Thông tư số 09/2024/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Số hiệu
- 09/2024/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 28/06/2024
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 09/2024/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2024
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động, hệ thống kiểm sóat nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai ___________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động, hệ thống kiểm sóat nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai 1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khỏan 1 Điều 1 như sau:
“đ) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 1 như sau:
“3. Trong thời gian kiểm sóat đặc biệt, ngân hàng không phải tuân thủ quy định tại các điều 136, 137, 138 và khỏan 3 Điều 144 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định liên quan tại Thông tư này.”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 1 như sau:
“4. Ngân hàng hỗ trợ, ngân hàng là bên nhận chuyển giao bắt buộc không bị hạn chế tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định liên quan tại Thông tư này.”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 11 Điều 3 như sau:
“11. Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khỏan tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khỏan tiền theo nguyên tắc có hòan trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh tóan, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, phát hành thẻ tín dụng, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả việc cấp tín dụng từ nguồn vốn của pháp nhân khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu rủi ro theo quy định của pháp luật.”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 12 Điều 3 như sau:
“12. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng bao gồm tổng số dư nợ cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh tóan, tổng mức đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (trừ trái phiếu đặc biệt, trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam), các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (bao gồm cả dư nợ cấp tín dụng từ nguồn vốn của pháp nhân khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu rủi ro theo quy định của pháp luật); hạn mức cho vay chưa giải ngân, hạn mức thẻ tín dụng, số dư bảo lãnh ngân hàng, số dư phát hành thư tín dụng, số dư xác nhận thư tín dụng, số dư thương lượng thanh tóan thư tín dụng, số dư cam kết hòan trả thư tín dụng và số dư các khỏan ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác cấp tín dụng.”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 13 Điều 3 như sau:
“13. Đầu tư trái phiếu doanh nghiệp là việc mua, nắm giữ hoặc ủy thác cho tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác) mua, nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp. Việc nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp không bao gồm trái phiếu doanh nghiệp nhận làm tài sản bảo đảm, chiết khấu, tái chiết khấu.”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 4 như sau:
“1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải ban hành Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý khỏan cấp tín dụng theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a) Tiêu chí xác định một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan theo quy định tại khỏan 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng; chính sách tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan; quy định về nguyên tắc phân cấp, ủy quyền việc quyết định, phê duyệt cấp tín dụng, cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan;
b) Quy định về việc phân tán rủi ro trong họat động cấp tín dụng; phương pháp theo dõi, quản lý và việc phê duyệt, quyết định cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan ở mức từ 1% vốn tự có của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trở lên. Các quy định này phải đảm bảo công khai, minh bạch giữa khâu thẩm định, cấp tín dụng và cơ cấu lại thời hạn trả nợ, ngăn ngừa xung đột lợi ích giữa người thẩm định, người quyết định cấp tín dụng và khách hàng là người có liên quan của những người này;
c) Nguyên tắc, chỉ tiêu đánh giá, xác định mức độ rủi ro cấp tín dụng đối với các đối tượng khách hàng, lĩnh vực mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai ưu tiên hoặc hạn chế cấp tín dụng làm cơ sở để xây dựng kế họach, chiến lược kinh doanh hằng năm;
d) Việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) phải được thực hiện theo nguyên tắc minh bạch, không xung đột lợi ích và không che giấu chất lượng tín dụng, trong đó người quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là người quyết định khỏan cấp tín dụng đó, trừ trường hợp việc cấp tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc/Giám đốc, ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai) thông qua. Trường hợp việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ thực hiện thông qua cơ chế hội đồng thì chủ tịch Hội đồng xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là chủ tịch Hội đồng xét duyệt cấp tín dụng và ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên Hội đồng xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là thành viên của Hội đồng xét duyệt cấp tín dụng;
đ) Quy định về quản lý rủi ro trong họat động cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp; cấp tín dụng để kinh doanh bất động sản; cấp tín dụng cho dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư;
e) Quy định về cấp tín dụng đối với Giám đốc, Phó giám đốc của chi nhánh, đơn vị trực thuộc và các chức danh tương đương của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bảo đảm các nguyên tắc quy định tại điểm a, b, c, d và điểm đ khỏan này. Việc xác định các chức danh tương đương thực hiện theo quy định nội bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.”
- Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khỏan 2 Điều này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng.
- Vốn tự có được xác định như sau:
a) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu theo Thông tư này, ngân hàng sử dụng vốn tự có riêng lẻ, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng vốn tự có theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
b) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện tỷ lệ an tòan vốn theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng vốn tự có theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN.”
- Sửa đổi, bổ sung điểm e khỏan 2 Điều 11 như sau:
“e) Để đầu tư trái phiếu chưa niêm yết trên thị trường chứng khóan;”
- Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Quản lý cấp tín dụng 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai quản lý họat động cấp tín dụng theo quy định của pháp luật và Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý khỏan cấp tín dụng theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
- Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khỏan 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng được thực hiện như sau:
a) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng, Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngòai thông qua các khỏan cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đó có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên hoặc mức khác thấp hơn theo quy định nội bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
b) Các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định nội bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải báo cáo cho:
a) Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên các khỏan cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng phát sinh đến thời điểm lấy số liệu để họp Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên;
b) Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, người quản lý, người điều hành khi phát sinh khỏan cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng;
c) Ngân hàng Nhà nước về các khỏan cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng.”
- Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:
“Điều 15a. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt tài sản có tính thanh khỏan cao ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính tóan tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được một trong các tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh tóan nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh tóan.
-
Khi có nguy cơ mất, mất khả năng chi trả, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.”
-
Sửa đổi, bổ sung điểm i khỏan 3 Điều 16 như sau:
“i) Thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối (được xác định trên bảng cân đối kế tóan tại thời điểm tính tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn);”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 17 như sau:
“4. Số dư mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để xác định tỷ lệ tối đa quy định tại khỏan 1 Điều này là giá mua trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thuộc sở hữu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các khỏan ủy thác mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật, không bao gồm các khỏan sau đây:
a) Khỏan mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bằng nguồn vốn ủy thác theo quy định của pháp luật mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không chịu rủi ro;
b) Khỏan trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nhận làm tài sản bảo đảm, chiết khấu, tái chiết khấu.”
-
Sửa đổi, bổ sung nội dung về cách xác định tại Mục 6 Phần A.I Phụ lục 1 như sau: “Lấy số liệu Lợi nhuận chưa phân phối trên Bảng cân đối kế tóan tại thời điểm tính tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu riêng lẻ. Đối với ngân hàng được chấp thuận hõan, giãn trích lập dự phòng rủi ro, lợi nhuận chưa phân phối phải trừ đi chênh lệch dương giữa số dự phòng rủi ro phải trích theo quy định của pháp luật về phân lọai tài sản có, mức trích, phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai so với số dự phòng rủi ro đã trích.”
-
Sửa đổi, bổ sung nội dung về cách xác định tại Mục 6 Phần B Phụ lục 1 như sau: “Lấy số liệu Lợi nhuận chưa phân phối trên Bảng cân đối kế tóan tại thời điểm tính tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai được chấp thuận hõan, giãn trích lập dự phòng rủi ro, lợi nhuận chưa phân phối phải trừ đi chênh lệch dương giữa số dự phòng rủi ro phải trích theo quy định của pháp luật về phân lọai tài sản có, mức trích, phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai so với số dự phòng rủi ro đã trích.”
-
Bãi bỏ các khỏan 4, 9, 14, 15 Điều 3 và Điều 18.
-
Thay thế cụm từ “Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi bổ sung)” bằng cụm từ “Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng” tại các điểm c, d khỏan 2 Điều 11, các điểm d, đ khỏan 2 Điều 12.
-
Thay thế cụm từ “Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi bổ sung)” bằng cụm từ “Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng” tại điểm đ khỏan 2 Điều 11, điểm e khỏan 2 Điều 12.
-
Thay thế cụm từ “mua, đầu tư” bằng cụm từ “mua, nắm giữ, đầu tư” tại tên Mục 6, tên Điều 17, các khỏan 1, 5 Điều 17.
-
Thay thế cụm từ “cổ phiếu” bằng cụm từ “cổ phần” tại Điều 19.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 23/2020/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng 1. Bổ sung điểm đ khỏan 1 Điều 1 như sau:
“đ) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 1 như sau:
“3. Trong thời gian kiểm sóat đặc biệt, tổ chức tín dụng phi ngân hàng không phải tuân thủ quy định tại các điều 136, 137, 138 và khỏan 3 Điều 144 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định liên quan tại Thông tư này.”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 1 như sau:
“4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng hỗ trợ, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là bên nhận chuyển giao bắt buộc không bị hạn chế về tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định liên quan tại Thông tư này.”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 2 như sau:
“1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng;”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 12 Điều 3 như sau:
“12. Đầu tư trái phiếu doanh nghiệp là việc mua, nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu doanh nghiệp nhận làm tài sản bảo đảm, chiết khấu, tái chiết khấu).”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 4 như sau:
“1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải ban hành Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý khỏan cấp tín dụng theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a) Tiêu chí xác định một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan theo quy định tại khỏan 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng; chính sách tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan; quy định về nguyên tắc phân cấp, ủy quyền việc quyết định, phê duyệt cấp tín dụng, cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan;
b) Quy định về việc phân tán rủi ro trong họat động cấp tín dụng; phương pháp theo dõi, quản lý và việc phê duyệt, quyết định cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan ở mức từ 1% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trở lên. Các quy định này phải đảm bảo công khai, minh bạch giữa khâu thẩm định, cấp tín dụng và cơ cấu lại thời hạn trả nợ, ngăn ngừa xung đột lợi ích giữa người thẩm định, người quyết định cấp tín dụng và khách hàng là người có liên quan của những người này;
c) Nguyên tắc, chỉ tiêu đánh giá, xác định mức độ rủi ro cấp tín dụng đối với các đối tượng khách hàng, lĩnh vực mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng ưu tiên hoặc hạn chế cấp tín dụng làm cơ sở để xây dựng kế họach, chiến lược kinh doanh hằng năm;
d) Việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) phải được thực hiện theo nguyên tắc minh bạch, không xung đột lợi ích và không che giấu chất lượng tín dụng, trong đó người quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là người quyết định khỏan cấp tín dụng đó, trừ trường hợp việc cấp tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua. Trường hợp việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ thực hiện thông qua cơ chế hội đồng thì ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên Hội đồng xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là thành viên của Hội đồng xét duyệt cấp tín dụng;
đ) Quy định về quản lý rủi ro trong họat động cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp; cấp tín dụng để kinh doanh bất động sản; cấp tín dụng cho dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư;
e) Quy định về cấp tín dụng đối với Giám đốc, Phó giám đốc của chi nhánh, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng phi ngân hàng bảo đảm các nguyên tắc quy định tại điểm a, b, c, d và điểm đ khỏan này. Việc xác định các chức danh tương đương thực hiện theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.”
- Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng Tổ chức tín dụng phi ngân hàng căn cứ vốn tự có riêng lẻ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng.”
- Sửa đổi, bổ sung điểm e khỏan 2 Điều 11 như sau:
“e) Để đầu tư trái phiếu chưa niêm yết trên thị trường chứng khóan;”
- Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Quản lý cấp tín dụng 1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng quản lý họat động cấp tín dụng theo quy định của pháp luật và Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý khỏan cấp tín dụng theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
- Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khỏan 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng được thực hiện như sau:
a) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thông qua các khỏan cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng đó có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên hoặc mức khác thấp hơn theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
b) Các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải báo cáo cho:
a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên các khỏan cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng phát sinh đến thời điểm lấy số liệu để họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên;
b) Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, người quản lý, người điều hành khi phát sinh khỏan cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng;
c) Ngân hàng Nhà nước về các khỏan cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng.”
- Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:
“Điều 15a. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả 1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt tài sản có tính thanh khỏan cao ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính tóan tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được một trong các tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.
-
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh tóan nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh tóan.
-
Khi có nguy cơ mất, mất khả năng chi trả, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.”
-
Sửa đổi, bổ sung điểm g khỏan 3 Điều 16 như sau:
“g) Thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối (được xác định trên bảng cân đối kế tóan tại thời điểm tính tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn);”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 17 như sau:
“4. Số dư mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để xác định tỷ lệ tối đa quy định tại khỏan 1 Điều này là giá mua trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và các khỏan ủy thác mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật, không bao gồm các khỏan sau đây:
a) Khỏan mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bằng nguồn vốn ủy thác theo quy định của pháp luật mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng không chịu rủi ro;
b) Khỏan trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhận làm tài sản bảo đảm, chiết khấu, tái chiết khấu.”
-
Sửa đổi, bổ sung nội dung về cách xác định tại Mục 6 Phần I Phụ lục 1 như sau: “Lấy số liệu Lợi nhuận chưa phân phối trên Bảng cân đối kế tóan tại thời điểm tính tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu riêng lẻ. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng được chấp thuận hõan, giãn trích lập dự phòng rủi ro, lợi nhuận chưa phân phối phải trừ đi chênh lệch dương giữa số dự phòng rủi ro phải trích theo quy định của pháp luật về phân lọai tài sản có, mức trích, phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai so với số dự phòng rủi ro đã trích.”
-
Bãi bỏ các khỏan 8, 13, 14, 18 Điều 3 và Điều 18.
-
Thay thế cụm từ “Công ty tài chính” bằng cụm từ “Tổ chức tín dụng phi ngân hàng” tại các khỏan 16, 17 Điều 3, điểm c khỏan 2 Điều 9, Điều 11, Điều 12.
-
Thay thế cụm từ “Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi bổ sung)” bằng cụm từ “Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng” tại các điểm c, d khỏan 2 Điều 11, các điểm d, đ khỏan 2 Điều 12.
-
Thay thế cụm từ “Điều 127 Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi bổ sung)” bằng cụm từ “Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng” tại điểm đ khỏan 2 Điều 11, điểm e khỏan 2 Điều 12.
-
Thay thế cụm từ “mua, đầu tư” bằng cụm từ “mua, nắm giữ, đầu tư” tại tên Mục 6, tên Điều 17, các khỏan 1, 5 Điều 17.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm sóat nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về hệ thống kiểm sóat nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
- Ngân hàng thương mại được kiểm sóat đặc biệt không phải tuân thủ quy định tại Chương V Thông tư này.”
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 5. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
- Quy định chuyển tiếp đối với Thông tư 22/2019/TT-NHNN: Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai vượt giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng do tính cả số tiền ký qũy của các khỏan cấp tín dụng bằng nghiệp vụ thư tín dụng được thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng thì không bị xác định là vi phạm giới hạn cấp tín dụng. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chỉ được cấp tín dụng mới đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan có khỏan cấp tín dụng nêu trên khi tuân thủ các quy định tại Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng và khỏan 12 Điều 3 Thông tư 22/2019/TT-NHNN đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khỏan 5 Điều 1 Thông tư này./.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Đòan Thái Sơn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-09-2024-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-cac-thong-tu-quy-dinh-cac-gioi-han-ty-le-bao-dam-an-toan-trong-hoat-dong-he-thong-kiem-soat-noi-bo-cua-to-chuc-tin-dung-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai--168092.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành