Thông tư số 06/2007/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và 26/05/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủvề tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
- Số hiệu
- 06/2007/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 06/11/2007
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 06/200
7 /TT-NHNN Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 200 7 THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 08/2005/TT-NHNN NGÀY 30/12/2005 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 48/2001/NĐ-CP NGÀY 13/08/2001 VỀ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2005/NĐ-CP NGÀY 26/05/2005 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 48/2001/NĐ-CP NGÀY 13/08/2001 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN Ngày 30/12/2005 Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số 08/2005/TT-NHNN Hư ớng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/ 0 8/2001 về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/ 0 5/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/ 0 8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân (sau đây gọi tắt là Thông tư số 08/2005/TT-NHNN). Để thống nhất thực hiện, Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 08/2005/TT-NHNN như sau:
-
Điểm 3.1 Khỏan 3 Mục I được sửa đổi như sau: "3.1. Cư trú: Là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn trên địa bàn họat động của Qũy tín dụng cơ sở dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú theo quy định của Luật Cư trú".
-
Điểm 1.3 Khỏan 1 Mục II được sửa đổi như sau: "1.3. Đối với Qũy tín dụng cơ sở họat động theo ngành nghề (Hội nghề nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại ...) thì địa bàn họat động được quy định phù hợp với địa bàn họat động của các doanh nghiệp thành viên hoặc hội viên của tổ chức ngành nghề đó trong phạm vi một quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Đối với Qũy tín dụng cơ sở họat động theo từng doanh nghiệp (được thành lập và họat động theo quy định của Luật Doanh nghiệp) thì địa bàn họat động được quy định phù hợp với địa bàn họat động của các tổ chức trực thuộc doanh nghiệp đó trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương".
-
Khỏan 3 Mục II được sửa đổi như sau:
"3. Vốn góp Thành viên góp vốn tham gia Qũy tín dụng cơ sở bằng tiền Việt Nam. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân không được sử dụng tài sản của nhà nước và công qũy để góp vốn vào Qũy tín dụng cơ sở. 3.1. Hình thức góp vốn và ghi sổ:
a) Vốn góp xác lập tư cách thành viên: Khi tham gia Qũy tín dụng cơ sở, các đối tượng theo quy định tại Khỏan 2 Mục II Thông tư này phải góp vốn để xác lập tư cách thành viên; khi góp vốn xác lập tư cách thành viên, nười góp vốn được nhận Thẻ thành viên.
b) Vốn góp thường xuyên: Sau khi đã góp vốn xác lập tư cách thành viên, các thành viên có thể góp vốn thường xuyên để Qũy tín dụng cơ sở thực hiện họat động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng; thành viên góp vốn thường xuyên được nhận Sổ góp vốn.
c) Qũy tín dụng cơ sở phải mở sổ theo dõi Vốn góp xác lập tư cách thành viên và Vốn góp thường xuyên của thành viên góp vốn.
d) Các Qũy tín dụng cơ sở có thể tự in ấn hoặc thuê in ấn thẻ thành viên và sổ góp vốn với chất liệu sử dụng in ấn, kích thước và bố cục khác nhau nhưng phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố thông tin trên thẻ thành viên và sổ góp vốn theo mẫu hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (các Phụ lục 01 và 02) ban hành kèm theo Thông tư này. 3.2. Giới hạn góp vốn và phương thức trả lãi vốn góp:
a) Giới hạn góp vốn: Thành viên được góp vốn theo quy định của Điều lệ; Mức góp vốn để xác lập tư cách thành viên do Đại hội thành viên quyết định nhưng tối thiểu là 50.000 đồng (năm mươi nghìn đồng); Tổng mức vốn góp (Vốn góp xác lập tư cách thành viên và Vốn góp thường xuyên) tối đa của mỗi thành viên (kể cả vốn nhận chuyển nhượng) không vượt quá 30% (ba mươi phần trăm) so với tổng số Vốn điều lệ của Qũy tín dụng cơ sở tại thời điểm góp vốn và nhận chuyển nhượng;
b) Phương thức trả lãi vốn góp: Việc trả lãi đối với Vốn góp xác lập tưcách thành viên và Vốn góp thường xuyên do Đại hội thành viên Qũy tín dụng cơ sở quyết định phù hợp với quy định của pháp luật".
- Tiết c Điểm 4.3 Khỏan 4 Mục II được sửa đổi như sau:
"c) Qũy tín dụng cơ sở họat động kinh doanh có lãi và được Ngân hàng Nhà nước xếp lọai 1, 2 theo Quy chế xếp lọai Qũy tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành".
- Điểm 5.1 Khỏan 5 Mục II được sửa đổi như sau: "5.1. Đại hội tòan thể thành viên hoặc Đại hội đại biểu thành viên Qũy tín dụng cơ sở (gọi chung là Đại hội thành viên) có nhiệm vụ, quyền hạn như nhau.
Căn cứ vào thực tế tại mỗi Qũy tín dụng cơ sở, Hội đồng quản trị quyết định về cách thức tổ chức Đại hội thành viên, cách thức bầu đại biểu đi dự Đại hội thành viên và số lượng đại biểu (tối thiểu phải có 30 đại biểu) đi dự Đại hội thành viên trong từng kỳ Đại hội. Việc bầu đại biểu đi dự Đại hội thành viên về nguyên tắc được bầu theo địa bàn dân cư và theo cơ cấu thành viên góp vốn nhưng phải đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa số lượng đại diện nhóm thành viên góp Vốn xác lập tư cách thành viên và số lượng đại diện nhóm thành viên góp Vốn thường xuyên nhằm đảm bảo nguyên tắc dân chủ, bình đẳng giữa các thành viên góp vốn".
-
Điểm 5.2 Khỏan 5 Mục II được sửa đổi như sau: "5.2. Đại hội thành viên được coi là hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hoặc đại biểu thành viên được triệu tập tham dự. Đại biểu không đi dự Đại hội thành viên thì không được ủy quyền cho người khác đi thay. Trường hợp không đủ số lượng quy định trên thì phải tạm hõan Đại hội và Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm sóat phải triệu tập lại Đại hội trong vòng ba mươi ngày kể từ ngày tạm hõan Đại hội (riêng đối với Đại hội thành viên thường niên thì thời hạn tạm hõan và triệu tập lại Đại hội nói trên không được vượt quá thời hạn tổ chức Đại hội theo quy định của pháp luật)".
-
Điểm 6.2 Khỏan 6 Mục II được sửa đổi như sau: "6.2. Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên bầu trực tiếp theo thể thức bỏ phiếu kín; số lượng thành viên Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên quyết định, nhưng tối thiểu là 03 người. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên quyết định và ghi trong Điều lệ của Qũy tín dụng cơ sở nhưng tối thiểu là 2 năm và tối đa không quá 5 năm. Tùy theo tình hình thực tế, Qũy tín dụng cơ sở có thể quy định trong Điều lệ chế độ làm việc chuyên trách (làm việc trực tiếp và thường xuyên tại Qũy tín dụng cơ sở) hoặc chế độ làm việc không chuyên trách (không làm việc trực tiếp thường xuyên tại Qũy tín dụng cơ sở) của Chủ tịch Hội đồng quản trị".
-
Khỏan 7 Mục II được sửa đổi như sau:
"7. Ban kiểm sóat 7.1. Ban kiểm sóat là bộ máy có chức năng thay mặt thành viên giám sát và kiểm tra mọi họat động của Qũy tín dụng cơ sở theo quy định của pháp luật và Điều lệ Qũy tín dụng cơ sở. 7.2. Trưởng Ban kiểm sóat và các thành viên khác trong Ban kiểm sóat của Qũy tín dụng cơ sở do Đại hội thành viên bầu trực tiếp theo thể thức bỏ phiếu kín. Ban kiểm sóat có tối thiểu là 03 người, trong đó ít nhất phải có một kiểm sóat viên chuyên trách (Trưởng Ban kiểm sóat có thể kiêm nhiệm chức danh kiểm sóat viên chuyên trách); Đối với những Qũy tín dụng cơ sở có dưới 1.000 thành viên và nguồn vốn họat động từ 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồng) trở xuống thì việc bầu Ban kiểm sóat hoặc chỉ bầu một kiểm sóat viên chuyên trách mà không phải bầu Ban kiểm sóat do Đại hội thành viên quyết định. 7.3. Tùy theo tình hình thực tế, Qũy tín dụng cơ sở có thể quy định trong Điều lệ chế độ làm việc chuyên trách (làm việc trực tiếp và thường xuyên tại Qũy tín dụng cơ sở) hoặc chế độ làm việc không chuyên trách (không làm việc trực tiếp thường xuyên tại Qũy tín dụng cơ sở) của Trưởng Ban kiểm sóat".
- Khỏan 10 Mục II được sửa đổi như sau:
"10. Giới hạn tăng, giảm Vốn điều lệ 10.1. Hàng năm, Hội đồng quản trị Qũy tín dụng cơ sở phải xây dựng kế họach tăng, giảm Vốn điều lệ trình Đại hội thành viên thông qua và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xin chấp thuận bằng văn bản để triển khai thực hiện. Trường hợp tăng, giảm Vốn điều lệ vượt kế họach nói trên phải được Đại hội thành viên thông qua và phải được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chấp thuận bằng văn bản. 10.2. Chậm nhất sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị Qũy tín dụng cơ sở phải tổng hợp kết quả tăng, giảm Vốn điều lệ trong năm báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đăng ký với cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về việc thay đổi Vốn điều lệ theo quy định của pháp luật".
- Tiết b Điểm 11.2 Khỏan 11 Mục II được sửa đổi như sau:
"b) Các họat động khác: - Qũy tín dụng cơ sở được mở tài khỏan tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tại Qũy tín dụng Trung ương và các tổ chức tín dụng khác theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước; - Qũy tín dụng cơ sở được thực hiện dịch vụ thanh tóan chuyển tiền cho thành viên và khách hàng khi được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép (sau khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận); - Qũy tín dụng cơ sở được mua, đầu tư vào tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho họat động nghiệp vụ, theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 50% (năm mươi phần trăm) vốn cấp 1 nằm trong cơ cấu Vốn tự có của Qũy tín dụng cơ sở; - Qũy tín dụng cơ sở được nhận ủy thác, làm đại lý và thực hiện các nghiệp vụ khác trong lĩnh vực họat động tiền tệ khi có đủ điều kiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước, đảm bảo họat động có hiệu quả, an tòan và phải được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép".
- Điểm 2.2 Khỏan 2 Mục III được sửa đổi như sau: "2.2. Sử dụng vốn a) Họat động tín dụng: - Qũy tín dụng Trung ương cho vay vốn nhằm hỗ trợ, nâng cao hiệu quả họat động của các Qũy tín dụng cơ sở thành viên; việc cho vay các đối tượng khác do Điều lệ Qũy tín dụng Trung ương quy định, trên cơ sở bảo đảm ưu tiên đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của các Qũy tín dụng cơ sở thành viên. Tổng dư nợ cho vay các đối tượng khác (lọai trừ dư nợ cho vay từ nguồn vốn ủy thác) tối đa không được vượt quá 50% (năm mươi phần trăm) tổng nguồn vốn họat động bình quân các qúy trong năm của Qũy tín dụng Trung ương; Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn và vướng mắc, Qũy tín dụng Trung ương báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, giải quyết; - Qũy tín dụng Trung ương có quyền xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định cho vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản của khách hàng vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba và cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay; - Qũy tín dụng Trung ương được thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của khách hàng và của các tổ chức tín dụng, thực hiện bảo lãnh ngân hàng và các hình thức tín dụng khác theo quy định hiện hành.
b) Các họat động khác: - Qũy tín dụng Trung ương được tham gia thị trường tiền tệ do Ngân hàng Nhà nước tổ chức, bao gồm thị trường đấu giá tín phiếu kho bạc, thị trường nội tệ và ngọai tệ liên ngân hàng, thị trường giấy tờ có giá khác; được kinh doanh ngọai hối khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép bằng văn bản; được quyền ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến họat động ngân hàng; - Qũy tín dụng Trung ương được dùng vốn điều lệ và qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ để góp vốn với các tổ chức khác khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận; - Qũy tín dụng Trung ương được mua, đầu tư vào tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho họat động nghiệp vụ, theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 50% (năm mươi phần trăm) vốn cấp 1 nằm trong cơ cấu Vốn tự có của Qũy tín dụng Trung ương."
12 . Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
13 . Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Qũy tín dụng Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc Qũy tín dụng cơ sở có trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Trần Minh Tuấn
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành