Nghị định số 60/2015/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán
- Số hiệu
- 60/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 26/06/2015
- Lĩnh vực
- Chứng khoán
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan _______________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan, như sau:
- Sửa đổi Khỏan 2, Khỏan 13 và bổ sung Khỏan 20, 21, 22, 23 và 24 tại Điều 2 như sau:
“2. Chào bán cổ phiếu để hóan đổi là việc chào bán, phát hành thêm cổ phiếu và dùng cổ phiếu đó để đổi lấy cổ phiếu, phần vốn góp tại doanh nghiệp khác hoặc khỏan nợ của tổ chức phát hành đối với chủ nợ.
-
Tỷ lệ sở hữu nước ngòai là tổng tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp có quyền biểu quyết của tất cả nhà đầu tư nước ngòai và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên trong một công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khóan hoặc qũy đầu tư chứng khóan.
-
Hệ thống giao dịch Upcom là nơi tổ chức giao dịch cổ phiếu của công ty đại chúng chưa niêm yết, cổ phần của doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa dưới hình thức chào bán chứng khóan ra công chúng.
-
Nhà đầu tư nước ngòai bao gồm:
a) Cá nhân có quốc tịch nước ngòai;
b) Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngòai và thực hiện đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.
-
Tổ chức kinh doanh chứng khóan bao gồm công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy.
-
Chứng quyền có bảo đảm là chứng khóan có tài sản đảm bảo do công ty chứng khóan phát hành, cho phép người sở hữu được quyền mua (chứng quyền mua) hoặc được quyền bán (chứng quyền bán) chứng khóan cơ sở cho tổ chức phát hành chứng quyền đó theo một mức giá đã được xác định trước, tại hoặc trước một thời điểm đã được ấn định, hoặc nhận khỏan tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khóan cơ sở tại thời điểm thực hiện.
-
Chủ nợ là bên cho vay hoặc bên được quyền yêu cầu một tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ thanh tóan khỏan nợ phải trả.”
-
Bổ sung Điều 2a sau Điều 2 như sau:
“Điều 2a. Tỷ lệ sở hữu nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam 1. Tỷ lệ sở hữu nước ngòai tại công ty đại chúng như sau:
a) Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngòai, thì thực hiện theo điều ước quốc tế;
b) Trường hợp công ty đại chúng họat động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà pháp luật về đầu tư, pháp luật liên quan có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngòai thì thực hiện theo quy định tại pháp luật đó. Đối với công ty đại chúng họat động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngòai mà chưa có quy định cụ thể về sở hữu nước ngòai, thì tỷ lệ sở hữu nước ngòai tối đa là 49%;
c) Trường hợp công ty đại chúng họat động đa ngành, nghề, có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu nước ngòai, thì tỷ lệ sở hữu nước ngòai không vượt quá mức thấp nhất trong các ngành, nghề (mà công ty đó họat động) có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngòai, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác;
d) Đối với công ty đại chúng không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a, b, c Khỏan này, tỷ lệ sở hữu nước ngòai là không hạn chế, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
-
Đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa theo hình thức chào bán chứng khóan ra công chúng thì tỷ lệ sở hữu nước ngòai thực hiện theo quy định pháp luật về cổ phần hóa. Trường hợp pháp luật về cổ phần hóa không có quy định, tỷ lệ này thực hiện theo quy định tương ứng tại Khỏan 1 Điều này.
-
Việc đầu tư vào trái phiếu của nhà đầu tư nước ngòai như sau:
a) Nhà đầu tư nước ngòai được đầu tư không hạn chế vào trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có liên quan hoặc tổ chức phát hành có quy định khác;
b) Trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi, tổ chức phát hành phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu nước ngòai khi đến hạn chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc đến thời hạn mua cổ phiếu tuân thủ quy định tại Khỏan 1, 2 Điều này.
-
Nhà đầu tư nước ngòai được đầu tư không hạn chế vào chứng chỉ qũy đầu tư chứng khóan, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khóan, cổ phiếu không có quyền biểu quyết của công ty đại chúng, chứng khóan phái sinh, chứng chỉ lưu ký, trừ trường hợp điều lệ của tổ chức phát hành có quy định khác. Ngọai trừ qũy mở, qũy đầu tư chứng khóan có tỷ lệ sở hữu nước ngòai đạt từ 51% trở lên, thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngòai khi góp vốn, mua chứng khóan, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
-
Công ty đại chúng, công ty niêm yết báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và công bố thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngòai trên trang thông tin điện tử của mình, của Sở Giao dịch chứng khóan và Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam.”
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng 1. Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng như sau:
a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán và sử dụng vốn. Phương án này phải xác định rõ mục đích, nhà đầu tư được chào bán hoặc tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chào bán, số lượng nhà đầu tư và quy mô dự kiến chào bán. Trong các trường hợp dưới đây, phương án phải xác định rõ nhà đầu tư được chào bán để Đại hội đồng cổ đông thông qua và chỉ được thay đổi sau khi được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận: - Chào bán cho một tổ chức, cá nhân hoặc một nhóm tổ chức, cá nhân và người có liên quan của tổ chức, cá nhân đó dân đến tỷ lệ sở hữu của các đối tượng này vượt mức sở hữu được quy định tại Khỏan 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan; - Chào bán cho một tổ chức, cá nhân hoặc một nhóm tổ chức, cá nhân và người có liên quan của tổ chức, cá nhân đó từ 10% trở lên vốn điều lệ của tổ chức phát hành trong một đợt chào bán hoặc trong các đợt chào bán trong 12 tháng gần nhất;
b) Tuân thủ về thời gian hạn chế chuyển nhượng và khỏang cách giữa các đợt chào bán theo quy định tại Khỏan 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan;
c) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định pháp luật có liên quan trong trường hợp tổ chức phát hành là doanh nghiệp thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
d) Tổ chức phát hành không phải là công ty mẹ của tổ chức được chào bán cổ phiếu; hoặc cả hai tổ chức này không phải là các công ty con của cùng một công ty mẹ.
- Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ để hóan đổi các khỏan nợ của công ty đại chúng như sau:
a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán. Phương án chào bán phải nêu rõ mục đích, số lượng cổ phiếu dự kiến chào bán, danh sách chủ nợ, giá trị các khỏan nợ được hóan đổi và số lượng cổ phiếu dự kiến hóan đổi cho từng chủ nợ, phương pháp xác định và tỷ lệ hóan đổi. Phương pháp xác định và tỷ lệ hóan đổi phải có ý kiến của tổ chức kiểm tóan được chấp thuận hoặc công ty chứng khóan có chức năng thẩm định giá và không phải là người có liên quan (sau đây gọi là tổ chức thẩm định giá độc lập). Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa tỷ lệ hóan đổi dự kiến thực hiện và tỷ lệ hóan đổi hợp lý do tổ chức thẩm định giá độc lập xác định, thì Hội đồng quản trị phải có văn bản giải trình để Đại hội đồng cổ đông xem xét quyết định;
b) Các khỏan nợ được phép hóan đổi phải là các khỏan nợ đã được trình bày trong báo cáo tài chính gần nhất đã được kiểm tóan hoặc kiểm tóan sóat xét và đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua;
c) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định pháp luật có liên quan trong trường hợp tổ chức phát hành, chủ nợ là doanh nghiệp thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
d) Đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm b Khỏan 1 Điều này;
đ) Tổ chức phát hành không phải là công ty mẹ của chủ nợ; hoặc tổ chức phát hành và chủ nợ không phải là các công ty con của cùng một công ty mẹ.
- Điều kiện chào bán cổ phiếu để hóan đổi lấy cổ phiếu của công ty cổ phần chưa đại chúng hoặc chào bán cho một hoặc một số cổ đông xác định để hóan đổi cổ phiếu của công ty đại chúng khác hoặc chào bán cổ phiếu để hóan đổi lấy phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn như sau:
a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán. Phương án chào bán phải nêu rõ mục đích, số lượng cổ phiếu dự kiến chào bán, danh sách nhà đầu tư, số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành hóan đổi và số lượng cổ phiếu, phần vốn góp nhận hóan đổi của từng nhà đầu tư, phương pháp xác định và tỷ lệ hóan đổi. Phương pháp xác định và tỷ lệ hóan đổi phải có ý kiến của tổ chức thẩm định giá độc lập. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa tỷ lệ hóan đổi dự kiến thực hiện và tỷ lệ hóan đổi hợp lý do tổ chức thẩm định giá độc lập xác định, thì Hội đồng quản trị phải có văn bản giải trình để Đại hội đồng cổ đông xem xét quyết định. Trường hợp hóan đổi cổ phiếu của một hoặc một số cổ đông xác định của công ty đại chúng khác thì phải được Đại hội đồng cổ đông của công ty được hóan đổi thông qua trong trường hợp tỷ lệ sở hữu của tổ chức phát hành tại công ty đại chúng có cổ phiếu được hóan đổi vượt mức chào mua công khai theo quy định tại Khỏan 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan;
b) Cổ phiếu hoặc phần vốn góp được hóan đổi không thuộc các trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng tại thời điểm hóan đổi theo quy định tại Điều lệ công ty của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc các quy định pháp luật liên quan;
c) Đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật có liên quan trong trường hợp tổ chức phát hành, công ty có cổ phần hoặc phần vốn góp được hóan đổi là doanh nghiệp thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật về tập trung kinh tế trong trường hợp hóan đổi để hợp nhất, sáp nhập;
d) Đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm b Khỏan 1 Điều này;
đ) Báo cáo tài chính của công ty có cổ phần hoặc phần góp vốn được hóan đổi đã được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận. Ý kiến của kiểm tóan là chấp thuận tòan bộ, không có ý kiến ngọai trừ;
e) Tổ chức phát hành không phải là công ty mẹ của công ty có cổ phần hoặc phần vốn góp được hóan đổi; hoặc cả hai tổ chức này không phải là các công ty con của cùng một công ty mẹ.
-
Tổ chức kinh doanh chứng khóan thực hiện chào bán riêng lẻ, chào bán riêng lẻ để hóan đổi các khỏan nợ phải đáp ứng quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2 Điều này. Tổ chức kinh doanh chứng khóan được chào bán cổ phiếu để hóan đổi lấy cổ phần hoặc phần vốn góp nhằm mục đích hợp nhất, sáp nhập với tổ chức kinh doanh chứng khóan khác có cùng ngành nghề hoặc chào bán riêng lẻ để chuyển đổi thành công ty cổ phần theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng 1. Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm:
a) Bản chính Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính Biên bản hoặc bản trích sao Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông; Bản chính Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị thông qua phương án chào bán và sử dụng vốn, kèm theo phương án chào bán và sử dụng vốn, danh sách nhà đầu tư được chào bán (nếu có) và số lượng cổ phiếu dự kiến chào bán cho từng nhà đầu tư;
c) Tài liệu cung cấp thông tin về đợt chào bán cho nhà đầu tư (nếu có);
d) Bản sao tài liệu của cơ quan có thẩm quyền hoặc tài liệu tương đương chứng minh tổ chức phát hành đáp ứng quy định tại Điểm c Khỏan 1 Điều 4 Nghị định này;
đ) Bản chính tài liệu Cam kết của tổ chức phát hành và nhà đầu tư được chào bán về việc đáp ứng quy định tại Điểm d Khỏan 1 Điều 4 Nghị định này.
- Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ để hóan đổi các khỏan nợ bao gồm:
a) Các tài liệu theo quy định tại Điểm a, b, c Khỏan 1 Điều này;
b) Bản chính Báo cáo tài chính năm gần nhất đã kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận và báo cáo tài chính bán niên gần nhất đã kiểm tóan sóat xét của tổ chức phát hành. Trong trường hợp các khỏan nợ chưa được thuyết minh trong báo cáo tài chính, thì phải có văn bản của công ty kiểm tóan báo cáo tài chính xác nhận danh sách chủ nợ và giá trị các khỏan nợ để Đại hội đồng cổ đông thông qua;
c) Bản sao tài liệu của cơ quan có thẩm quyền hoặc các tài liệu hợp lệ khác chứng minh tổ chức phát hành, chủ nợ đáp ứng quy định tại Điểm c Khỏan 2 Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp tổ chức phát hành, chủ nợ là tổ chức kinh doanh chứng khóan;
d) Bản chính ý kiến bằng văn bản của tổ chức thẩm định giá độc lập và bản giải trình của Hội đồng quản trị (nếu có) về phương pháp xác định và tỷ lệ hóan đổi;
đ) Bản chính cam kết của tổ chức phát hành và chủ nợ về việc đáp ứng quy định tại Điểm đ Khỏan 2 Điều 4 Nghị định này.
- Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ để hóan đổi cổ phần của công ty cổ phần hoặc phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn a) Các tài liệu theo quy định tại Điểm a, b, c Khỏan 1 Điều này;
b) Bản chính cam kết của chủ sở hữu cổ phần, phần vốn góp được hóan đổi hoặc văn bản xác nhận bởi đại diện theo pháp luật của công ty có cổ phần hoặc phần vốn góp được hóan đổi về việc cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư được hóan đổi không bị hạn chế chuyển nhượng; Trường hợp hóan đổi cổ phiếu của một hoặc một số cổ đông xác định của công ty đại chúng khác dẫn đến tỷ lệ sở hữu của tổ chức phát hành tại công ty đại chúng đó vượt mức chào mua công khai theo quy định tại Khỏan 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan, thì phải bổ sung quyết định thông qua việc hóan đổi của Đại hội đồng cổ đông của công ty có cổ phiếu được hóan đổi. Trường hợp là họat động tập trung kinh tế phải thông báo, lấy ý kiến của cơ quan quản lý cạnh tranh, thì phải bổ sung văn bản của cơ quan này hoặc ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật về cạnh tranh;
c) Báo cáo tài chính của công ty có cổ phần hoặc phần vốn góp được hóan đổi đã được kiểm tóan;
d) Bản sao tài liệu của cơ quan có thẩm quyền hoặc các tài liệu hợp lệ chứng minh tổ chức phát hành, công ty có cổ phần hoặc phần vốn góp được hóan đổi đáp ứng quy định tại Điểm c Khỏan 3 Điều 4 Nghị định này;
đ) Bản chính cam kết của tổ chức phát hành và công ty có cổ phần hoặc phần vốn góp được hóan đổi về việc đáp ứng quy định tại Điểm e Khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
- Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức kinh doanh chứng khóan là công ty cổ phần bao gồm:
a) Các tài liệu theo quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2 Điều này tùy vào mục đích chào bán;
b) Bản chính Báo cáo tài chính có kiểm tóan gần nhất và tài liệu hợp lệ chứng minh nhà đầu tư có đủ nguồn vốn hợp pháp để bổ sung vốn điều lệ.”
- Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Thủ tục chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng 1. Tổ chức phát hành gửi hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ tới Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Trường hợp hồ sơ đăng ký chào bán riêng lẻ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải có ý kiến bằng văn bản yêu cầu tổ chức phát hành bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời gian nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ được tính từ thời điểm tổ chức phát hành hòan thành việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ.
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thông báo cho tổ chức phát hành và công bố trên trang thông tin điện tử xác nhận việc đã tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức phát hành.
-
Tổ chức phát hành phải mở một tài khỏan phong tỏa và tiếp nhận vốn huy động theo quy định tại Khỏan 3 Điều 21 Luật Chứng khóan, trừ trường hợp chào bán để hóan đổi các khỏan nợ, hoặc để hóan đổi lấy cổ phần hoặc phần vốn góp tại công ty khác.
-
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, tổ chức phát hành gửi báo cáo kết quả đợt chào bán theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, kèm theo xác nhận của ngân hàng thương mại nơi mở tài khỏan phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán. Đối với các trường hợp quy định tại Khỏan 2 và Khỏan 3 Điều 4 Nghị định này, báo cáo kết quả chào bán phải được gửi kèm theo văn bản xác nhận của các bên tiếp nhận cổ phần hóan đổi.”
-
Sửa đổi Khỏan 2, 3, 4 và bổ sung Khỏan 5 Điều 7 như sau:
“2. Sửa đổi, bổ sung, giải trình các hồ sơ theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Tổ chức thực hiện việc chào bán theo phương án đã đăng ký và phải hòan thành đợt chào bán trong thời gian 90 ngày, kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có thông báo nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ.
-
Hội đồng quản trị chỉ được thay đổi các nội dung tại phương án sử dụng vốn, liên quan tới tiêu chí xác định hoặc tổ chức tiếp nhận vốn đầu tư, mục đích sử dụng vốn khi được Đại Hội đồng cổ đông ủy quyền và theo quy định tại điều lệ công ty. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Hội đồng quản trị quyết định thay đổi các nội dung nêu trên, tổ chức phát hành báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời công khai nội dung thay đổi trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành và thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan đối với công ty đại chúng. Mọi thay đổi phải được báo cáo lại tại Đại Hội đồng cổ đông gần nhất.
-
Tổ chức phát hành phải công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm tóan xác nhận tại Đại hội đồng cổ đông hoặc thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trong báo cáo tài chính năm được kiểm tóan xác nhận. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp công ty đại chúng chào bán cổ phiếu để hóan đổi các khỏan nợ hoặc hóan đổi cổ phần, phần vốn góp.”
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Quy định chung về chào bán chứng khóan ra công chúng 1. Tổ chức, cá nhân chỉ được chào bán chứng khóan ra công chúng trong các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp đủ điều kiện chào bán chứng khóan ra công chúng theo quy định tại Điều 12 Luật Chứng khóan và Khỏan 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan, trừ trường hợp chào bán chứng khóan của doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định pháp luật về cổ phần hóa, quy định pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp;
b) Chào bán chứng khóan ra công chúng để thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 79 Nghị định này.
- Việc đăng ký chào bán chứng khóan ra công chúng phải do tổ chức phát hành thực hiện, trừ các trường hợp sau:
a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu Nhà nước, Tập đòan, Tổng Công ty Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước bán phần vốn nhà nước nắm giữ ra công chúng theo quy định pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, pháp luật về cổ phần hóa;
b) Cổ đông lớn chào bán phần vốn sở hữu ra công chúng.
-
Trường hợp tổ chức phát hành thực hiện chào bán một phần trong tổng số cổ phần đăng ký chào bán chứng khóan ra công chúng cho một hoặc một số nhà đầu tư xác định (trừ trường hợp chào bán cho cổ đông hiện hữu tương ứng với tỷ lệ sở hữu của họ trong công ty hoặc chào bán cho người lao động), thì phải bảo đảm điều kiện chào bán, điều kiện về quyền, nghĩa vụ của cổ đông không thuận lợi hơn so với điều kiện chào bán cho cổ đông hiện hữu, trừ trường hợp Đại Hội đồng cổ đông có chấp thuận khác. Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị phải xác định tiêu chí, danh sách các nhà đầu tư này theo các quy định tại Khỏan 1 Điều 4 Nghị định này. Số cổ phiếu chào bán nêu trên bị hạn chế chuyển nhượng trong vòng 01 năm kể từ ngày hòan thành đợt chào bán.
-
Số tiền thu được từ đợt chào bán phải được chuyển khỏan vào tài khỏan phong tỏa theo quy định tại Khỏan 3 Điều 21 Luật Chứng khóan. Tổ chức phát hành không được sử dụng tiền trên tài khỏan phong tỏa dưới bất cứ hình thức nào cho đến khi hòan thành đợt chào bán và báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Trường hợp tổ chức phát hành là một ngân hàng thương mại thì phải lựa chọn một ngân hàng thương mại khác để phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán. Ngân hàng mở tài khỏan phong tỏa không phải là người có liên quan của tổ chức phát hành.
-
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, tổ chức phát hành phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và công bố thông tin về kết quả chào bán kèm theo xác nhận của ngân hàng thương mại nơi mở tài khỏan phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán.
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả chào bán, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước gửi thông báo xác nhận kết quả chào bán cho tổ chức phát hành, Sở Giao dịch chứng khóan và Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam.
-
Sau khi nhận được thông báo xác nhận kết quả chào bán từ Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, tổ chức phát hành được yêu cầu chấm dứt phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán và hòan tất thủ tục đăng ký, lưu ký, đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khóan theo quy định tại Khỏan 1 Điều 56 Nghị định này. Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Sở Giao dịch chứng khóan đưa chứng khóan đã đăng ký lưu ký tập trung vào giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom. Tổ chức phát hành có trách nhiệm công bố thông tin trong vòng 24 giờ về việc đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom ngay sau khi nhận được thông báo của Sở Giao dịch chứng khóan về việc hòan tất thủ tục đăng ký giao dịch.
-
Báo cáo sử dụng vốn a) Hội đồng quản trị chỉ được thay đổi mục đích sử dụng vốn khi được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền cho phép thực hiện. Trường hợp Hội đồng quản trị có quyết định thay đổi mục đích sử dụng vốn theo ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi mục đích sử dụng vốn, tổ chức phát hành phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo quyết định của Hội đồng quản trị và các tài liệu liên quan của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi (nếu có), đồng thời thực hiện việc công bố thông tin về việc thay đổi. Việc thay đổi mục đích sử dụng vốn phải được báo cáo Đại hội đồng cổ đông gần nhất;
b) Trường hợp huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư, định kỳ 06 tháng kể từ ngày hòan thành đợt chào bán cho đến khi hòan thành dự án; hoặc cho đến khi đã giải ngân hết số tiền huy động được, tổ chức phát hành phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và công bố thông tin về tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán. Tổ chức phát hành phải công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm tóan xác nhận tại Đại hội đồng cổ đông hoặc thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trong báo cáo tài chính năm được kiểm tóan xác nhận.”
- Sửa đổi Khỏan 2 Điều 18 như sau:
“2. Đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có kết quả họat động kinh doanh có lãi tính đến thời điểm đăng ký chào bán;
b) Có thời gian họat động từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hợp nhất, sáp nhập, trừ trường hợp: - Các tổ chức tham gia hợp nhất, sáp nhập họat động kinh doanh của năm liền trước năm thực hiện hợp nhất, sáp nhập có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm hợp nhất, sáp nhập; hoặc - Là tổ chức hình thành sau hợp nhất, sáp nhập theo Đề án tái cơ cấu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.”
- Sửa đổi Điểm a Khỏan 2 Điều 23 như sau:
“a) Có phương án phát hành và hóan đổi được Đại hội đồng cổ đông thông qua; đảm bảo đáp ứng quy định pháp luật đầu tư, pháp luật liên quan về điều kiện, về tỷ lệ sở hữu áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngòai (nếu có nhà đầu tư nước ngòai tham gia);”
- Bổ sung Điều 28a sau Điều 28 như sau:
“Điều 28a. Chào bán và niêm yết chứng chỉ qũy tại nước ngòai Công ty quản lý qũy được chào bán, huy động vốn ở nước ngòai để lập qũy đầu tư ở nước ngòai, niêm yết chứng chỉ các qũy thành lập ở Việt Nam tại nước ngòai. Họat động huy động vốn từ nước ngòai, chào bán, niêm yết chứng chỉ qũy tại nước ngòai phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và phải tuân thủ quy định pháp luật về quản lý ngọai hối và các quy định pháp luật liên quan. Trường hợp niêm yết chứng chỉ của qũy thành lập tại Việt Nam ở nước ngòai, phải được Đại hội nhà đầu tư của qũy thông qua và báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.”
- Sửa đổi Điểm b Khỏan 1, bổ sung Điểm g Khỏan 1, sửa đổi Khỏan 2 Điều 37 như sau:
“b) Có đủ vốn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau: Thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định pháp luật;”
“g) Tổng số cổ phiếu mua lại để làm cổ phiếu qũy, trong tất cả các đợt mua lại, không được vượt quá 30% số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành.”
“2. Việc mua lại cổ phiếu được miễn trừ quy định tại Khỏan 1 Điều này trong các trường hợp sau:
a) Mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông được quy định tại Điều 129 Luật Doanh nghiệp;
b) Mua lại cổ phiếu của cán bộ công nhân viên theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động; mua lại cổ phần lẻ theo phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
c) Công ty chứng khóan mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch theo quy định của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.”
- Sửa đổi Điểm d Khỏan 1, Khỏan 2 Điều 38 như sau:
“d) Đã thực hiện việc mua lại cổ phiếu trong vòng 06 tháng tính từ ngày báo cáo kết quả giao dịch cổ phiếu qũy, trừ các trường hợp quy định tại Khỏan 2 Điều 37 Nghị định này; hoặc vừa kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu để tăng vốn không quá 06 tháng, tính từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành.”
“2. Trừ trường hợp mua lại cổ phiếu tương ứng với tỷ lệ sở hữu trong công ty, hoặc công ty thực hiện chào mua công khai đối với cổ phiếu đã phát hành, hoặc mua lại cổ phần theo quyết định, bản án của Tòa án, phán quyết của Trọng tài, công ty không được mua cổ phần của các cổ đông sau làm cổ phiếu qũy:
a) Người quản lý công ty và người liên quan theo quy định của Luật Chứng khóan;
b) Người sở hữu cổ phần có hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật và điều lệ công ty;
c) Cổ đông lớn theo quy định tại Luật Chứng khóan, trừ trường hợp tổ chức phát hành đã đăng ký giao dịch hoặc niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khóan và giao dịch thực hiện dưới hình thức khớp lệnh.”
- Sửa đổi Khỏan 1 và Khỏan 4 Điều 39 như sau:
“1. Công ty đại chúng chỉ được bán cổ phiếu qũy sau 06 tháng, kể từ ngày kết thúc đợt mua lại gần nhất, trừ trường hợp cổ phiếu qũy được bán hoặc dùng làm cổ phiếu thưởng cho người lao động hoặc là giao dịch cổ phiếu mua lại trong các trường hợp quy định tại Khỏan 2 Điều 37 Nghị định này. Công ty đại chúng được tiêu hủy cổ phiếu qũy để giảm vốn điều lệ; hoặc bán, dùng làm cổ phiếu thưởng để tăng vốn điều lệ; không được dùng làm tài sản bảo đảm, tài sản để góp vốn, hoặc hóan đổi.”
“4. Trường hợp bán cổ phiếu qũy dưới hình thức chào bán ra công chúng hoặc chào bán riêng lẻ, công ty đại chúng thực hiện theo quy định về chào bán cổ phiếu ra công chúng hoặc chào bán cổ phiếu riêng lẻ.”
- Bổ sung Khỏan 3 Điều 41 như sau:
“3. Trường hợp tham gia các đợt đấu giá chứng khóan chào bán ra công chúng, tổ chức, cá nhân không phải thực hiện theo các quy định về chào mua công khai khi có ý định mua đạt hoặc vượt các tỷ lệ sở hữu cổ phiếu quy định tại Khỏan 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan.”
- Sửa đổi Điểm a, b và c Khỏan 3 Điều 53 như sau:
“a) Là qũy đóng, qũy đầu tư bất động sản, qũy hóan đổi danh mục hoặc công ty đầu tư chứng khóan đại chúng;
b) Thành viên Ban đại diện qũy đầu tư chứng khóan hoặc thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế tóan trưởng, cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế tóan trưởng (nếu có) của công ty đầu tư chứng khóan cam kết nắm giữ 100% số chứng chỉ qũy hoặc cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và tối thiểu 50% số chứng chỉ qũy hoặc cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo; Trường hợp qũy đầu tư bất động sản tiếp nhận vốn góp là bất động sản với giá trị chiếm từ 30% trở lên số lượng chứng chỉ qũy đã phát hành, thì các nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản phải nắm giữ tối thiểu 30% số lượng chứng chỉ qũy đang lưu hành trong ba (03) năm, kể từ thời điểm góp bất động sản vào qũy và nắm giữ tối thiểu 15% chứng chỉ qũy đang lưu hành trong ba (03) năm tiếp theo. Trường hợp các nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản sở hữu chưa tới 30% chứng chỉ qũy đã phát hành thì phải nắm giữ 100% chứng chỉ qũy đang sở hữu trong ba (03) năm, kể từ thời điểm góp bất động sản vào qũy và nắm giữ tối thiểu 15% trong ba (03) năm tiếp theo. Trường hợp các nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản sở hữu chưa tới 15% chứng chỉ qũy đã phát hành thì phải nắm giữ 100% chứng chỉ qũy đang sở hữu trong sáu (06) năm, kể từ thời điểm góp bất động sản vào qũy;
c) Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ qũy của qũy đại chúng hoặc ít nhất 100 cổ đông nắm giữ cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng không bao gồm nhà đầu tư chứng khóan chuyên nghiệp. Quy định này không áp dụng đối với qũy hóan đổi danh mục;”
- Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
“Điều 55. Niêm yết cổ phiếu của công ty hợp nhất, nhận sáp nhập, tổ chức phát hành cổ phiếu để hóan đổi cổ phần, phần góp vốn của doanh nghiệp khác, chứng quyền có bảo đảm và trong trường hợp tổ chức lại các Sở Giao dịch chứng khóan 1. Bộ Tài chính hướng dẫn niêm yết, niêm yết lại chứng khóan trên Sở Giao dịch chứng khóan của các tổ chức sau:
a) Tổ chức hình thành sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;
b) Công ty niêm yết thực hiện phát hành cổ phiếu để hóan đổi lấy cổ phiếu, phần vốn góp tại công ty mục tiêu dẫn đến làm phát sinh tăng trên 50% vốn điều lệ (trước khi phát hành);
c) Chứng quyền có bảo đảm do công ty chứng khóan phát hành.
-
Trường hợp tổ chức lại các Sở Giao dịch chứng khóan, điều kiện niêm yết áp dụng theo Điều 53, Điều 54 Nghị định này. Việc phân lọai khu vực niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khóan thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.”
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
“Điều 56. Đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom, niêm yết 1. Trừ trường hợp cổ phiếu đã niêm yết, đăng ký giao dịch, cổ phiếu đã chào bán ra công chúng phải được đăng ký để lưu ký tập trung tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam và đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom, niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khóan theo nguyên tắc sau:
a) Trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng để cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định pháp luật về cổ phần hóa và trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán chứng khóan ra công chúng của các doanh nghiệp khác theo quy định pháp luật về chứng khóan, tổ chức phát hành phải hòan tất các thủ tục để đăng ký lại doanh nghiệp (nếu có), đăng ký lưu ký cổ phần, cổ phiếu tại Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam và đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom;
b) Trường hợp doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa theo quy định tại Điều 22 Nghị định này dưới hình thức chào bán cổ phiếu ra công chúng mà đáp ứng đầy đủ các điều kiện niêm yết theo quy định tại Điều 53 hoặc Điều 54 Nghị định này, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ niêm yết ngay sau khi kết thúc đợt chào bán và báo cáo kết quả chào bán cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Bộ Tài chính quy định cụ thể hồ sơ, thủ tục đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom; niêm yết, đăng ký giao dịch bổ sung.”
-
Sửa đổi Điểm b Khỏan 2, Điểm g Khỏan 4 Điều 57 như sau:
“b) Bản chính Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu hoặc quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về Đề án cổ phần hóa (trong trường hợp niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa);”
“g) Bản chính Báo cáo danh mục đầu tư của qũy, công ty đầu tư chứng khóan tại thời điểm đăng ký niêm yết có xác nhận của ngân hàng giám sát. Trường hợp đăng ký niêm yết chứng chỉ qũy hóan đổi danh mục, thì bổ sung hợp đồng sử dụng chỉ số và các hợp đồng với các thành viên lập qũy.”
- Sửa đổi Điểm b Khỏan 2 Điều 59 như sau:
“b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khóan hoặc các văn bản khác do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp trong trường hợp phát hành thêm cổ phiếu.”
- Sửa đổi Điểm e Khỏan 1, Điểm a Khỏan 2, Khỏan 4 Điều 60 như sau:
“1. Chứng khóan bị hủy bỏ niêm yết khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
e) Tổ chức niêm yết chấm dứt sự tồn tại hoặc không đáp ứng điều kiện niêm yết do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể hoặc phá sản hoặc do tổ chức phát hành thực hiện chào bán, phát hành từ 50% trở lên số lượng cổ phiếu đang lưu hành để hóan đổi lấy cổ phiếu, phần vốn góp tại doanh nghiệp khác; qũy đầu tư chứng khóan chấm dứt họat động; tổ chức niêm yết không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng;”
“2. Chứng khóan bị hủy bỏ niêm yết khi tổ chức niêm yết đề nghị hủy bỏ niêm yết và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Điều kiện được hủy bỏ niêm yết: - Quyết định hủy bỏ niêm yết được Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua theo quy định pháp luật doanh nghiệp, trong đó phải được ít nhất 51% số phiếu biểu quyết của các cổ đông không phải là cổ đông lớn thông qua; - Việc hủy bỏ niêm yết chỉ được thực hiện sau tối thiểu 02 năm, kể từ ngày thực hiện niêm yết trên sở Giao dịch chứng khóan;”
“4. Cổ phiếu của công ty hủy bỏ niêm yết nhưng vẫn đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng phải đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom ngay sau khi hủy bỏ niêm yết. Trình tự, thủ tục hủy bỏ niêm yết cổ phiếu, đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch Upcom; hủy bỏ niêm yết chứng chỉ qũy đầu tư, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”
- Sửa đổi Khỏan 9, bổ sung Khỏan 11, 12, 13 Điều 71 như sau:
“9. Nhà đầu tư nước ngòai được thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp để sở hữu không hạn chế vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khóan theo nguyên tắc sau:
a) Nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại Khỏan 10 Điều này thì được mua để sở hữu đến 100% vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khóan; được thành lập tổ chức kinh doanh chứng khóan 100% vốn nước ngòai. Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức không đáp ứng quy định tại Khỏan 10 Điều này hoặc là cá nhân thì chỉ được sở hữu dưới 51% vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khóan;
b) Tuân thủ quy định tại Điểm c Khỏan 7 (đối với công ty chứng khóan), Điểm c Khỏan 8 Điều này (đối với công ty quản lý qũy).”
“11. Tổ chức kinh doanh chứng khóan được phát hành cổ phiếu để tăng vốn từ nguồn thặng dư vốn trong các đợt chào bán, phát hành hoặc do chênh lệch giữa giá bán và giá vốn mua vào cổ phiếu qũy; hoặc từ nguồn lợi nhuận để lại và các nguồn vốn hợp lệ khác của vốn chủ sở hữu.
a) Trường hợp phát hành cổ phiếu để tăng vốn từ nguồn thặng dư vốn do chênh lệch giữa mệnh giá và giá bán trong các đợt chào bán, phát hành, công ty chỉ được thực hiện sau một năm kể từ thời điểm kết thúc đợt chào bán, phát hành gần nhất. Trường hợp phát hành từ nguồn thặng dư vốn do chênh lệch giữa giá bán và giá vốn mua vào cổ phiếu qũy, thì chỉ được thực hiện sau khi đã bán hết cổ phiếu qũy;
b) Trường hợp phát hành cổ phiếu để tăng vốn từ nguồn lợi nhuận để lại và các nguồn vốn hợp lệ khác thuộc vốn chủ sở hữu, công ty chỉ được thực hiện khi không có lỗ lũy kế và bảo đảm có đủ nguồn vốn thực hiện sau khi đã trích lập đầy đủ các khỏan dự phòng đầu tư, dự phòng phải thu khó đòi và các khỏan dự phòng khác theo quy định.
- Công ty chứng khóan đáp ứng các điều kiện dưới đây được chào bán chứng quyền có bảo đảm:
a) Không có lỗ lũy kế, có vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu đạt tối thiểu 1.000 tỷ đồng trở lên theo báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan của năm gần nhất và báo cáo tài chính bán niên gần nhất đã kiểm tóan sóat xét;
b) Được cấp phép đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan;
c) Ký qũy chứng khóan cơ sở hoặc tiền để bảo đảm thanh tóan cho đợt chào bán tại ngân hàng lưu ký không phải là người có liên quan;
d) Không bị đặt trong tình trạng cảnh báo, tạm ngừng họat động, đình chỉ họat động hoặc trong quá trình hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản;
đ) Báo cáo tài chính của năm liền trước đã được kiểm tóan bởi công ty kiểm tóan được chấp thuận không có ngọai trừ.
-
Việc chào bán chứng quyền có bảo đảm phải được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận trước khi thực hiện. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chào bán chứng quyền có bảo đảm; mức ký qũy, lọai chứng khóan cơ sở, tiêu chí về thanh khỏan, vốn hóa thị trường, tỷ lệ tự do chuyển nhượng của chứng khóan cơ sở, quy mô của các đợt chào bán và các chỉ tiêu tài chính của tổ chức phát hành chứng khóan cơ sở, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”
-
Bổ sung Điều 90a sau Điều 90 như sau:
“Điều 90a. Góp vốn bằng bất động sản vào qũy đầu tư bất động sản 1. Nhà đầu tư được góp vốn bằng bất động sản đáp ứng các điều kiện dưới đây để thành lập qũy đầu tư bất động sản hoặc tăng vốn điều lệ cho qũy đầu tư bất động sản:
a) Bất động sản đáp ứng các quy định tại điều lệ qũy, phù hợp với mục tiêu đầu tư, chính sách đầu tư của qũy;
b) Bất động sản thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư, không bị hạn chế chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của bất động sản dự kiến góp vào qũy; không phải là tài sản bảo đảm đang được cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược, bị phong tỏa hoặc trong các giao dịch tài sản bảo đảm khác theo quy định pháp luật dân sự và đáp ứng các quy định tại Khỏan 2 Điều 91 Nghị định này;
- Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ra công chúng trong trường hợp có nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản bao gồm các tài liệu sau:
a) Bản chính Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ra công chúng;
b) Điều lệ qũy;
c) Bản chính Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt;
d) Hợp đồng nguyên tắc về họat động lưu ký, giám sát ký với ngân hàng giám sát; hợp đồng nguyên tắc về họat động định giá ký với tổ chức định giá (nếu có); hợp đồng về quản lý bất động sản ký với tổ chức quản lý bất động sản; hợp đồng nguyên tắc về việc phân phối chứng chỉ qũy giữa công ty quản lý qũy và các đại lý phân phối;
đ) Bản chính Danh sách nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản và thành viên sáng lập của qũy (nếu có), kèm theo biên bản thỏa thuận góp bất động sản để thành lập qũy đầu tư bất động sản trong đó thống nhất về giá trị tài sản góp vốn và các tài liệu sau: - Bản sao chứng thực quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hợp lệ chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân của nhà đầu tư là cá nhân; - Bản chính Biên bản họp, Nghị quyết đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu của tổ chức góp vốn phù hợp với quy định tại điều lệ công ty về việc góp tài sản vào qũy đầu tư bất động sản, cam kết tuân thủ các điều kiện về hạn chế chuyển nhượng chứng chỉ qũy; - Bản sao các tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản của nhà đầu tư góp vốn theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đất đai;
e) Bản chính Báo cáo tài chính năm gần nhất đã kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan độc lập hoặc báo cáo của tổ chức quản lý bất động sản về tình hình khai thác bất động sản trong năm gần nhất có xác nhận của tổ chức kiểm tóan độc lập và các báo cáo qúy gần nhất;
g) Bản chính Chứng thư thẩm định giá bất động sản của hai (02) tổ chức thẩm định giá độc lập;
h) Hồ sơ nhân viên nghiệp vụ tại bộ phận quản lý qũy đầu tư bất động sản theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
k) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).
- Hồ sơ chào bán, phát hành chứng chỉ qũy để tăng vốn cho nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản bao gồm các tài liệu sau:
a) Các tài liệu theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e và Điểm g Khỏan 2 Điều này;
b) Bản chính Biên bản họp và nghị quyết của đại hội nhà đầu tư thông qua việc chào bán thêm chứng chỉ qũy để tăng vốn cho qũy, thông qua phương án phát hành và sử dụng vốn. Biên bản họp và nghị quyết của ban đại diện qũy thông qua các nội dung về: Hồ sơ phát hành, thời điểm, mức giá phát hành, tiêu chí xác định và nhà đầu tư được chào bán trong trường hợp không phân phối hết số quyền mua chứng chỉ qũy dự kiến phát hành;
c) Bản chính Báo cáo tài chính liền trước năm đề nghị phát hành chứng chỉ qũy đã được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận;
d) Bản chính Báo cáo kết quả định giá, định giá lại, chứng thư thẩm định giá của các bất động sản hiện có của qũy, báo cáo về giá trị tài sản ròng có xác nhận của ngân hàng giám sát tại thời điểm nộp hồ sơ.
-
Việc định giá bất động sản góp vào qũy đầu tư bất động sản phải do hai tổ chức thẩm định giá độc lập thực hiện theo quy định pháp luật về thẩm định giá, pháp luật về kinh doanh bất động sản và các quy định pháp luật liên quan. Việc định giá được thực hiện trong thời hạn không quá sáu (06) tháng, tính tới ngày nộp hồ sơ chào bán, phát hành chứng chỉ qũy. Trường hợp thành lập qũy, giá trị tài sản góp vốn phải được tất cả các nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản và thành viên sáng lập (nếu có) của qũy chấp thuận. Trường hợp tăng vốn điều lệ của qũy, giá trị tài sản góp vốn phải được Đại hội nhà đầu tư của qũy thông qua. Trường hợp bất động sản góp vào qũy được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của bất động sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá bất động sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
-
Việc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản từ nhà đầu tư cho qũy thực hiện theo quy định pháp luật về doanh nghiệp và quy định pháp luật liên quan.”
-
Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Điểm đ Khỏan 1 Điều 91 như sau:
“Điều 91. Họat động đầu tư của qũy đầu tư bất động sản 1. Qũy đầu tư bất động sản phải bảo đảm:
a) Tối thiểu 65% giá trị tài sản ròng của qũy được đầu tư vào bất động sản ở Việt Nam với mục đích cho thuê hoặc khai thác để thu lợi tức ổn định và đáp ứng quy định tại Khỏan 2 Điều này, cổ phiếu của tổ chức phát hành là tổ chức kinh doanh bất động sản có doanh thu hoặc thu nhập từ việc sở hữu, cho thuê và kinh doanh bất động sản đạt tối thiểu 65% tổng doanh thu hoặc thu nhập (sau đây gọi là công ty bất động sản);
đ) Tối đa 35% giá trị tài sản ròng của qũy được đầu tư vào tiền và các công cụ tương đương tiền, giấy tờ có giá và công cụ chuyển nhượng theo pháp luật ngân hàng, trái phiếu Chính phủ hoặc được Chính phủ bảo lãnh, chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch, không tính phần đầu tư vào cổ phiếu của công ty bất động sản. Việc đầu tư vào các tài sản này phải bảo đảm các giới hạn sau: - Không được đầu tư quá 5% tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng khóan phát hành bởi cùng một tổ chức, trừ trái phiếu Chính phủ; - Không được đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng khóan phát hành của một nhóm công ty có quan hệ công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết; - Không được đầu tư vào quá 10% tổng số chứng khóan đang lưu hành của một tổ chức phát hành;”
- Bãi bỏ Điều 3, Điều 8, Khỏan 1 và Khỏan 4 Điều 23, Điểm i Khỏan 1 Điều 60, Điểm b Khỏan 10 Điều 71, Khỏan 4 Điều 77.
Điều 2. Điều khỏan thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
- Bãi bỏ Quyết định số 55/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-60-2015-nd-cp-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-58-2012-nd-cp-ngay-20-thang-7-nam-2012-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan-va-luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan--68065.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo áp dụng đối với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán và của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp tính khoản thu trái pháp luật, số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lộ trình sắp xếp lại thị trường giao dịch cổ phiếu, thị trường giao dịch trái phiếu, thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh và thị trường giao dịch các loại chứng khoán khác
- Hướng dẫn việc đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu, thanh toán giao dịch và tổ chức thị trường giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước