Nghị định số 35/CPQuy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về khoáng sản

Số hiệu
35/CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
23/04/1997

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về khóang sản CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Khóang sản ngày 20 tháng 3 năm 1996;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, NGHỊ ĐỊNH: CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định quản lý nhà nước về khóang sản bao gồm các quy định về: khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khóang sản, bảo vệ tài nguyên khóang sản chưa khai thác và điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản, dưới đây gọi chung là vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản mà chưa đến mức truy cứa trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995 và Nghị định này.

  1. Các hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường trong họat động khóang sản bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt hành chính về bảo môi trường (Nghị định số 26-CP ngày 26 tháng 4 năm 1996). Các hành vi vi phạm hành chính về bảo đảm an tòan lao động và vệ sinh lao động trong họat động khóang sản bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động (Nghị định số 38-CP ngày 25 tháng 6 năm 1996). Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tàng trữ, vận chuyển, mua bán, xuất, nhập khẩu khóang sản mà có liên quan đến vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khỏang sản bị xử phạt theo các quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại (Nghị định số 01-CP ngày 03 tháng 01 năm 1996). Các hành vi vi phạm về nghĩa vụ nộp thuế, phí và lệ phí trong họat động khóang sản bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí.

  2. Tổ chức, cá nhân nước ngòai có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng bị xử phạt theo quy định của nghị định này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Điều 2. Nguyên tắc và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản.

  1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

  2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản là hai năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện, nếu quá thời hạn trên thì không xử phạt nhưng bị áp dụng các biện pháp được quy định tại Nghị định này để khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra.

  3. Thời hạn được coi chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản là một năm, kể từ ngày tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính đã thi hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày quyết định xử phạt hết hiệu lực mà không tái phạm.

Điều 3. Á p dụng hình thức xử phạt và biện pháp khác.

  1. Khi xử phạt bằng hình thức phạt tiền, mức phạt cụ thể dối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt có thể giảm thấp hơn nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt có thể tăng cao hơn nhưng không được tăng quá mức tối đa của khung tiền phạt. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng được thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

  2. Các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp kèm theo hình thức phạt chính áp dụng theo quy định của Nghị định này.

  3. Giấy phép họat động khóang sản bị thu hồi trong trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản theo quy định của Luật Khóang sản và quy định của Nghị định này. CHƯƠNG II NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHÓANG SẢN, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

Điều 4. Vi phạm quy định về khảo sát khóang sản 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Họat động khảo sát khóang sản không có giấy phép theo quy định của pháp luật;

b) Họat động khảo sát khỏan sản khi giấy phép khảo sát đã hết hạn, trừ trường hợp đã nộp đơn xin gia hạn đúng quy định mà đang được xem xét;

c) Họat động khảo sát khỏang sản ở ngòai khu vực được quy định tại giấy phép khảo sát;

d) Họat động khảo sát khóang sản trên cơ sở sử dụng giấy phép của tổ chức cá nhân khác;

e) Họat động khảo sát khóang sản mà không thông báo kế họach khảo sát với các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

g) Nộp đơn xin gia hạn giấy phép khảo sát sau khi giấy phép đó đã hết hạn hoặc chỉ còn hiệu lực ít hơn ba mươi ngày trong trường hợp được Bộ Công nghiệp cho gia hạn.

  1. Phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không nộp báo cáo cuối cùng về kết quả khảo sát cho Bộ Công nghiệp hoặc nộp chậm từ 30 ngày trở lên, kể từ ngày giấy phép khảo sát chấm dứt hiệu lực.

b) Chuyển ra ngòai khu vực khảo sát các mẫu vật với số lượng và chủng lọai không phù hợp với đề án khảo sát đã được thẩm định hoặc trái với điều kiện được quy định tại giấy phép.

  1. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi quy định tại Điều này:

a) Tước quyền sử dụng (thu hồi) giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm d khỏan 1 của điều này;

b) Buộc thực hiện việc thông báo kế họach khảo sát theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại điểm e khỏan 1 của Điều này;

c) Buộc thực hiện việc nộp báo cáo cuối cùng về kết quả khảo sát đối với hành vi quy định tại điểm a khỏan 2 của điều này.

Điều 5. Vi phạm quy định về thăm dò khóang sản.

  1. Phạt tiền từ 200.000 đến 500.000 đồng đối với các hành vi không thông báo kế họach thăm dò với các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

  2. Phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đầy:

a) Họat động thăm dò khóang sản không có giấy phép thăm dò theo quy định của pháp luật.

b) Họat động thăm dò khóang sản khi giấy phép thăm dò đã hết hạn, trừ trường hợp đã nộp đơn xin gia hạn hoặc xin khai thác đúng quy định mà đang được xem xét;

c) Họat động thăm dò khóang sản ở ngòai khu vực theo quy định tại giấy phép thăm dò;

d) Họat động thăm dò khóang sản mà không thông báo kế họach thăm dò hoặc không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Nộp đơn xin gia hạng giấy phép thăm dò sau khi giấy phép đã hết hạn hoặc giấy phép chỉ còn hiệu lực ít hơn 30 ngày trong trường hợp được Bộ Công nghiệp cho gia hạn.

  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không nộp báo cáo cuối cùng về kết quả thăm dò cho Bộ Công nghiệp hoặc nộp chậm từ 30 ngày trở lên, kể từ ngày giấy phép thăm dò chấm dứt hiệu lực;

b) Trong thời hạn theo quy định của pháp luật mà không thực hiện việc san lấp công trình thăm dò hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu bảo vệ tài nguyên khóang sản, bảo vệ môi trường khi giấy phép thăm dò chấm dứt hiệu lực;

c) Chuyển ra ngòai khu vực thăm dò các mẫu vật với số lượng và chủng lọai không phù hợp với đề án thăm dò đã được thẩm định hoặc trái với điều kiện được quy định tại giấy phép.

  1. Các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khỏan 2 và các hành vi quy định tại khỏan 3 của Điều này trong trường hợp vi phạm có tổ chức hoặc vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm, hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm có thể bị phạt tiền đến 10.000.000 đồng.

  2. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi quy định tại Điều này:

a) Tước quyền sử dụng (thu hồi) giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm d khỏan 2 và đối với các hành vi tương ứng quy định tại khỏan 4 của Điều này;

b) Buộc thực hiện việc thông báo kế họach thăm dò theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại điểm d khỏan 2 của Điều này;

c) Buộc thực hiện các công việc để khắc phục các hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và b khỏan 3 của Điều này.

Điều 6. Vi phạm quy định về khai thác khóang sản 1. Phạt tiền từ 200.000 đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo kế họach khai thác với các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Không đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ hoặc ngày bắt đầu họat động sản xuất, khai thác, chế biến khóang sản;

c) Không giao nộp thiết kế mỏ hoặc không thông báo kế họach tiến độ khai thác, chế biến khóang sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

d) Không thông báo về Giám đốc điều hành mỏ cho cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản theo quy định của pháp luật;

  1. Phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Họat động khai thác khóang sản mà không có Giám đốc điều hành mỏ, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác;

b) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về họat động khai thác khóang sản theo quy định của pháp luật hoặc báo cáo bất thường theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Khai thác tận thu khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà không có giấy phép hoặc giấy phép đã hết hạn hoặc sử dụng giấy phép của người khác;

d) Nộp đơn xin gia hạn giấy phép khai thác khóang sản khi giấy phép đó đã hết hạn hoặc chỉ còn hiệu lực ít hơn 90 ngày trong trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó cho gia hạn.

  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Họat động khai thác khóang sản (trừ khóang sản qúy, hiếm, độc hại) không có giấy phép khai thác khóang sản theo quy định của pháp luật;

b) Họat động khai thác khóang sản (trừ khóang sản qúy, hiếm, độc hại) khi giấy phép khai thác khóang sản đã hết hạn, trừ trường hợp đã nộp đơn xin gia hạn đúng quy định mà đang được xem xét;

c) Họat động khai thác khóang sản (trừ khóang sản qúy, hiếm, độc hại) ở ngòai khu vực hoặc lọai khóang sản khác chưa được phép theo quy định tại giấy phép khai thác;

  1. Phạt tiền từ 6.000.000 đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đối với một trong các hành vi quy định tại khỏan 3 của Điều này trong trường hợp khai thác khóang sản qúy, hiếm, độc hại hoặc trong trường hợp khai thác các khóang sản không thuộc lọai khóang sản qúy hiểm, độc hại nhưng vi phạm có tổ chức hoặc vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm.

b) Trong thời hạn theo quy định của pháp luật khi giấy phép khai thác chấm dứt hiệu lực mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc đưa mỏ vào trang thái an tòan, phục hồi đất đai, môi trường, môi sinh, bảo vệ tài nguyên khóang sản chưa khai thác;

c) Không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ, kịp thời báo cáo kết quả họat động khai thác và tài liệu khác liên quan cho cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản hoặc không thực hiện những việc khác theo quy định của pháp luật về việc đóng cửa mỏ.

  1. Phạt tiền từ 30.000.000 đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khỏan 3 của Điều này trong trường hợp khai thác khóang sản qúy, hiếm, độc hại mà vi phạm có tổ chức hoặc vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm.

  2. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với hành vi quy định tại Điều này:

a) Buộc thực hiện các công việc theo quy định của pháp luật để khắc phục vi phạm đối với các hành vi quy định tại khỏan 1, các điểm a và b khỏan 2 và các điểm b, c khỏan 4 của Điều này;

b) Tịch thu khóang sản khai thác được đối với các hành vi quy định tại điểm c khỏan 2, khỏan 3, điểm a khỏan 4 và khỏan 5 của Điều này;

c) Tịch thu phương tiện được sử dụng để gây ra vi phạm mà pháp luật quy định được phép tịch thu đối với hành vi quy định tại điểm a khỏan 3 đối với các hành vi tương ứng trong trường hợp khai thác khóang sản qúy, hiếm, độc hại;

d) Tước quyền sử dụng (thu hồi) giấy phép khai thác khóang sản đối với hành vi quy định tại điểm d khỏan 3 Điều này và đối với các hành vi tương ứng trong trường hợp khai thác khóang sản qúy, hiếm, độc hại.

Điều 7. Vi phạm quy định về chế biến khóang sản 1. Phạt tiền từ 200.000 đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện chế độ báo cáo hoặc không thông báo kế họach họat động chế biến khóang sản cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Họat động chế biến khóang sản (trừ khóang sản qúy, hiếm, độc hại) khi giấy phép khai thác hoặc giấy phép chế biến khóang sản đã hết hạn, trừ trường hợp đã nộp đơn xin gia hạn đúng quy định mà đang được xem xét.

  1. Phạt tiền từ 500.000 đến 2.000.000 đồng đối với họat động chế biến khóang sản (trừ khóang sản qúy, hiếm, độc hại) mà không có giấy phép khai thác hoặc giấy phép chế biến khóang sản theo quy định của pháp luật;

  2. Phạt tiền từ 2.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khỏan 2 của Điều này trong trường hợp chế biến khóang sản qúy, hiếm, độc hại.

  3. Tước quyền sử dụng (thu hồi) giấy phép chế biến khóang sản đối với hành vi quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này và đối với hành vi tương ứng trong trường hợp chế biến khóang sản qúy, hiếm, độc hại.

Điều 8. Vi phạm khác về quản lý khóang sản 1. Phạt tiền từ 200.000 đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cản trở việc tiến hành hợp pháp các họat động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản hoặc họat động khóang sản của tổ chức, cá nhân khác;

b) Cản trở hoặc xúi dục người khác cản trở việc bảo vệ tài nguyên khóang sản chưa khai thác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

  1. Phạt tiền từ 2.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không giao nộp hoặc nộp không đầy đủ, kịp thời tiền sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khóang sản của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Gây tổn thất khóang sản trong quá trình thi công, thanh lý các công trình khoan, khai đào, công trình mỏ trong họat động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản hoặc trong họat động khảo sát, thăm dò, khai thác khóang sản;

c) Gây tổn thất khóang sản vượt định mức cho phép (theo thiết kế) trong họat động khai thác, chế biến khóang sản;

d) Sử dụng khóang sản có giá trị cao để làm vật liệu xây dựng thông thường mà khóang sản đó theo quy định của Bộ Công nghiệp thuộc lọai khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường;

e) Cất giấu, làm giảm chất lượng hoặc mua, bán trái pháp luật các mẫu vật địa chất, khóang sản đặc biệt qúy hiếm theo quy định của Chính phủ phải bán hoặc nộp cho Nhà nước mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

g) Không báo cáo hoặc báo cáo sai sự thật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện được các điểm khóang sản mà có ảnh hưởng xấu đến việc bảo vệ các tài nguyên khóang sản đó;

h) Tiết lộ thông tin về tài nguyên khóang sản thuộc bí mật nhà nước mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

i) Cản trở các họat động kiểm tra, thanh tra về khóang sản của người và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  1. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với hành vi quy định tại Điều này: Tạm đình chỉ những họat động liên quan đến vi phạm, buộc thực hiện các công việc theo quy định của pháp luật để khắc phục vi phạm đối với các hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d khỏan 2 của Điều này. CHƯƠNG III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHÓANG SẢN

Điều 9. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có quyền áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 26 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quản lý nhà nước về khóang sản của chính quyền địa phương, cụ thể gồm:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng;

d) Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 500.000 đồng.

  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận và cấp tương đương có quyền áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (trừ quyền tước quyền sử dụng giấy phép họat động khóang sản) đối với các vi phạm quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quản lý Nhà nước về khóang sản của chính quyền địa phương, cụ thể gồm:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính;

d) Tịch thu khóang sản khai thác trái phép;

e) Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 1.000.000 đồng.

  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 28 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (trừ quyền tước quyền sử dụng giấy phép họat động khóang sản do Bộ Công nghiệp cấp) đối với các vi phạm quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quản lý nhà nước về khóang sản của chính quyền địa phương, cụ thể gồm:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng (thu hồi) giấy phép khai thác khóang sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

e) Tịch thu khóang sản khai thác trái phép;

g) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra;

h) Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 1.000.000 đồng.

Điều 10. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản của các cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản.

  1. Thanh tra viên chuyên ngành khóang sản đang thi hành công vụ có quyền áp dụng các quyền quy định tại khỏan 1 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản, về an tòan lao động và về bảo vệ môi trường trong họat động khóang sản, cụ thể gồm:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để gây vi phạm có giá trị đến 500.000 đồng;

d) Buộc đình chỉ hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.

  1. Chánh Thanh tra chuyên ngành khóang sản, thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành khóang sản của Sở Công nghiệp có quyền áp dụng các quyền quy định tại khỏan 2 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Nghị định này, cụ thể gồm:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để gây vi phạm có giá trị đến 1.000.000 đồng;

d) Buộc đình chỉ hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra;

e) Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra có giá trị đến 1.000.000 đồng.

  1. Chánh thanh tra chuyên ngành khóang sản, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành khóang sản của Bộ Công nghiệp có quyền áp dụng các quyền quy định tại khỏan 3 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Nghị định này, cụ thể gồm:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính;

d) Tịch thu khóang sản khai thác trái phép;

e) Buộc đình chỉ hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra;

g) Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra có giá trị đến 1.000.000 đồng.

Điều 11. Ủy quyền và nguyên tắc phân định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản.

  1. Ủy quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản áp dụng theo quy định tại Điều 36 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

  2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản áp dụng theo quy định tại Điều 37 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 12. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản.

  1. Thủ tục, trình tự xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

  2. Các vụ vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản bị xử phạt đều phải lập thành hồ sơ và lưu giữ đầy đủ tại cơ quan xử phạt.

  3. Tổ chức, cá nhân bị phạt tiền phải nộp tiền phạt tại nơi ghi trong quyết định xử phạt. Nghiêm cấm người xử phạt trực tiếp thu tiền phạt dưới bất kỳ hình thức nào.

  4. Khi áp dụng hình thức tịch thu khóang sản, tang vật, phương tiện vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt phải thực hiện đúng quy định tại Điều 51 và khỏan 1 Điều 52 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 13. Thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản.

  1. Tổ chức, cá nhân xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định này phải nghiêm chỉnh thi hành quyết định xử phạt của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn quy định. Nếu tổ chức, cá nhân bị xử phạt không thi hành quyết định xử phạt hoặc cố ý trốn tránh thi hành quyết định xử phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt theo Điều 55 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

  2. Khi áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản, cơ quan và người có thẩm quyền phải tuân thủ trình tự, thủ tục cưỡng chế theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG IV KHIẾU NẠI, TỐ CÁO XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 14. Khiếu nại, tố cáo quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản.

  1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản (hoặc người đại diện hợp pháp của họ) có quyền khiếu nại về việc xử phạt đối với họ.

  2. Công dân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền những vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản của tổ chức, cá nhân và tố cáo hành vi vi phạm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản.

  3. Thủ tục, trình tự, thời hạn, thẩm quyền khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định tại các điều 87, 88 và 90 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995 và các quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính ngày 25 tháng 5 năm 1996.

Điều 15. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản mà có hành vi sách nhiễu, dung túng, bao che vi phạm, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, không đúng mức, không đúng thẩm quyền, chiếm đọat, sử dụng trái phép tiền, khóang sản, tang vật, phương tiện vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. CHƯƠNG V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 16. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 1997. Các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khóang sản trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 17. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-35-cp-quy-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-quan-ly-nha-nuoc-ve-khoang-san--8552.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan