Nghị định số 41/2018/NĐ-CPquy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
- Số hiệu
- 41/2018/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 12/03/2018
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
Số: 41/2018/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2018
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật kế tóan ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật kiểm tóan độc lập ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, thời hiệu xử phạt, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập.
- Các hành vi vi phạm hành chính có liên quan đến lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập mà không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân tổ chức trong nước và nước ngòai (sau đây gọi là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập.
-
Hộ kinh doanh, tổ hợp tác vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.
-
Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập theo quy định của Nghị định này bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước;
c) Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước;
d) Doanh nghiệp được thành lập và họat động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngòai họat động tại Việt Nam;
đ) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
e) Tổ chức nghề nghiệp về kế tóan, kiểm tóan; cơ sở đào tạo về kế tóan, kiểm tóan;
g) Các tổ chức nước ngòai có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam.
- Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan là 2 năm.
-
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập là 1 năm.
-
Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
-
Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
-
Trong thời hạn được quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính 1. Các hình thức xử phạt chính: Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
- Các hình thức xử phạt bổ sung: Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan, kiểm tóan trong thời gian từ 01 tháng đến 12 tháng;
c) Đình chỉ việc tổ chức cập nhật kiến thức trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính.
Điều 5. Các biện pháp khắc phục hậu quả Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập, ngòai việc bị áp dụng hình thức xử phạt quy định tại Điều 4 Nghị định này còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
-
Bổ sung các yếu tố chưa đầy đủ của chứng từ;
-
Buộc hủy các chứng từ kế tóan bị khai man, giả mạo;
-
Buộc lập bổ sung chứng từ chưa được lập khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
-
Buộc hủy các chứng từ kế tóan đã được lập nhiều lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
-
Buộc bổ sung các yếu tố chưa đầy đủ của sổ kế tóan;
-
Buộc sửa chữa sổ kế tóan cho khớp đúng với thực tế trong trường hợp không có chứng từ kế tóan chứng minh các thông tin số liệu trên sổ kế tóan hoặc số liệu trên sổ kế tóan không đúng với chứng từ kế tóan;
-
Buộc sửa chữa sổ kế tóan cho khớp đúng với thực tế trong trường hợp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của năm trước liền kề;
-
Buộc bổ sung vào sổ kế tóan đối với các hành vi để ngòai sổ kế tóan tài sản, nợ phải trả của đơn vị;
-
Buộc khôi phục lại sổ kế tóan;
-
Buộc lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế tóan và chuẩn mực kế tóan;
-
Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm tóan đính kèm báo cáo tài chính;
-
Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
-
Bổ nhiệm hoặc thuê người làm kế tóan, kế tóan trưởng, phụ trách kế tóan có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;
-
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính.
Điều 6. Mức phạt tiền trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập 1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.
-
Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức trừ trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 7; 8; 9; 10; 11; 13; 14; 15; 16; 17; Điều 19; khỏan 1, 3 Điều 21; 22; Điều 23; 24; 26; 33; 34; khỏan 1, khỏan 3 Điều 36; khỏan 1 Điều 38; khỏan 2, khỏan 3 Điều 39; khỏan 1, khỏan 2 Điều 48; khỏan 1 Điều 57; khỏan 1, khỏan 2 Điều 61, Điều 67 là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
-
Thẩm quyền xử phạt của các chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân đối với chức danh đó.
Chương II HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT T RONG LĨNH VỰC KẾ TÓAN
Mục 1 HÀNH VI VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC KẾ TÓAN
Điều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định chung về pháp luật kế tóan 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Áp dụng sai quy định về chữ viết; chữ số trong kế tóan;
b) Áp dụng sai quy định về đơn vị tiền tệ trong kế tóan;
c) Áp dụng sai quy định về kỳ kế tóan;
d) Áp dụng sai chế độ kế tóan mà đơn vị thuộc đối tượng áp dụng.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi ban hành, công bố chuẩn mực kế tóan, chuẩn mực kiểm tóan, chế độ kế tóan không đúng thẩm quyền.
Điều 8. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế tóan 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Mẫu chứng từ kế tóan không có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định;
b) Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế tóan;
c) Ký chứng từ kế tóan bằng mực màu đỏ, mực phai màu;
d) Ký chứng từ kế tóan bằng đóng dấu chữ ký khắc sẵn;
đ) Chứng từ chi tiền không ký theo từng liên.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lập chứng từ kế tóan không đủ số liên theo quy định của mỗi lọai chứng từ kế tóan;
b) Ký chứng từ kế tóan khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký;
c) Ký chứng từ kế tóan mà không đúng thẩm quyền;
d) Chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký;
đ) Chứng từ kế tóan không có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ;
e) Không dịch chứng từ kế tóan bằng tiếng nước ngòai ra tiếng Việt theo quy định;
g) Để hư hỏng, mất mát tài liệu, chứng từ kế tóan đang trong quá trình sử dụng.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Giả mạo, khai man chứng từ kế tóan nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế tóan nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Lập chứng từ kế tóan có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế tóan có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
d) Không lập chứng từ kế tóan khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
đ) Lập nhiều lần chứng từ kế tóan cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Thực hiện chi tiền khi chứng từ chi tiền chưa có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế tóan.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Bổ sung các yếu tố chưa đầy đủ của chứng từ đối với hành vi quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này;
b) Buộc hủy các chứng từ kế tóan bị khai man, giả mạo đối với hành vi quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này;
c) Buộc lập bổ sung chứng từ chưa được lập khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đối với hành vi quy định tại điểm d khỏan 3 Điều này;
d) Buộc hủy các chứng từ kế tóan đã được lập nhiều lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đối với hành vi quy định tại điểm đ khỏan 3 Điều này.
Điều 9. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về sổ kế tóan 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lập sổ kế tóan không ghi rõ tên đơn vị kế tóan; tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; thiếu chữ ký của người lập sổ, kế tóan trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế tóan; không đánh số trang; không đóng dấu giáp lai giữa các trang của sổ kế tóan trên giấy;
b) Sổ kế tóan không ghi bằng bút mực (trừ trường hợp đơn vị lựa chọn ghi sổ kế tóan bằng phương tiện điện tử), ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới, ghi chồng lên nhau, ghi cách dòng; không gạch chéo phần trang sổ không ghi; không thực hiện việc cộng số liệu tổng cộng khi ghi hết trang sổ, không thực hiện việc chuyển số liệu tổng cộng trang sổ trước sang đầu trang sổ kế tiếp;
c) Không đóng thành quyển sổ riêng cho từng kỳ kế tóan hoặc không có đầy đủ chữ ký và đóng dấu theo quy định sau khi in ra giấy (trừ các lọai sổ không bắt buộc phải in theo quy định đối với trường hợp đơn vị lựa chọn lưu trữ sổ kế tóan trên phương tiện điện tử);
d) Mẫu sổ kế tóan không có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Sổ kế tóan không được ghi đầy đủ theo các nội dung chủ yếu theo quy định;
b) Sửa chữa sai sót trên sổ kế tóan không theo đúng phương pháp quy định;
c) Không in sổ kế tóan ra giấy sau khi khóa sổ trên phương tiện điện tử đối với các lọai sổ kế tóan phải in ra giấy theo quy định.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện việc mở sổ kế tóan vào đầu kỳ kế tóan năm hoặc từ ngày thành lập đơn vị kế tóan;
b) Không có chứng từ kế tóan chứng minh các thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan hoặc số liệu trên sổ kế tóan không đúng với chứng từ kế tóan;
c) Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan năm trước liền kề hoặc sổ kế tóan ghi không liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ;
d) Không thực hiện việc khóa sổ kế tóan trong các trường hợp mà pháp luật quy định phải khóa sổ kế tóan.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Hủy bỏ trước hạn hoặc cố ý làm hư hỏng sổ kế tóan;
b) Để ngòai sổ kế tóan tài sản, nợ phải trả của đơn vị hoặc có liên quan đến đơn vị nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc bổ sung các yếu tố chưa đầy đủ của sổ kế tóan quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này;
b) Buộc sửa chữa sổ kế tóan cho khớp đúng với thực tế trong trường hợp không có chứng từ kế tóan chứng minh các thông tin số liệu trên sổ kế tóan hoặc số liệu trên sổ kế tóan không đúng với chứng từ kế tóan quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này;
c) Buộc sửa chữa sổ kế tóan cho khớp đúng với thực tế trong trường hợp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của năm trước liền kề quy định tại điểm c khỏan 3 Điều này;
d) Buộc khôi phục lại sổ kế tóan đối với các vi phạm quy định tại điểm a khỏan 4 Điều này;
đ) Buộc bổ sung vào sổ kế tóan đối với các hành vi để ngòai sổ kế tóan tài sản, nợ phải trả của đơn vị hoặc có liên quan đến đơn vị vi phạm quy định tại điểm b khỏan 4 Điều này.
Điều 10. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tài khỏan kế tóan 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Hạch tóan không đúng nội dung quy định của tài khỏan kế tóan;
b) Thực hiện sửa đổi nội dung, phương pháp hạch tóan của tài khỏan kế tóan hoặc mở thêm tài khỏan kế tóan thuộc nội dung phải được Bộ Tài chính chấp thuận mà chưa được chấp thuận.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng hệ thống tài khỏan kế tóan đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận.
Điều 11. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung hoặc không đúng biểu mẫu theo quy định;
b) Báo cáo tài chính không có chữ ký của người lập, kế tóan trưởng, phụ trách kế tóan hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế tóan.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lập không đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định;
b) Áp dụng mẫu báo cáo tài chính khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế tóan trừ trường hợp đã được Bộ Tài chính chấp thuận.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không lập báo cáo tài chính theo quy định;
b) Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế tóan và chứng từ kế tóan;
c) Lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ đúng chế độ kế tóan và chuẩn mực kế tóan.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế tóan sai sự thật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế tóan và chuẩn mực kế tóan đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy báo cáo tài chính bị giả mạo, khai man đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 4 Điều này.
Điều 12. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định;
b) Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;
b) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm tóan đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm tóan báo cáo tài chính;
c) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định;
d) Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm tóan đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm tóan báo cáo tài chính;
đ) Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;
b) Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế tóan.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm tóan đính kèm báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, d khỏan 2 Điều này.
Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về sao chụp, niêm phong tài liệu kế tóan Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
-
Không thành lập Hội đồng và không lập “Biên bản để xác định các tài liệu kế tóan không thể sao chụp được” theo quy định.
-
Tài liệu kế tóan sao chụp không có đầy đủ chữ ký, đóng dấu (nếu có) của các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định.
-
Tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong tài liệu kế tóan không đúng thẩm quyền quy định.
-
Không cung cấp tài liệu kế tóan cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện tạm giữ, tịch thu, niêm phong.
Điều 14. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kiểm tra kế tóan 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp không đầy đủ cho đòan kiểm tra các tài liệu kế tóan liên quan đến nội dung kiểm tra;
b) Thực hiện không đầy đủ kết luận của đòan kiểm tra.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không chấp hành quyết định kiểm tra kế tóan của cơ quan có thẩm quyền;
b) Không cung cấp cho đòan kiểm tra các tài liệu kế tóan liên quan đến nội dung kiểm tra;
c) Không dịch các tài liệu kèm theo chứng từ kế tóan bằng tiếng nước ngòai ra tiếng Việt khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Không thực hiện kết luận của đòan kiểm tra.
Điều 15. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau:
a) Đưa tài liệu kế tóan vào lưu trữ chậm từ 12 tháng trở lên so với thời hạn quy định;
b) Không sắp xếp tài liệu kế tóan đưa vào lưu trữ theo trình tự thời gian phát sinh và theo kỳ kế tóan năm.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lưu trữ tài liệu kế tóan không đầy đủ theo quy định;
b) Bảo quản tài liệu kế tóan không an tòan, để hư hỏng, mất mát tài liệu trong thời hạn lưu trữ;
c) Sử dụng tài liệu kế tóan trong thời hạn lưu trữ không đúng quy định;
d) Không thực hiện việc tổ chức kiểm kê, phân lọai, phục hồi tài liệu kế tóan bị mất mát hoặc bị hủy họai.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Hủy bỏ tài liệu kế tóan khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật kế tóan nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Không thành lập Hội đồng tiêu hủy, không thực hiện đúng phương pháp tiêu hủy và không lập biên bản tiêu hủy theo quy định khi thực hiện tiêu hủy tài liệu kế tóan.
Điều 16. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kiểm kê tài sản 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không lập Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê hoặc báo cáo kết quả kiểm kê không có đầy đủ chữ ký theo quy định;
b) Không phản ảnh số chênh lệch và kết quả xử lý số chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế với số liệu sổ kế tóan.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kiểm kê tài sản theo quy định.
Điều 17. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế tóan, bố trí người làm kế tóan hoặc thuê làm kế tóan 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thuê tổ chức, cá nhân không đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề kế tóan để làm dịch vụ kế tóan cho đơn vị mình;
b) Không thực hiện bổ nhiệm lại kế tóan trưởng, phụ trách kế tóan theo thời hạn quy định;
c) Không tổ chức bàn giao công tác kế tóan khi có thay đổi về người làm kế tóan, kế tóan trưởng, phụ trách kế tóan;
d) Không thông báo theo quy định khi thay đổi kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không tổ chức bộ máy kế tóan của đơn vị kế tóan; không bố trí người làm kế tóan, làm kế tóan trưởng hoặc không thuê tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế tóan làm kế tóan, làm kế tóan trưởng theo quy định;
b) Bố trí người làm kế tóan mà pháp luật quy định không được làm kế tóan;
c) Bố trí người làm kế tóan, người làm kế tóan trưởng, phụ trách kế tóan không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;
d) Bổ nhiệm kế tóan trưởng, phụ trách kế tóan không đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Bố trí người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế tóan kiêm làm kế tóan, thủ kho, thủ qũy hoặc mua, bán tài sản trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, doanh nghiệp thuộc lọai hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
b) Bố trí người làm kế tóan trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định;
c) Thuê người làm kế tóan trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Bổ nhiệm hoặc thuê người làm kế tóan, kế tóan trưởng, phụ trách kế tóan có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b khỏan 1; điểm b, c khỏan 2; điểm b, c khỏan 3 Điều này.
Điều 18. Xử phạt hành vi vi phạm trong việc tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế tóan trưởng 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau:
a) Tổ chức lớp học bồi dưỡng kế tóan trưởng với số lượng học viên/1 lớp không đúng quy định;
b) Tổ chức khóa học bồi dưỡng kế tóan trưởng trong thời gian quá 6 tháng.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tổ chức khóa học bồi dưỡng kế tóan trưởng khi chưa đăng ký với Bộ Tài chính hoặc đã đăng ký nhưng chưa được Bộ Tài chính chấp thuận;
b) Không thông báo, báo cáo cho Bộ Tài chính nội dung liên quan đến khóa học theo quy định.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không đảm bảo về nội dung, chương trình và thời gian học cho học viên theo quy định;
b) Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến khóa học theo quy định.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Mở khóa học bồi dưỡng kế tóan trưởng khi không đủ điều kiện;
b) Mở khóa học bồi dưỡng kế tóan trưởng cho người nước ngòai khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận;
c) Quản lý phôi và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế tóan trưởng của cơ sở đào tạo không đúng quy định của Bộ Tài chính.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo thực hiện cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế tóan trưởng cho học viên không đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khỏan 4, khỏan 5 Điều này.
Mục 2 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THI CHỨNG CHỈ KẾ TÓAN VIÊN VÀ CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHO KẾ TÓAN VIÊN HÀNH NGHỀ, NGƯỜI ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TÓAN
Điều 19. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ dự thi Chứng chỉ kế tóan viên 1. Phạt cảnh cáo đối với cá nhân thực hiện hành vi kê khai không đúng thực tế thông tin trong hồ sơ dự thi lấy Chứng chỉ kế tóan viên.
-
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xác nhận không đúng thực tế về các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi lấy Chứng chỉ kế tóan viên.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, giả mạo, khai man về bằng cấp, chứng chỉ và các tài liệu khác trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi lấy Chứng chỉ kế tóan viên.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành vi quy định tại khỏan 3 Điều này.
Điều 20. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cập nhật kiến thức cho kế tóan viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan 1. Phạt cảnh cáo đối với tổ chức được Bộ Tài chính chấp thuận tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kế tóan viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Tổ chức lớp học cập nhật kiến thức với số lượng học viên/1 lớp không đúng quy định;
b) Không cấp Giấy chứng nhận cho học viên đã tham gia cập nhật kiến thức và Giấy xác nhận cho kế tóan viên, kiểm tóan viên tham gia giảng dạy các lớp học cập nhật kiến thức sau mỗi lớp học;
c) Nộp báo cáo kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kế tóan viên sau mỗi lớp học chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định;
d) Thông báo cho Bộ Tài chính về kế họach, chương trình cập nhật kiến thức cho năm sau hoặc khi có sự thay đổi về kế họach, chương trình cập nhật kiến thức trước khi tổ chức lớp học chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định;
đ) Nộp Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kế tóan viên hàng năm chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức được chấp thuận cập nhật kiến thức cho kế tóan viên hành nghề, người đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan khi thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Tổ chức cập nhật kiến thức cho kế tóan viên hành nghề, người đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan không đúng với kế họach, chương trình đã đăng ký hoặc đã thông báo cho Bộ Tài chính;
b) Nộp Báo cáo kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức cho kế tóan viên hàng năm cho Bộ Tài chính sau mỗi lớp học chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
c) Nộp Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức cho kế tóan viên hàng năm chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
d) Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ về tổ chức cập nhật kiến thức theo quy định.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức được chấp thuận cập nhật kiến thức cho kế tóan viên hành nghề, người đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan khi thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không nộp Báo cáo kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kế tóan viên sau mỗi lớp học theo quy định;
b) Không nộp Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kế tóan viên hàng năm theo quy định;
c) Thực hiện việc cập nhật kiến thức để tính giờ cập nhật kiến thức cho kế tóan viên hành nghề, người đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận;
d) Cấp Giấy chứng nhận tham gia cập nhật kiến thức cho kế tóan viên hành nghề, người đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan mà thực tế không tham gia cập nhật kiến thức;
đ) Báo cáo không đúng số lượng người tham gia học cập nhật kiến thức hoặc báo cáo không đúng số giờ cập nhật kiến thức của kế tóan viên hành nghề, người đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan;
e) Thực tế không tổ chức lớp cập nhật kiến thức nhưng vẫn báo cáo có tổ chức lớp.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ việc tổ chức cập nhật kiến thức cho kế tóan viên hành nghề trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này từ lần thứ hai trở đi.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khỏan 3 Điều này.
Mục 3 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TÓAN
Điều 21. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Chứng chỉ kế tóan viên, Chứng chỉ kiểm tóan viên 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Chứng chỉ kế tóan viên;
b) Cho tổ chức, cá nhân khác ngòai đơn vị mình đang làm việc thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ kế tóan viên, Chứng chỉ kiểm tóan viên của mình để đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan hoặc đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan tại đơn vị nơi mình thực tế không làm việc theo hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ kế tóan viên, Chứng chỉ kiểm tóan viên của người không làm việc hoặc làm việc theo hợp đồng lao động không đảm bảo là làm tòan bộ thời gian tại đơn vị mình để đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo Chứng chỉ kế tóan viên.
-
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với kế tóan viên hành nghề thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này.
Điều 22. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xác nhận không đúng thực tế các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng thực tế để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo, khai man về các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành vi quy định tại khỏan 3 Điều này.
Điều 23. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp trả lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan cho Bộ Tài chính theo quy định chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Nộp trả lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan cho Bộ Tài chính theo quy định chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
b) Sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan đã hết hiệu lực hoặc không còn giá trị để thực hiện các họat động dịch vụ kế tóan.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Hành nghề dịch vụ kế tóan khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan;
b) Tiếp tục hành nghề dịch vụ kế tóan khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan hết hiệu lực hoặc không còn giá trị;
c) Không nộp trả lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan cho Bộ Tài chính theo quy định.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này.
Mục 4 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TÓAN
Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xác nhận không đúng thực tế các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng thực tế trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành vi quy định tại khỏan 3 Điều này.
Điều 25. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan 1. Phạt cảnh cáo đối với tổ chức khi thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Nộp trả lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan theo quy định cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định khi bị thu hồi hoặc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế tóan;
b) Làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định trong các trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định tại khỏan 1 Điều 63 Luật kế tóan.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức khi thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Nộp trả lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định khi chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế tóan hoặc khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan;
b) Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan;
c) Không làm thủ tục hoặc làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan trong các trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định tại khỏan 1 Điều 63 Luật kế tóan chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
d) Cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức không nộp trả lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan cho Bộ Tài chính khi chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế tóan hoặc khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khỏan 2 Điều này.
Điều 26. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ kế tóan 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giới thiệu sai sự thật về trình độ, kinh nghiệm, khả năng và điều kiện cung cấp dịch vụ của kế tóan viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với các hành vi thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin sai sự thật khi cung cấp dịch vụ kế tóan.
Điều 27. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ hồ sơ dịch vụ kế tóan 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi bảo quản, lưu trữ hồ sơ dịch vụ kế tóan không đầy đủ, an tòan trong quá trình sử dụng và trong thời hạn lưu trữ.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện lưu trữ hồ sơ dịch vụ kế tóan theo quy định.
Điều 28. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ kế tóan 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan nhưng không làm thủ tục xóa cụm từ "dịch vụ kế tóan" trong tên gọi theo quy định.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp dịch vụ kế tóan khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan;
b) Tiếp tục kinh doanh dịch vụ kế tóan khi đã tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kế tóan; bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế tóan; bị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế tóan hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này.
Mục 5 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ KẾ TÓAN QUA BIÊN GIỚI
Điều 29. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về điều kiện cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai thực hiện hành vi giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam;
b) Tiếp tục kinh doanh dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam khi đã tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế tóan, bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế tóan hoặc đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này.
Điều 30. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện thanh tóan, chuyển tiền liên quan đến họat động cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới không theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối của Việt Nam;
b) Không giao kết hợp đồng dịch vụ kế tóan theo quy định của pháp luật Việt Nam khi cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam;
c) Không lập hợp đồng liên danh khi cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam theo quy định.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan tại Việt Nam thực hiện liên danh với doanh nghiệp nước ngòai không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan qua biên giới theo quy định khi cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam;
b) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai thực hiện liên danh với doanh nghiệp tại Việt Nam không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan theo quy định khi cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam.
-
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai không thực hiện liên danh với doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan tại Việt Nam khi cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này.
Điều 31. Xử phạt hành vi vi phạm về nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai khi cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định khi không đảm bảo một trong các điều kiện quy định để được cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam;
b) Nộp báo cáo tài chính hàng năm, văn bản nhận xét, đánh giá của cơ quan quản lý hành nghề dịch vụ kế tóan nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các quy định pháp luật về họat động kinh doanh dịch vụ kế tóan và các quy định pháp luật khác cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định;
c) Nộp báo cáo về tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới phát sinh tại Việt Nam cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định khi không đảm bảo một trong các điều kiện quy định để được cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam;
b) Nộp báo cáo tài chính hàng năm, văn bản nhận xét, đánh giá của cơ quan quản lý hành nghề dịch vụ kế tóan nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các quy định pháp luật về họat động kinh doanh dịch vụ kế tóan và các quy định pháp luật khác cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
c) Báo cáo không đầy đủ nội dung hoặc nộp báo cáo về tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo cho Bộ Tài chính khi không đảm bảo một trong các điều kiện quy định để được cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới;
b) Không nộp báo cáo tài chính hàng năm, văn bản nhận xét, đánh giá của cơ quan quản lý hành nghề dịch vụ kế tóan nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các quy định pháp luật về họat động kinh doanh dịch vụ kế tóan và các quy định pháp luật khác cho Bộ Tài chính theo quy định;
c) Không báo cáo, báo cáo không đúng thực tế về tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm hoặc cung cấp dịch vụ kế tóan khi thuộc các trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế tóan theo quy định;
b) Không tuân thủ chuẩn mực kế tóan Việt Nam, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế tóan Việt Nam khi thực hiện cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam;
c) Không báo cáo, giải trình cho các cơ quan chức năng của Việt Nam các nội dung liên quan đến việc cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 4 Điều này.
Điều 32. Xử phạt hành vi vi phạm về nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan khi liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan tại Việt Nam khi thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Lưu trữ không đầy đủ hồ sơ dịch vụ kế tóan của hợp đồng liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai khi cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam;
b) Cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn quy định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về hồ sơ của hợp đồng liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai khi cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam;
c) Giải trình không đầy đủ, không đúng thời hạn quy định với các cơ quan có thẩm quyền về hồ sơ của hợp đồng liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan tại Việt Nam khi thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không lưu trữ hồ sơ liên quan đến hợp đồng liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam;
b) Không cung cấp hồ sơ liên quan đến hợp đồng liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c) Không giải trình cho các cơ quan có thẩm quyền về hồ sơ liên quan đến hợp đồng liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam;
d) Không báo cáo cho Bộ Tài chính tình hình thực hiện liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai trong việc cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới theo quy định.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan tại Việt Nam khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này.
Mục 6 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THÔNG BÁO, BÁO CÁO
Điều 33. Xử phạt hành vi vi phạm về nghĩa vụ thông báo, báo cáo của hộ kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau:
a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định khi có thay đổi về một trong các nội dung quy định tại Điều 66 Luật kế tóan;
b) Nộp Báo cáo tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề dịch vụ kế tóan hàng năm của các kế tóan viên hành nghề tại đơn vị mình cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định;
c) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan của kế tóan viên hành nghề tại đơn vị hết hiệu lực hoặc không còn giá trị theo quy định;
d) Nộp Báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan hàng năm chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định của Bộ Tài chính;
đ) Nộp Báo cáo tình hình họat động năm cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định;
e) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định khi họat động trở lại sau thời gian tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kế tóan;
g) Thông báo về việc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế tóan cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định;
h) Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định khi có thay đổi về một trong các nội dung quy định tại Điều 66 Luật kế tóan;
b) Nộp Báo cáo tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề dịch vụ kế tóan hàng năm của các kế tóan viên hành nghề tại đơn vị mình cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
c) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan của kế tóan viên hành nghề tại đơn vị hết hiệu lực hoặc không còn giá trị theo quy định;
d) Nộp Báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan cho Bộ Tài chính hàng năm chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
đ) Nộp Báo cáo tình hình họat động năm cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
e) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định khi họat động trở lại sau thời gian tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kế tóan;
g) Thông báo về việc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế tóan cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
h) Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo cho Bộ Tài chính khi có thay đổi về một trong các nội dung quy định tại Điều 66 Luật kế tóan;
b) Không nộp Báo cáo tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề dịch vụ kế tóan hàng năm của các kế tóan viên hành nghề tại đơn vị mình cho Bộ Tài chính theo quy định;
c) Không thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan của kế tóan viên hành nghề tại đơn vị hết hiệu lực hoặc không còn giá trị theo quy định;
d) Không nộp Báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan cho Bộ Tài chính hàng năm theo quy định;
đ) Không nộp Báo cáo tình hình họat động năm cho Bộ Tài chính theo quy định;
e) Không thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính theo quy định khi họat động trở lại sau thời gian tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kế tóan;
g) Không thông báo về việc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế tóan cho Bộ Tài chính theo quy định;
h) Không báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính theo quy định.
Điều 34. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ thông báo, báo cáo của kế tóan viên hành nghề 1. Phạt cảnh cáo đối với kế tóan viên hành nghề thực hiện thông báo hoặc báo cáo cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định khi:
a) Không còn làm việc tại đơn vị kinh doanh dịch vụ kế tóan ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan;
b) Hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại đơn vị kinh doanh dịch vụ kế tóan hết thời hạn hoặc bị chấm dứt hoặc có các thay đổi dẫn đến không còn đảm bảo là hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian theo quy định;
c) Giấy phép lao động tại Việt Nam của kế tóan viên hành nghề là người nước ngòai hết hiệu lực hoặc vô hiệu;
d) Tham gia làm kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan, nhân viên kế tóan, kiểm tóan nội bộ hoặc các chức danh khác tại đơn vị, tổ chức khác ngòai đơn vị kinh doanh dịch vụ kế tóan mà mình đăng ký hành nghề;
đ) Đơn vị kinh doanh dịch vụ kế tóan nơi kế tóan viên hành nghề đăng ký hành nghề bị chia, bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập, bị chấm dứt họat động, giải thể, phá sản;
e) Có yêu cầu của Bộ Tài chính về việc cung cấp thông tin định kỳ hoặc đột xuất liên quan đến họat động hành nghề dịch vụ kế tóan của kế tóan viên hành nghề.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với kế tóan viên hành nghề thông báo cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định khi:
a) Không còn làm việc tại đơn vị kinh doanh dịch vụ kế tóan ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan;
b) Hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại đơn vị kinh doanh dịch vụ kế tóan hết thời hạn hoặc bị chấm dứt hoặc có các thay đổi dẫn đến không còn đảm bảo là hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian theo quy định;
c) Giấy phép lao động tại Việt Nam của kế tóan viên hành nghề là người nước ngòai hết hiệu lực hoặc bị vô hiệu;
d) Tham gia làm kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan, nhân viên kế tóan, kiểm tóan nội bộ hoặc các chức danh khác tại đơn vị, tổ chức khác ngòai đơn vị kinh doanh dịch vụ kế tóan mà mình đăng ký hành nghề;
đ) Đơn vị kinh doanh dịch vụ kế tóan nơi kế tóan viên hành nghề đăng ký hành nghề bị chia, bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập, bị chấm dứt họat động, giải thể, phá sản;
e) Có yêu cầu của Bộ Tài chính về việc cung cấp thông tin định kỳ hoặc đột xuất liên quan đến họat động hành nghề dịch vụ kế tóan của kế tóan viên hành nghề.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với kế tóan viên hành nghề không thông báo, báo cáo theo quy định cho Bộ Tài chính khi:
a) Không còn làm việc tại đơn vị kinh doanh dịch vụ kế tóan ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan;
b) Hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại đơn vị kinh doanh dịch vụ kế tóan hết thời hạn hoặc bị chấm dứt hoặc có các thay đổi dẫn đến không còn đảm bảo là hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian theo quy định;
c) Giấy phép lao động tại Việt Nam của kế tóan viên hành nghề là người nước ngòai hết hiệu lực hoặc bị vô hiệu;
d) Tham gia làm kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan, nhân viên kế tóan, kiểm tóan nội bộ hoặc các chức danh khác tại đơn vị, tổ chức khác ngòai đơn vị kinh doanh dịch vụ kế tóan mà mình đăng ký hành nghề;
đ) Đơn vị kinh doanh dịch vụ kế tóan nơi kế tóan viên hành nghề đăng ký hành nghề bị chia, bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập, bị chấm dứt họat động, giải thể, phá sản;
e) Có yêu cầu của Bộ Tài chính về việc cung cấp thông tin định kỳ hoặc đột xuất liên quan đến họat động hành nghề dịch vụ kế tóan của kế tóan viên hành nghề.
Mục 7 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA HỌAT ĐỘNG DỊCH VỤ KẾ TÓAN
Điều 35. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kiểm tra họat động dịch vụ kế tóan 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp không đúng thời hạn quy định, không đầy đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra họat động dịch vụ kế tóan;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu không đúng thực tế cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra họat động dịch vụ kế tóan.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra họat động dịch vụ kế tóan;
b) Không giải trình, hợp tác với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra họat động dịch vụ kế tóan.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan tại Việt Nam khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này.
Chương III HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT TRONG LĨNH VỰC KIỂM TÓAN ĐỘC LẬP
Mục 1 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THI CHỨNG CHỈ VÀ CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHO KIỂM TÓAN VIÊN
Điều 36. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ dự thi Chứng chỉ kiểm tóan viên 1. Phạt cảnh cáo đối với cá nhân thực hiện hành vi kê khai không đúng thực tế thông tin trong hồ sơ dự thi lấy Chứng chỉ kiểm tóan viên.
-
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xác nhận không đúng thực tế về các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi lấy Chứng chỉ kiểm tóan viên.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, giả mạo, khai man về bằng cấp, chứng chỉ và các tài liệu khác trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi lấy Chứng chỉ kiểm tóan viên.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành vi quy định tại khỏan 3 Điều này.
Điều 37. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên 1. Phạt cảnh cáo đối với tổ chức được Bộ Tài chính chấp thuận tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên hành nghề và người đăng ký hành nghề kiểm tóan khi thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Nộp Báo cáo kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kiểm tóan viên cho Bộ Tài chính sau mỗi lớp học chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định;
b) Không theo dõi, điểm danh đối với học viên tham gia học cập nhật;
c) Không thực hiện việc lấy ý kiến đánh giá của học viên trên Phiếu đánh giá chất lượng lớp học cập nhật kiến thức kiểm tóan viên;
d) Không cấp Giấy chứng nhận cho học viên đã tham gia cập nhật kiến thức và Giấy xác nhận cho kiểm tóan viên tham gia giảng dạy các lớp học cập nhật kiến thức sau mỗi lớp học;
đ) Tổ chức lớp học cập nhật kiến thức với số lượng học viên/1 lớp không đúng quy định;
e) Thông báo cho Bộ Tài chính về nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm tổ chức lớp học, chi tiết về giảng viên, số lượng kiểm tóan viên hành nghề đăng ký tham dự học trước khi tổ chức lớp học hoặc thông báo cho Bộ Tài chính khi có sự thay đổi về các nội dung trên chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định;
g) Nộp Báo cáo tổng hợp về kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kiểm tóan viên cho Bộ Tài chính hàng năm chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức được Bộ Tài chính chấp thuận tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên hành nghề và người đăng ký hành nghề kiểm tóan khi thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên không đúng với nội dung, chương trình đã đăng ký với Bộ Tài chính;
b) Nộp Báo cáo kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kiểm tóan viên cho Bộ Tài chính sau mỗi lớp học chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
c) Thông báo cho Bộ Tài chính về nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm tổ chức lớp học, chi tiết về giảng viên, số lượng kiểm tóan viên hành nghề đăng ký tham dự học trước khi tổ chức lớp học chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định; hoặc thông báo cho Bộ Tài chính khi có sự thay đổi về các nội dung trên chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
d) Nộp Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kiểm tóan viên chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
đ) Kê khai không đúng thực tế, giả mạo, khai man hồ sơ để được chấp thuận tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên;
e) Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ về tổ chức cập nhật kiến thức kiểm tóan viên theo quy định.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức được Bộ Tài chính chấp thuận tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên hành nghề và người đăng ký hành nghề kiểm tóan khi thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không nộp Báo cáo kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kiểm tóan viên cho Bộ Tài chính sau mỗi lớp học;
b) Không thông báo cho Bộ Tài chính về nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm tổ chức lớp học, chi tiết về giảng viên, số lượng kiểm tóan viên hành nghề đăng ký tham dự học trước khi tổ chức lớp học; hoặc không thông báo cho Bộ Tài chính khi có sự thay đổi về các nội dung trên theo quy định;
c) Không nộp Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kiểm tóan viên;
d) Thực hiện việc cập nhật kiến thức để tính giờ cập nhật kiến thức cho cho kiểm tóan viên hành nghề và người đăng ký hành nghề kiểm tóan khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận;
đ) Báo cáo không đúng số lượng người tham gia học cập nhật kiến thức hoặc báo cáo không đúng số giờ cập nhật của kiểm tóan viên;
e) Không tổ chức lớp nhưng báo cáo có tổ chức lớp;
g) Cấp Giấy chứng nhận tham gia cập nhật kiến thức cho học viên thực tế không tham gia cập nhật kiến thức.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ việc tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm d, đ, e, g khỏan 3 Điều này từ lần thứ hai trở đi (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm tổ chức đó đang được Bộ Tài chính chấp thuận tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên).
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khỏan 3 Điều này.
Mục 2 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TÓAN
Điều 38. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Chứng chỉ kiểm tóan viên 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Chứng chỉ kiểm tóan viên;
b) Cho tổ chức, cá nhân khác ngòai đơn vị mình đang làm việc thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ kiểm tóan viên của mình để đăng ký hành nghề kiểm tóan hoặc đăng ký hành nghề kiểm tóan tại đơn vị nơi mình thực tế không làm việc theo hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ kiểm tóan viên của người không làm việc hoặc làm việc theo hợp đồng lao động không đảm bảo là làm tòan bộ thời gian tại đơn vị mình để đăng ký hành nghề kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo Chứng chỉ kiểm tóan viên.
-
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khỏan 1 và khỏan 3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực đối với kiểm tóan viên hành nghề thực hiện hành vi quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này.
Điều 39. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm tóan của kiểm tóan viên 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xác nhận không đúng thực tế các thông tin, tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng thực tế trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo, khai man về các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành vi quy định tại khỏan 3 Điều này.
Điều 40. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp trả lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Nộp trả lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
b) Sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan đã hết hiệu lực hoặc không còn giá trị để thực hiện các họat động nghề nghiệp kế tóan, kiểm tóan độc lập.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không nộp trả lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan cho Bộ Tài chính theo quy định.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này.
Mục 3 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TÓAN VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TÓAN
Điều 41. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xác nhận các tài liệu không đúng thực tế trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng thực tế trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan .
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành vi quy định tại khỏan 3 Điều này.
Điều 42. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp trả lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định khi bị thu hồi;
b) Làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan tóan chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Nộp trả lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định khi bị thu hồi;
b) Không làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan khi có thay đổi phải điều chỉnh theo quy định;
c) Không làm thủ tục hoặc làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
d) Sửa chữa, tẩy xóa, làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan;
đ) Cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi không nộp trả lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan cho Bộ Tài chính khi bị thu hồi.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm d khỏan 2 và khỏan 4 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều này.
Điều 43. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm tóan của doanh nghiệp kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan theo quy định nhưng sử dụng cụm từ "kiểm tóan" trong tên gọi.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan nhưng không làm thủ tục xóa ngành nghề kinh doanh dịch vụ kiểm tóan theo quy định.
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp dịch vụ kiểm tóan khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan;
b) Tiếp tục kinh doanh các dịch vụ theo quy định tại khỏan 1 Điều 40 Luật kiểm tóan độc lập khi đã tạm ngừng hoặc bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan;
c) Tiếp tục kinh doanh các dịch vụ theo quy định tại khỏan 1 Điều 40 Luật kiểm tóan độc lập khi bị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan hoặc đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi quy định tại khỏan 3 Điều này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm doanh nghiệp đó đang là doanh nghiệp kiểm tóan).
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này.
Mục 4 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HỌAT ĐỘNG KIỂM TÓAN
Điều 44. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kiểm tóan viên hành nghề hoặc trích lập qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kiểm tóan viên hành nghề hoặc trích lập qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp không đúng với quy định của Bộ Tài chính.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan không thực hiện việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kiểm tóan viên hành nghề hoặc trích lập qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp.
Điều 45. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chấp nhận thực hiện kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện kiểm tóan cho khách hàng khi không bảo đảm tính độc lập, không đủ năng lực chuyên môn, không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện kiểm tóan cho khách hàng khi khách hàng, đơn vị được kiểm tóan có yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trái với quy định của pháp luật.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều này.
Điều 46. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hợp đồng kiểm tóan 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp kiểm tóan giao kết hợp đồng kiểm tóan với khách hàng, đơn vị được kiểm tóan không đầy đủ các nội dung theo quy định.
-
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan giao kết hợp đồng kiểm tóan với khách hàng, đơn vị được kiểm tóan sau khi thực hiện kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan không giao kết hợp đồng kiểm tóan với khách hàng, đơn vị được kiểm tóan khi thực hiện kiểm tóan.
Điều 47. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo mật 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm tóan, khách hàng, đơn vị được kiểm tóan, trừ trường hợp khách hàng, đơn vị được kiểm tóan chấp thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan không xây dựng và vận hành hệ thống kiểm sóat nội bộ nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo mật.
-
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm tóan, khách hàng, đơn vị được kiểm tóan để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
-
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với kiểm tóan viên hành nghề thực hiện hành vi quy định tại khỏan 3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện hành vi quy định tại khỏan 3 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 và khỏan 3 Điều này.
Điều 48. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về báo cáo kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với kiểm tóan viên thực hiện một trong trong các hành vi sau:
a) Ký báo cáo kiểm tóan không đúng thẩm quyền theo quy định;
b) Ký báo cáo kiểm tóan trước ngày ký báo cáo tài chính được kiểm tóan.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với kiểm tóan viên thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Ký báo cáo kiểm tóan khi không phải là kiểm tóan viên hành nghề;
b) Ký báo cáo kiểm tóan quá ba năm liên tục cho một đơn vị được kiểm tóan.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Bố trí kiểm tóan viên hành nghề ký báo cáo kiểm tóan không đúng thẩm quyền theo quy định;
b) Phát hành báo cáo kiểm tóan mà ngày ký báo cáo kiểm tóan trước ngày ký báo cáo tài chính;
c) Lập báo cáo kiểm tóan không có đầy đủ chữ ký của kiểm tóan viên hành nghề theo quy định;
d) Giải trình không đầy đủ, đúng thời gian quy định về các nội dung ngọai trừ trong báo cáo kiểm tóan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, của đại diện chủ sở hữu đơn vị được kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không giải trình về các nội dung ngọai trừ trong báo cáo kiểm tóan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, của đại diện chủ sở hữu đơn vị được kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Bố trí người ký báo cáo kiểm tóan khi không phải là kiểm tóan viên hành nghề;
b) Bố trí kiểm tóan viên hành nghề ký báo cáo kiểm tóan quá 3 năm liên tục cho một đơn vị được kiểm tóan.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với kiểm tóan viên thực hiện một trong các hành vi quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm đang là kiểm tóan viên hành nghề);
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện hành vi quy định tại điểm a khỏan 5 Điều này từ lần thứ hai trở đi.
Điều 49. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tính độc lập 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thông tin, giới thiệu sai sự thật về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của kiểm tóan viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam;
b) Mua, nhận, biếu, tặng, nắm giữ cổ phiếu hoặc phần vốn góp của đơn vị được kiểm tóan không phân biệt số lượng;
c) Mua, bán trái phiếu hoặc tài sản khác của đơn vị được kiểm tóan có ảnh hưởng đến tính độc lập theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế tóan, kiểm tóan;
d) Nhận hoặc đòi hỏi bất kỳ một khỏan tiền, lợi ích nào khác từ đơn vị được kiểm tóan ngòai khỏan tiền dịch vụ và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng đã giao kết;
đ) Sách nhiễu, lừa dối khách hàng, đơn vị được kiểm tóan;
e) Can thiệp vào họat động kinh doanh của khách hàng, đơn vị được kiểm tóan trong quá trình thực hiện kiểm tóan;
g) Thực hiện thu nợ cho đơn vị được kiểm tóan.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm tóan để làm sai lệch tài liệu kế tóan, báo cáo tài chính, hồ sơ kiểm tóan và báo cáo sai lệch kết quả kiểm tóan;
b) Giả mạo, khai man hồ sơ kiểm tóan;
c) Thực hiện kiểm tóan khi thuộc một trong các trường hợp không được thực hiện kiểm tóan theo quy định của pháp luật;
d) Hành nghề kiểm tóan với tư cách cá nhân;
đ) Làm việc cho từ hai doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam trở lên trong cùng một thời gian;
e) Góp vốn vào từ hai doanh nghiệp kiểm tóan trở lên.
-
Hình thức xử phạt bổ sung Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực đối với kiểm tóan viên hành nghề thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d, đ, e khỏan 2 Điều này;
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện các hành vi vi phạm quy định điểm a, b, c khỏan 2 Điều này.
Điều 50. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hồ sơ kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không lập hồ sơ kiểm tóan đối với cuộc kiểm tóan.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với kiểm tóan viên hành nghề thực hiện hành vi quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện hành vi quy định tại khỏan 1 Điều này.
Điều 51. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm tóan không đầy đủ, an tòan, để hư hỏng, mất mát hồ sơ kiểm tóan trong quá trình sử dụng và trong thời hạn lưu trữ;
b) Đưa hồ sơ kiểm tóan vào lưu trữ chậm quá 12 tháng kể từ ngày phát hành báo cáo kiểm tóan của cuộc kiểm tóan;
c) Không thiết kế, thực hiện các chính sách và thủ tục để duy trì tính bảo mật, an tòan, tòan vẹn, có khả năng tiếp cận và phục hồi được của hồ sơ kiểm tóan theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan;
d) Không thiết kế, thực hiện các chính sách và thủ tục về lưu trữ hồ sơ kiểm tóan trong thời gian tối thiểu 10 năm kể từ ngày phát hành báo cáo kiểm tóan của cuộc kiểm tóan theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan không thực hiện lưu trữ hồ sơ kiểm tóan bằng giấy hoặc dữ liệu điện tử.
Điều 52. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tiêu hủy hồ sơ kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Quyết định tiêu hủy hồ sơ kiểm tóan không đúng thẩm quyền;
b) Tiêu hủy hồ sơ kiểm tóan không thành lập hội đồng tiêu hủy, không thực hiện đúng phương pháp, thủ tục tiêu hủy và không lập danh mục hồ sơ kiểm tóan tiêu hủy, không lập biên bản tiêu hủy hồ sơ kiểm tóan hết thời hạn lưu trữ theo quy định.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện việc hủy bỏ hồ sơ kiểm tóan khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định hoặc cố ý làm hư hỏng hồ sơ kiểm tóan.
Mục 5 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TÓAN
Điều 53. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lựa chọn doanh nghiệp kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề thực hiện kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với đơn vị thuê doanh nghiệp kiểm tóan trong các trường hợp doanh nghiệp kiểm tóan không được thực hiện kiểm tóan theo quy định pháp luật.
-
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với đơn vị thuê doanh nghiệp kiểm tóan không đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm tóan theo quy định của pháp luật.
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm tóan không thực hiện kiểm tóan bắt buộc đối với báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan dự án hòan thành, báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính tổng hợp và các công việc kiểm tóan khác theo quy định của pháp luật về kiểm tóan độc lập và pháp luật khác có liên quan.
Điều 54. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về giao kết hợp đồng kiểm tóan báo cáo tài chính năm 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm tóan báo cáo tài chính hàng năm thực hiện giao kết hợp đồng kiểm tóan báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định.
-
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm tóan báo cáo tài chính hàng năm thực hiện giao kết hợp đồng kiểm tóan báo cáo tài chính chậm hơn so với thời hạn quy định.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm tóan báo cáo tài chính hàng năm thực hiện giao kết hợp đồng kiểm tóan sau khi thực hiện kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm tóan báo cáo tài chính hàng năm không thực hiện giao kết hợp đồng kiểm tóan báo cáo tài chính khi thực hiện kiểm tóan.
Điều 55. Xử phạt hành vi vi phạm quy định liên quan đến cuộc kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm tóan không giải trình hoặc giải trình không đầy đủ, đúng thời gian quy định về các nội dung ngọai trừ trong báo cáo kiểm tóan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc kiểm tóan theo yêu cầu của kiểm tóan viên hành nghề hoặc doanh nghiệp kiểm tóan;
b) Mua chuộc, hối lộ, thông đồng với thành viên tham gia cuộc kiểm tóan và doanh nghiệp kiểm tóan để làm sai lệch tài liệu kế tóan, báo cáo tài chính, hồ sơ kiểm tóan và báo cáo kiểm tóan;
c) Đe dọa, trả thù, ép buộc thành viên tham gia cuộc kiểm tóan nhằm làm sai lệch kết quả kiểm tóan;
d) Che giấu hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế tóan;
đ) Cản trở công việc và có hành vi hạn chế phạm vi cuộc kiểm tóan.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khỏan 2 Điều này.
Mục 6 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TÓAN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ CÓ LỢI ÍCH CÔNG CHÚNG
Điều 56. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ thông báo, báo cáo của doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận thực hiện báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền chấp thuận khi thay đổi tên gọi, trụ sở, lĩnh vực hành nghề, danh sách kiểm tóan viên hành nghề và các thay đổi dẫn đến việc không còn đủ điều kiện được chấp thuận kiểm tóan chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định.
-
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền chấp thuận khi thay đổi tên gọi, trụ sở, lĩnh vực hành nghề, danh sách kiểm tóan viên hành nghề và các thay đổi dẫn đến việc không còn đủ điều kiện được chấp thuận kiểm tóan chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận không báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền chấp thuận khi thay đổi tên gọi, trụ sở, lĩnh vực hành nghề, danh sách kiểm tóan viên hành nghề và các thay đổi dẫn đến việc không còn đủ điều kiện được chấp thuận kiểm tóan.
Điều 57. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về thực hiện dịch vụ kiểm tóan hoặc sóat xét cho đơn vị có lợi ích công chúng 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với kiểm tóan viên hành nghề thực hiện kiểm tóan, ký báo cáo kiểm tóan hoặc báo cáo kết quả công tác sóat xét cho đơn vị có lợi ích công chúng khi chưa được chấp thuận của Bộ Tài chính hoặc khi bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng khi thuộc một trong các trường hợp không được kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng;
b) Đơn vị có lợi ích công chúng lựa chọn doanh nghiệp kiểm tóan cung cấp dịch vụ kiểm tóan hoặc dịch vụ sóat xét khi doanh nghiệp kiểm tóan chưa được chấp thuận của Bộ Tài chính;
c) Đơn vị có lợi ích công chúng lựa chọn doanh nghiệp kiểm tóan cung cấp dịch vụ kiểm tóan hoặc dịch vụ sóat xét hoặc tiếp tục thực hiện hợp đồng kiểm tóan, sóat xét đã ký với doanh nghiệp kiểm tóan trong trường hợp doanh nghiệp kiểm tóan đó bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan cung cấp dịch vụ kiểm tóan hoặc dịch vụ sóat xét cho đơn vị có lợi ích công chúng khi chưa được chấp thuận của Bộ Tài chính hoặc khi bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan.
-
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với kiểm tóan viên hành nghề thực hiện hành vi quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi quy định tại khỏan 3 Điều này từ lần thứ hai trở đi.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1, điểm a khỏan 2 và khỏan 3 Điều này.
Điều 58. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về công khai thông tin báo cáo minh bạch 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Bản báo cáo minh bạch khi công bố không có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm tóan hoặc người được ủy quyền;
b) Thực hiện công bố thông tin trong báo cáo minh bạch hoặc cập nhật các thông tin thay đổi chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định.
-
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện hành vi vi phạm công bố và cập nhật đầy đủ thông tin trong báo cáo minh bạch trên trang thông tin điện tử chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không lập trang thông tin điện tử theo quy định;
b) Không công bố và không cập nhật đầy đủ thông tin trong báo cáo minh bạch trên trang thông tin điện tử;
c) Công bố sai lệch thông tin trong báo cáo minh bạch.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khỏan 3 Điều này.
Điều 59. Xử phạt hành vi vi phạm về hồ sơ đăng ký tham gia kiểm tóan cho đơn vị lợi ích công chúng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xác nhận các tài liệu không đúng thực tế, tài liệu giả mạo, khai man trong hồ sơ để đủ điều kiện được chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng thực tế trong hồ sơ để đủ điều kiện được chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo, khai man hồ sơ để đủ điều kiện được chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khỏan 1 Điều này.
Điều 60. Xử phạt hành vi vi phạm quy định liên quan đến trách nhiệm của đơn vị có lợi ích công chúng Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với đơn vị có lợi ích công chúng thực hiện một trong các hành vi sau:
-
Không xây dựng và vận hành hệ thống kiểm sóat nội bộ.
-
Không tổ chức kiểm tóan nội bộ theo quy định của pháp luật.
-
Lựa chọn doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận khác đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính khi báo cáo tài chính đó đã được một doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận thực hiện kiểm tóan, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật.
-
Không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền chấp thuận doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện kiểm tóan cho đơn vị mình lý do thay đổi doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận so với năm trước liền kề và lý do thay đổi doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận đang thực hiện kiểm tóan (nếu có).
-
Không thông báo với cơ quan có thẩm quyền chấp thuận doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện kiểm tóan cho đơn vị mình khi phát hiện kiểm tóan viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận vi phạm pháp luật về kiểm tóan độc lập.
-
Cung cấp thông tin, số liệu không đúng sự thật liên quan đến các báo cáo tài chính đã được kiểm tóan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
-
Không giải trình, cung cấp thông tin liên quan đến các báo cáo tài chính đã được kiểm tóan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 61. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tính độc lập 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đã thực hiện kiểm tóan đơn vị có lợi ích công chúng nay giữ chức vụ quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm sóat, kế tóan trưởng của đơn vị có lợi ích công chúng đó mà thời gian kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tóan đến ngày giữ các chức vụ này dưới mười hai tháng.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng quá 4 năm tài chính liên tục.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đơn vị có lợi ích công chúng chấp thuận kiểm tóan viên hành nghề thực hiện kiểm tóan báo cáo tài chính quá 4 năm tài chính liên tục;
b) Doanh nghiệp kiểm tóan bố trí kiểm tóan viên hành nghề thực hiện kiểm tóan báo cáo tài chính cho một đơn vị có lợi ích công chúng quá 4 năm tài chính liên tục.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với kiểm tóan viên hành nghề thực hiện hành vi quy định tại khỏan 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này từ lần thứ hai trở đi.
Mục 7 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ KIỂM TÓAN QUA BIÊN GIỚI
Điều 62. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh kiểm tóan nước ngòai thực hiện hành vi tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh kiểm tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Giả mạo hồ sơ đề nghị đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới;
b) Cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam;
c) Tiếp tục kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam khi đã tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan, bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan hoặc đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam (nếu đã được cấp Giấy chứng nhận) trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi quy định tại điểm b, c khỏan 2 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ việc thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khỏan 2 Điều này.
Điều 63. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thanh tóan và chuyển tiền liên quan đến cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới không theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối của Việt Nam;
b) Không giao kết hợp đồng kiểm tóan theo quy định của pháp luật Việt Nam khi cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới;
c) Không lập hợp đồng liên danh khi cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới theo quy định.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam thực hiện liên danh với doanh nghiệp nước ngòai không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới theo quy định khi cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam;
b) Doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện liên danh với doanh nghiệp tại Việt Nam không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan theo quy định khi cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam.
-
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai không thực hiện liên danh với doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan khi cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này.
Điều 64. Xử phạt hành vi vi phạm về nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định khi không đảm bảo một trong các điều kiện theo quy định để được cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới;
b) Nộp báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm tóan kèm theo báo cáo kiểm tóan của doanh nghiệp kiểm tóan độc lập, văn bản nhận xét của cơ quan quản lý hành nghề kiểm tóan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các quy định pháp luật về họat động kiểm tóan và các quy định pháp luật khác cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định;
c) Nộp báo cáo về tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới phát sinh tại Việt Nam cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định khi không đảm bảo một trong các điều kiện theo quy định để được cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới;
b) Nộp báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm tóan kèm theo báo cáo kiểm tóan của doanh nghiệp kiểm tóan độc lập, văn bản nhận xét của cơ quan quản lý hành nghề kiểm tóan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các quy định pháp luật về họat động kiểm tóan và các quy định pháp luật khác cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
c) Báo cáo không đầy đủ nội dung hoặc nộp báo cáo về tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới phát sinh tại Việt Nam cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo cho Bộ Tài chính khi không đảm bảo một trong các điều kiện theo quy định để được cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới;
b) Không nộp báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm tóan kèm theo báo cáo kiểm tóan của doanh nghiệp kiểm tóan độc lập, văn bản nhận xét của cơ quan quản lý hành nghề kiểm tóan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các quy định pháp luật về họat động kiểm tóan và các quy định pháp luật khác cho Bộ Tài chính theo quy định;
c) Không báo cáo, báo cáo không đúng thực tế về tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới phát sinh tại Việt Nam.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm hoặc cung cấp dịch vụ kiểm tóan khi thuộc các trường hợp không được thực hiện kiểm tóan theo quy định tại Luật kiểm tóan độc lập của Việt Nam;
b) Không tuân thủ chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế tóan, kiểm tóan Việt Nam khi thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam;
c) Không báo cáo, giải trình cho các cơ quan chức năng của Việt Nam các nội dung liên quan đến việc cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khỏan 4 Điều này.
Điều 65. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Lưu trữ không đầy đủ hồ sơ của cuộc kiểm tóan đã thực hiện liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam;
b) Cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn quy định cho cơ quan chức năng hồ sơ kiểm tóan của cuộc kiểm tóan đã thực hiện liên danh khi được yêu cầu;
c) Giải trình không đầy đủ, không đúng thời hạn quy định với các cơ quan chức năng về báo cáo kiểm tóan, hồ sơ kiểm tóan và các vấn đề khác phát sinh từ cuộc kiểm tóan liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không lưu trữ hồ sơ của cuộc kiểm tóan đã thực hiện liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam;
b) Không cung cấp cho cơ quan chức năng hồ sơ của cuộc kiểm tóan đã thực hiện liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam khi được yêu cầu;
c) Không giải trình cho các cơ quan chức năng về báo cáo kiểm tóan, hồ sơ kiểm tóan và các vấn đề khác phát sinh từ cuộc kiểm tóan liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam;
d) Không báo cáo cho Bộ Tài chính tình hình thực hiện liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai trong việc cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới theo quy định.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi quy định tại khỏan 2 Điều này.
Mục 8 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THÔNG BÁO VÀ BÁO CÁO
Điều 66. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ thông báo, báo cáo của doanh nghiệp kiểm tóan 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định khi có thay đổi phải thông báo theo quy định tại Luật kiểm tóan độc lập;
b) Nộp báo cáo tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề kiểm tóan hàng năm của các kiểm tóan viên đăng ký hành nghề tại đơn vị mình cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định;
c) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan hết hiệu lực hoặc không còn giá trị đối với các trường hợp phải thông báo theo quy định của pháp luật;
d) Báo cáo Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định khi bị mất, bị hư hỏng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan;
đ) Nộp cho Bộ Tài chính Báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định;
e) Nộp cho Bộ Tài chính Báo cáo tình hình họat động năm, Báo cáo tài chính năm trước liền kề chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định;
g) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định khi họat động trở lại sau thời gian tạm ngừng kinh doanh kiểm tóan;
h) Nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan đến Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định;
i) Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định khi có thay đổi về nội dung theo quy định tại Luật kiểm tóan độc lập;
b) Nộp báo cáo tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề kiểm tóan hàng năm của các kiểm tóan viên đăng ký hành nghề tại đơn vị mình kèm theo Báo cáo duy trì điều kiện hành nghề kiểm tóan hàng năm của từng kiểm tóan viên cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
c) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan hết hiệu lực hoặc không còn giá trị đối với các trường hợp phải thông báo theo quy định của pháp luật;
d) Báo cáo Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định khi bị mất, bị hư hỏng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan;
đ) Nộp Báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan cho Bộ Tài chính hàng năm hoặc khi có yêu cầu chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
e) Nộp báo cáo tình hình họat động năm, Báo cáo tài chính năm trước liền kề cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
g) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định khi họat động trở lại sau thời gian tạm ngừng kinh doanh kiểm tóan;
h) Nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan đến Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
i) Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo cho Bộ Tài chính khi có thay đổi phải thông báo theo quy định tại Luật kiểm tóan độc lập;
b) Không nộp báo cáo tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề kiểm tóan hàng năm của các kiểm tóan viên đăng ký hành nghề tại đơn vị mình kèm theo Báo cáo duy trì điều kiện hành nghề kiểm tóan hàng năm của từng kiểm tóan viên cho Bộ Tài chính theo quy định;
c) Không thông báo cho Bộ Tài chính khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan hết hiệu lực hoặc không còn giá trị đối với các trường hợp phải thông báo theo quy định của pháp luật;
d) Không báo cáo Bộ Tài chính khi bị mất, bị hư hỏng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan;
đ) Không báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu cho Bộ Tài chính;
e) Không nộp báo cáo tình hình họat động năm, Báo cáo tài chính năm trước liền kề cho Bộ Tài chính theo quy định;
g) Không thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính khi họat động trở lại sau thời gian tạm ngừng kinh doanh kiểm tóan;
h) Không nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan đến Bộ Tài chính theo quy định;
i) Không thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao tài liệu cho Bộ Tài chính về việc thành lập hoặc chấm dứt họat động của cơ sở của doanh nghiệp kiểm tóan ở nước ngòai;
k) Không báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính theo quy định.
Điều 67. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ thông báo, báo cáo của kiểm tóan viên hành nghề 1. Phạt cảnh cáo đối với kiểm tóan viên hành nghề thực hiện thông báo, báo cáo cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định khi:
a) Không còn làm việc và chấm dứt hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan;
b) Hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam hết thời hạn hoặc bị chấm dứt hoặc có các thay đổi dẫn đến không còn đảm bảo là hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian theo quy định;
c) Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm tóan viên hành nghề là người nước ngòai hết hiệu lực hoặc không còn giá trị;
d) Bắt đầu hoặc tạm ngừng tham gia với tư cách cá nhân làm người đại diện theo pháp luật, giám đốc (phó giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế tóan trưởng (hoặc phụ trách kế tóan), nhân viên kế tóan, kiểm tóan nội bộ hoặc các chức danh khác tại đơn vị, tổ chức khác ngòai doanh nghiệp kiểm tóan hoặc khi có thanh đổi về thời gian làm việc, chức danh tại các đơn vị đó;
đ) Doanh nghiệp kiểm tóan bị chấm dứt họat động, giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu;
e) Có yêu cầu của Bộ Tài chính về việc cung cấp thông tin định kỳ hoặc đột xuất liên quan đến họat động hành nghề kiểm tóan của mình.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với kiểm tóan viên hành nghề thông báo, báo cáo chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định cho Bộ Tài chính khi:
a) Không còn làm việc và chấm dứt hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan;
b) Hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam hết thời hạn hoặc bị chấm dứt hoặc có các thay đổi dẫn đến không còn đảm bảo là hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian theo quy định;
c) Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm tóan viên hành nghề là người nước ngòai hết hiệu lực hoặc không còn giá trị;
d) Bắt đầu hoặc tạm ngừng tham gia với tư cách cá nhân làm người đại diện theo pháp luật, giám đốc (phó giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế tóan trưởng (hoặc phụ trách kế tóan), nhân viên kế tóan, kiểm tóan nội bộ hoặc các chức danh khác tại đơn vị, tổ chức khác ngòai doanh nghiệp kiểm tóan hoặc khi có thay đổi về thời gian làm việc, chức danh tại các đơn vị đó;
đ) Doanh nghiệp kiểm tóan bị chấm dứt họat động, giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu;
e) Có yêu cầu của Bộ Tài chính về việc cung cấp thông tin định kỳ hoặc đột xuất liên quan đến họat động hành nghề kiểm tóan của mình.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với kiểm tóan viên hành nghề không thông báo, báo cáo theo quy định cho Bộ Tài chính khi:
a) Không còn làm việc và chấm dứt hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan;
b) Hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam hết thời hạn hoặc bị chấm dứt hoặc có các thay đổi dẫn đến không còn đảm bảo là hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian theo quy định;
c) Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm tóan viên hành nghề là người nước ngòai hết hiệu lực hoặc không còn giá trị;
d) Bắt đầu hoặc tạm ngừng tham gia với tư cách cá nhân làm người đại diện theo pháp luật, giám đốc (phó giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế tóan trưởng (hoặc phụ trách kế tóan), nhân viên kế tóan, kiểm tóan nội bộ hoặc các chức danh khác tại đơn vị, tổ chức khác ngòai doanh nghiệp kiểm tóan hoặc khi có thay đổi về thời gian làm việc, chức danh tại các đơn vị đó;
đ) Doanh nghiệp kiểm tóan bị chấm dứt họat động, giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu;
e) Có yêu cầu của Bộ Tài chính về việc cung cấp thông tin định kỳ hoặc đột xuất liên quan đến họat động hành nghề kiểm tóan của mình.
Mục 9 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SÓAT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM TÓAN
Điều 68. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kiểm sóat chất lượng dịch vụ kiểm tóan của doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Nộp Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm tóan cho Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định;
b) Nộp Báo cáo giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện kiến nghị của Đòan kiểm tra cho cơ quan kiểm tra và Tổ chức nghề nghiệp về kiểm tóan chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định;
c) Thực hiện báo cáo khi có yêu cầu của Bộ Tài chính hoặc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về họat động kiểm tóan độc lập chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Nộp chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm tóan cho Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;
b) Nộp chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định Báo cáo giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện kiến nghị của Đòan kiểm tra cho cơ quan kiểm tra và Tổ chức nghề nghiệp về kiểm tóan;
c) Báo cáo chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định hoặc báo cáo không đầy đủ theo yêu cầu khi có yêu cầu của Bộ Tài chính hoặc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về họat động kiểm tóan độc lập;
d) Cung cấp không đúng thời hạn quy định, không đầy đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình kiểm sóat chất lượng kiểm tóan.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không nộp Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm tóan cho Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;
b) Không nộp Báo cáo giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện kiến nghị của Đòan kiểm tra cho cơ quan kiểm tra và Tổ chức nghề nghiệp về kiểm tóan;
c) Không báo cáo theo yêu cầu khi có yêu cầu của Bộ Tài chính hoặc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về họat động kiểm tóan độc lập;
d) Không cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình kiểm sóat chất lượng kiểm tóan.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không xây dựng hệ thống kiểm sóat chất lượng dịch vụ đối với dịch vụ kiểm tóan, dịch vụ sóat xét, thông tin tài chính, dịch vụ bảo đảm khác và dịch vụ liên quan;
b) Không xây dựng các chính sách và thủ tục kiểm sóat chất lượng cho từng cuộc kiểm tóan;
c) Không tổ chức thực hiện việc kiểm sóat chất lượng dịch vụ đối với dịch vụ kiểm tóan, dịch vụ sóat xét, thông tin tài chính, dịch vụ bảo đảm khác và dịch vụ liên quan;
d) Không thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm sóat chất lượng cho từng cuộc kiểm tóan;
đ) Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, không đúng thực tế cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình kiểm sóat chất lượng kiểm tóan;
e) Không giải trình, hợp tác với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình kiểm sóat chất lượng kiểm tóan;
g) Không bố trí kiểm tóan viên hành nghề và những người có trách nhiệm liên quan làm việc với Đòan kiểm tra;
h) Không ký báo cáo kết quả kiểm tra ngay khi kết thúc cuộc kiểm tra.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm d khỏan 3, điểm đ, điểm e khỏan 4 Điều này.
Chương IV THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ TÓAN, KIỂM TÓAN ĐỘC LẬP
Điều 69. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập, gồm:
-
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập quy định tại Điều 70, Điều 71 của Nghị định này.
-
Công chức, viên chức, sĩ quan công an nhân dân, sĩ quan quân đội nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành có quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao.
Điều 70. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra tài chính 1. Thanh tra viên tài chính các cấp có quyền xử phạt cảnh cáo trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập.
- Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khỏan này;
d) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan, kiểm tóan có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan, kiểm tóan có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Điều 71. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khỏan này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khỏan này;
d) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan, kiểm tóan có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 72. Điều khỏan thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
-
Nghị định này thay thế Nghị định số 105/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập.
-
Áp dụng các quy định của Nghị định này để xử lý đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực như sau: Trong trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi vi phạm trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định này.
-
Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 105/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập để giải quyết.
Điều 73. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-41-2018-nd-cp-quy-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-ke-toan-kiem-toan-doc-lap--128869.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam