Nghị định số 63/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- Số hiệu
- 63/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 05/03/2025
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 63/2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Qũy phòng, chống thiên tai
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Qũy phòng, chống thiên tai.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết về thành lập và quản lý Qũy phòng, chống thiên tai 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 3 như sau:
“2. Qũy phòng, chống thiên tai trung ương (sau đây gọi tắt là Qũy trung ương) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập và quản lý. Tên giao dịch quốc tế của Qũy trung ương là: Vietnam Disaster Management Fund, viết tắt là VNDMF.”.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Bộ máy quản lý và điều hành 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sử dụng bộ máy của cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai làm cơ quan quản lý Qũy trung ương.
- Cơ quan quản lý Qũy trung ương gồm có Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế tóan trưởng, công chức, viên chức làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc biệt phái.
a) Giám đốc Qũy trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Giám đốc Qũy trung ương là đại diện theo pháp luật của Qũy trung ương; được ký hợp đồng theo quy định của pháp luật đối với một số công việc phục vụ họat động của qũy, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Các Phó giám đốc Qũy trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vả Phát triển nông thôn quyết định theo đề nghị của Giám đốc Qũy trung ương.
c) Kế tóan trưởng, công chức, viên chức kiêm nhiệm, biệt phái tại cơ quan quản lý Qũy trung ương do Giám đốc Qũy trung ương quyết định theo quy định của pháp luật.
-
Chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý Qũy trung ương được quy định tại Quy chế tổ chức và họat động Qũy trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo đề nghị của cơ quan quản lý Qũy trung ương.”.
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Lập kế họach tài chính và quyết tóan thu, chi qũy 1. Hằng năm, cơ quan quản lý Qũy trung ương lập kế họach tài chính năm, kế họach tài chính năm sau báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định.
-
Hằng năm, cơ quan quản lý Qũy trung ương lập báo cáo quyết tóan thu, chi qũy trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xét duyệt quyết tóan theo quy định.
-
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Bộ Tài chính tình hình thực hiện kế họach tài chính năm, kế họach tài chính năm sau và quyết tóan thu, chi của Qũy trung ương để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.”.
-
Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 như sau:
“Điều 8a. Chế độ kế tóan, kiểm tóan, quản lý tài sản Qũy trung ương thực hiện chế độ kế tóan, kiểm tóan, quản lý tài sản như sau:
-
Thực hiện chế độ kế tóan theo quy định của pháp luật về kế tóan áp dụng cho qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách.
-
Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật.
-
Thực hiện kiểm tóan độc lập báo cáo tài chính.”.
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Mối quan hệ giữa Qũy trung ương và Qũy cấp tỉnh 1. Trách nhiệm của Qũy trung ương:
a) Điều tiết nguồn kinh phí cho Qũy cấp tỉnh.
b) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khỏan điều tiết từ Qũy cấp tỉnh.
- Trách nhiệm của Qũy cấp tỉnh:
a) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khỏan điều tiết từ Qũy trung ương.
b) Chuyển kinh phí cho Qũy trung ương theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
c) Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng Qũy cấp tỉnh cho cơ quan quản lý Qũy trung ương để tổng hợp.”.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Bộ máy quản lý và điều hành 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Qũy cấp tỉnh; sử dụng bộ máy của cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai làm cơ quan quản lý Qũy cấp tỉnh.
- Cơ quan quản lý Qũy cấp tỉnh gồm có Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế tóan trưởng, công chức, viên chức làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc biệt phái.
a) Giám đốc Qũy cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Giám đốc Qũy cấp tỉnh là đại diện theo pháp luật của Qũy cấp tỉnh; được ký hợp đồng theo quy định của pháp luật đối với một số công việc phục vụ họat động của qũy, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Các Phó giám đốc Qũy cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Qũy cấp tỉnh.
c) Kế tóan trưởng, công chức, viên chức kiêm nhiệm, biệt phái tại cơ quan quản lý Qũy cấp tỉnh do Giám đốc qũy quyết định theo quy định của pháp luật.
-
Chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý Qũy cấp tỉnh được quy định tại Quy chế tổ chức và họat động Qũy cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo đề nghị của cơ quan quản lý Qũy cấp tỉnh.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã tổ chức công tác thu, nộp qũy theo quy định.”.
-
Sửa đổi, bổ sung đọan dẫn tại khỏan 3 Điều 12 như sau:
“3. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đóng góp hàng năm như sau:”.
- Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm đ, điểm g, điểm h khỏan 1 Điều 13 như sau:
“b) Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; đối tượng được trợ giúp xã hội khẩn cấp theo quy định của pháp luật về chế độ trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng quy định tại điểm c khỏan 3 Điều 12 Nghị định này từ đủ 60 tuổi trở lên.”.
“đ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo; người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật dân sự.”.
“g) Phụ nữ đang mang thai; phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.”.
“h) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo, cận nghèo; thành viên hộ gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn; thành viên hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, cáo xã khu vực III, các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, quyết định của Ủy ban Dân tộc và các văn bản pháp luật khác có liên quan.”, 9. Sửa đổi khỏan 4 Điều 15 như sau:
“4. Thời hạn lập và phê duyệt kế họach thu, nộp Qũy cấp tỉnh: Trước ngày 31 tháng 5 hằng năm.”.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Thẩm quyền chi 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Qũy cấp tỉnh tại Điều 16 Nghị định này theo đề nghị của cơ quan quản lý Quy cấp tỉnh.
-
Đối với các nội dung chi và mức chi thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai ngòai các nội dung chi tại khỏan 1 Điều 16 Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thực hiện theo Quy chế tổ chức và họat động Qũy cấp tỉnh.
-
Cơ quan quản lý Qũy cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu hỗ trợ từ Qũy Phòng, chống thiên tai do Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức đề nghị; tổ chức kiểm tra, rà sóat và đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
-
Thực hiện việc điều tiết về Qũy trung ương theo quy định tại Điều 21 Nghị định này, điều chuyển giữa các Qũy cấp tỉnh theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.”.
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Báo cáo, phê duyệt quyết tóan 1. Hằng năm, cơ quan quản lý Qũy cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Sở Tài chính tình hình thực hiện kế họach tài chính, kế họach tài chính năm sau và quyết tóan thu, chi qũy để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cùng với báo cáo dự tóan và quyết tóan ngân sách địa phương.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quản lý Qũy cấp tỉnh báo cáo kết quả thu, chi qũy với cơ quan quản lý Qũy trung ương trước ngày 25 hàng tháng.”.
-
Bổ sung Điều 18a vào sau Điều 18 như sau:
“Điều 18a. Chế độ kế tóan, kiểm tóan, quản lý tài sản 1. Thực hiện chế độ kế tóan theo quy định của pháp luật về kế tóan áp dụng cho qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách.
-
Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật.
-
Thực hiện kiểm tóan độc lập báo cáo tài chính.”.
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Điều tiết từ Qũy cấp tỉnh về Qũy trung ương
Căn cứ tình hình thiên tai, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ của các địa phương và tình hình tài chính Qũy cấp tỉnh tại thời điểm điều tiết và ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương liên quan, cơ quan quản lý Qũy trung ương báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét điều tiết từ Qũy cấp tỉnh về Qũy trung ương.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 22 như sau:
“2. Cơ quan quản lý Qũy trung ương tổng hợp nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ của các địa phương, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét hỗ trợ kinh phí từ Qũy trung ương cho các địa phương khắc phục hậu quả thiên tai.”.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Điều chuyển giữa các Qũy cấp tỉnh 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chuyển qũy hỗ trợ cho các địa phương khác.
-
Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển Qũy của địa phương này để hỗ trợ địa phương khác trong trường hợp cấp bách theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương liên quan.”.
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 24 như sau: “ 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, sử dụng và thanh tóan, quyết tóan Qũy trung ương.
b) Tổ chức huy động và tiếp nhận các khỏan hỗ trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện và các nguồn hợp pháp khác của các tổ chức, cá nhân trong nước va nước ngòai cho Qũy trung ương.
c) Tổng hợp kết quả tình hình quản lý và sử dụng Qũy phòng, chống thiên tai theo định kỳ hàng năm và đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
d) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về Qũy phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.”.
Điều 2. Bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết về thành lập và quản lý Qũy phòng, chống thiên tai 1. Bãi bỏ khỏan 4 Điều 3 và điểm a khỏan 2 Điều 24.
-
Bãi bỏ cụm từ “ủy thác” tại khỏan 1 Điều 6.
-
Bãi bỏ cụm từ “giám sát” tại khỏan 2 Điều 19; điểm b khỏan 2 và khỏan 3 Điều 24.
Điều 3. Điều khỏan chuyển tiếp và hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 4 năm 2025.
-
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiện tòan bộ máy quản lý và điều hành của Qũy trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiện tòan bộ máy quản lý và điều hành của Qũy cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định này chậm nhất 45 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
-
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Hồ Đức Phớc
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-63-2025-nd-cp-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-78-2021-nd-cp-ngay-01-thang-8-nam-2021-cua-chinh-phu-ve-thanh-lap-va-quan-ly-quy-phong-chong-thien-tai--176430.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam