tóan chứng khóan phải được đồng thời gửi cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam Điều 51. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả 1. Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin, cá nhân, tổ chức vi phạm phải công bố về việc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin trên 01 tờ báo trung ương trong 03 số liên tiếp và trên trang thông tin điện tử của công ty. Cá nhân, tổ chức vi phạm khi thực hiện hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin phải đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con về thông tin hủy bỏ và thông tin được cải chính.
-
Thời hạn thực hiện biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc khỏan thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm là tối đa 60 ngày, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành.
-
Thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 4 Nghị định này là tối đa 30 ngày, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả có hiệu lực thi hành, trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ và e khỏan 9 Điều 8; điểm c khỏan 9 Điều 8 trong trường hợp buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông gần nhất; các điểm a và b khỏan 5 Điều 9, các điểm a, b và c khỏan 8 Điều 10, các điểm b và c khỏan 6 Điều 12, điểm d khỏan 6 Điều 17, điểm a khỏan 7 Điều 18, khỏan 8 Điều 26, khỏan 7 Điều 27, điểm b khỏan 8 Điều 32, điểm b khỏan 6 Điều 34, khỏan 7 Điều 39, điểm a khỏan 6 Điều 40, khỏan 4 Điều 44, khỏan 1 và khỏan 2 Điều 51 Nghị định này.
-
Việc thu hồi chứng khóan đã chào bán, phát hành; hòan trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc (nếu có) và tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc quy định tại các điểm a, đ, e khỏan 9 Điều 8, các điểm a, b khỏan 5 Điều 9, điểm a khỏan 8 Điều 10, các điểm b, c khỏan 6 Điều 12 Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, cá nhân, tổ chức vi phạm phải gửi văn bản thông báo cho nhà đầu tư đồng thời công bố trên 01 tờ báo trung ương trong 03 số liên tiếp và trên trang thông tin điện tử của công ty về việc hòan trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà cá nhân, tổ chức vi phạm mở tài khỏan thu tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc. Khỏan tiền lãi của tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc mà cá nhân, tổ chức vi phạm phải trả cho nhà đầu tư được tính từ ngày nhà đầu tư nộp tiền đến ngày cá nhân, tổ chức vi phạm trả lại tiền cho nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư đã chuyển nhượng chứng khóan mua trong đợt chào bán nêu trên một cách hợp lệ, cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm xác định các nhà đầu tư đã nhận chuyển nhượng trước thời điểm thông báo hòan trả tiền và số lượng chứng khóan hiện đang nắm giữ để thông báo cho nhà đầu tư đó được biết;
b) Cá nhân, tổ chức vi phạm phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về kết quả thực hiện việc hòan trả tiền mua chứng khóan hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cho nhà đầu tư, trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày hòan thành việc hòan trả tiền cho nhà đầu tư.
- Biện pháp buộc hòan trả chứng khóan, tiền thuộc sở hữu của khách hàng đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 8 Điều 26, điểm b khỏan 8 Điều 32 Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Trường hợp bị áp dụng biện pháp buộc hòan trả tiền cho khách hàng đối với hành vi quy định tại khỏan 8 Điều 26, điểm b khỏan 8 Điều 32 Nghị định này, tổ chức, cá nhân vi phạm phải hòan trả cho khách hàng tòan bộ số tiền trên tài khỏan của khách hàng bị lạm dụng, chiếm dụng, tạm giữ, cho mượn, sử dụng trái quy định pháp luật cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng thương mại nơi mở tài khỏan của khách hàng tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực. Khỏan tiền lãi mà tổ chức, cá nhân vi phạm phải trả cho khách hàng được tính từ ngày tiền trên tài khỏan của khách hàng bị lạm dụng, chiếm dụng, tạm giữ, cho mượn, sử dụng trái quy định pháp luật đến ngày tổ chức, cá nhân vi phạm trả lại tiền cho khách hàng;
b) Trường hợp bị áp dụng biện pháp buộc hòan trả chứng khóan cho khách hàng đối với hành vi quy định tại khỏan 8 Điều 26, điểm b khỏan 8 Điều 32 Nghị định này, tổ chức, cá nhân vi phạm phải hòan trả cho khách hàng số chứng khóan đã bị lạm dụng, chiếm dụng, tạm giữ, cho mượn, sử dụng trái quy định pháp luật cộng thêm số chứng khóan, số tiền phát sinh từ số chứng khóan đã bị lạm dụng, chiếm dụng, tạm giữ, cho mượn, sử dụng trái quy định pháp luật (nếu có) trong thời gian lạm dụng, chiếm dụng, tạm giữ, cho mượn, sử dụng trái quy định pháp luật Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 52. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
-
Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan và Nghị định số 145/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành Điều 53. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Đối với hành vi vi phạm xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà bị phát hiện hoặc xem xét ra quyết định xử phạt khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn.
-
Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan và Nghị định số 145/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2013/NĐ-CP để giải quyết.
Điều 54. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phương pháp tính khỏan thu trái pháp luật, số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này và tổ chức thi hành Nghị định này.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (đã ký) Nguyễn Xuân Phúc
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-156-2020-nd-cp-quy-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-chung-khoan-va-thi-truong-chung-khoan--146468.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo áp dụng đối với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán và của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp tính khoản thu trái pháp luật, số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lộ trình sắp xếp lại thị trường giao dịch cổ phiếu, thị trường giao dịch trái phiếu, thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh và thị trường giao dịch các loại chứng khoán khác
- Hướng dẫn việc đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu, thanh toán giao dịch và tổ chức thị trường giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước