Nghị định số 01/2002/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại

Số hiệu
01/2002/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
03/01/2002

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/CP ngày 3/1/1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại _________________________________ CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 23 tháng 5 năm 1997;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 6 năm 1999;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại, NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 01/CP ngày 03 tháng 01 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại (gọi tắt là Nghị định số 01/CP) như sau:

  1. Bổ sung điểm đ khỏan 2 Điều 1 như sau :

đ) Vi phạm các quy định về ghi nhãn hàng hóa và tem hàng hóa.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

Điều 4. Xử phạt vi phạm các quy định về đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoặc chi nhánh, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp kinh doanh thương mại.

  1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:

a) Không lưu giữ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc họat động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại trụ sở kinh doanh đã đăng ký.

b) Không còn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc họat động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoặc bản sao hợp lệ mà không khai báo với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc họat động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

  1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tạm ngừng họat động kinh doanh mà không thông báo cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc chấm dứt họat động kinh doanh mà không khai báo xóa tên theo quy định.

  2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc họat động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

  3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:

a) Thuê, mượn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc họat động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

b) Kinh doanh hoặc họat động không đúng nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc họat động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

c) Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc họat động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh bị sửa đổi, khác với nội dung đã đăng ký.

d) Tiếp tục họat động kinh doanh khi đã bị đình chỉ họat động kinh doanh, hoặc đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc họat động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

  1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và đình chỉ họat động kinh doanh đối với hành vi kinh doanh không đăng ký hoặc không có Giấy phép kinh doanh khi kinh doanh những mặt hàng pháp luật quy định phải có Giấy phép kinh doanh.

  2. Quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này cũng được áp dụng đối với hành vi vi phạm về Giấy phép đầu tư, Quyết định thành lập Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện của doanh nghiệp đầu tư nước ngòai, Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngòai họat động kinh doanh thương mại và dịch vụ ở Việt Nam.

  3. Hình thức xử phạt bổ sung: đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc họat động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh với thời hạn 6 tháng đối với những hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 và điểm c khỏan 4 Điều này.

  4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

Điều 5. Xử phạt vi phạm các quy định về đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể.

  1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:

a) Không còn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà không khai báo với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b) Không lưu giữ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bản sao hợp lệ tại địa điểm đăng ký kinh doanh.

c) Tạm ngừng họat động kinh doanh mà không thông báo cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

d) Không nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi chuyển địa điểm kinh doanh sang quận, huyện khác.

  1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

  2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:

a) Thuê, mượn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b) Kinh doanh không đúng nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

c) Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị sửa đổi, khác với nội dung đã đăng ký.

d) Tiếp tục họat động kinh doanh khi đã có quyết định đình chỉ họat động kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền, hoặc đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

  1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và đình chỉ họat động kinh doanh đối với hành vi kinh doanh không đăng ký hoặc không có Giấy phép kinh doanh khi kinh doanh những mặt hàng pháp luật quy định phải có Giấy phép kinh doanh.

  2. Hình thức xử phạt bổ sung: đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn từ 03 đến 06 tháng đối với những hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 và điểm c khỏan 3 Điều này.

  3. Bổ sung Điều 10 như sau:

Điều 10a. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về nhãn hàng hóa.

1 . Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Buôn bán hàng hóa có nhãn hàng hóa rách nát không còn nguyên vẹn, hoặc nhãn mờ không đọc được nội dung.

b) Buôn bán hàng hóa có nhãn hàng hóa trình bày không đúng quy định về kích thước, vị trí, cách ghi, ngôn ngữ.

  1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng hóa có nhãn tồn đọng không đúng quy định.

  2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn hàng hóa sau đây:

a) Buôn bán cất giữ hàng hóa có nhãn không ghi tên hàng hóa, tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa.

b) Buôn bán, cất giữ hàng hóa có nhãn không ghi định lượng của hàng hóa, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của hàng hóa.

c) Buôn bán, cất giữ hàng hóa có nhãn hoặc tài liệu kèm theo không ghi ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hóa.

d) Buôn bán, cất giữ hàng hóa nhập khẩu có nhãn không ghi tên nước xuất xứ theo quy định.

đ) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm khỏan 3 Điều này nếu hàng hóa là thuốc chữa bệnh cho người, động vật, thực vật, vắc xin, sinh phẩm y tế.

  1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng hóa theo quy định của pháp luật phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn.

  2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng hóa có nhãn nhưng trên nhãn ghi không đúng những nội dung không bắt buộc theo Quy chế ghi nhãn hàng hóa.

  3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Buôn bán, cất giữ hàng hóa trên nhãn ghi không đúng tên hàng hóa, tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa.

b) Buôn bán, cất giữ hàng hóa có nhãn hoặc tài liệu kèm theo ghi không đúng ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hóa.

c) Buôn bán, cất giữ hàng hóa nhập khẩu có nhãn ghi không đúng tên nước xuất xứ theo quy định.

  1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, cất giữ hàng hóa có nhãn mà nội dung hoặc hình thức của nhãn bị tẩy xóa, sửa đổi, hoặc nhãn hàng hóa bị thay đổi, đánh tráo.

  2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: buôn bán, cất giữ, vận chuyển các lọai nhãn hàng hóa hoặc nhãn hàng hóa mà nội dung, hình thức không đúng quy định của pháp luật.

  3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có nhãn hàng hóa rách nát không còn nguyên vẹn, hoặc nhãn mờ không đọc được nội dung.

b) Sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có nhãn hàng hóa trình bày không đúng quy định về kích thước, vị trí, cách ghi, ngôn ngữ.

  1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có nhãn không ghi tên hàng hóa, tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa.

b) Sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có nhãn không ghi định lượng của hàng hóa, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của hàng hóa.

c) Sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có nhãn không ghi hoặc không có tài liệu kèm theo ghi ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hóa.

  1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có nhãn nhưng trên nhãn ghi không đúng những nội dung không bắt buộc theo Quy chế ghi nhãn hàng hóa.

  2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có nhãn ghi không đúng theo quy định tên hàng hóa, tên và địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa.

b) Sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có nhãn hoặc tài liệu kèm theo ghi không đúng ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hóa.

c) Sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có nhãn ghi không đúng xuất xứ hàng hóa.

  1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hoặc không bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt.

  2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có nhãn hàng hóa mà nội dung của nhãn bị tẩy xóa, sửa đổi, hoặc nhãn hàng hóa bị thay đổi, đánh tráo.

  3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, in ấn, nhập khẩu các lọai nhãn hàng hóa hoặc nhãn hàng hóa mà nội dung, hình thức của nhãn không đúng quy định của pháp luật.

  4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán các lọai nhãn hàng hóa, nhãn hiệu, bao bì hàng hóa mang dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa đang được bảo hộ.

  5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu các lọai nhãn hàng hóa, nhãn hiệu, bao bì hàng hóa mang dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa đang được bảo hộ.

  6. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác:

a) Buộc đình chỉ lưu thông hàng hóa có nhãn vi phạm quy định tại khỏan 1, 2, 3, 4, 6, 9, 10, 12, 13 và 15 Điều này.

b) Buộc tiêu hủy nhãn hàng hóa đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 8, 16 và 17 Điều này.

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khỏan 7 và 14 Điều này.

d) Buộc khắc phục vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 5 và 10 Điều này.

đ) Ngòai các hình thức xử phạt trên, trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông, tổ chức và cá nhân vi phạm phải thực hiện đúng quy định quy chế nhãn hàng hóa, đồng thời còn có thể bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả hoặc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khỏan 7 và 14 Điều này.

Điều 10b. Xử phạt vi phạm về hành vi ghi nhãn hàng hóa không đúng với định lượng, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của hàng hóa đã công bố.

  1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa mà các nội dung ghi trên nhãn hàng hóa đã công bố không đúng với định lượng thực tế của hàng hóa nhưng không gây hại đến sức khỏe của người, động vật, thực vật, môi sinh, môi trường.

  2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa mà các nội dung ghi trên nhãn hàng hóa đã công bố không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi, công dụng, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của hàng hóa nhưng không gây hại đến sức khỏe của người, động vật, thực vật, môi sinh, môi trường.

  3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa mà các nội dung định lượng ghi trên nhãn hàng hóa đã công bố không đúng với định lượng thực tế của hàng hóa.

  4. Phạt tiền 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa mà các nội dung ghi trên nhãn về nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi, công dụng, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu đã công bố không đúng với thực tế hàng hóa về một trong các nội dung ghi trên nhưng không gây hại đến sức khỏe của người, động vật, môi sinh, môi trường.

  5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với những hành vi vi phạm sau đây:

a) Kinh doanh hàng hóa đưa thêm tạp chất, chất phụ gia không được phép sử dụng làm thay đổi chất lượng; không có hoặc có ít dược chất, có dược chất khác với tên dược chất ghi trên nhãn hoặc bao bì; không có hoặc không có đủ họat chất, chất hữu hiệu để tạo nên công dụng; có họat chất, chất hữu hiệu khác với tên họat chất, chất hữu hiệu công bố trên nhãn hoặc bao bì.

b) Kinh doanh hàng hóa có giá trị sử dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng đã công bố, ảnh hưởng đến sức khỏe của người, động vật, thực vật hoặc môi sinh, môi trường.

c) Kinh doanh hàng hóa không đủ thành phần cấu tạo hoặc bị thay thế bằng những nguyên liệu, phụ tùng khác không đảm bảo chất lượng so với tiêu chuẩn hàng hóa đã công bố, gây hậu quả đối với sản xuất, sức khỏe người, động vật, thực vật, môi sinh, môi trường.

  1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sản xuất, nhập khẩu hàng hóa đưa thêm tạp chất, chất phụ gia không được phép sử dụng làm thay đổi chất lượng; không có hoặc có ít dược chất, có dược chất khác với tên dược chất ghi trên nhãn hoặc bao bì; không có hoặc không có đủ họat chất, chất hữu hiệu để tạo nên công dụng; có họat chất, chất hữu hiệu khác với tên họat chất, chất hữu hiệu công bố trên nhãn hoặc bao bì.

b) Sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có giá trị sử dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng đã công bố, ảnh hưởng đến sức khỏe của người, động vật, môi sinh, môi trường.

c) Sản xuất, nhập khẩu hàng hóa không đủ thành phần cấu tạo hoặc bị thay thế bằng những nguyên liệu, phụ tùng khác không đảm bảo chất lượng so với tiêu chuẩn hàng hóa đã công bố, gây hậu quả đối với sức khỏe người, động vật, môi sinh, môi trường.

  1. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác:

a) Buộc tiêu hủy nhãn hàng hóa vi phạm quy định tại khỏan 1, 2, 3 và 4 Điều này và bổ sung nhãn hàng hóa mới theo đúng quy định của pháp luật.

b) Tịch thu hàng hóa, phương tiện vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại khỏan 5 và 6 Điều này.

c) Buộc khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm quy định tại khỏan 5 và 6 Điều này.

d) Buộc đình chỉ kinh doanh trong thời hạn 6 tháng hoặc 1 năm; trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng chuyển cơ quan có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khỏan 5 hoặc điểm b, c khỏan 6 Điều này.

Điều 10c. Xử phạt vi phạm về tem hàng sản xuất trong nước, tem hàng nhập khẩu.

  1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi sử dụng tem hàng sản xuất trong nước dán sai vị trí, tem rách nát, tem không dán trực tiếp vào hàng hóa.

  2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, cất giữ, vận chuyển hàng hóa sản xuất trong nước quy định phải dán tem mà không có tem.

  3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hàng hóa trong nước quy định phải dán tem mà không dán tem.

  4. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, cất giữ hàng hóa nhập khẩu quy định phải dán tem mà tem dán sai vị trí, tem không đúng chủng lọai.

  5. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, cất giữ hàng hóa nhập khẩu quy định phải dán tem mà không có tem hoặc tem rách nát không đọc được chữ và số, tem không dán trực tiếp vào hàng hóa.

  6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển tem hàng sản xuất trong nước, tem hàng nhập khẩu không do Nhà nước phát hành.

  7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu hàng hóa, phương tiện đối với các hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2, 3 và 5 Điều này; buộc tiêu hủy đối với tang vật vi phạm quy định tại khỏan 6 Điều này.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các điều khỏan khác của Nghị định số 01/CP ngày 03 tháng 01 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại giữ nguyên hiệu lực thi hành.

Điều 3. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-01-2002-nd-cp-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-01-cp-ngay-03-thang-01-nam-1996-cua-chinh-phu-ve-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-thuong-mai--22874.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan