Nghị định số 85/2021/NĐ-CPsửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về thương mại điện tử

Số hiệu
85/2021/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
25/09/2021

Toàn văn

CHÍNH PHỦ _______________

Số: 85/2021/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2021

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử ___________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật An tòan thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử (Nghị định số 52/2013/NĐ-CP).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau: "

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về việc phát triển, ứng dụng và quản lý họat động thương mại điện tử. Họat động thương mại điện tử thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan, trừ quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Họat động thương mại điện tử trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, xổ số; mua bán, trao đổi tiền, vàng, ngọai hối và các phương tiện thanh tóan khác; dịch vụ đặt cược hoặc trò chơi có thưởng; dịch vụ phân phối, phát hành sản phẩm nội dung thông tin số, dịch vụ phát thanh, truyền hình đã được quy định tại pháp luật chuyên ngành không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này."

  2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 Điều 2 như sau:

"c) Thương nhân, tổ chức nước ngòai có họat động thương mại điện tử quy định tại Mục 5 Chương IV Nghị định này tại Việt Nam."

  1. Bổ sung khỏan 16 Điều 3 như sau:

"16. Dịch vụ thương mại điện tử là họat động thương mại điện tử theo đó thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử thiết lập website thương mại điện tử để cung cấp môi trường cho thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành họat động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ. Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử không bao gồm các thương nhân, tổ chức chỉ thực hiện cung cấp dịch vụ thiết kế website và không tham gia trực tiếp vào họat động kinh doanh, điều hành hoặc điều phối các họat động trên website đó."

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 4 như sau:

"a) Lợi dụng họat động thương mại điện tử để kinh doanh theo phương thức đa cấp nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật về quản lý họat động kinh doanh theo phương thức đa cấp."

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 5 như sau:

"1. Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy họach, chương trình phát triển thương mại điện tử và chuyển đổi số trong lĩnh vực thương mại."

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 5 Điều 24 như sau:

"1. Các thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử để phục vụ họat động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình (người sở hữu website thương mại điện tử bán hàng).

  1. Các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

  2. Các thương nhân, tổ chức cung cấp hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ logistics và các dịch vụ hỗ trợ khác cho họat động thương mại điện tử."

  3. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 25 như sau:

"1. Website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ họat động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình."

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan tại Điều 26 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 3 và khỏan 4 Điều 26 như sau:

"3. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong họat động thương mại điện tử c) Trường hợp thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử thực hiện dịch vụ cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ của người bán tới người tiêu dùng trên website thương mại điện tử thì thương nhân, tổ chức đó là bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin theo pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

  1. Nguyên tắc kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thông qua thương mại điện tử. Họat động thương mại điện tử đối với hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan."

b) Bổ sung khỏan 5 Điều 26 như sau:

"5. Các chủ thể tham gia họat động thương mại điện tử có nghĩa vụ tuân thủ quy định của pháp luật về an tòan thông tin, an ninh mạng và pháp luật có liên quan khác."

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 và khỏan 7 Điều 27 như sau:

"1. Thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định tại Mục 1 Chương IV Nghị định này nếu website có chức năng đặt hàng trực tuyến.7. Lưu trữ thông tin về các giao dịch được thực hiện qua website theo quy định của pháp luật về kế tóan; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật."

  1. Bổ sung điểm đ khỏan 2 Điều 28 như sau:

"đ) Công bố trên trang chủ website đường dẫn đến các thông tin quy định tại Điều 32, Điều 33, Điều 34 Nghị định này trong trường hợp website có chức năng đặt hàng trực tuyến."

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 29 như sau:

"3. Số điện thọai hoặc một phương thức liên hệ trực tuyến khác để tiếp nhận phản ánh về chất lượng hàng hóa, dịch vụ."

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau: "

Điều 30. Thông tin về hàng hóa, dịch vụ 1. Đối với hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu trên website, người bán phải cung cấp những thông tin để khách hàng có thể xác định chính xác các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ nhằm tránh sự hiểu nhầm khi quyết định việc đề nghị giao kết hợp đồng.

  1. Thông tin về hàng hóa công bố trên website phải bao gồm các nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật về nhãn hàng hóa, trừ các thông tin có tính chất riêng biệt theo sản phẩm như: năm, tháng, ngày sản xuất; hạn sử dụng; số lô sản xuất; số khung, số máy.

  2. Người bán hàng hóa, dịch vụ phải đáp ứng điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải công bố số, ngày cấp và nơi cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đủ điều kiện, văn bản xác nhận, hoặc các hình thức văn bản khác theo quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh của ngành, nghề đó".

  3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 32 như sau:

"b) Chính sách kiểm hàng; chính sách hòan trả, bao gồm thời hạn hòan trả, phương thức trả hoặc đổi hàng đã mua, cách thức lấy lại tiền, chi phí cho việc hòan trả này;"

  1. Bổ sung điểm d khỏan 1 Điều 33 như sau:

"d) Phân định trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung ứng dịch vụ logistics về cung cấp chứng từ hàng hóa trong quá trình giao nhận."

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 35 như sau:

"2. Các hình thức họat động của sàn giao dịch thương mại điện tử:

a) Website cho phép người tham gia được mở các gian hàng để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ;

b) Website cho phép người tham gia được mở tài khỏan để thực hiện quá trình giao kết hợp đồng với khách hàng;

c) Website có chuyên mục mua bán, trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ;

d) Mạng xã hội có một trong các hình thức họat động quy định tại điểm a, b, c khỏan này và người tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp trả phí cho việc thực hiện các họat động đó."

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Điều 36 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1, khỏan 3, khỏan 8, khỏan 9 Điều 36 như sau:

"1. Đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định tại Mục 2 Chương IV Nghị định này và công bố các thông tin về người sở hữu website theo quy định tại Điều 29 Nghị định này trên trang chủ website.

  1. Yêu cầu người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 29 Nghị định này khi đăng ký sử dụng dịch vụ. Với người bán nước ngòai, các tên riêng được phiên âm tiếng Việt hoặc thể hiện bằng ký tự La tinh.

  2. Có biện pháp xử lý kịp thời khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh về hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch thương mại điện tử:

a) Ngăn chặn và lọai bỏ khỏi website những thông tin mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Gỡ bỏ thông tin về hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Phối hợp với các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ rà sóat và gỡ bỏ các sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy trình, thủ tục công bố tại Quy chế họat động của sàn giao dịch thương mại điện tử;

d) Cảnh cáo hoặc từ chối cung cấp dịch vụ có thời hạn hoặc vĩnh viễn đối với những cá nhân, thương nhân, tổ chức có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật;

đ) Các biện pháp khác theo Quy chế họat động của sàn giao dịch thương mại điện tử.

  1. Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước điều tra, xử lý các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp, khiếu nại.

a) Cung cấp thông tin về đối tượng có dấu hiệu, hành vi vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch thương mại điện tử cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện hoặc nhận được các thông tin nêu trên;

b) Thường xuyên cập nhật từ khóa theo khuyến cáo từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và lọc thông tin theo từ khóa trước khi thông tin về hàng hóa, dịch vụ hiển thị trên website;

c) Tiếp nhận, phản hồi thông tin để giải quyết khiếu nại, phản ánh và tranh chấp liên quan đến sàn giao dịch thương mại điện tử tại Cổng thông tin Quản lý họat động thương mại điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ online.gov.vn."

b) Bổ sung khỏan 11 Điều 36 như sau:

"11. Đối với những sàn giao dịch thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến, ngòai các nghĩa vụ trên, thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử có trách nhiệm:

a) Chỉ định đầu mối tiếp nhận yêu cầu và cung cấp thông tin trực tuyến cho cơ quan quản lý nhà nước về các đối tượng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; đầu mối này sẽ cung cấp thông tin trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu để kịp thời phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo;

b) Đại diện cho người bán nước ngòai trên sàn giao dịch thương mại điện tử giải quyết các khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến hàng hóa, dịch vụ do thương nhân nước ngòai cung cấp và có trách nhiệm thông báo nghĩa vụ thuế của người bán nước ngòai khi tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Là đầu mối tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại của người tiêu dùng trong trường hợp một giao dịch thực hiện trên sàn giao dịch thương mại điện tử có nhiều hơn 02 bên tham gia;

d) Lưu trữ thông tin về các giao dịch đặt hàng được thực hiện trên sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định của pháp luật về kế tóan;

đ) Liên đới bồi thường thiệt hại trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khỏan 8, khỏan 9 Điều này mà gây thiệt hại."

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm tại khỏan 2 Điều 38 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm đ, điểm g khỏan 2 Điều 38 như sau:

"c) Nếu sàn giao dịch thương mại điện tử có kết hợp nhiều hình thức họat động khác nhau, mô tả quy trình giao dịch đối với từng hình thức tổ chức họat động này, bao gồm quy trình giao nhận hàng hóa (nếu có);

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên trong các giao dịch được thực hiện trên sàn giao dịch thương mại điện tử, trường hợp một giao dịch có nhiều hơn 02 bên tham gia thì phải phân địch rõ trách nhiệm giữa các bên bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ;g) Các quy định về an tòan thông tin, cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo việc cung cấp thông tin và quản lý thông tin trên sàn giao dịch thương mại điện tử;"

b) Bổ sung điểm m, điểm n và điểm o khỏan 2 Điều 38 như sau:

"m) Phân định trách nhiệm về cung cấp chứng từ hàng hóa giữa người bán, bên cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử và bên cung cấp dịch vụ logistics trong trường hợp có giao kết sử dụng dịch vụ logistics của bên thứ ba;

n) Quy trình phối hợp với các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ rà sóat và gỡ bỏ các sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên sàn giao dịch thương mại điện tử;

o) Chính sách áp dụng chung cho các giao dịch trên sàn liên quan đến vấn đề kiểm hàng, chính sách đổi trả, chính sách hòan tiền (bao gồm những trường hợp hòan tiền, quy trình và phương thức hòan tiền cho khách hàng) trong trường hợp sàn giao dịch thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến."

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 53 như sau:

"1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành thông báo trực tuyến với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng thông qua Cổng thông tin Quản lý họat động thương mại điện tử trước khi chính thức bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đến người dùng."

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 3 Điều 54 như sau:

"a) Mô hình tổ chức họat động, bao gồm họat động cung cấp dịch vụ, họat động xúc tiến, tiếp thị dịch vụ cả trong và ngòai môi trường trực tuyến; họat động logistics đối với hàng hóa."

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 Điều 55 như sau:

"b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập (đối với tổ chức); bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp (đối với thương nhân), giấy phép kinh doanh (đối với nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai);"

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 60 như sau:

"1. Các thương nhân, tổ chức tiến hành họat động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử, cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử phải tiến hành đăng ký với Bộ Công Thương."

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 63 như sau:

"Điều 63. Họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử 1. Điều kiện tiến hành họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử:

a) Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

b) Có Đề án họat động cung cấp dịch vụ theo mẫu quy định tại khỏan 8 Điều này và được Bộ Công Thương thẩm định với các nội dung tối thiểu sau: - Thông tin giới thiệu về thương nhân, tổ chức gồm: kinh nghiệm, năng lực phù hợp với họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử; - Mô tả phương án kỹ thuật phục vụ cho họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, bao gồm: thuyết minh hệ thống công nghệ thông tin; thuyết minh phương án kỹ thuật về giải pháp công nghệ, quy trình vận hành và chứng thực hợp đồng điện tử gồm có phương án lưu trữ, bảo đảm tính tòan vẹn dữ liệu của chứng từ điện tử, phương án định danh và chứng thực điện tử của các bên liên quan đến họat động chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định của pháp luật, phương án tra cứu hợp đồng điện tử đã được chứng thực trên hệ thống; phương án bảo mật hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, bảo mật an tòan thông tin khách hàng; phương án kỹ thuật bảo đảm duy trì và khắc phục họat động chứng thực hợp đồng điện tử khi có sự cố xảy ra.

  1. Nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử:

a) Chịu trách nhiệm về tính bảo mật và tòan vẹn của các chứng từ điện tử mà mình lưu trữ và chứng thực;

b) Cung cấp tài liệu và hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước điều tra các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến chứng từ điện tử mà mình lưu trữ và chứng thực;

c) Công bố công khai Quy chế họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử với các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Công Thương;

d) Kết nối với Cổng thông tin Quản lý họat động thương mại điện tử, báo cáo Bộ Công Thương về tình hình cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo yêu cầu.

  1. Hồ sơ đăng ký a) Đơn đăng ký họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;

b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu Quyết định thành lập (đối với tổ chức), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với thương nhân);

c) Đề án họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này.

  1. Quy trình đăng ký a) Việc nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử được Bộ Công Thương thực hiện trực tuyến qua Cổng thông tin Quản lý họat động thương mại điện tử tại địa chỉ www.online.gov.vn;

b) Việc khai báo hồ sơ, thương nhân, tổ chức truy cập vào Cổng thông tin Quản lý họat động thương mại điện tử và tiến hành theo quy trình 05 bước như sau: Bước 1: Thương nhân, tổ chức đăng ký tài khỏan đăng nhập hệ thống bằng việc cung cấp những thông tin sau: tên thương nhân, tổ chức; số đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc số quyết định thành lập của tổ chức; địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức; các thông tin liên hệ, bao gồm số điện thọai, fax, địa chỉ thư điện tử. Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp thông tin tại Bước 1, thương nhân, tổ chức nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau: - Nếu thông tin đăng ký tài khỏan đầy đủ, thương nhân, tổ chức được cấp một tài khỏan đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3; - Nếu đăng ký tài khỏan bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung thông tin, thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu. Bước 3: Thương nhân, tổ chức đăng nhập vào tài khỏan của mình trên hệ thống, chọn chức năng Đăng ký họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, tiến hành khai báo thông tin theo mẫu và đính kèm hồ sơ đăng ký. Bước 4: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày đăng ký họat động cung cấp dịch vụ tại Bước 3, thương nhân, tổ chức nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua thư điện tử về một trong các nội dung sau: - Xác nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu thương nhân, tổ chức thực hiện tiếp Bước 5; - Thông báo hồ sơ đăng ký không hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung thông tin. Khi đó thương nhân, tổ chức quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin, hồ sơ theo yêu cầu. Bước 5: Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số) bộ hồ sơ đăng ký hòan chỉnh (bản giấy).

c) Thương nhân, tổ chức có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khỏan truy cập hệ thống đã được cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu;

d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 4 theo quy định tại điểm b khỏan này, nếu thương nhân, tổ chức không có phản hồi thì hồ sơ đăng ký trên hệ thống sẽ bị chấm dứt và thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại từ đầu.

  1. Xác nhận đăng ký a) Thời gian xác nhận đăng ký: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký bản giấy đầy đủ, hợp lệ do thương nhân, tổ chức gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số) khi hòan thành quy trình đăng ký. Trường hợp hồ sơ bản giấy gửi về không khớp với những tài liệu, thông tin mà thương nhân, tổ chức đã khai báo trực tuyến, Bộ Công Thương thông báo qua địa chỉ thư điện tử mà thương nhân, tổ chức đã đăng ký để thương nhân, tổ chức hòan chỉnh hồ sơ;

b) Khi xác nhận đăng ký, Bộ Công Thương sẽ gửi thông báo về việc xác nhận đăng ký cho thương nhân, tổ chức qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký, đồng thời đưa tên thương nhân, tổ chức vào danh sách các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã đăng ký trên Cổng thông tin Quản lý họat động thương mại điện tử;

c) Sau khi được xác nhận đăng ký, danh sách các website được gắn biểu tượng này sẽ được công bố trên Cổng thông tin Quản lý họat động thương mại điện tử;

d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương xác nhận đăng ký theo quy định tại điểm b khỏan này, nếu doanh nghiệp không gửi hồ sơ giấy để xác nhận, thương nhân, tổ chức sẽ phải thực hiện đăng ký lại từ đầu.

  1. Sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký a) Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử phải thông báo sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có một trong những thay đổi về Hồ sơ đăng ký được quy định tại khỏan 3 Điều này;

b) Việc thông báo sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký được thực hiện trực tuyến qua tài khỏan truy cập hệ thống đã được cấp khi tiến hành đăng ký hoặc bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số), kèm theo bản sao các giấy tờ, tài liệu chứng minh sự thay đổi (nếu có);

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đầy đủ, chính xác của thương nhân, tổ chức theo quy định tại điểm b khỏan này, Bộ Công Thương tiến hành xem xét việc xác nhận hoặc không xác nhận thông tin sửa đổi, bổ sung và phản hồi lại cho thương nhân, tổ chức qua tài khỏan truy cập hệ thống đã được cấp; trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do.

  1. Hủy bỏ, chấm dứt đăng ký a) Bộ Công Thương hủy bỏ đăng ký đối với thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong các trường hợp sau: - Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo khi tiến hành đăng ký; - Lợi dụng họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử để thu lợi bất chính; - Không thực hiện đúng các nội dung theo Đề án và Quy chế họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định tại Điều này; - Không thực hiện các nghĩa vụ được quy định tại khỏan 2 Điều này.

b) Bộ Công Thương chấm dứt đăng ký đối với thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong các trường hợp sau: -

Theo đề nghị của thương nhân, tổ chức đó; - Không cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày được xác nhận đăng ký họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử.

c) Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử khi ngừng họat động phải thông báo cho Bộ Công Thương trước 15 ngày để chấm dứt đăng ký. Việc thông báo này được thực hiện trực tuyến qua tài khỏan truy cập hệ thống đã được cấp khi tiến hành đăng ký hoặc bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số).

d) Khi chấm dứt hoặc hủy bỏ đăng ký, Bộ Công Thương sẽ rút tên thương nhân, tổ chức khỏi danh sách các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã đăng ký, đồng thời xóa biểu tượng xác nhận đăng ký của thương nhân, tổ chức đó trên Cổng thông tin Quản lý họat động thương mại điện tử.

  1. Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn thương nhân, tổ chức xây dựng Quy chế họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử và ban hành mẫu đơn đăng ký, mẫu Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử."

  2. Bổ sung điểm đ khỏan 2 Điều 64 như sau:

"đ) Cung cấp cho Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công cụ tra cứu, quản lý thông tin thông báo, đăng ký họat động thương mại điện tử của các thương nhân, tổ chức, cá nhân trên địa bàn."

  1. Bổ sung Mục 5 sau Mục 4 Chương IV Quản lý họat động thương mại điện tử như sau: "

Mục 5 HỌAT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA THƯƠNG NHÂN, TỔ CHỨC NƯỚC NGÒAI

Điều 67a. Thương nhân, tổ chức nước ngòai có website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam 1. Thương nhân, tổ chức nước ngòai có website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam là thương nhân, tổ chức có một trong các hình thức họat động sau:

a) Website thương mại điện tử dưới tên miền Việt Nam;

b) Website thương mại điện tử có ngôn ngữ hiển thị là tiếng Việt;

c) Website thương mại điện tử có trên 100.000 lượt giao dịch từ Việt Nam trong một năm.

  1. Thương nhân, tổ chức nước ngòai có website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam theo quy định tại khỏan 1 Điều này thực hiện đăng ký họat động thương mại điện tử theo quy định tại Nghị định này và thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hoặc chỉ định đại diện theo ủy quyền của mình tại Việt Nam. Nội dung họat động của văn phòng đại diện hoặc nội dung ủy quyền phải đảm bảo các trách nhiệm quy định tại khỏan 5 Điều này.

  2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được giao dịch qua thương mại điện tử thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.

  3. Lượt giao dịch từ Việt Nam được căn cứ từ các nguồn sau:

a) Thương nhân, tổ chức tự nguyện báo cáo theo quy định của Nghị định này;

b) Theo số liệu chính thức của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam gồm: cơ quan hải quan; cơ quan quản lý nhà nước về Internet; cơ quan quản lý nhà nước về ngân hàng, thuế;

c) Theo các báo cáo, thông tin sẵn có, công khai mà cơ quan quản lý nhà nước có liên quan chứng minh được tính xác thực.

  1. Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức nước ngòai có website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam a) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong việc ngăn chặn các giao dịch hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật Việt Nam;

b) Thực hiện các nghĩa vụ về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy định tại Điều 57 Nghị định này.

Điều 67b. Thương nhân, tổ chức nước ngòai bán hàng hóa trên sàn giao dịch thương mại điện tử Việt Nam 1. Thương nhân, tổ chức nước ngòai thực hiện họat động bán hàng hóa theo Quy chế họat động của sàn giao dịch thương mại điện tử Việt Nam.

  1. Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử Việt Nam có trách nhiệm xác thực danh tính của thương nhân, tổ chức nước ngòai bán hàng hóa trên sàn giao dịch thương mại điện tử đó, đồng thời lựa chọn thực hiện một trong các trách nhiệm sau:

a) Yêu cầu thương nhân thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngòai không có hiện diện tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức việc thực hiện họat động nhập khẩu theo ủy thác của người mua đối với hàng hóa do thương nhân, tổ chức nước ngòai giao dịch trên sàn giao dịch thương mại điện tử;

c) Yêu cầu thương nhân, tổ chức nước ngòai chỉ định đại lý thương mại của mình tại Việt Nam.

  1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được giao dịch qua thương mại điện tử thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.

Điều 67c. Điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngòai trong lĩnh vực dịch vụ thương mại điện tử 1. Họat động cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngòai.

  1. Các điều kiện tiếp cận thị trường gồm:

a) Nhà đầu tư nước ngòai đầu tư kinh doanh họat động cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 21 Luật Đầu tư;

b) Nhà đầu tư nước ngòai chi phối từ 01 doanh nghiệp trở lên thuộc nhóm 05 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam theo danh sách do Bộ Công Thương công bố phải có ý kiến thẩm định về an ninh quốc gia của Bộ Công an.

  1. Nhà đầu tư nước ngòai chi phối doanh nghiệp họat động cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này là khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ quyền sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp;

b) Nhà đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp;

c) Nhà đầu tư có quyền quyết định các vấn đề quan trọng trong họat động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm việc lựa chọn nền tảng công nghệ, hình thức tổ chức kinh doanh; lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; lựa chọn điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh; lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đó.

  1. Nhóm 05 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường tại điểm b khỏan 2 Điều này được xác định dựa trên các tiêu chí về số lượt truy cập, số lượng người bán, số lượng giao dịch, tổng giá trị giao dịch.

  2. Trường hợp quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện trong quá trình đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh theo quy định của Chính phủ về họat động mua bán hàng hóa và các họat động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai như sau:

a) Trong quá trình cho ý kiến theo thẩm quyền đối với Hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh, Bộ Công Thương có văn bản xin ý kiến Bộ Công an;

b) Trên cơ sở văn bản đề nghị của Bộ Công Thương, Bộ Công an có văn bản nêu rõ ý kiến chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của nhà đầu tư, gửi lại Bộ Công Thương trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Công Thương;

c) Trên cơ sở ý kiến của Bộ Công an, Bộ Công Thương có văn bản trả lời cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định;

d) Thời hạn xin ý kiến Bộ Công an không tính vào thời hạn cho ý kiến chấp thuận của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật.6. Nhà đầu tư có họat động đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa không phải thực hiện quy định tại khỏan 2 Điều này."

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 80 như sau:

"Điều 80. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương có trách nhiệm:

a) Thực hiện quản lý họat động thương mại điện tử, thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thương mại;

b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an trong bảo vệ an tòan thông tin, an ninh mạng đối với họat động thương mại điện tử. Kiến nghị Bộ Công an xử lý theo pháp luật đối với các hành vi vi phạm về an ninh mạng trong thương mại điện tử;

c) Tổ chức thông tin, phổ biến, truyền thông về pháp luật liên quan đến họat động thương mại điện tử;

d) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm về họat động thương mại điện tử;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị định này.

  1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

a) Phối hợp cung cấp thông tin, chia sẻ dữ liệu với Bộ Công Thương về quản lý Internet đối với các website có họat động thương mại điện tử tại Việt Nam;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương đảm bảo an tòan thông tin mạng trong thương mại điện tử, thu hồi tên miền ".vn" và thực thi các biện pháp xử lý vi phạm đối với website thương mại điện tử theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

  1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Phối hợp cung cấp thông tin, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu với Bộ Công Thương về số lượng đơn hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được giao dịch qua thương mại điện tử;

b) Cập nhật danh sách các nhà cung cấp nước ngòai trực tiếp đăng ký thuế, kê khai thuế; các nhà cung cấp ở nước ngòai có họat động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác tại Việt Nam chưa đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

  1. Bộ Kế họach và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, chia sẻ dữ liệu với Bộ Công Thương về các doanh nghiệp có đăng ký ngành nghề kinh doanh thương mại điện tử.

  2. Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Chủ trì bảo vệ an ninh mạng đối với họat động thương mại điện tử; phối hợp với Bộ Công Thương cung cấp thông tin về các họat động sử dụng không gian mạng xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an tòan xã hội và phòng, chống tội phạm mạng trong thương mại điện tử;

b) Phối hợp thẩm định về an ninh quốc gia trong điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngòai đối với lĩnh vực dịch vụ thương mại điện tử khi có yêu cầu từ Bộ Công Thương."

Điều 2. Bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP

  1. Bãi bỏ khỏan 2 Điều 2, khỏan 2 Điều 44, khỏan 2 Điều 60 và Điều 62.

  2. Bãi bỏ cụm từ "hoặc chưa được cấp phép" tại điểm d khỏan 1 Điều 4; cụm từ "hoặc xin cấp phép" tại điểm e khỏan 1 Điều 4; cụm từ "đã được cấp phép" tại điểm b khỏan 3 Điều 9; cụm từ "thủ tục xin cấp phép" tại điểm c khỏan 2 Điều 64; cụm từ "chấm dứt hoặc bị thu hồi giấy phép" tại điểm l khỏan 1 Điều 78; cụm từ "tước quyền sử dụng giấy phép" tại khỏan 2 Điều 78.

Điều 3. Điều khỏan thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

  1. Quy định chuyển tiếp:

a) Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các thương nhân, tổ chức, cá nhân có họat động thương mại điện tử đã được Bộ Công Thương xác nhận thông báo, đăng ký họat động theo quy định tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP phải tiến hành việc sửa đổi, bổ sung thông báo, đăng ký theo quy định của Nghị định này;

b) Thương nhân, tổ chức, cá nhân có họat động thương mại điện tử đã nộp hồ sơ thông báo, đăng ký mà chưa được Bộ Công Thương xác nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện thông báo, đăng ký theo quy định tại Nghị định này;

c) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các thương nhân, tổ chức quy định tại Điều 67a, Điều 67c phải tiến hành thực hiện các thủ tục, nghĩa vụ theo quy định của Nghị định này.

  1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Lê Văn Thành

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-85-2021-nd-cp-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-52-2013-nd-cp-ngay-16-thang-5-nam-2013-cua-chinh-phu-ve-thuong-mai-dien-tu-nghi-dinh-so-52-2013-nd-cp--150735.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan