Nghị định số 124/2024/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục

Số hiệu
124/2024/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
05/10/2024

Toàn văn

CHÍNH PHỦ ________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________________

Số: 124

/2024/NĐ-CP Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2024

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngòai trong lĩnh vực giáo dục ____________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngòai trong lĩnh vực giáo dục.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngòai trong lĩnh vực giáo dục 1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 2 như sau:

“4. Liên kết giáo dục là việc hợp tác giữa cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông của Việt Nam với cơ sở, tổ chức giáo dục nước ngòai để thực hiện chương trình giáo dục tích hợp.”

b) Bổ sung khỏan 8 Điều 2 như sau:

“8. Liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngọai ngữ của nước ngòai là việc hợp tác giữa cơ sở giáo dục, đào tạo hoặc tổ chức được thành lập và họat động hợp pháp trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam với cơ quan, tổ chức, cơ sở đánh giá năng lực ngọai ngữ được thành lập và họat động hợp pháp ở nước ngòai thông qua văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng liên kết để tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngọai ngữ của nước ngòai tại Việt Nam.”

  1. Bổ sung khỏan 3 Điều 4 như sau:

“3. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam phải thực hiện quy định và đạt yêu cầu về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục của tổ chức thực hiện kiểm định cơ sở giáo dục đại học nước ngòai đầu tư thành lập phân hiệu.”

  1. Bổ sung khỏan 3 Điều 5 như sau:

“3. Cơ sở giáo dục hoặc tổ chức kinh tế sau khi nhà đầu tư nước ngòai góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thì phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngòai theo quy định của Luật Đầu tư, điều kiện thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai tại Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, Nghị định này và các điều kiện liên quan đến nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất đối với thời gian thuê đất còn lại (nếu có), các khỏan thuế và phí liên quan theo quy định của pháp luật về đất đai trong quá trình triển khai họat động của cơ sở giáo dục.”

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “ Điều 6. Đối tượng liên kết giáo dục 1. Bên Việt Nam: Cơ sở giáo dục mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện họat động, được thành lập và họat động tại Việt Nam.

  2. Bên nước ngòai:

a) Cơ sở giáo dục được thành lập và họat động hợp pháp ở nước ngòai, có thời gian họat động ít nhất 05 năm ở nước ngòai tính đến ngày nộp hồ sơ và không vi phạm pháp luật của nước sở tại trong thời gian họat động, có giảng dạy trực tiếp, có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước ngòai công nhận về chất lượng giáo dục;

b) Tổ chức cung cấp chương trình giáo dục được thành lập và họat động hợp pháp ở nước ngòai, có thời gian họat động cung cấp chương trình giáo dục mầm non hoặc phổ thông ít nhất là 05 năm tính đến ngày nộp hồ sơ xin thực hiện liên kết giáo dục.”

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 7 như sau:

“b) Chương trình giáo dục tích hợp phải bảo đảm mục tiêu của chương trình giáo dục của Việt Nam và đáp ứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng của chương trình giáo dục nước ngòai; không bắt buộc người học phải học lại cùng một nội dung kiến thức, bảo đảm tính ổn định đến hết cấp học và liên thông giữa các cấp học vì quyền lợi của học sinh, bảo đảm tính tự nguyện tham gia và không gây quá tải cho học sinh;”

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 14 như sau:

“2. Công khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng cho học sinh, cha mẹ học sinh và trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục các thông tin về chương trình giáo dục và kết quả kiểm định, số lượng giáo viên người nước ngòai, số lượng học sinh nước ngòai, phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm về sự chính xác của những thông tin này.”

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 15 như sau:

“1. Đối tượng liên kết đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.

a) Cơ sở giáo dục đại học được thành lập, họat động hợp pháp tại Việt Nam;

b) Cơ sở giáo dục đại học được thành lập, họat động hợp pháp ở nước ngòai đáp ứng quy định tại khỏan 3 Điều 45 Luật Giáo dục đại học (được sửa đổi, bổ sung năm 2018).”

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 17 như sau:

“2. Chương trình đào tạo của nước ngòai được thực hiện tại Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu sau:

  1. Là chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai, được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép đào tạo và cấp bằng hoặc có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng còn hiệu lực do tổ chức kiểm định chất lượng hợp pháp cấp;

  2. Không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.”

  3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan và tên của Điều 18 như sau:

a) Sửa đổi tên Điều 18 như sau:

“Điều 18. Cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm, đội ngũ coi thi, giám sát và phục vụ”

b) Sửa đổi điểm c khỏan 1 Điều 18 như sau:

“c) Việc tổ chức đào tạo tại Việt Nam phải được thực hiện tại trụ sở chính và phân hiệu của cơ sở giáo dục Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền cho phép;”

c) Sửa đổi khỏan 2 Điều 18 như sau:

“2. Đối với tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngọai ngữ của nước ngòai.

a) Địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị và đội ngũ phục vụ liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngọai ngữ của nước ngòai phải bảo đảm an tòan, chất lượng cho công tác tổ chức thi;

b) Đội ngũ coi thi, giám sát, phục vụ phải được bồi dưỡng, tập huấn công tác bảo đảm chống gian lận trong việc tổ chức thi; việc tập huấn không bắt buộc phải cấp chứng chỉ;

c) Có phương án, thiết bị bảo đảm phòng, chống gian lận trong tòan bộ quá trình tổ chức thi.”

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 20 như sau:

“3. Việc kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học tập của người học đối với các môn học thực hiện trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến phải được tổ chức tập trung, trực tiếp tại cơ sở liên kết đào tạo phía Việt Nam trừ trường hợp thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác không thể tổ chức tập trung, trực tiếp tại cơ sở liên kết đào tạo phía Việt Nam.”

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“1. Thẩm quyền phê duyệt liên kết đào tạo với nước ngòai trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ theo quy định tại khỏan 4, khỏan 5 Điều 45 Luật Giáo dục đại học (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018) và điểm e khỏan 1 Điều 13 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và các quy định của pháp luật liên quan.

  1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngọai ngữ của nước ngòai.”

  2. Bổ sung khỏan 6 Điều 28 như sau:

“6. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam.”

  1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 29 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 Điều 29 như sau:

“c) Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngòai và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam, tên phải bao gồm các yếu tố cấu thành được sắp xếp theo trật tự: “Phân hiệu của” “tên cơ sở giáo dục đại học” tại “tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.”

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 29 như sau:

“2. Tên riêng của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch, không gây hiểu sai về tổ chức và nội dung họat động của nhà trường; không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của cơ sở giáo dục đã đăng ký, với tên của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư, với tên của các tổ chức phi chính phủ; không gây nhầm lẫn về đẳng cấp, thứ hạng và nội dung chương trình giảng dạy của cơ sở giáo dục; không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.”

  1. Sửa đổi khỏan 3 Điều 31 như sau:

“3. Việc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngòai, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai thực hiện theo trình tự sau đây:

  1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

  2. Cấp quyết định cho phép thành lập;

  3. Cấp quyết định cho phép họat động và thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp phép.”

  4. Bổ sung khỏan 8, khỏan 9 của Điều 32 như sau:

“8. Trường hợp một cơ sở giáo dục đại học nước ngòai thành lập một số phân hiệu tại các tỉnh, thành phố của Việt Nam thì mỗi phân hiệu đều phải được thành lập, họat động, thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và Nghị định này; mối quan hệ giữa các phân hiệu do cơ sở giáo dục đại học nước ngòai đầu tư thành lập phân hiệu quyết định và quy định trong Quy chế tổ chức và họat động của mỗi phân hiệu.”

  1. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam chỉ được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai đầu tư thành lập phân hiệu.”

  2. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 33 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 33 như sau:

“1. Việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngòai, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam phải đáp ứng yêu cầu sau về quy họach:

a) Đối với cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngòai, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam: phù hợp với quy họach mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm theo quy định của Luật Giáo dục đại học năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018 và Luật Quy họach;

b) Đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông: phù hợp với nội dung quy họach tỉnh theo quy định của Luật Quy họach.”

b) Bổ sung khỏan 3 Điều 33 như sau:

“3. Cơ sở giáo dục đại học nước ngòai đầu tư thành lập phân hiệu tại Việt Nam phải được thành lập và họat động hợp pháp ở nước ngòai, thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục đại học được xếp thứ hạng cao nhất trong các bảng xếp hạng cơ sở giáo dục đại học có uy tín trên thế giới của một trong ba năm gần nhất.”

  1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 34 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 34 như sau:

“1. Đối với dự án thành lập cơ sở giáo dục đại học của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam, Bộ Kế họach và Đầu tư lấy ý kiến thẩm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.”

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 34 như sau:

“4. Hồ sơ, trình tự và thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư. Dự án đầu tư phải thực hiện các quy định liên quan theo Luật Đầu tư khi có sự thay đổi nội dung dự án đầu tư dẫn đến phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có).”

  1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 35 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 35 như sau:

“2. Dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục phổ thông phải có suất đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính tóan căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ đồng. Đến thời điểm thẩm định cho phép họat động giáo dục, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 50% tổng số vốn đầu tư và nhà đầu tư phải cam kết đầu tư đủ số vốn trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định cho phép họat động.”

b) Bổ sung khỏan 5a sau khỏan 5 Điều 35 như sau: “5a. Dự án đầu tư thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam phải có vốn đầu tư tối thiểu là 500 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập phân hiệu trường đại học, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 250 tỷ đồng.”

c) Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 Điều 35 như sau:

“6. Đối với các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc do bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai họat động thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% các mức quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4 và 5a Điều này. Đến thời điểm thẩm định cho phép họat động giáo dục, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 50% tổng số vốn đầu tư và nhà đầu tư phải cam kết đầu tư đủ số vốn trong thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định cho phép họat động.”

  1. Sửa đổi một số khỏan của Điều 36 như sau:

a) Sửa đổi điểm a khỏan 1 Điều 36 như sau:

“a) Bảo đảm ánh sáng, bàn ghế, thiết bị, đồ dùng giảng dạy theo yêu cầu của chương trình giáo dục;”

b) Sửa đổi điểm b, c, d, đ khỏan 2 Điều 36 như sau:

“b) Bảo đảm ánh sáng, bàn ghế, thiết bị, đồ dùng giảng dạy theo yêu cầu của chương trình giáo dục;

c) Bảo đảm về diện tích, trang thiết bị của văn phòng nhà trường, phòng ban giám hiệu, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên, đồ dùng phục vụ cho việc quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ theo yêu cầu của chương trình giáo dục;

d) Có hệ thống nước sạch, hệ thống thóat nước, phòng vệ sinh, có thiết bị vệ sinh bảo đảm an tòan, sạch sẽ, đáp ứng mọi sinh họat của trường;

đ) Có nhà bếp được tổ chức theo quy trình họat động một chiều với các thiết bị, đồ dùng bảo đảm vệ sinh an tòan thực phẩm nếu trường tổ chức nấu ăn cho trẻ;”

c) Sửa đổi điểm c khỏan 3 Điều 36 như sau:

“c) Có văn phòng nhà trường, ban giám hiệu, phòng giáo viên, phòng họp;”

d) Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 36 như sau:

“4. Đối với cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngòai, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam:”

đ) Sửa đổi điểm a khỏan 4 Điều 36 như sau:

“a) Diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngòai không thấp hơn mức quy định về diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục đại học do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện họat động; diện tích đất xây dựng phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngòai, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam không thấp hơn mức quy định về diện tích đất xây dựng phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện họat động;”

  1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 37 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 37 như sau “1. Chương trình giáo dục của nước ngòai được thực hiện tại Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận hoặc kiểm định chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn nước sở tại; được giảng dạy trực tiếp ít nhất 05 năm ở nước sở tại tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký họat động; được cơ sở, tổ chức giáo dục nước ngòai sở hữu chương trình giáo dục chấp thuận cho phép sử dụng tại Việt Nam;

b) Không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam;

c) Bảo đảm liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo và tính liên thông khi học sinh chuyển sang học tập tại cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Chương trình giáo dục của nước ngòai giảng dạy cho học sinh người Việt Nam phải bảo đảm mục tiêu giáo dục phù hợp với mục tiêu giáo dục của Việt Nam và đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khỏan này.”

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 37 như sau:

“3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định môn học, nội dung giáo dục, đào tạo bắt buộc đối với người học là công dân Việt Nam học chương trình giáo dục, đào tạo nước ngòai tại các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam.”

  1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 38 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 38 như sau:

“1. Đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn:

a) Giáo viên phải có trình độ cao đẳng hoặc tương đương trở lên, có ngành đào tạo phù hợp với chuyên môn được phân công giảng dạy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Giáo viên là người nước ngòai dạy kỹ năng ngọai ngữ phải có trình độ cao đẳng hoặc tương đương trở lên và đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Tỷ lệ học viên/giáo viên quy đổi tối đa là 25 học viên/giáo viên.”

b) Bổ sung khỏan 5 Điều 38 như sau:

“5. Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam:

a) Giảng viên phải có trình độ theo quy định của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai đầu tư thành lập phân hiệu nhưng không được thấp hơn chuẩn giảng viên theo quy định của Việt Nam;

b) Tỷ lệ sinh viên/giảng viên, số lượng giảng viên theo quy định của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai đầu tư thành lập phân hiệu.”

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 40 như sau:

“1. Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngòai, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam.”

  1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 41 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 Điều 41 như sau:

“c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của văn bản chấp thuận việc thành lập cơ sở giáo dục tại địa phương và chấp thuận về nguyên tắc cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục dự kiến thành lập hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê đất hoặc cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định tại khỏan 5 Điều 36 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP . Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác, chia sẻ được dữ liệu của địa phương thì cá nhân, tổ chức không phải cung cấp thành phần hồ sơ này;”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm d, bổ sung điểm g khỏan 2 Điều 41 như sau:

“2. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngòai, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam, hồ sơ bao gồm:

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác, chia sẻ được dữ liệu từ Bộ Kế họach và Đầu tư thì cá nhân, tổ chức không phải cung cấp thành phần hồ sơ này;

d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của văn bản chấp thuận cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp xây dựng cơ sở vật chất hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định tại khỏan 5 Điều 36 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và các giấy tờ pháp lý liên quan . Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của địa phương hoặc của cơ quan nhà nước thì cá nhân, tổ chức không phải cung cấp thành phần hồ sơ này;

g) Đối với hồ sơ đề nghị cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam phải bổ sung thông tin về vị trí xếp hạng thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục đại học hàng đầu thế giới, văn bản kiểm định chất lượng của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai xin thành lập phân hiệu còn hiệu lực hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngòai cho phép đào tạo và cấp văn bằng.”

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 42 như sau:

“a) Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với hồ sơ đề nghị cho phép thành lập: cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam, cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngọai giao nước ngòai, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị cho phép thành lập;”

  1. Sửa đổi một số khỏan của Điều 43 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 43 như sau:

“2. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gắn với việc mở phân hiệu. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được thông tin này từ Cơ sở dữ liệu của Bộ Kế họach và Đầu tư hoặc cơ quan nhà nước thì tổ chức, cá nhân không cần phải cung cấp văn bản này.”

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 Điều 43 như sau:

“6. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của văn bản chấp thuận cho thuê đất để xây dựng phân hiệu hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định tại khỏan 5 Điều 36 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và các giấy tờ pháp lý có liên quan. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được thông tin này từ Cơ sở dữ liệu của địa phương hoặc của cơ quan nhà nước thì tổ chức, cá nhân không cần phải cung cấp văn bản này.”

  1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 46 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 46 như sau:

“2. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của quyết định cho phép thành lập đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai; bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngòai. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được thông tin này từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì tổ chức, cá nhân không cần phải cung cấp văn bản này.”

b) Bổ sung khỏan 6 Điều 46 như sau:

“6. Hồ sơ đăng ký họat động giáo dục của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông dạy chương trình giáo dục của nước ngòai cho học sinh Việt Nam gồm các thành phần được quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này và các văn bản, tài liệu sau đây:

a) Chương trình môn học, nội dung giáo dục bắt buộc;

b) Văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận về chất lượng giáo dục hoặc giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực do tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp ở nước sở tại cấp đối với chương trình giáo dục của nước ngòai dự kiến giảng dạy cho học sinh Việt Nam;

c) Tài liệu chứng minh về việc chương trình giáo dục đã được giảng dạy trực tiếp ít nhất là 05 năm ở nước sở tại tính đến ngày nộp hồ sơ;

d) Văn bản của cơ sở, tổ chức giáo dục nước ngòai chấp thuận cho phép sử dụng chương trình giáo dục của nước ngòai tại Việt Nam.”

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 47 như sau:

“1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép họat động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngòai, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam.”

  1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 48 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 48 như sau:

“a) Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với hồ sơ đăng ký họat động giáo dục của cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngòai, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam;”

b) Bổ sung khỏan 1a sau khỏan 1 Điều 48 như sau: “1a. Đối với hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 28 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, dạy chương trình giáo dục của nước ngòai cho học sinh Việt Nam, Sở Giáo dục và Đào tạo gửi các văn bản, tài liệu quy định tại các điểm a, b, c và d khỏan 6 Điều 46 Nghị định này đến Bộ Giáo dục và Đào tạo để xin ý kiến về việc thực hiện chương trình giáo dục của nước ngòai cho học sinh Việt Nam.”

c) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 48 như sau:

“2. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và Nghị định này, trong thời hạn 30 ngày (đối với hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông dạy chương trình giáo dục của nước ngòai cho học sinh Việt Nam), 20 ngày (đối với các trường hợp còn lại), cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định các điều kiện theo quy định để trình cấp có thẩm quyền xem xét, cấp quyết định cho phép họat động theo Mẫu số 17 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử cho nhà đầu tư. Trường hợp cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện để họat động, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cấp có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.”

  1. Sửa đổi khỏan 5 Điều 50 như sau:

“5. Hồ sơ đề nghị được họat động giáo dục trở lại bao gồm:

a) Đơn đề nghị cho phép họat động giáo dục trở lại (theo Mẫu số 44 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này);

b) Báo cáo kết quả khắc phục vi phạm dẫn đến bị đình chỉ (theo Mẫu số 50 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).”

  1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 51 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 51 như sau:

“1. Người có thẩm quyền cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngòai, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam thì có thẩm quyền quyết định giải thể cơ sở giáo dục đó. Người có thẩm quyền cho phép họat động đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngòai thì có thẩm quyền chấm dứt họat động của cơ sở đó.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khỏan 2 Điều 51 như sau:

“2. Giải thể cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai trong các trường hợp sau:

a)

Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai;

b) Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật hoặc các quy định về quản lý, tổ chức và họat động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai;”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 4 Điều 51 như sau:

“a) Đối với hồ sơ đề nghị giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngòai, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngòai tại Việt Nam, cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngọai giao nước ngòai, tổ chức quốc tế liên chính phủ thành lập, nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Giáo dục và Đào tạo;”

  1. Sửa đổi khỏan 2 Điều 58 như sau:

“2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan. Cơ quan, đơn vị, địa phương được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngòai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cho phép thành lập, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do.”

  1. Sửa đổi khỏan 2 Điều 59 như sau:

“2. Hồ sơ đăng ký họat động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngòai bao gồm:

a) Đơn đăng ký họat động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngòai theo Mẫu số 20 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu với Quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác, chia sẻ được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cá nhân, tổ chức không phải cung cấp thành phần hồ sơ này;

c) Văn bản bổ nhiệm trưởng văn phòng đại diện giáo dục nước ngòai và lý lịch cá nhân của người được bổ nhiệm;

d) Lý lịch cá nhân của nhân sự làm việc tại văn phòng đại diện giáo dục nước ngòai;

đ) Tài liệu chứng minh địa điểm cụ thể đặt văn phòng đại diện giáo dục nước ngòai.”

  1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của điểm b, điểm c khỏan 4 Điều 60 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khỏan 4 Điều 60 như sau:

“b) Quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngòai hoặc bản sao (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu). Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác, chia sẻ được dữ liệu của địa phương hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cá nhân, tổ chức không phải cung cấp thành phần hồ sơ này;

c) Giấy chứng nhận đăng ký họat động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngòai hoặc bản sao (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp đã đăng ký họat động). Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác, chia sẻ được dữ liệu của địa phương hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cá nhân, tổ chức không phải cung cấp thành phần hồ sơ này;”

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 Điều 60 như sau:

“5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cấp có thẩm quyền xem xét, xin ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan. Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan, cấp có thẩm quyền quyết định cho phép sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn quyết định thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngòai. Trường hợp không cho phép sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời trong đó nêu rõ lý do.”

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 3 Điều 61 như sau:

“c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan. Cơ quan, đơn vị, địa phương được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan, Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định cho phép văn phòng đại diện chấm dứt họat động. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc thư điện tử cho tổ chức, cơ sở giáo dục.”

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 65 như sau:

“1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi, quyền hạn được giao có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, thanh tra, đánh giá kết quả họat động hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong lĩnh vực này tại địa phương.”

  1. Bổ sung Điều 65a sau Điều 65 như sau: “ Điều 65a. Chế độ báo cáo 1. Báo cáo về việc thực hiện liên kết giáo dục theo từng năm học.

a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Tình hình chung về việc thực hiện các nội dung liên kết, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết; số lượng người dạy trong đó nêu rõ số lượng người dạy có quốc tịch nước ngòai; việc thực hiện các quy định về quản lý người nước ngòai; những khó khăn, vướng mắc; kiến nghị, đề xuất (nếu có);

b) Đối tượng thực hiện, cơ quan nhận báo cáo và quy trình báo cáo: Cơ sở giáo dục Bên Việt Nam thực hiện liên kết giáo dục gửi báo cáo đến Sở Giáo dục và Đào tạo;

c) Kỳ báo cáo: Báo cáo định kỳ hằng năm;

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Cơ sở giáo dục Bên Việt Nam thực hiện liên kết giáo dục gửi báo cáo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến đến Sở Giáo dục và Đào tạo;

đ) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 30 tháng 9 của năm báo cáo;

e) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 31 tháng 10 hằng năm;

g) Mẫu đề cương báo cáo: theo Mẫu số 32 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

h) Biểu số liệu báo cáo: theo Mẫu số 33 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

  1. Báo cáo về việc liên kết đào tạo.

a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Tình hình chung về việc thực hiện các nội dung liên kết, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết; số lượng người dạy trong đó nêu rõ số lượng người dạy có quốc tịch nước ngòai, việc thực hiện các quy định về quản lý người nước ngòai; những khó khăn, vướng mắc; kiến nghị, đề xuất (nếu có);

b) Đối tượng thực hiện, cơ quan nhận báo cáo và quy trình báo cáo: Các cơ sở giáo dục đại học phía Việt Nam thực hiện liên kết đào tạo gửi báo cáo đến Bộ giáo dục và Đào tạo;

c) Kỳ báo cáo: Báo cáo định kỳ hằng năm;

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Các cơ sở giáo dục đại học phía Việt Nam thực hiện liên kết đào tạo gửi báo cáo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến đến Bộ Giáo dục và Đào tạo;

đ) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 30 tháng 9 của năm báo cáo;

e) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 31 tháng 10 hằng năm;

g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 34 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

h) Biểu số liệu báo cáo: Theo Mẫu số 35 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

  1. Báo cáo về việc liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngọai ngữ của nước ngòai.

a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Tình hình chung về việc thực hiện các nội dung liên kết, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết; những khó khăn, vướng mắc; kiến nghị, đề xuất (nếu có);

b) Đối tượng thực hiện, cơ quan nhận báo cáo và quy trình báo cáo: Các cơ sở giáo dục hoặc tổ chức phía Việt Nam thực hiện liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngọai ngữ của nước ngòai gửi báo cáo đến Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Kỳ báo cáo: Báo cáo định kỳ hằng năm;

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Các cơ sở giáo dục hoặc tổ chức phía Việt Nam thực hiện liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngọai ngữ của nước ngòai gửi báo cáo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến đến Bộ Giáo dục và Đào tạo;

đ) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 01 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 30 tháng 11 của năm báo cáo;

e) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm;

g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 36 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

h) Biểu số liệu báo cáo: Mẫu số 37 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

  1. Báo cáo về tình hình phát triển tòan diện của cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông dạy chương trình giáo dục của nước ngòai a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Tình hình chung về việc thực hiện các nội dung trong quyết định cho phép họat động giáo dục, cơ cấu tổ chức, số lượng người dạy trong đó nêu rõ số lượng người dạy có quốc tịch nước ngòai, việc thực hiện các quy định về quản lý người nước ngòai, số lượng người học trong đó nêu rõ tỷ lệ người học là người có quốc tịch Việt Nam; việc tổ chức thực hiện và kết quả kiểm tra các môn học/nội dung bắt buộc theo quy định; tỷ lệ tốt nghiệp, văn bằng được cấp; những khó khăn, vướng mắc; kiến nghị, đề xuất (nếu có);

b) Đối tượng thực hiện, cơ quan nhận báo cáo và quy trình báo cáo: Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông dạy chương trình giáo dục của nước ngòai gửi báo cáo đến Sở Giáo dục và Đào tạo;

c) Kỳ báo cáo: Báo cáo định kỳ hằng năm;

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông dạy chương trình giáo dục của nước ngòai gửi báo cáo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến đến Sở Giáo dục và Đào tạo;

đ) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 30 tháng 9 của năm báo cáo;

e) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 31 tháng 10 hằng năm;

g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 38 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

h) Biểu số liệu báo cáo: Mẫu số 39 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

  1. Báo cáo về họat động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngòai tại Việt Nam a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Tình hình chung về việc thực hiện các nội dung trong quyết định cho phép họat động; những khó khăn, vướng mắc; kiến nghị, đề xuất (nếu có);

b) Đối tượng thực hiện, cơ quan nhận báo cáo và quy trình báo cáo: Các văn phòng đại diện giáo dục nước ngòai tại Việt Nam gửi báo cáo đến Sở Giáo dục và Đào tạo;

c) Kỳ báo cáo: Báo cáo định kỳ hằng năm;

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Các văn phòng đại diện giáo dục nước ngòai tại Việt Nam gửi báo cáo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến đến Sở Giáo dục và Đào tạo;

đ) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 01 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 30 tháng 11 của năm báo cáo;

e) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm;

g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 40 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

h) Biểu số liệu báo cáo: theo Mẫu số 41 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

  1. Báo cáo về tình hình thực hiện hợp tác, đầu tư của nước ngòai trong lĩnh vực giáo dục.

a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Tình hình chung về việc thực hiện hợp tác, đầu tư của nước ngòai trong lĩnh vực giáo dục tại địa phương; những khó khăn, vướng mắc; kiến nghị, đề xuất (nếu có);

b) Đối tượng thực hiện, cơ quan nhận báo cáo và quy trình báo cáo: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi báo cáo đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Kế họach và Đầu tư;

c) Kỳ báo cáo: Báo cáo định kỳ hằng năm;

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi báo cáo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Kế họach và Đầu tư;

đ) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 01 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 15 tháng 11 của năm báo cáo;

e) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm;

g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 42 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

h) Biểu số liệu báo cáo: theo Mẫu số 43 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.”

  1. Sửa đổi Mẫu số 01, 03, 04, 05, 06, 08, 10, 11,12, 13, 14, 15, 17, 19 của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; bổ sung biểu mẫu từ số 22 đến số 58 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho một số điều, khỏan, điểm của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau: Mẫu số 22 áp dụng cho khỏan 6 Điều 51; Mẫu số 23 áp dụng cho khỏan 3 Điều 49; Mẫu số 24 áp dụng cho khỏan 7 Điều 50; Mẫu số 25 áp dụng cho điểm c khỏan 6 Điều 25; Mẫu số 26 áp dụng cho điểm d khỏan 7 Điều 26; Mẫu số 27 áp dụng cho điểm b khỏan 2 Điều 23; Mẫu số 28 áp dụng cho điểm c khỏan 6 Điều 25; Mẫu số 29 áp dụng cho điểm d khỏan 7 Điều 26; Mẫu số 30 áp dụng cho khỏan 5 Điều 60; Mẫu số 31 áp dụng cho khỏan 5 Điều 61; Mẫu số 45 áp dụng cho điểm a khỏan 3 Điều 51; Mẫu số 46 áp dụng cho khỏan 2 Điều 49; Mẫu số 47a áp dụng cho điểm b khỏan 3 Điều 12; Mẫu số 47b áp dụng cho điểm b khỏan 5 Điều 25; Mẫu số 49 áp dụng cho điểm a khỏan 2 Điều 9; Mẫu số 51 áp dụng cho điểm đ khỏan 1 Điều 9; Mẫu số 52 áp dụng cho điểm b khỏan 3 Điều 51; Mẫu số 53 áp dụng cho điểm b khỏan 1 Điều 54; Mẫu số 54 áp dụng cho điểm c khỏan 1 Điều 54; Mẫu số 55 áp dụng cho điểm d khỏan 1 Điều 54; Mẫu số 56 áp dụng cho điểm a khỏan 3 Điều 61; Mẫu số 57 áp dụng cho điểm b khỏan 3 Điều 61; Mẫu số 58 áp dụng cho khỏan 5 Điều 60.

Điều 2. Bổ sung, thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngòai trong lĩnh vực giáo dục 1. Bổ sung, thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngòai trong lĩnh vực giáo dục.

a) Bổ sung cụm từ “hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến” sau từ “bưu điện” tại điểm b khỏan 1, điểm b, điểm d khỏan 2 Điều 10; điểm b khỏan 4 Điều 12; điểm c khỏan 5 Điều 13; điểm a khỏan 1, điểm a, điểm b và điểm c khỏan 2 Điều 23; khỏan 1, điểm b khỏan 6 Điều 25; điểm c khỏan 7 Điều 26; khỏan 1 Điều 42; điểm a khỏan 2 Điều 44; khỏan 1 Điều 48; điểm a, điểm b khỏan 4 Điều 51; khỏan 1 Điều 58;

b) Thay thế từ “bưu điện” bằng cụm từ “dịch vụ bưu chính” tại điểm b, điểm d khỏan 1, điểm b, điểm d khỏan 2 Điều 10; điểm b, điểm c khỏan 4 Điều 12; điểm c khỏan 5 Điều 13; điểm a, điểm c khỏan 1, điểm a, điểm b, điểm c khỏan 2 Điều 23; khỏan 1, điểm b, điểm d khỏan 6 Điều 25; điểm c khỏan 7 Điều 26; khỏan 1, điểm b, điểm d khỏan 2 Điều 42; điểm a, điểm b, điểm e khỏan 2 Điều 44; Điều 48; khỏan 3 Điều 49; khỏan 7 Điều 50; khỏan 4 Điều 51; khỏan 1, khỏan 3 Điều 58; khỏan 4 Điều 59; khỏan 6 Điều 60; điểm c khỏan 3 Điều 61.

  1. Bãi bỏ một số khỏan tại một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngòai trong lĩnh vực giáo dục: khỏan 5 Điều 14, điểm e khỏan 1 Điều 21, khỏan 3, khỏan 4 Điều 27, khỏan 6 Điều 32, điểm đ khỏan 2 Điều 52, khỏan 2 Điều 65.

Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2024.

  1. Quy định chuyển tiếp:

a) Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 28 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đang thực hiện giảng dạy chương trình giáo dục nước ngòai cho học sinh Việt Nam không phải làm lại thủ tục đăng ký họat động giáo dục, nhưng phải bổ sung, hòan thiện hồ sơ quy định tại khỏan 6 Điều 46 Nghị định này gửi Sở Giáo dục và Đào tạo trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực;

b) Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 28 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đang làm thủ tục đăng ký họat động giáo dục mà chưa được cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp phép phải bổ sung, hòan thiện hồ sơ đăng ký họat động giáo dục quy định tại khỏan 6 Điều 46 Nghị định này;

c) Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 28 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP chuyển từ dạy chương trình giáo dục của Việt Nam sang chương trình giáo dục của nước ngòai đối với học sinh Việt Nam phải thực hiện các quy định tại Điều 46 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và Nghị định này;

d) Cơ sở giáo dục đã được cấp giấy phép đầu tư và họat động trước khi Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được cấp Quyết định cho phép thành lập và Quyết định cho phép họat động, nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về thành lập, họat động và các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định tại Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và Nghị định này thì trong thời gian 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, nhà đầu tư phải lựa chọn lọai hình theo quy định tại Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và Nghị định này, hòan thiện hồ sơ, gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để trình Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định cho phép thành lập; Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp Quyết định cho phép họat động. Hồ sơ bao gồm: Công văn đề nghị (theo Mẫu số 48 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này); Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của văn bản chấp thuận cho thuê đất hoặc cho thuê cơ sở vật chất; Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục hoặc giấy tờ công nhận chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kèm theo hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục; Quy chế tổ chức và họat động của cơ sở giáo dục.

đ) Cơ sở giáo dục đã được cấp giấy phép đầu tư và họat động trước khi Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về thành lập, họat động và các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định tại Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và Nghị định này, nhà đầu tư phải hòan thành các thủ tục liên quan đến đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, thủ tục cho phép thành lập và thủ tục cho phép họat động theo quy định tại Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và Nghị định này. Trong thời gian 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, nếu cơ sở giáo dục không được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì phải dừng tuyển sinh. Trong thời gian 05 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, nếu cơ sở giáo dục không được cấp Quyết định cho phép thành lập và Quyết định cho phép họat động thì phải chấm dứt họat động và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

  1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Lê Thành Long

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-124-2024-nd-cp-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-86-2018-nd-cp-ngay-06-thang-6-nam-2018-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-hop-tac-dau-tu-cua-nuoc-ngoai-trong-linh-vuc-giao-duc--170766.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan