Nghị định số 39/2011/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán

Số hiệu
39/2011/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
26/05/2011

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 39/2011/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2011

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan ________________________________ CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Kế tóan số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 04/2008/PL-UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan:

  1. Khỏan 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan bao gồm:

a) Vi phạm quy định về chứng từ kế tóan;

b) Vi phạm quy định về sổ kế tóan;

c) Vi phạm quy định về tài khỏan kế tóan;

d) Vi phạm quy định về báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan và công khai báo cáo tài chính;

đ) Vi phạm quy định về kiểm tra kế tóan;

e) Vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan;

g) Vi phạm quy định về kiểm kê tài sản;

h) Vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế tóan, bố trí người làm kế tóan hoặc thuê làm kế tóan;

i) Vi phạm quy định về hành nghề kế tóan;

k) Vi phạm quy định về áp dụng chuẩn mực kế tóan, chế độ kế tóan và các quy định khác;

l) Vi phạm trong việc tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế tóan trưởng."

  1. Điều 5 được sửa đổi như sau:

"Điều 5 . Hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan 1. Mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, cá nhân, tổ chức phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

  1. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khỏan 5 Điều 7, khỏan 5 Điều 8, khỏan 2 Điều 15 của Nghị định này.

  2. Ngòai hình thức xử phạt quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 6 Điều 7, khỏan 6 Điều 8, khỏan 3 Điều 9, khỏan 3 Điều 10, khỏan 3 Điều 14, khỏan 3 Điều 15, khỏan 3 Điều 16 của Nghị định này.

  3. Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định tại Chương II của Nghị định này đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống, nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt, nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được quá mức tối đa của khung tiền phạt."

  4. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 7 . Vi phạm quy định về chứng từ kế tóan 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lập chứng từ kế tóan không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kế tóan;

b) Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế tóan;

c) Ký chứng từ kế tóan không đúng với quy định về bố trí chữ ký của các chức danh đối với từng lọai chứng từ kế tóan.

  1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lập chứng từ kế tóan không đủ số liên theo quy định của mỗi lọai chứng từ kế tóan;

b) Ký chứng từ kế tóan khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký;

c) Ký chứng từ kế tóan mà không có thẩm quyền ký hoặc không được ủy quyền ký;

d) Lập hóa đơn bán hàng nhưng không giao hóa đơn bán hàng cho khách hàng theo quy định.

  1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giả mạo, khai man chứng từ kế tóan;

b) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế tóan;

c) Lập chứng từ kế tóan có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế tóan có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

d) Không lập chứng từ kế tóan khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh (trừ trường hợp bán hàng không lập hóa đơn quy định tại khỏan 4 Điều này);

đ) Cố ý lập nhiều lần chứng từ kế tóan cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;e) Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng chứng từ kế tóan.4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng không lập hóa đơn bán hàng theo quy định.

  1. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu chứng từ kế tóan đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khỏan 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế tóan vĩnh viễn đối với người hành nghề vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này .6. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phải lập chứng từ kế tóan cho nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh đối với vi phạm quy định tại điểm d khỏan 3 và khỏan 4 Điều này;

b) Buộc phải khôi phục lại các chứng từ kế tóan theo đúng thực tế, đúng quy định đối với các vi phạm quy định tại các điểm a, b, c khỏan 1, điểm a, b, c khỏan 2 và điểm c, e khỏan 3 Điều này;

c) Buộc phải hủy các chứng từ kế tóan đã lập trùng lặp cho một nghiệp vụ quy định tại điểm đ khỏan 3 Điều này."

  1. Khỏan 3, khỏan 4 Điều 8 được sửa đổi như sau:

"3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện việc mở sổ kế tóan vào đầu kỳ kế tóan năm hoặc từ ngày thành lập đơn vị kế tóan;

b) Không có chứng từ kế tóan chứng minh các thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan hoặc số liệu trên sổ kế tóan không đúng với chứng từ kế tóan;

c) Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan năm trước liền kề hoặc sổ kế tóan ghi không liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ;

d) Không thực hiện việc khóa sổ kế tóan trong các trường hợp mà pháp luật về kế tóan quy định phải khóa sổ kế tóan;

đ) Không in sổ kế tóan ra giấy sau khi khóa sổ trên máy vi tính đối với các lọai sổ phải in theo quy định, hoặc không có đầy đủ chữ ký và đóng dấu theo quy định sau khi in sổ.

  1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Mở sổ kế tóan ngòai hệ thống sổ kế tóan chính thức của đơn vị;

b) Giả mạo sổ kế tóan;

c) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo sổ kế tóan;

d) Cố ý để ngòai sổ kế tóan tài sản của đơn vị hoặc tài sản có liên quan đến đơn vị;

đ) Hủy bỏ trước hạn hoặc cố ý làm hư hỏng sổ kế tóan."

  1. Khỏan 1, khỏan 2 Điều 9 được sửa đổi như sau:

"1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hạch tóan không theo đúng nội dung quy định của tài khỏan kế tóan;

b) Sửa đổi nội dung, phương pháp hạch tóan của tài khỏan kế tóan do Bộ Tài chính ban hành hoặc mở thêm tài khỏan kế tóan trong hệ thống tài khỏan kế tóan cấp I đã lựa chọn mà không được Bộ Tài chính chấp nhận.

  1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không áp dụng đúng hệ thống tài khỏan kế tóan quy định cho ngành và lĩnh vực họat động của đơn vị;

b) Không thực hiện đúng hệ thống tài khỏan đã được Bộ Tài chính chấp thuận."

  1. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 10. Vi phạm quy định về báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan và công khai báo cáo tài chính 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập báo cáo tài chính hoặc lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;

b) Lập và trình bày báo cáo tài chính không đúng phương pháp; không rõ ràng; không nhất quán theo quy định;

c) Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định;

d) Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;

đ) Công khai báo cáo tài chính chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định.

  1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định;

b) Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế tóan và chứng từ kế tóan;

c) Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính;

d) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính;

đ) Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế tóan sai sự thật;

e) Thực hiện việc công khai báo cáo tài chính chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định;

g) Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;

h) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm tóan đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm tóan.

  1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế tóan đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này.

  2. Hình thức xử phạt bổ sung: Không công nhận báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c, d, đ, g tại khỏan 2 Điều này."

  3. Khỏan 1 Điều 15 được sửa đổi như sau:

"1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân hành nghề kế tóan nhưng không đăng ký kinh doanh dịch vụ kế tóan;

b) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan không có Chứng chỉ hành nghề kế tóan;

c) Doanh nghiệp hoặc cá nhân hành nghề kế tóan không đảm bảo điều kiện họat động theo quy định nhưng vẫn cung cấp dịch vụ kế tóan;

d) Cá nhân hành nghề kế tóan nhưng không có Chứng chỉ hành nghề kế tóan;

đ) Thuê tổ chức hoặc cá nhân không đủ điều kiện hành nghề kế tóan làm kế tóan, làm kế tóan trưởng;

e) Nhận làm thuê kế tóan khi là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều hành, kể cả Kế tóan trưởng của đơn vị kế tóan hoặc có quan hệ kinh tế, tài chính hoặc không đủ năng lực chuyên môn hoặc nhận làm thuê kế tóan khi đơn vị kế tóan có yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ kế tóan;

g) Cho thuê, cho mượn Chứng chỉ hành nghề kế tóan."

  1. Khỏan 2 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cho đối tượng khác sử dụng tài khỏan Tiền gửi ngân hàng, Tiền gửi Kho bạc Nhà nước của đơn vị để nhận tiền và chuyển tiền cho các họat động tiền tệ vi phạm chế độ quản lý tài chính, ngân sách và sử dụng vốn".

  1. Bổ sung Điều 16a sau Điều 16 như sau:

"Điều 16a. Vi phạm trong việc tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế tóan trưởng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vi phạm quy định về thủ tục tổ chức khóa học;

b) Vi phạm quy định về hình thức tổ chức khóa học;c) Vi phạm quy định về chế độ thông báo, báo cáo liên quan đến khóa học.

  1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vi phạm quy định về nội dung, chương trình và thời gian học;

b) Vi phạm quy định về việc sử dụng tài liệu bồi dưỡng kế tóan trưởng;

c) Vi phạm quy định về lưu giữ hồ sơ liên quan đến khóa học.

  1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vi phạm quy định về điều kiện được tổ chức khóa học;

b) Vi phạm quy định về tiêu chuẩn học viên;

c) Vi phạm quy định về thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập;

d) Vi phạm quy định về quyền và trách nhiệm của cơ sở đào tạo;

đ) Vi phạm quy định về in, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế tóan trưởng."

  1. Điều 18 được sửa đổi như sau:

"Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra tài chính 1. Thanh tra viên Tài chính các cấp đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 5 của Nghị định này;

  1. Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 5 của Nghị định này.

  1. Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 5 của Nghị định này."

  1. Điều 19 được sửa đổi như sau:

"Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 5 của Nghị định này.

  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 5 của Nghị định này.

  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 5 của Nghị định này."

  1. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 20. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này chỉ được ủy quyền đối với cấp phó. Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản và phải xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền.

  1. Cấp phó được ủy quyền xử lý vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm về quyết định xử lý vi phạm hành chính của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho bất kỳ cá nhân nào khác."

  2. Khỏan 2, Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan được thực hiện theo các quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Chương IV Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008."

  1. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 24. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan được thực hiện theo quy định tại Điều 66 và Điều 66a của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính."

  1. Bổ sung Điều 29a sau Điều 29 như sau:

"Điều 29a. Ban hành mẫu biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan 1. Mẫu biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

  1. Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này."

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 8 năm 2011.

  1. Những quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

  1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-39-2011-nd-cp-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-185-2004-nd-cp-ngay-04-thang-11-nam-2004-cua-chinh-phu-ve-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-ke-toan--26447.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan