Nghị định số 127/2021/nđ-cpSửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- Số hiệu
- 127/2021/nđ-cp
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 30/12/2021
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 127/2021/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2021
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục ___________________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chí nh phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chí nh quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử l ý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử l ý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020 ;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi , bổ sung một số điều của Luật Giá o dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục 1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 3 Điều 3 như sau:
"a) Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực giáo dục đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng;".
b) Bổ sung khỏan 4 vào sau khỏan 3 Điều 3 như sau:
"4. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Nhiều tổ chức hoặc cá nhân cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi tổ chức hoặc cá nhân vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.".
- Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 như sau: "
Điều 3a. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục là 01 năm.
- Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại khỏan 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện quy định tại khỏan 4 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;
c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khỏan 1 Điều này và điểm a, b khỏan này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
-
Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khỏan 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.".
-
Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khỏan 3 Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khỏan 3 Điều 5 như sau:
"đ) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với trường cao đẳng có đào tạo nhóm ngành giáo viên;";
b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khỏan 3 Điều 5 như sau:
"e) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với cơ sở giáo dục đại học.".
- Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khỏan 5 Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 5 Điều 6 như sau:
"d) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với trường cao đẳng có đào tạo nhóm ngành giáo viên;";
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khỏan 5 Điều 6 như sau:
"đ) Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với cơ sở giáo dục đại học; viện hàn lâm, viện được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.".
- Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 Điều 7 như sau:
"a) Ban hành không đầy đủ hoặc thực hiện không đầy đủ văn bản thuộc trách nhiệm của cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật hiện hành;".
- Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 3 Điều 9 như sau:
"c) Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai từ 30 người học trở lên.";
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 4 Điều 9 như sau:
"c) Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai từ 10 người học trở lên.".
- Sửa đổi, bổ sung tên của khỏan 4 Điều 19 như sau:
"4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:".
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 20 như sau:
"3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với hành vi cấp chứng chỉ khi chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngọai ngữ của nước ngòai.".
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 Điều 35 như sau:
"c) Người thuộc lực lượng công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ trong lĩnh vực giáo dục.".
- Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 36 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 Điều 36 như sau:
"c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng;";
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 Điều 36 như sau:
"b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;";
c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 2 Điều 36 như sau:
"d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 150.000.000 đồng;";
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 3 Điều 36 như sau:
"b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng;".
- Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 37 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 Điều 37 như sau:
"c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 2.000.000 đồng;";
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 Điều 37 như sau:
"b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;";
c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 2 Điều 37 như sau:
"d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 150.000.000 đồng;";
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 3 Điều 37 như sau:
"b) Phạt tiền đến 105.000.000 đồng;";
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 3 Điều 37 như sau:
"d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 210.000.000 đồng;";
e) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 4 Điều 37 như sau:
"b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng;".
- Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:
"Điều 38. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng phòng An ninh Chính trị nội bộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục trưởng Cục An ninh Chính trị nội bộ 1. Trưởng phòng An ninh Chính trị nội bộ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm e khỏan 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;
e) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm e khỏan 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục trưởng Cục An ninh Chính trị nội bộ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;
e) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm e khỏan 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.".
- Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau: "
Điều 39. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại: Khỏan 1 Điều 11, điểm a khỏan 3 Điều 14, điểm a khỏan 1 Điều 24, khỏan 1 Điều 25, khỏan 1 Điều 27, Điều 29, điểm a khỏan 1 Điều 31 Nghị định này;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại: Các khỏan 1 và 2 Điều 5, các khỏan 1 và 2 Điều 6, Điều 7, Điều 8; khỏan 1 và 2, điểm a và b khỏan 3, điểm a và b khỏan 4, khỏan 5 Điều 9; các khỏan 1, 2, 3 và các điểm a, b, c khỏan 4 Điều 10; các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18; các khỏan 1 và 2 Điều 19; các khỏan 1 và 2 Điều 20; các mục 6 và 7 Chương II; các Điều 30, 31; khỏan 2 Điều 32, Điều 33; khỏan 1 và các điểm a, b, c khỏan 2 Điều 34; hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d khỏan 3 Điều 5 và các khỏan 3, 4, các điểm a, b và c khỏan 5 Điều 6, khỏan 4 Điều 8 Nghị định này trừ trường hợp đối tượng thực hiện hành vi vi phạm là người nước ngòai;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại: Các khỏan 1 và 2 Điều 5, các khỏan 1 và 2 Điều 6, Điều 7; các khỏan 1, 2 và 3 Điều 8; Điều 9, Điều 10; các mục 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Chương II; hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều 5 và các khỏan 3, 4 và 5 Điều 6, khỏan 4 Điều 8 Nghị định này trừ trường hợp đối tượng thực hiện hành vi vi phạm là người nước ngòai.
- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra:
a) Chánh Thanh tra cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Trưởng đòan thanh tra chuyên ngành của Sở Giáo dục và Đào tạo xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại: Các khỏan 1 và 2 Điều 5, các khỏan 1 và 2 Điều 6, Điều 7, Điều 8; khỏan 1 và 2, điểm a và b khỏan 3, điểm a và b khỏan 4, khỏan 5 Điều 9; các khỏan 1, 2, 3 và các điểm a, b, c khỏan 4 Điều 10; các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18; các khỏan 1 và 2 Điều 19; các khỏan 1 và 2 Điều 20; các mục 6 và 7 Chương II; các Điều 30, 31; khỏan 2 Điều 32, Điều 33; khỏan 1 và các điểm a, b, c khỏan 2 Điều 34; hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d khỏan 3 Điều 5 và các khỏan 3, 4, các điểm a, b và c khỏan 5 Điều 6, khỏan 4 Điều 8 Nghị định này trừ trường hợp đối tượng thực hiện hành vi vi phạm là người nước ngòai;
b) Trưởng đòan thanh tra chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại: Các khỏan 1 và 2 Điều 5, các khỏan 1 và 2 Điều 6, Điều 7; các khỏan 1, 2, 3, 4 Điều 8; các khỏan 1 và 2, các điểm a và b khỏan 3, các điểm a và b khỏan 4, khỏan 5 Điều 9; Điều 10 và các mục 3, 4 Chương II; các Điều 16, 17, 18; các khỏan 1, 2 và 3 Điều 19; các khỏan 1 và 2 Điều 20; các mục 6, 7 và 8 Chương II; hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khỏan 3 Điều 5 và các khỏan 3, 4, các điểm a, b, c, d khỏan 5 Điều 6, khỏan 4 Điều 8 Nghị định này trừ trường hợp đối tượng thực hiện hành vi vi phạm là người nước ngòai;
c) Chánh Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại: Các khỏan 1 và 2 Điều 5, các khỏan 1 và 2 Điều 6, Điều 7; các khỏan 1, 2 và 3 Điều 8; các Điều 9, 10; các mục 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Chương II; hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều 5 và các khỏan 3, 4, 5 Điều 6, khỏan 4 Điều 8 Nghị định này trừ trường hợp đối tượng thực hiện hành vi vi phạm là người nước ngòai.
- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng phòng An ninh Chính trị nội bộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Cục trưởng Cục An ninh Chính trị nội bộ:
a) Trưởng phòng An ninh Chính trị nội bộ xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại: Các khỏan 1 và 2 Điều 5, các khỏan 1 và 2 Điều 6, Điều 7, Điều 8; khỏan 1 và 2, điểm a và b khỏan 3, điểm a và b khỏan 4, khỏan 5 Điều 9; các khỏan 1, 2, 3 và các điểm a, b, c khỏan 4 Điều 10; các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18; các khỏan 1 và 2 Điều 19; các khỏan 1 và 2 Điều 20; các mục 6 và 7 Chương II; các Điều 30, 31; khỏan 2 Điều 32, Điều 33; khỏan 1 và các điểm a, b, c khỏan 2 Điều 34; hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d khỏan 3 Điều 5 và các khỏan 3, 4, các điểm a, b và c khỏan 5 Điều 6, khỏan 4 Điều 8 Nghị định này trừ trường hợp đối tượng thực hiện hành vi vi phạm là người nước ngòai;
b) Giám đốc Công an cấp tỉnh xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại: Các điểm a, b, c và d khỏan 3 Điều 5; các khỏan 3, 4 và các điểm a, b, c khỏan 5 Điều 6; khỏan 4 Điều 8 Nghị định này;
c) Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại: Khỏan 3 Điều 5 và các khỏan 3, 4 và 5 Điều 6, khỏan 4 Điều 8 Nghị định này;
d) Cục trưởng Cục An ninh Chính trị nội bộ xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại: Các khỏan 1 và 2 Điều 5, các khỏan 1 và 2 Điều 6, Điều 7; các khỏan 1, 2 và 3 Điều 8; các Điều 9, 10; các mục 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Chương II; hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều 5 và các khỏan 3, 4, 5 Điều 6, khỏan 4 Điều 8 Nghị định này trừ trường hợp đối tượng thực hiện hành vi vi phạm là người nước ngòai.".
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số khỏan, cụm từ của Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục 1. Bãi bỏ quy định tại khỏan 3 Điều 2.
- Thay thế một số cụm từ tại các điều, khỏan sau đây:
a) Thay thế cụm từ: "trong lĩnh vực giáo dục cấp Sở" bằng cụm từ "của Sở Giáo dục và Đào tạo" tại khỏan 2 Điều 37;
b) Thay thế cụm từ: "trong lĩnh vực giáo dục cấp Bộ" bằng cụm từ: "của Bộ Giáo dục và Đào tạo" tại khỏan 3 Điều 37.
- Bãi bỏ cụm từ tại một số điều như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ "trung cấp," tại khỏan 2 Điều 9;
b) Bãi bỏ cụm từ "đối với chương trình giáo dục của nước ngòai" tại khỏan 7 Điều 11;
c) Bãi bỏ cụm từ "chuyên ngành" tại Điều 12.
Điều 3. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng quy định của Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục để xử lý trừ trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại Nghị định này.
- Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính có khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục và các quy định pháp luật có liên quan để giải quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Vũ Đức Đam
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-127-2021-nd-cp-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-04-2021-nd-cp-ngay-22-thang-01-nam-2021-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-giao-duc--154063.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam