Nghị định số 48/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi

Số hiệu
48/2026/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
29/01/2026

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP n gày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15 , Luật số 16/2023/QH15 , Luật số 18/2023/QH15 , Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15 ;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết khỏan 4 Điều 9; khỏan 5 Điều 13; khỏan 4 Điều 14; khỏan 4 Điều 15; khỏan 3 Điều 20; khỏan 4 Điều 21; khỏan 4 Điều 23; khỏan 2 Điều 24; khỏan 3 Điều 25; khỏan 7 Điều 28; khỏan 2 Điều 31; khỏan 7 Điều 33; khỏan 4 Điều 35; khỏan 7 Điều 37; điểm a khỏan 1 Điều 39; khỏan 4 Điều 41; khỏan 6 Điều 44; khỏan 5 Điều 46; khỏan 8 Điều 49; khỏan 6 Điều 51; khỏan 1 và khỏan 4 Điều 52; khỏan 4 Điều 53; khỏan 5 Điều 54; khỏan 5 Điều 55; khỏan 7 Điều 56; khỏan 3 Điều 59; khỏan 5 Điều 61; khỏan 1 Điều 63; khỏan 7 Điều 65; khỏan 7 Điều 67; điểm d khỏan 2 Điều 69; khỏan 2 Điều 70; khỏan 3 Điều 71; khỏan 8 Điều 72; khỏan 7 Điều 73; khỏan 4 Điều 78; khỏan 3 và khỏan 4 Điều 79; khỏan 3 Điều 80; khỏan 3 Điều 84; khỏan 1 Điều 86; khỏan 1 Điều 105; khỏan 4 Điều 110; khỏan 7 Điều 111; khỏan 7 Điều 112; khỏan 4 Điều 114; khỏan 3 Điều 115; điểm a khỏan 2 Điều 116; khỏan 7 Điều 121; khỏan 4 Điều 131; khỏan 4 Điều 132; khỏan 4 Điều 135; khỏan 5 Điều 137; khỏan 5 Điều 138; khỏan 2 Điều 140; khỏan 5 Điều 141; khỏan 4 Điều 142; khỏan 3 Điều 143; khỏan 5 Điều 144; khỏan 4 Điều 145; khỏan 2 Điều 146; khỏan 7 Điều 148; khỏan 5 Điều 149; khỏan 5 Điều 150; khỏan 3 Điều 151; khỏan 4 Điều 158; khỏan 6 Điều 160; khỏan 4 Điều 167; khỏan 6 Điều 171 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 18 “1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế họach xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng theo quy định tại điểm b khỏan 3 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường; việc thực hiện kế họach phải được nêu rõ trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường cấp tỉnh hằng năm và gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 5 Điều 19 “b) Đối với di sản thiên nhiên cấp quốc gia theo quy định tại điểm b khỏan 4 Điều 21 Nghị định này: Cơ quan, đơn vị được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia trên địa bàn quản lý trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan thẩm định và xem xét, quyết định công nhận di sản thiên nhiên; Cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao cơ quan thẩm định và xem xét, quyết định công nhận di sản thiên nhiên.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 20 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 như sau:

“a) Đối với di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: hồ sơ được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định. Trường hợp di sản thiên nhiên do các bộ, ngành trung ương quản lý hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý di sản thiên nhiên trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định sau khi có văn bản đồng thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ranh giới thuộc di sản thiên nhiên đề cử;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 2 như sau:

“d) Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hòan thiện hồ sơ sau họp Hội đồng thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt chủ trương đề cử tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu quốc tế đối với di sản thiên nhiên.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:

“3. Sau khi được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt chủ trương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ hoặc phối hợp với Bộ Ngọai giao gửi hồ sơ đề cử công nhận danh hiệu theo quy định của tổ chức quốc tế.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 25 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 như sau:

“b) Quy mô diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước của dự án được phân lọai thành 03 lọai: lớn là từ 300 ha trở lên; trung bình là từ 50 ha đến dưới 300 ha và nhỏ là dưới 50 ha;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khỏan 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:

“a) Dự án thuộc lọai hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này có địa điểm thực hiện nằm trên: phường của đô thị theo quy định của pháp luật về phân lọai đô thị, trừ dự án có đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định mà không phát sinh bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

“c) Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp hoặc thủy sản, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản, vùng đất ngập nước quan trọng, khu dự trữ sinh quyển, di sản thiên nhiên thế giới và thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và d cột (3) số thứ tự 7a Phụ lục III hoặc điểm a, b, c và d cột (3) số thứ tự 5a Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ có một hoặc các mục tiêu: phục vụ quản lý bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy rừng; lâm sinh);”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:

“đ) Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên và thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và d cột (3) số thứ tự 7b Phụ lục III hoặc điểm a, b, c và d cột (3) số thứ tự 5b Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ có một hoặc các mục tiêu: phục vụ quản lý, bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy rừng; lâm sinh);”.

Điều 6. Bổ sung điểm l vào sau điểm k khỏan 4 Điều 26 “l) Chủ dự án đầu tư công đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công chỉ thực hiện tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử theo quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 26a “1. Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường (nếu thuộc đối tượng cấp giấy phép môi trường) đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khỏan 1 Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường sau đây:

a) Dự án đầu tư công không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, trừ dự án thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải rắn;

b) Dự án được phân lọai chỉ theo tiêu chí có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên và không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;

c) Dự án thủy điện không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;

d) Dự án khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 27 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 5 như sau:

“a) Làm tăng tổng lưu lượng nước thải hoặc tổng lưu lượng bụi, khí thải xả ra môi trường khi dự án đi vào vận hành chính thức. Tổng lưu lượng nước thải hoặc tổng lưu lượng bụi, khí thải xả ra môi trường hiện hữu của dự án được xác định trên cơ sở lưu lượng xả thải tối đa, phương thức xả thải trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường của dự án;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khỏan 6 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:

“b) Tăng trữ lượng, công suất khai thác, thay đổi hoặc bổ sung phương pháp khai thác khóang sản đến mức phải điều chỉnh giấy phép khai thác khóang sản theo quy định của pháp luật về khóang sản; bổ sung khu vực khai thác khóang sản dẫn đến phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép khai thác khóang sản theo quy định pháp luật về địa chất và khóang sản; thay đổi nội dung cải tạo, phục hồi môi trường dẫn đến giảm số tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường tính theo thời điểm đã phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường, trừ trường hợp việc giảm số tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường do giảm diện tích, trữ lượng khai thác khóang sản;”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

“c) Tăng quy mô khai thác và sử dụng tài nguyên nước, thay đổi hoặc bổ sung nguồn nước đối với khai thác nước mặt đến mức phải cấp mới giấy phép tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;”.

c) Sửa đổi, bổ sung điểm e như sau:

“e) Không xây lắp ít nhất một công đọan xử lý của công trình xử lý chất thải đã được phê duyệt hoặc thay thế công nghệ xử lý chất thải đã được phê duyệt bằng công nghệ khác đối với trường hợp sau: Hệ thống xử lý nước thải có công suất từ 50 m 3 /ngày trở lên (trừ trường hợp nước thải của dự án đầu tư đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoặc hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu đô thị, khu dân cư) hoặc hệ thống xử lý khí thải có công suất từ 20.000 m 3 /giờ trở lên;”.

  1. Bổ sung khỏan 12 vào sau khỏan 11 như sau:

“12. Trong quá trình hòan thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu văn bản thông báo kết quả thẩm định thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung của cơ quan, người có thẩm quyền thẩm định, trường hợp chủ dự án có điều chỉnh nội dung dự án như đối với trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này, việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường.”.

Điều 9. Bổ sung Điều 27a và Điều 27b vào sau Điều 27 1. Bổ sung Điều 27a vào sau Điều 27 như sau:

“Điều 27a. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án có phân kỳ đầu tư hoặc phân chia thành các dự án thành phần 1. Trường hợp dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cho phép phân chia thành các dự án thành phần thì báo cáo đánh giá tác động môi trường được lập cho từng dự án thành phần có tiêu chí về môi trường thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.

  1. Trường hợp dự án đầu tư có tiêu chí về môi trường thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và được phân kỳ đầu tư theo quy định của pháp luật, chủ dự án được lựa chọn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho mỗi giai đọan thực hiện phân kỳ đầu tư hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án tổng thể. Trường hợp chủ dự án lựa chọn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo phân kỳ đầu tư thì báo cáo đánh giá tác động môi trường của phân kỳ sau phải kế thừa, cập nhật nội dung đánh giá tác động môi trường đã thực hiện cho các phân kỳ trước đó của dự án. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của phân kỳ sau thay thế Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường còn hiệu lực của phân kỳ trước đó.

  2. Tiêu chí về môi trường để phân lọai dự án đầu tư quy định tại khỏan 2 Điều này được xác định theo dự án tổng thể.”.

  3. Bổ sung Điều 27b vào sau Điều 27a như sau:

“Điều 27b. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường đối với một số trường hợp dự án đặc thù 1. Dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời thuộc thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khỏan 3 Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường và khỏan 1 Điều 26a Nghị định này thì thẩm quyền thẩm định được xác định như sau:

a) Trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời giao cho 01 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc giao cho 01 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc đã phân chia thành các dự án thành phần mà dự án thành phần đó chỉ triển khai trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh thì thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được giao thẩm quyền hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi triển khai dự án thành phần;

b) Trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên và không thuộc quy định tại điểm a khỏan này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của một trong các khu vực thực hiện dự án tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo đề nghị của chủ dự án đầu tư;

c) Trường hợp dự án đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của một trong các địa điểm tiếp nhận chất thải vào bờ của dự án đầu tư tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo đề nghị của chủ dự án đầu tư.

  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án quy định tại khỏan 1 Điều này là người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho dự án trong trường hợp dự án thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.

  2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn lại nơi có địa điểm thực hiện dự án trong quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường của dự án để thống nhất giải quyết các vấn đề môi trường trong khu vực.

  3. Việc cấp giấy phép môi trường đối với một số trường hợp chia tách, sáp nhập, tích hợp các hồ sơ môi trường của dự án, cơ sở cùng địa điểm được quy định như sau:

a) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở có cùng địa điểm họat động, cùng chủ đầu tư thì được tích hợp trong một giấy phép môi trường; các văn bản tương đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc hồ sơ về môi trường khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác nhau phê duyệt là căn cứ để cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở tích hợp chung đó. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường trong trường hợp này là cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) đối với dự án đầu tư, cơ sở đã được tích hợp chung mà có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư quy định tại Điều 25 Nghị định này, trừ trường hợp thuộc đối tượng phân cấp cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 26a Nghị định này;

b) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở có địa điểm họat động liền kề, cùng chủ đầu tư, cùng chung hệ thống xử lý nước thải hoặc khí thải thì được xem xét tích hợp trong một giấy phép môi trường; các văn bản tương đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc hồ sơ về môi trường khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác nhau phê duyệt là căn cứ để cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở tích hợp chung đó. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường trong trường hợp này là cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) đối với dự án đầu tư, cơ sở đã được tích hợp chung mà có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư quy định tại Điều 25 Nghị định này, trừ trường hợp thuộc đối tượng phân cấp cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 26a Nghị định này;

c) Trường hợp dự án đầu tư đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có nhu cầu chia tách dự án phải thực hiện quy định tại khỏan 8 Điều 27 Nghị định này trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường;

d) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần theo quy định chia tách thành nhiều dự án, cơ sở thì chủ dự án, cơ sở được kế thừa nội dung giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần đã được cấp trong thời hạn của giấy phép; trong thời gian 06 tháng kể từ ngày chia tách theo quy định của pháp luật, chủ dự án, cơ sở sau chia tách phải lập hồ sơ thực hiện thủ tục cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường nhưng phải bảo đảm thời hạn phải có giấy phép môi trường theo quy định hoặc thực hiện đăng ký môi trường theo quy định.”.

Điều 10. Sửa đổi, b ổ sung tên điều và một số điểm, khỏan của Điều 30 1. Sửa đổi tên Điều 30 như sau:

“Điều 30. Điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 và khỏan 3 như sau:

“2. Chủ dự án đầu tư, cơ sở phải thực hiện điều chỉnh giấy phép môi trường trong thời hạn còn lại của giấy phép khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Thay đổi quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khỏan 4 và khỏan 5 Điều này, trừ trường hợp thay đổi giảm nội dung cấp phép môi trường hoặc thay đổi khối lượng, lọai chất thải nguy hại phát sinh. Trường hợp thay đổi giảm nội dung cấp phép môi trường, việc điều chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện khi có đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở. Trường hợp thay đổi khối lượng, lọai chất thải nguy hại phát sinh, chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm báo cáo việc thay đổi trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của dự án, cơ sở;

b) Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có thay đổi tăng quy mô, công suất sản xuất, thay đổi công nghệ sản xuất như đối với trường hợp quy định tại khỏan 3, khỏan 4 Điều 27 Nghị định này và dẫn đến thay đổi nội dung cấp phép, trừ trường hợp quy định tại điểm b khỏan 5 Điều này;

c) Bổ sung phương án chuyển giao nước thải, tiếp nhận nước thải để xử lý quy định tại khỏan 4 Điều 74 Nghị định này; bổ sung phương án tái sử dụng nước thải quy định tại khỏan 6 Điều 74 Nghị định này;

d) Thay đổi khác như đối với trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều 27 Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khỏan 5 Điều này. Việc điều chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tòan trình của cơ quan cấp phép hoặc cơ quan được ủy quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định. Chủ dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng cấp điều chỉnh giấy phép môi trường gửi hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp điều chỉnh giấy phép môi trường.

  1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở được lựa chọn gửi hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường quy định tại khỏan 2 Điều này trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tòan trình hoặc gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 13 như sau:

“a) Trường hợp giấy phép môi trường được cấp không đúng thẩm quyền, trong thời hạn khắc phục hậu quả vi phạm, chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 14 như sau:

“14. Trường hợp phát hiện giấy phép môi trường phải bị thu hồi quy định tại khỏan 5 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khỏan 13 Điều này, việc thu hồi và cấp giấy phép môi trường được thực hiện như sau:

a) Cơ quan nhà nước phát hiện giấy phép môi trường phải bị thu hồi có văn bản gửi cơ quan đã cấp giấy phép môi trường để thông báo việc cấp phép không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung cấp phép trái quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

b) Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép môi trường phải bị thu hồi có trách nhiệm xem xét, rà sóat lại trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định cấp giấy phép môi trường sau khi nhận được văn bản thông báo quy định tại điểm a khỏan này. Trường hợp giấy phép môi trường được cấp không đúng thẩm quyền theo quy định, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép môi trường, hướng dẫn chủ dự án đầu tư, cơ sở lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép để được cấp mới giấy phép môi trường theo quy định. Cơ quan đã cấp giấy phép môi trường thực hiện việc thu hồi giấy phép môi trường sau khi dự án đầu tư, cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp mới giấy phép môi trường theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp giấy phép môi trường được cấp có nội dung trái quy định của pháp luật, cơ quan đã cấp giấy phép môi trường thực hiện cấp mới giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật. Việc thu hồi giấy phép môi trường có nội dung trái quy định của pháp luật được thực hiện đồng thời với thời điểm cấp mới giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 16 như sau:

“16. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự thủ tục cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường; ban hành các biểu mẫu liên quan đến quy trình cấp điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường.”.

Điều 11. Sửa đổi, b ổ sung một số điểm, khỏan của Điều 31 1. Bổ sung điểm k và điểm l vào sau điểm i khỏan 1 như sau:

“k) Công trình xử lý nước thải của dự án, cơ sở mà nước thải sau xử lý được đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư tập trung;

l) Công trình xử lý bụi, khí thải có công suất dưới 5.000 m 3 /giờ.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 như sau:

“6. Thời gian vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (bao gồm cả thời gian quan trắc chất thải, lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm) do chủ dự án đầu tư quyết định nhưng phải bảo đảm thời gian, tần suất quan trắc chất thải theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thời điểm kết thúc vận hành thử nghiệm không quá 06 tháng kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm và được ghi trong giấy phép môi trường. Trường hợp phải gia hạn quá trình vận hành thử nghiệm, chủ dự án đầu tư phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do gia hạn và thời gian gia hạn nhưng không quá 06 tháng; trường hợp không đáp ứng yêu cầu thì phải thực hiện cải tạo, nâng cấp đối với công trình xử lý chất thải và thực hiện vận hành thử nghiệm theo quy định. Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, đầu tư theo từng giai đọan, thời gian vận hành thử nghiệm được kéo dài do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường quyết định.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 7 như sau:

“a) Phối hợp với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh (trường hợp cơ quan cấp giấy phép môi trường là Bộ Nông nghiệp và Môi trường), cấp xã (trường hợp cấp giấy phép môi trường là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi triển khai dự án để được kiểm tra quá trình vận hành thử nghiệm. Trường hợp dự án thuộc đối tượng quan trắc nước thải, bụi, khí thải tự động phải tổ chức theo dõi, giám sát kết quả quan trắc nước thải, bụi, khí thải tự động, liên tục, có camera theo dõi và kết nối, truyền số liệu về cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 8 như sau:

“c) Trường hợp gây ra sự cố môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường, chủ dự án đầu tư phải dừng ngay họat động vận hành thử nghiệm và báo cáo kịp thời tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường để được hướng dẫn giải quyết; trường hợp cơ quan cấp giấy phép môi trường là Bộ Nông nghiệp và Môi trường thì phải gửi thêm cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh để phối hợp giải quyết các vấn đề về môi trường; chịu trách nhiệm khắc phục sự cố môi trường, bồi thường thiệt hại và bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khỏan 10 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:

“b) Cử cán bộ, công chức và mời chuyên gia (trong trường hợp cần thiết) kiểm tra thực tế quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư; tiến hành đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải xả ra môi trường. Trường hợp chất thải của công trình phải vận hành thử nghiệm xả ra môi trường không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải thì yêu cầu chủ dự án đầu tư phải thực hiện các biện pháp quy định tại khỏan 8 Điều này; tiếp tục tổ chức đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải xả ra môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm lại của chủ dự án đầu tư. Việc quan trắc chất thải của cơ quan cấp phép được thực hiện theo quy định tại khỏan 10a Điều này. Sau khi kết thúc kiểm tra, cơ quan cấp phép thông báo về kết quả kiểm tra vận hành thử nghiệm, trong đó nêu rõ sự phù hợp của giấy phép môi trường và các vấn đề khác có liên quan để chủ dự án đầu tư tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

“d) Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị của chủ dự án đầu tư liên quan đến việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải;”.

  1. Bổ sung khỏan 10a vào sau khỏan 10 như sau: “10a. Trong quá trình kiểm tra việc vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, cơ quan cấp phép, Đòan kiểm tra (trong trường hợp quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 44 và khỏan 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường) thực hiện tối thiểu 01 lần (lấy mẫu đơn). Trường hợp dự án, cơ sở có nhiều công trình xử lý bụi, khí thải tương đồng về thông số ô nhiễm đặc trưng được xử lý, công nghệ, thiết bị xử lý thì lựa chọn 01 công trình có công suất xử lý lớn nhất để quan trắc, đánh giá hiệu quả xử lý cho các công trình xử lý bụi, khí thải tương đồng này. Chi phí cho họat động lấy và phân tích mẫu chất thải được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 11 và khỏan 12 như sau:

“11. Chủ dự án đầu tư, cơ sở báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án, cơ sở quy định tại khỏan 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường và dự án khác theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.

  1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành các mẫu văn bản liên quan đến vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.”.

Điều 12. Sửa đổi, b ổ sung tên và một số khỏan của Điều 32 1. Sửa đổi tên Điều 32 như sau:

“Điều 32. Đối tượng không phải đăng ký môi trường”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:

“1. Dự án đầu tư, cơ sở quy định tại điểm a và điểm c khỏan 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:

“3. Đối tượng quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường được quy định cụ thể tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định này.”.

Điều 13. Sửa đổi, b ổ sung điểm c khỏan 5 Điều 35 “c) Ủy ban nhân dân cấp xã lập và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kế họach chuyển đổi ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình ra khỏi làng nghề, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.”.

Điều 14. Sửa đổi, b ổ sung một số khỏan của Điều 36 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:

“3. Thời hạn thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này là không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn quy định tại khỏan này, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở về kết quả thẩm định. Thời gian chủ cơ sở chỉnh sửa, bổ sung phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo yêu cầu của cơ quan thẩm định và thời gian xem xét, ra quyết định phê duyệt quy định tại khỏan 6 Điều này không tính vào thời hạn thẩm định.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 như sau:

“6. Kết quả thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường được thể hiện bằng quyết định phê duyệt kết quả thẩm định. Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có), cơ quan thẩm định có trách nhiệm ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định; trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản cho chủ cơ sở và nêu rõ lý do. Hồ sơ phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có) bao gồm:

a) 01 văn bản giải trình ý kiến thẩm định;

b) 01 bản phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung.”.

Điều 15. Sửa đổi, b ổ sung một số khỏan của Điều 37 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 7 như sau:

“7. Việc hòan trả khỏan tiền ký qũy trên cơ sở tiến độ tổ chức, cá nhân đã hòan thành nội dung cải tạo, phục hồi môi trường. Cơ quan có thẩm quyền đóng cửa mỏ của dự án khai thác khóang sản kiểm tra việc hòan thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong giai đọan đóng cửa mỏ. Nội dung hòan thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường là một phần của nội dung quyết định đóng cửa mỏ khóang sản đối với trường hợp phải có quyết định đóng cửa mỏ theo quy định pháp luật về địa chất và khóang sản.”.

  1. Bổ sung khỏan 8a vào sau khỏan 8 như sau: “8a. Đối với trường hợp không phải đóng cửa mỏ do giấy phép khai thác khóang sản chấm dứt hiệu lực hoặc tổ chức cá nhân có đề nghị trả lại giấy phép khai thác khóang sản nhưng chưa tiến hành họat động khai thác khóang sản, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày giấy phép khai thác khóang sản chấm dứt hiệu lực hoặc có quyết định thu hồi giấy phép khai thác khóang sản, nơi nhận tiền ký qũy hòan trả tiền ký qũy cho tổ chức, cá nhân.”.

Điều 16. Sửa đổi, b ổ sung điểm d khỏan 3 Điều 38 “d) Trong thời hạn 35 ngày, kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, căn cứ kết quả kiểm tra, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP đến tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP thì phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.”.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 43 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 như sau:

“b) Có khu vực lưu giữ vật liệu, thiết bị sau khi phá dỡ có cao độ nền bảo đảm không bị ngập lụt. Trường hợp sử dụng bãi lưu giữ phải có hệ thống thu gom và xử lý nước mưa chảy tràn bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 3 như sau:

“a) Thu gom nhiên liệu, dầu, nước đáy tàu, nước dằn tàu, chất lỏng khác và các vật liệu có khả năng gây cháy, nổ;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 3 như sau:

“b) Bóc tách amiăng và PCBs: Trước khi cắt con tàu thành các phần, phải bóc tách, thu gom, vận chuyển amiăng, PCBs khỏi vị trí cắt. Sau khi các phần của con tàu được đưa lên bờ, phải tiếp tục thu gom tòan bộ phần amiăng và PCBs còn lại khi đã dễ dàng tiếp cận hơn. Khu vực bóc tách và thu gom amiăng phải được quây kín để giảm phát tán các sợi amiăng ra môi trường xung quanh, người không phận sự miễn vào. Amiăng phải được làm ẩm trước và trong suốt quá trình bóc tách. Khu vực bóc tách amiăng trên bờ phải được bố trí ở khu vực riêng biệt với quy trình tương tự;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 3 như sau:

“d) Khu vực lưu giữ chất thải chứa PCBs (dạng rắn và dạng lỏng) phải được cách ly với các chất thải khác và bảo đảm an tòan trước khi chuyển giao để xử lý theo đúng quy định;”.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 45 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 3 như sau:

“a) Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu: Có hệ thống thu gom và xử lý các lọai nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải theo quy định. Có cao độ nền bảo đảm không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín, chống thấm, chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính tóan. Có mái che nắng, mưa cho tòan bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu không cháy;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 3 như sau:

“b) Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu: Có hệ thống thu gom và xử lý nước mưa chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các lọai nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải theo quy định. Sàn bảo đảm kín, chống thấm, chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính tóan.”.

  1. Bổ sung khỏan 4a vào sau khỏan 4 như sau: “4a. Chỉ được nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho dự án, cơ sở của mình để sản xuất ra các sản phẩm, hàng hóa. Không được nhập khẩu phế liệu về chỉ để sơ chế, bán lại phế liệu. Dự án, cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất chỉ được nhập khẩu phế liệu tối đa bằng 80% công suất thiết kế. Không được nhập khẩu phế liệu nhựa kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2033.”.

Điều 19. Bổ sung khỏan 6 và khỏan 7 vào sau khỏan 5 Điều 48 1. Bổ sung khỏan 6 vào sau khỏan 5 như sau:

“6. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp sử dụng chung hệ thống xử lý nước thải tập trung phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có đường ống thu gom, dẫn nước thải được thiết kế, lắp đặt bảo đảm các quy định kỹ thuật, không rò rỉ ra môi trường xung quanh;

b) Có đồng hồ đo lưu lượng nước thải chuyển giao để xử lý;

c) Phương án sử dụng chung hệ thống xử lý nước thải tập trung phải được nêu tại quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường;

d) Trường hợp khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có chủ đầu tư khác nhau, phải có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng nêu rõ trách nhiệm của từng bên chuyển giao và tiếp nhận nước thải để xử lý; đơn vị tiếp nhận nước thải phải bảo đảm công suất của hệ thống xử lý nước thải để xử lý được tòan bộ lượng nước thải tiếp nhận; đơn vị chuyển giao nước thải phải có phương án và cam kết hòan thành việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung để thu gom, xử lý tòan bộ nước thải phát sinh từ các dự án đầu tư, cơ sở thứ cấp trong trường hợp đơn vị tiếp nhận nước thải dừng họat động hoặc không còn khả năng tiếp nhận thêm nước thải;

đ) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thuộc đối tượng đăng ký môi trường có bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư thuộc danh mục lọai hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này thì phải đăng ký môi trường lại theo quy định và phải thông báo cho đơn vị tiếp nhận nước thải để thực hiện cấp hoặc cấp lại giấy phép môi trường theo quy định.”.

  1. Bổ sung khỏan 7 vào sau khỏan 6 như sau:

“7. Các trường hợp đặc thù quy định tại khỏan 1 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khỏan 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường không phải xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung khi các dự án, cơ sở thứ cấp có hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng đáp ứng yêu cầu theo quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cụm công nghiệp đã đi vào họat động trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 có tỷ lệ lấp đầy trên 80%;

b) Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp xả nước thải ra nguồn tiếp nhận với tổng lưu lượng nước thải (bao gồm cả nước thải của các dự án, cơ sở thứ cấp) nhỏ hơn 100 m 3 /ngày.”.

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 49 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 như sau:

“b) Không tiếp nhận thêm dự án mới hoặc dự án đầu tư mở rộng cơ sở đang họat động có phát sinh nước thải công nghiệp trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trong các trường hợp sau: dự án mới thuộc danh mục lọai hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này mà không thuộc danh mục ngành nghề được phép thu hút đầu tư của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp không có hoặc không đáp ứng một trong các yêu cầu về hạ tầng bảo vệ môi trường được quy định tại Điều 48 Nghị định này, trừ trường hợp dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang họat động không phát sinh thêm nước thải ra môi trường hoặc không phải đầu tư nâng công suất công trình xử lý nước thải của cơ sở đó hoặc chủ dự án có cam kết đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung, dự án được miễn trừ đấu nối theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trước ngày Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành, nước thải công nghiệp phát sinh thêm được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định tại điểm a khỏan này;”.

  1. Bổ sung khỏan 1a vào sau khỏan 1 như sau: “1a. Không áp dụng quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khỏan 1 Điều này trong trường hợp cụm công nghiệp không phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung quy định tại khỏan 7 Điều 48 Nghị định này hoặc các trường hợp được miễn áp dụng quy định phải có hệ thống thu gom, thóat nước và xử lý nước thải tập trung theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khỏan 4a Điều 51 và điểm b khỏan 6 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khỏan 15 và điểm d khỏan 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 như sau:

“5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khỏan 5 và khỏan 4a Điều 51, điểm a khỏan 2 và khỏan 6 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khỏan 15, điểm b, điểm d và điểm đ khỏan 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường và có trách nhiệm khác sau đây:”.

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 63 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 1 như sau:

“d) Tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện nội dung quản lý chất thải rắn sinh họat trong quy họach, chiến lược, chương trình, kế họach và nhiệm vụ có liên quan theo thẩm quyền; lập kế họach hằng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh họat và bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với kế họach phát triển kinh tế xã hội của địa phương;”.

  1. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khỏan 1 như sau:

“e) Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về vệ sinh công cộng và thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh họat trên địa bàn tỉnh quy định tại khỏan 4 Điều 59 và khỏan 5 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tương ứng tại khỏan 19 và khỏan 24 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 3 như sau:

“c) Tổ chức triển khai họat động phân lọai chất thải rắn sinh họat theo quy định; thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh họat, vệ sinh công cộng trên địa bàn;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 3 như sau:

“d) Thực hiện trách nhiệm khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”.

  1. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khỏan 3 như sau:

“đ) Đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành các mô hình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh họat và vệ sinh công cộng trên địa bàn.”.

Điều 22. Bổ sung khỏan 1a vào sau khỏan 1 Điều 70 “1a. Dự án, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải phù hợp với Quy họach bảo vệ môi trường hoặc quy họach có nội dung về xử lý chất thải nguy hại, trừ các trường hợp sau đây:

a) Dự án, cơ sở đồng xử lý chất thải nguy hại;

b) Dự án, cơ sở tái chế chất thải nguy hại nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật theo quy định và chỉ thực hiện dịch vụ tái chế chất thải nguy hại thuộc một hoặc một số lọai hình sau đây: Tái chế chất thải điện, điện tử; tái chế tấm quang năng thải; tái chế pin xe điện thải; tái chế, sản xuất kim lọai, trừ tái chế chì, ắc quy chì thải hoặc tái chế, thu hồi kim lọai từ bùn thải; tái chế xúc tác thải; tái chế than họat tính thải; tái chế chất thải để thực hiện trách nhiệm tái chế của tổ chức, cá nhân sản xuất tại chính cơ sở sản xuất đó.”.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 73 “Điều 73. Yêu cầu về liên kết, chuyển giao chất thải nguy hại không có trong giấy phép môi trường 1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần có nội dung thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại được liên kết vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại đối với các lọai chất thải nguy hại không có trong giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần của mình cho chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại khác có chức năng phù hợp.

  1. Khi 02 tổ chức, cá nhân có giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần được cấp quy định tại khỏan 1 Điều 70 Nghị định này có nhu cầu liên kết thì phải có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng liên kết (gọi chung là hợp đồng liên kết).

  2. Bên nhận chuyển giao chất thải nguy hại để xử lý theo hợp đồng liên kết quy định tại khỏan 2 Điều này phải trực tiếp xử lý chất thải nguy hại, không được chuyển giao tiếp chất thải nguy hại cho bên thứ ba để xử lý và phải bảo đảm khối lượng chất thải nhận liên kết không được vượt quá khối lượng chất thải được phép xử lý tại hệ thống, thiết bị được cấp phép xử lý trong giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần. Bên nhận chuyển giao chất thải nguy hại từ chủ nguồn thải trong trường hợp có hợp đồng liên kết xử lý chất thải nguy hại theo quy định tại khỏan 2 Điều này phải xử lý được ít nhất một lọai chất thải nguy hại đã tiếp nhận và phải được sự đồng ý bằng văn bản của chủ nguồn thải hoặc có hợp đồng ba bên về việc liên kết thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại.

  3. Tổ chức, cá nhân thực hiện liên kết vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại quy định tại Điều này có trách nhiệm báo cáo lọai, khối lượng chất thải nguy hại đã liên kết vận chuyển, xử lý trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của dự án, cơ sở.”.

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 4 và khỏan 5 Điều 74 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 4 như sau:

“c) Dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm ngòai khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp tiếp nhận nước thải để xử lý hoặc tái sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau: Có phương án tiếp nhận nước thải để xử lý hoặc tái sử dụng và được nêu rõ tại quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường; có hệ thống xử lý nước thải có công nghệ, công suất phù hợp để xử lý nước thải tiếp nhận hoặc có dây chuyền công nghệ sản xuất phù hợp để tái sử dụng nước thải tiếp nhận; có đồng hồ đo lưu lượng nước thải sau xử lý; không chuyển giao nước thải chưa xử lý đã tiếp nhận cho bên thứ ba, trừ trường hợp chuyển giao chất thải lỏng phát sinh từ phương tiện giao thông vận tải”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 như sau:

“5. Dự án đầu tư quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khỏan 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có phát sinh nước thải sinh họat xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m 3 /ngày trở lên;

b) Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý đối với những dự án thuộc lọai hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Riêng lọai hình chăn nuôi gia súc, giết mổ gia súc, gia cầm thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan này;

c) Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý đối với những dự án không thuộc lọai hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này với tổng lưu lượng từ 10 m 3 /ngày trở lên (trừ nước mưa chảy tràn qua khu vực khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi);

d) Có phát sinh nước thải sinh họat và nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý dưới mức quy định tại điểm a và điểm c khỏan này với tổng lưu lượng từ 50 m 3 /ngày trở lên;

đ) Có phát sinh bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 5.000 m 3 /giờ trở lên. Mức phát sinh nước thải, khí thải quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan này được xác định theo dự án tổng thể, không áp dụng đối với từng phân kỳ đầu tư của dự án.”.

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 và khỏan 4 Điều 92 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:

“1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động dịch vụ quan trắc môi trường được cấp cho tổ chức đáp ứng các yêu cầu quy định tại các khỏan 2, 3 và 4 Điều 91 Nghị định này.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 như sau:

“4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động dịch vụ quan trắc môi trường có thời hạn hiệu lực 60 tháng kể từ ngày cấp và có thể được cấp lại nhiều lần, mỗi lần cấp lại có hiệu lực không quá 60 tháng.”.

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 3 Điều 93 “c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phí thẩm định điều kiện họat động dịch vụ quan trắc môi trường, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm thẩm định, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động dịch vụ quan trắc môi trường cho tổ chức đề nghị chứng nhận (không bao gồm thời gian khắc phục, bổ sung hồ sơ của tổ chức). Việc thẩm định điều kiện họat động dịch vụ quan trắc môi trường phục vụ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động dịch vụ quan trắc môi trường được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định quy định tại khỏan 4 Điều này trên cơ sở: kết quả đánh giá, xem xét trên hồ sơ; kết quả đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức và kết quả của phiên họp hội đồng thẩm định điều kiện họat động dịch vụ quan trắc môi trường. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động dịch vụ quan trắc môi trường, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị chứng nhận biết và nêu rõ lý do.”.

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 4 Điều 94 “c) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được phí thẩm định điều kiện họat động dịch vụ quan trắc môi trường, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm thẩm định, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động dịch vụ quan trắc môi trường cho tổ chức đề nghị điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận (không bao gồm thời gian khắc phục, bổ sung hồ sơ của tổ chức). Việc thẩm định điều kiện họat động dịch vụ quan trắc môi trường phục vụ điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động dịch vụ quan trắc môi trường được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định quy định tại khỏan 5 Điều này trên cơ sở: kết quả đánh giá, xem xét trên hồ sơ; kết quả đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức và kết quả của phiên họp hội đồng thẩm định điều kiện họat động dịch vụ quan trắc môi trường. Trường hợp không chấp nhận điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động dịch vụ quan trắc môi trường, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức biết và nêu rõ lý do.”.

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 97 “a) Mức lưu lượng xả nước thải trung bình của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, dự án, cơ sở thuộc lọai hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ 200 m 3 /ngày (24 giờ) đến dưới 500 m 3 /ngày (24 giờ); mức lưu lượng xả nước thải lớn từ 500 m 3 /ngày (24 giờ) trở lên;”.

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 và khỏan 2 Điều 147 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:

“1. Trong thời hạn 04 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chứng nhận, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; trường hợp, hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký để hòan thiện hồ sơ. Trong thời hạn 26 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá theo trình tự chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam được quy định tại khỏan 2 Điều này.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:

“2. Trình tự chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam bao gồm các họat động: thành lập hội đồng đánh giá; họp hội đồng đánh giá; trường hợp cần thiết, tổ chức khảo sát thực tế tại cơ sở, trưng cầu giám định. Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ. Trường hợp kết quả đánh giá sản phẩm, dịch vụ không đáp ứng bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết và nêu rõ lý do không đạt yêu cầu.”.

Điều 30. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 148 “b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất điều chỉnh nội dung quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam của tổ chức, cá nhân, nếu đồng ý, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp đổi quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ.”.

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 154 “2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan xây dựng và ban hành tiêu chí môi trường và việc xác nhận đối với dự án đầu tư được cấp tín dụng xanh, phát hành trái phiếu xanh (sau đây gọi là danh mục phân lọai xanh).”.

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung Điều 162 “Điều 162. Họat động thanh tra về bảo vệ môi trường 1. Họat động thanh tra về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất về bảo vệ môi trường không được công bố trước trong trường hợp cần thiết được thực hiện theo các quy định đặc thù trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tại khỏan 2 Điều này.

  1. Thanh tra đột xuất về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra; trường hợp không công bố trước quyết định thành lập đòan thanh tra theo quy định tại khỏan 2 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thì được thực hiện như sau:

a) Không công bố trước quyết định thành lập đòan thanh tra khi có căn cứ cho rằng việc công bố trước dẫn tới đối tượng thanh tra che giấu, tẩu tán tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật, làm giảm hiệu quả họat động của đòan thanh tra hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra;

b) Sau khi xuất trình quyết định thanh tra, Trưởng đòan thanh tra được quyền tiếp cận ngay khu vực phát sinh chất thải, khu vực có công trình, thiết bị thu gom, xử lý nước thải, khí thải, điểm xả thải và các khu vực khác trong phạm vi quyết định thanh tra để triển khai các họat động thanh tra theo thẩm quyền;

c) Trường hợp đối tượng thanh tra có hành vi không hợp tác hoặc cản trở họat động thanh tra đột xuất, trưởng đòan thanh tra phối hợp với lực lượng Công an nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng các biện pháp, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện vi phạm hành chính được trang bị theo quy định để tiếp cận hiện trường phục vụ họat động thanh tra và lập biên bản vụ việc theo quy định;

d) Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ký biên bản vụ việc, biên bản làm việc, biên bản lấy mẫu môi trường; trường hợp người đại diện theo pháp luật không có mặt, đại diện tổ chức, cá nhân được thanh tra có mặt tại hiện trường có trách nhiệm ký biên bản. Trường hợp không có đại diện của tổ chức, cá nhân được thanh tra hoặc đại diện tổ chức, cá nhân được thanh tra không ký biên bản thì đề nghị đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đại diện Công an cấp xã ký biên bản với vai trò người chứng kiến;

đ) Sau khi đã thực hiện các họat động để bảo đảm đối tượng thanh tra không tẩu tán tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật, làm giảm hiệu quả họat động của đòan thanh tra, trong thời hạn không quá 03 ngày, trưởng đòan thanh tra có trách nhiệm tổ chức công bố quyết định thanh tra, trừ trường hợp đại diện theo pháp luật của đối tượng thanh tra không có mặt theo yêu cầu. Trình tự, thủ tục công bố quyết định thanh tra được thực hiện theo pháp luật về thanh tra;

e) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện cần thiết để đòan thanh tra thi hành nhiệm vụ khi đã xuất trình quyết định thanh tra; tùy theo mức độ, bị xử lý vi phạm khi có các hành vi cản trở họat động của đòan thanh tra đột xuất;

g) Thành viên đòan thanh tra, công chức, viên chức và tổ chức, cá nhân có liên quan không được công bố, cung cấp thông tin về quá trình đề xuất, ban hành quyết định thanh tra đột xuất, xây dựng, phê duyệt kế họach tiến hành thanh tra, chuẩn bị công bố quyết định thanh tra cho đối tượng thanh tra đối với trường hợp quy định tại khỏan này.”.

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều 163 “Điều 163. Họat động kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường 1. Họat động kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và các quy định đặc thù trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tại khỏan 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.

  1. Trách nhiệm, hình thức kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường được quy định như sau:

a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khỏan 1 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân;

b) Hình thức kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường gồm: kiểm tra theo kế họach do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc kiểm tra đột xuất. Họat động kiểm tra đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. Không báo trước quyết định thành lập đòan kiểm tra khi có căn cứ cho rằng việc báo trước dẫn tới đối tượng kiểm tra tẩu tán tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật, làm giảm hiệu quả họat động của đòan kiểm tra hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định. Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường tiến hành họat động kiểm tra đột xuất khi có căn cứ quy định tại điểm b khỏan 3 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

  1. Kế họach kiểm tra chuyên ngành hoặc chuyên đề về bảo vệ môi trường được lồng ghép trong quá trình xây dựng và phê duyệt kế họach thanh tra về bảo vệ môi trường (nếu có); bảo đảm không chồng chéo với kế họach thanh tra, kế họach kiểm tra của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và kế họach kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trừ trường hợp kiểm tra, thanh tra đột xuất quy định tại khỏan 2 Điều 162 Nghị định này và điểm b khỏan 2 Điều này.

  2. Trình tự, thủ tục kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường được quy định như sau:

a) Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quy định tại khỏan 1 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường hoặc Thủ trưởng cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường;

b) Quyết định kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường phải ghi rõ những nội dung chính sau: ngày, tháng, năm ban hành quyết định kiểm tra; căn cứ ban hành quyết định kiểm tra; hình thức kiểm tra; họ, tên cá nhân, tên tổ chức, đại diện hộ gia đình; địa điểm kiểm tra; họ, tên, chức vụ của Trưởng đòan và thành viên đòan kiểm tra; họ, tên, chức vụ của người ban hành quyết định kiểm tra; nội dung kiểm tra; thời hạn kiểm tra. Mẫu quyết định thành lập đòan kiểm tra do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định. Khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận thì Trưởng đòan kiểm tra đề nghị người ra quyết định kiểm tra quyết định trưng cầu tổ chức có chức năng để giám định, kiểm định, quan trắc, đo đạc và phân tích mẫu môi trường. Việc trưng cầu giám định phải bằng văn bản, trong đó ghi rõ yêu cầu, nội dung, thời gian thực hiện, cơ quan, tổ chức giám định hoặc ghi ngay tại quyết định kiểm tra quy định tại khỏan này. Tổ chức giám định, kiểm định, quan trắc, đo đạc và phân tích mẫu môi trường phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, khách quan, kịp thời của kết quả giám định do mình thực hiện;

c) Thành phần đòan kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường: Thành phần đòan kiểm tra của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan ra quyết định kiểm tra; các chuyên gia trong trường hợp cần thiết và thành phần khác do người có thẩm quyền thành lập đòan kiểm tra quyết định; đại diện cơ quan phối hợp nơi tiến hành kiểm tra, đại diện lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, đại diện của các cơ quan chuyên môn cùng cấp thuộc ngành, lĩnh vực có liên quan đến nội dung, đối tượng kiểm tra, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất hoặc các cơ quan này có văn bản về việc không cử đại diện tham gia đòan kiểm tra. Các cơ quan chuyên môn cùng cấp thuộc ngành, lĩnh vực có liên quan phải cử đại diện tham gia đòan kiểm tra khi có đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trường hợp không cử được cán bộ thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị phải có văn bản trả lời. Thành phần đòan kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm: cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan ra quyết định kiểm tra, đại diện cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp trên và thành phần khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. Thành phần đòan kiểm tra của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường do Thủ trưởng cơ quan Công an, đơn vị được giao nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường thành lập và tổ chức đòan kiểm tra theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường quyết định; mời đại diện cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cùng cấp tham gia. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường có trách nhiệm cử cán bộ phối hợp tham gia đòan kiểm tra khi nhận được đề nghị của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường về việc triển khai đòan kiểm tra, trường hợp không cử cán bộ tham gia thì phải kịp thời có văn bản trả lời lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường. Thành phần phiên làm việc đầu tiên của đòan kiểm tra do Trưởng đòan kiểm tra quyết định. Các thành viên đòan kiểm tra theo quy định tại khỏan này không tham gia phải có văn bản báo cáo Trưởng đòan kiểm tra;

d) Nội dung kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường: Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường theo yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; kiểm tra các họat động có liên quan đến dấu hiệu họat động phạm tội, vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm môi trường; họat động liên quan đến nội dung tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có tin báo, phản ánh về vi phạm pháp luật liên quan đến tội phạm môi trường;

đ) Thời hạn kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường: Cuộc kiểm tra chuyên ngành của đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày. Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày. Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày. Thời hạn kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra đến ngày kết thúc việc tiến hành kiểm tra trực tiếp tại nơi được kiểm tra. Thời hạn kiểm tra không bao gồm thời gian phân tích, giám định, kiểm định mẫu môi trường (nếu có);

e) Quyết định kiểm tra phải được gửi cho đối tượng kiểm tra theo quy định, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất không báo trước theo quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, pháp luật về cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường và pháp luật khác có liên quan;

g) Trong trường hợp kiểm tra đột xuất không báo trước, sau khi xuất trình quyết định kiểm tra, Trưởng đòan kiểm tra được quyền tiếp cận ngay khu vực phát sinh chất thải, khu vực có công trình, thiết bị thu gom, xử lý nước thải, khí thải, điểm xả thải và các khu vực khác trong phạm vi quyết định kiểm tra để triển khai các họat động kiểm tra theo thẩm quyền. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là đối tượng kiểm tra phải cử người đại diện có mặt ngay để làm việc với Đòan kiểm tra, chấp hành các yêu cầu của Đòan kiểm tra để bảo đảm việc kiểm tra được thực hiện theo đúng nội dung, yêu cầu, trình tự, thủ tục được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật và trong quyết định kiểm tra. Trường hợp đối tượng kiểm tra có hành vi không hợp tác hoặc cản trở họat động kiểm tra đột xuất, Trưởng đòan kiểm tra phối hợp với lực lượng Công an nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng các biện pháp, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện vi phạm hành chính được trang bị theo quy định để tiếp cận hiện trường phục vụ họat động thanh tra và lập biên bản vụ việc theo quy định. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được kiểm tra có trách nhiệm ký biên bản vụ việc, biên bản làm việc, biên bản lấy mẫu môi trường, trường hợp người đại diện theo pháp luật không có mặt, đại diện của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có mặt tại hiện trường có trách nhiệm ký biên bản. Trường hợp không có đại diện của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc đại diện của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không ký biên bản thì đề nghị đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đại diện Công an xã ký biên bản với vai trò người chứng kiến;

h) Việc kiểm tra phải được lập thành biên bản có Trưởng đòan kiểm tra hoặc Phó Trưởng đòan kiểm tra được ủy quyền, đại diện theo pháp luật của tổ chức ký, đóng dấu (nếu có) theo quy định của pháp luật, đại diện hộ gia đình, cá nhân được kiểm tra ký, ghi rõ họ tên;

i) Trong quá trình kiểm tra, căn cứ tình hình thực tế, Trưởng đòan kiểm tra đề xuất Thủ trưởng cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra ban hành theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền tổ chức thanh tra đột xuất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được kiểm tra theo quy định tại khỏan 2 Điều 162 Nghị định này;

k) Trước thời điểm kiểm tra đột xuất không báo trước, thành viên đòan kiểm tra, công chức, viên chức, tổ chức, cá nhân có liên quan không được thông báo, cung cấp thông tin về quá trình đề xuất, ban hành quyết định kiểm tra đột xuất cho đối tượng kiểm tra.

  1. Xử lý kết quả kiểm tra về bảo vệ môi trường:

a) Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển người có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Kết quả kiểm tra phải được Thủ trưởng, người có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra thông báo bằng văn bản và phải gửi cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được kiểm tra và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời hạn thông báo kết quả kiểm tra tối đa là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc họat động kiểm tra và có kết quả phân tích mẫu môi trường (nếu có) đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khỏan này hoặc tối đa 15 ngày, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quyết định việc xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với trường hợp quy định tại điểm a khỏan này;

c) Thông báo kết quả kiểm tra về bảo vệ môi trường phải được gửi về cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cùng cấp, trừ kết quả kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các dự án, cơ sở thuộc lĩnh vực bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

  1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về một số đặc thù trong trình tự, thủ tục triển khai đòan kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các dự án, cơ sở thuộc lĩnh vực bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.”.

Điều 34. Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 14 Điều 168 “d) Đối với cơ sở đang họat động hoặc dự án đầu tư đã triển khai xây dựng nhưng chưa đi vào vận hành có tiêu chí về môi trường tương đương với đối tượng phải cấp giấy phép môi trường và không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng không có giấy phép môi trường thành phần hoặc giấy phép môi trường, chủ dự án, cơ sở phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường cho dự án, cơ sở trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định. Mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được thực hiện theo biểu mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.”.

Điều 35. Thay thế các Phụ lục II, III, IV, XXV, XXVI, XXVII, XXVIII, XXXIII .

Điều 36. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 1. Bãi bỏ một số điểm, khỏan, điều, từ và cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ điểm b khỏan 2 Điều 20; Điều 28; Điều 29; khỏan 1, khỏan 8, khỏan 12 và khỏan 15 Điều 30; điểm b khỏan 5 Điều 35; điểm c, điểm h khỏan 3 và khỏan 4 Điều 43; điểm a và điểm d khỏan 8, điểm a và điểm c khỏan 9 Điều 45; khỏan 4 Điều 49; khỏan 2 Điều 63; khỏan 3, khỏan 4 và khỏan 5 Điều 69; khỏan 2 Điều 71; khỏan 4 Điều 89; điểm h khỏan 4 và khỏan 5 Điều 91; khỏan 5 Điều 102; điểm đ khỏan 2 Điều 114; điểm e khỏan 14 Điều 168;

b) Bãi bỏ cụm từ “Bộ Kế họach và Đầu tư” tại khỏan 2 Điều 156;

c) Bãi bỏ cụm từ “Fax”, “Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế số…ngày…tháng…năm…tại...”, “Họ tên người đại diện pháp luật...Chức danh...” tại Phụ lục XVIII;

d) Bãi bỏ cụm từ “(kèm theo hợp đồng xử lý chất thải)” tại Phụ lục XIX.

  1. Bãi bỏ các Phụ lục VIII, IX, X, XI, XIII, XIV, XV, XXI.

  2. Thay thế một số từ, cụm từ sau đây:

a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm a và điểm b khỏan 2 Điều 5; điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 9; điểm a khỏan 5 Điều 19; điểm e khỏan 4 Điều 26;

b) Thay thế cụm từ “liên huyện” bằng cụm từ “liên xã” tại điểm e khỏan 4 Điều 26;

c) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại khỏan 2 Điều 5; khỏan 1 Điều 9; điểm e khỏan 4 Điều 26; khỏan 9 Điều 31; khỏan 3 Điều 108; khỏan 2 Điều 109; khỏan 2 và khỏan 3 Điều 110; điểm a khỏan 1 Điều 111; điểm d khỏan 2 Điều 114;

d) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại khỏan 2 Điều 110; điểm a khỏan 3 Điều 164;

đ) Thay thế từ “huyện” bằng từ “tỉnh” tại khỏan 2 Điều 33; điểm a khỏan 5 Điều 35; khỏan 2 Điều 113;

e) Thay thế các cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”, “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khỏan 1 Điều 5; khỏan 1 Điều 7; khỏan 8 Điều 8; khỏan 3 Điều 10; khỏan 4 Điều 14; điểm d khỏan 2 Điều 15; điểm d khỏan 2 và khỏan 4 Điều 16; khỏan 5 và khỏan 6 Điều 17; khỏan 3 Điều 18; điểm c khỏan 4 và khỏan 7 Điều 19; khỏan 4 Điều 20; khỏan 2, điểm a (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 4 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP), điểm c và điểm d khỏan 6, điểm đ và điểm e khỏan 7 và điểm a, điểm c khỏan 8 Điều 21; điểm b, điểm c và điểm d khỏan 3 và khỏan 4 Điều 26a (được bổ sung tại khỏan 7 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP); điểm b khỏan 3 Điều 26 (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 8 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP); khỏan 5, điểm b và điểm đ khỏan 7 Điều 31 (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP); điểm a khỏan 8 và khỏan 9 Điều 36; điểm a khỏan 3 và khỏan 12 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khỏan 16 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) Điều 37; khỏan 1, khỏan 2, điểm a, điểm b và điểm c khỏan 3, khỏan 4 và khỏan 5 Điều 38; khỏan 3 Điều 39; khỏan 1, khỏan 4 và khỏan 5 Điều 40; khỏan 2 và điểm a khỏan 3 Điều 41; khỏan 1 (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 17 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) và điểm a khỏan 2 Điều 42; điểm c khỏan 2 Điều 44; khỏan 10 và khỏan 11 Điều 45 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khỏan 18 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP); khỏan 4 Điều 51 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khỏan 21 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP); khỏan 4 Điều 52; điểm b khỏan 2 và điểm b khỏan 3 Điều 54; điểm đ khỏan 2 Điều 58; khỏan 4 và khỏan 6 Điều 65; khỏan 1 và khỏan 3 Điều 66; khỏan 2 và khỏan 3 Điều 67; điểm b khỏan 1 và khỏan 2 (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 29 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) Điều 69; khỏan 5 Điều 70; điểm b khỏan 1 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khỏan 30 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) và khỏan 4 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khỏan 30 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) Điều 71; khỏan 4 và khỏan 5 Điều 72; điểm a và điểm b (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khỏan 31 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) khỏan 3 Điều 74; khỏan 2 Điều 75; điểm c khỏan 2, điểm d khỏan 5 và khỏan 8 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khỏan 32 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) Điều 76; điểm c khỏan 4 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm đ khỏan 33 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) Điều 77; khỏan 2 Điều 78 (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 34 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP); khỏan 6 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khỏan 35 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) Điều 79; khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều 80 (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 36 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP); khỏan 2 và điểm a khỏan 3 Điều 81 (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 37 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP); khỏan 2 và khỏan 3 Điều 82 (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 38 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP); khỏan 5 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khỏan 39 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) Điều 83; khỏan 1 Điều 84; khỏan 1 và khỏan 3 Điều 85 (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 41 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP); khỏan 2 Điều 86; khỏan 3 Điều 87 (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 43 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP); khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều 88 (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 44 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP); điểm d khỏan 3 và điểm đ khỏan 4 Điều 91; khỏan 2 và khỏan 3 Điều 92; khỏan 5 Điều 93; khỏan 6 Điều 94; khỏan 1 và khỏan 2 Điều 95; khỏan 1, khỏan 6, khỏan 7 và khỏan 8 Điều 96; điểm d khỏan 4, điểm a khỏan 6 và điểm c khỏan 7 Điều 97; điểm c khỏan 5 (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 47 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP), điểm a khỏan 7 và điểm c khỏan 8 Điều 98; khỏan 6 Điều 102; khỏan 1 và khỏan 4 Điều 104; khỏan 1 và khỏan 6 Điều 105; khỏan 1 Điều 107; khỏan 2 và khỏan 5 (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 48 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) Điều 111; điểm c khỏan 2 Điều 114; khỏan 3 Điều 121; khỏan 4 Điều 125; điểm c khỏan 4 và khỏan 7 Điều 127; khỏan 3 Điều 133; khỏan 1 và điểm d khỏan 2 Điều 139; khỏan 2 Điều 141; khỏan 5 Điều 144; khỏan 1 Điều 145; khỏan 3 Điều 146; khỏan 4 và khỏan 6 Điều 147; điểm a khỏan 1 và khỏan 3 Điều 148; khỏan 1 Điều 149; khỏan 1 và khỏan 2 Điều 150; điểm c khỏan 2 Điều 160; khỏan 2 và điểm a khỏan 3 Điều 164; khỏan 1 và khỏan 2 Điều 166; điểm a khỏan 3 và điểm a khỏan 12 Điều 167; khỏan 10, khỏan 18 và khỏan 19 Điều 168; Phụ lục XVIII; Phụ lục XX; Phụ lục XXIV; Phụ lục XXX; Phụ lục XXXII; Phụ lục XXXIV;

g) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự” tại khỏan 2 Điều 109; khỏan 3 Điều 110; điểm a khỏan 1 Điều 111;

h) Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khỏan 7 Điều 65; khỏan 2 Điều 75; khỏan 8 Điều 111; điểm d khỏan 2 Điều 160;

i) Thay thế cụm từ “Bộ Kế họach và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại điểm d khỏan 3 Điều 134; khỏan 4 Điều 136; khỏan 3 Điều 141; khỏan 5 và khỏan 6 Điều 144; khỏan 3 Điều 156; khỏan 4 Điều 157; điểm k khỏan 2 Điều 160; Phụ lục XXXIb (được bổ sung tại mục 19 Phụ lục Nghị định số 05/2025/NĐ-CP);

k) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại khỏan 6 Điều 105;

l) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khỏan 10, khỏan 18 và khỏan 19 Điều 168;

m) Thay thế cụm từ “Mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được thực hiện như đối với trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều 28 Nghị định này” bằng cụm từ “Mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được thực hiện theo biểu mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định” tại điểm c khỏan 14 và điểm a khỏan 15 Điều 168 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP);

n) Thay thế cụm từ “miễn đăng ký môi trường” bằng cụm từ “không phải đăng ký môi trường” tại khỏan 2, khỏan 5 Điều 5 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Phụ lục XVI được ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại mục 13 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP);

o) Thay thế cụm từ “cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi” bằng cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi” tại điểm b khỏan 1 Điều 26 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 8 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).

Điều 37. Bãi bỏ khỏan 4 Điều 5 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.

Điều 38. Quy định chuyển tiếp 1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính về môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (trừ các điều, khỏan chuyển tiếp quy định tại Điều 168 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Điều 5 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Điều 63 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP) thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị định này.

  1. Dự án, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn tiếp tục sử dụng giấy phép môi trường đã được cấp đến hết thời hạn. Giấy phép môi trường đã được cấp sẽ hết hiệu lực trong trường hợp chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện thủ tục đăng ký môi trường theo quy định hoặc hết hiệu lực trong trường hợp dự án, cơ sở thuộc đối tượng không phải đăng ký môi trường.

  2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường đối với dự án, cơ sở được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật tại thời điểm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đối tượng quy định tại khỏan 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường);

b) Dự án đầu tư, cơ sở tương đương đối tượng quy định tại Điều 26a Nghị định này; dự án đầu tư, cơ sở nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án đầu tư, cơ sở nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 27b Nghị định này. Thời hạn thẩm định, phí thẩm định cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khỏan này được xác định theo thời hạn thẩm định, phí thẩm định như đối với dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền thẩm định, cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường đối với các trường hợp đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật tại thời điểm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

  2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường theo quy định của Luật Thủ đô đối với dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật tại thời điểm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

  3. Đòan kiểm tra cấp, cấp lại giấy phép môi trường trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành không phải thực hiện việc quan trắc chất thải sau xử lý trước khi xả thải ra môi trường, trừ trường hợp đã tổ chức thực hiện.

  4. Dự án, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có nội dung vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải nhưng theo quy định tại Nghị định này không phải vận hành thử nghiệm thì được lựa chọn tiếp tục vận hành thử nghiệm hoặc dừng vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải. Cơ quan cấp phép không phải thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm b khỏan 10 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) đối với dự án, cơ sở không phải vận hành thử nghiệm quy định tại khỏan này.

  5. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm b khỏan 10 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) đối với các dự án, cơ sở đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép môi trường trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.

  6. Dự án, cơ sở đã đăng ký môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường theo quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn tiếp tục sử dụng đăng ký môi trường đã đăng ký.

Điều 39. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

  1. Bãi bỏ khỏan 2 Điều 31 và Mục 8 Chương III Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

  2. Bãi bỏ khỏan 4 và khỏan 5 Điều 44, khỏan 2 Điều 45, khỏan 6 Điều 46 và Chương XI Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

  3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Trần Hồng Hà

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan