Nghị định số 07/2009/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số Điều của của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật khoáng sản
- Số hiệu
- 07/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 22/01/2009
- Lĩnh vực
- Than, khoáng sản
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khóang sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật khóang sản _____________________ CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Khóang sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Khóang sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khóang sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Khóang sản (sau đây gọi là Nghị định số 160/2005/NĐ-CP) như sau:
-
Bổ sung khỏan 2a và sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 3 như sau: "2a. Xác định, phê duyệt và công bố khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khóang sản theo quy định tại Điều 23 (sửa đổi, bổ sung) của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP; tổ chức việc thực hiện đấu thầu theo quy định.
-
Xác định khu vực có tài nguyên khóang sản đã được điều tra, đánh giá theo quy định tại khỏan 1 Điều 9 của Luật Khóang sản; cung cấp cho Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng các tài liệu điều tra, đánh giá về khóang sản phục vụ công tác quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản; xác định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khu vực dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia theo quy định tại Điều 23a (sửa đổi, bổ sung) của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP; khoanh định khu vực có khóang sản độc hại theo quy định tại Điều 15 của Luật Khóang sản và thông báo cho cơ quan nhà nước có liên quan; tổ chức thực hiện việc kiểm kê trữ lượng khóang sản đã được phê duyệt trên phạm vi cả nước."
-
Điểm b khỏan 1; khỏan 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khóang sản theo quy định tại Điều 23 (sửa đổi, bổ sung) của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP;
- Bộ Công Thương ban hành Danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu đối với các lọai khóang sản, trừ khóang sản làm vật liệu xây dựng, khóang sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng; Bộ Xây dựng ban hành Danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu đối với khóang sản làm vật liệu xây dựng, khóang sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng.'' 3. Điểm b và điểm g khỏan 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan khoanh định và phê duyệt các khu vực cấm họat động khóang sản theo quy định tại Điều 20 (sửa đổi, bổ sung) của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP; khoanh định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt khu vực tạm thời cấm họat động khóang sản theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP;
g) Xác định, phê duyệt và công bố khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khóang sản theo quy định tại Điều 23 (sửa đổi, bổ sung) của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP; tổ chức việc thực hiện đấu thầu theo quy định;'' 4. Điểm đ và điểm e khỏan 3 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"đ) Thể hiện khu vực dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định;
e) Thể hiện khu vực cấm, tạm thời cấm họat động khóang sản và khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;'' 5. Bổ sung điểm d khỏan 2 Điều 17 như sau:
"d) Trường hợp xin cấp giấy phép khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường không bắt buộc phải tiến hành thăm dò quy định tại khỏan 2 Điều 41 (sửa đổi, bổ sung) của Luật Khóang sản, ngòai các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khỏan này, còn phải bảo đảm điều kiện sản phẩm khai thác được chỉ phục vụ cho việc duy tu, sửa chữa cơ sở hạ tầng, đê điều.'' 6. Điểm d, điểm e khỏan 1; khỏan 2 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"d) Thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ an tòan các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông, hành lang bảo vệ an tòan lưới điện cao áp, công trình thủy lợi, đê điều, thông tin;
e) Đô thị, khu thương mại, khu du lịch hoặc công trình kết cấu hạ tầng quan trọng; khu công nghiệp, trừ diện tích thuộc dự án chế biến khóang sản.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt khu vực cấm họat động khóang sản sau khi có ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành liên quan và thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng sau khi được phê duyệt."
-
Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 23. Khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khóang sản 1. Khu vực đấu thầu thăm dò, khu vực đấu thầu khai thác khóang sản bao gồm các khu vực sau đây:
a) Khu vực đã được điều tra, đánh giá tiềm năng tài nguyên khóang sản bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, có triển vọng về tài nguyên khóang sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt là khu vực đấu thầu thăm dò khóang sản;
b) Mỏ khóang sản đã được thăm dò bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt là khu vực đấu thầu khai thác khóang sản.
- Thẩm quyền, trách nhiệm xác định, phê duyệt và công bố khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khóang sản:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng xác định các khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khóang sản, trừ các khu vực thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm g khỏan 1 Điều 6 (sửa đổi, bổ sung) của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP và quyết định phê duyệt sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định, phê duyệt khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khóang sản đối với các khóang sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 56 (sửa đổi, bổ sung) của Luật Khóang sản và khỏan 2 Điều 26 (sửa đổi, bổ sung) của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác sau khi được phê duyệt.
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng quy định nguyên tắc và phương pháp định giá tài nguyên khóang sản làm cơ sở đấu thầu khai thác khóang sản.
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khóang sản.'' 8. Bổ sung Điều 23a như sau:
"Điều 23a. Khu vực có khóang sản thuộc diện dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia 1. Khu vực có khóang sản thuộc diện dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia bao gồm các khu vực:
a) Đã được điều tra, đánh giá tiềm năng tài nguyên khóang sản hoặc thăm dò, phê duyệt trữ lượng khóang sản cần dự trữ cho mục tiêu phát triển bền vững;
b) Có tiền đề địa chất và dấu hiệu triển vọng về tài nguyên khóang sản nhưng chưa được đánh giá tiềm năng tài nguyên khóang sản hoặc thăm dò, phê duyệt trữ lượng khóang sản.
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng xác định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt khu vực dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia.
-
Họat động khảo sát, thăm dò và khai thác khóang sản trong khu vực dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia chỉ được thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.'' 9. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 26 như sau:
"2. Diện tích khu vực có kết quả đánh giá tiềm năng tài nguyên khóang sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà không nằm trong quy họach thăm dò, khai thác, chế biến khóang sản của cả nước hoặc không thuộc khu vực dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, chế biến khóang sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 56 của Luật Khóang sản."
- Khỏan 2 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Mức lệ phí độc quyền thăm dò được tính theo quy định sau đây: Năm thứ 1: 50.000đồng/ha/năm; Năm thứ 2: 80.000đồng/ha/năm; Năm thứ 3 và 4: 100.000đồng/ha/năm.'' 11. Điều 45 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 45. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc phối hợp thẩm định cấp giấy phép thăm dò, khai thác và chế biến khóang sản 1. Trường hợp khu vực cấm, tạm thời cấm họat động khóang sản chưa được phê duyệt và thông báo theo quy định, trước khi cấp giấy phép thăm dò để khai thác khóang sản hoặc giấy phép khai thác, chế biến khóang sản theo thẩm quyền, Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khóang sản về diện tích dự kiến cấp giấy phép thăm dò để khai thác khóang sản hoặc diện tích khai thác khóang sản hoặc diện tích xây dựng nhà máy chế biến khóang sản có hoặc không có liên quan đến khu vực cấm, tạm thời cấm họat động khóang sản.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan kiểm tra, xác định diện tích dự kiến cấp giấy phép thăm dò để khai thác khóang sản hoặc diện tích khai thác khóang sản hoặc diện tích xây dựng nhà máy chế biến khóang sản có hoặc không có liên quan đến khu vực cấm, tạm thời cấm họat động khóang sản và trả lời Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được văn bản hỏi ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
-
Trong trường hợp đặc biệt, cần thăm dò hoặc khai thác khóang sản ở khu vực cấm hoặc tạm thời cấm họat động khóang sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại khỏan 1 Điều 56 của Luật Khóang sản phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.'' Điều 2. Thay thế cụm từ "Bộ Công nghiệp" tại Điều 4, Điều 6, Điều 12, Điều 21, Điều 22, Điều 37, Điều 41 và Điều 42 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP bằng cụm từ ''Bộ Công Thương'', và cụm từ "Sở Công nghiệp" tại khỏan 2 Điều 6 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP bằng cụm từ ''Sở Công Thương''.
Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-07-2009-nd-cp-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-160-2005-nd-cp-ngay-27-thang-12-nam-2005-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh-luat-khoang-san-va-luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-khoang-san--12561.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định nội dung thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ
- Quy định về việc nghiệm thu, kiểm tra khối lượng đất đá bóc trong khai thác than bằng phương pháp lộ thiên
- Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản
- Quy định quản lý than trôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản
- Quy định về điều kiện kinh doanh than
- Quy định về xuất khẩu than
- Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn