Thông tư số 32/2011/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về chấm dứt huy động và cho vay vốn bằng vàng của tổ chức tín dụng
- Số hiệu
- 32/2011/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 06/10/2011
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 32/2011/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 6 tháng 10 năm 2011
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2011/TT-NHNN ngày 29/4/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về chấm dứt huy động và cho vay vốn bằng vàng của tổ chức tín dụng ___________________________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngọai hối;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1006/VPCP-KTTH ngày 08 tháng 9 năm 2011; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2011/TT-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Ngân hàng Nhà nước quy định về chấm dứt huy động và cho vay vốn bằng vàng của tổ chức tín dụng (sau đây gọi là Thông tư 11/2011/TT-NHNN ) như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2011/TT-NHNN như sau:
- Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 3.
-
Trừ trường hợp quy định tại Khỏan 2 Điều này, tổ chức tín dụng không được chuyển đổi vốn huy động bằng vàng trước đây thành đồng Việt Nam và các hình thức bằng tiền khác.
Căn cứ vào tình hình thị trường vàng, Ngân hàng Nhà nước xem xét cho phép ngân hàng thương mại đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khỏan 3 Điều này được chuyển đổi lượng vàng huy động và giữ hộ tồn qũy (sau đây gọi là vàng tồn qũy) và mở tài khỏan vàng ở nước ngòai để bảo hiểm rủi ro biến động giá vàng. Vàng tồn qũy là số dư vàng huy động và giữ hộ trừ đi số dư vàng cho vay, gửi tại các ngân hàng thương mại khác và sử dụng cho các mục đích khác.
Căn cứ vào tình hình thị trường vàng, Ngân hàng Nhà nước quyết định số lượng ngân hàng thương mại được phép chuyển đổi vàng tồn qũy thành tiền và mở tài khỏan vàng ở nước ngòai.
- Ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước xem xét cho phép chuyển đổi vàng tồn qũy thành tiền và mở tài khỏan vàng ở nước ngòai khi đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:
a) Có kinh nghiệm họat động từ 05 (năm) năm trở lên trong họat động kinh doanh vàng, huy động và cho vay bằng vàng.
b) Có hệ thống kiểm sóat nội bộ hiệu quả; có quy định về quản lý rủi ro trong lĩnh vực kinh doanh vàng.
c) Có địa bàn họat động chính tại các thành phố trực thuộc trung ương;
d) Không vi phạm các quy định về quản lý họat động kinh doanh vàng.
- Ngân hàng thương mại có nhu cầu chuyển đổi vàng tồn qũy và mở tài khỏan vàng ở nước ngòai phải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối), bao gồm:
a) Đơn xin chuyển đổi vàng tồn qũy và mở tài khỏan vàng ở nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư này);
b) Đề án chuyển đổi vàng tồn qũy thành tiền và mở tài khỏan vàng tại nước ngòai để bảo hiểm rủi ro biến động giá vàng với các nội dung tối thiểu bao gồm: kinh nghiệm trong họat động kinh doanh vàng, quy trình thực hiện chuyển đổi vàng tồn qũy thành tiền và giao dịch trên tài khỏan vàng ở nước ngòai và hệ thống giám sát rủi ro trong quá trình chuyển đổi vàng tồn qũy thành tiền và mở tài khỏan vàng ở nước ngòai;
c) Báo cáo tình hình kinh doanh vàng, nhập khẩu vàng trong 6 tháng gần nhất và lượng vàng tồn qũy tại thời điểm đề nghị cho phép chuyển đổi lượng vàng tồn qũy thành tiền (theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư này).
Căn cứ vào hồ sơ xin chuyển đổi vàng tồn qũy và mở tài khỏan vàng ở nước ngòai, trong thời hạn tối đa 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận cho phép ngân hàng thương mại chuyển đổi vàng tồn qũy thành tiền và mở tài khỏan vàng ở nước ngòai hoặc có văn bản từ chối. Văn bản chấp thuận cho phép ngân hàng thương mại chuyển đổi vàng tồn qũy thành tiền và mở tài khỏan vàng ở nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước quy định rõ lượng vàng tồn qũy được phép chuyển đổi.
- Việc chuyển đổi vàng tồn qũy thành tiền và mở tài khỏan vàng ở nước ngòai của ngân hàng thương mại được thực hiện như sau:
a) Ngân hàng thương mại được chuyển đổi tối đa 40% lượng vàng tồn qũy thành tiền tại thời điểm nộp hồ sơ xin chuyển đổi vàng tồn qũy và mở tài khỏan vàng ở nước ngòai.
b) Ngân hàng thương mại thực hiện mua vàng vật chất tại thị trường trong nước để bù đắp lượng vàng tồn qũy đã chuyển đổi thành tiền theo văn bản cho phép chuyển đổi của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp ngân hàng thương mại gặp khó khăn trong việc mua vàng vật chất bù đắp lượng vàng tồn qũy đã chuyển đổi thành tiền tại thị trường trong nước, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét cho phép nhập khẩu vàng để bù đắp lượng vàng tồn qũy đã chuyển đổi.
c) Ngân hàng thương mại được mở tối đa 02 (hai) tài khỏan vàng ở nước ngòai. Ngân hàng thương mại phải đăng ký tài khỏan với Ngân hàng Nhà nước và thỏa thuận với đối tác nước ngòai để đối tác nước ngòai hàng ngày gửi sao kê chi tiết giao dịch trong ngày trên tài khỏan của ngân hàng thương mại cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối).
d) Ngân hàng thương mại chỉ được mua vàng trên tài khỏan ở nước ngòai khi đã chuyển đổi vàng tồn qũy thành tiền và với khối lượng không vượt quá lượng vàng tồn qũy đã chuyển đổi ở trong nước.
đ) Ngân hàng thương mại chỉ được bán vàng trên tài khỏan ở nước ngòai khi đã mua vàng vật chất trong nước hoặc nhập khẩu vàng theo giấy phép của Ngân hàng Nhà nước để bù đắp lượng vàng tồn qũy và chuyển đổi thành tiền và với khối lượng không vượt quá lượng vàng vật chất đã mua trong nước hoặc nhập khẩu.
e) Ngân hàng thương mại phải cân bằng trạng thái vàng tồn qũy với vàng trên tài khỏan ở nước ngòai vào 7h00 sáng hàng ngày (trừ ngày chủ nhật và ngày nghỉ lễ);
g) Ngân hàng thương mại không được giữ trạng thái đỏan (short position) trên hai tài khỏan vàng ở nước ngòai.
h)
Căn cứ vào tình hình thị trường vàng và mức chênh lệch giữa giá vàng trong nước và quốc tế, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ngân hàng thương mại ngừng chuyển đổi vàng tồn qũy thành tiền và thực hiện đóng tài khỏan vàng ở nước ngòai. Ngân hàng thương mại phải ngừng chuyển đổi vàng tồn qũy thành tiền ngay sau khi có thông báo của Ngân hàng Nhà nước và đóng tài khỏan vàng ở nước ngòai trong vòng 02 (hai) ngày làm việc từ khi có thông báo của Ngân hàng Nhà nước.
- Trách nhiệm của ngân hàng thương mại thực hiện chuyển đổi vàng tồn qũy thành tiền và mở tài khỏan kinh doanh vàng ở nước ngòai:
a) Tự chịu trách nhiệm về hiệu quả và tính an tòan trong họat động chuyển đổi vàng tồn qũy thành tiền và kinh doanh vàng trên tài khỏan ở nước ngòai của ngân hàng thương mại.
b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối, quản lý họat động kinh doanh vàng và các quy định tại Thông tư này.
c) Hàng ngày gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối, Vụ Chính sách tiền tệ) về lượng vàng tồn qũy đã chuyển đổi thành tiền, lượng vàng mua lại tại thị trường trong nước và các giao dịch trên tài khỏan vàng ở nước ngòai từ 7h00 sáng ngày hôm trước đến 7h00 sáng ngày báo cáo (theo mẫu tại Phụ lục 3 Thông tư này).
d) Hàng ngày gửi bản sao kê chi tiết các giao dịch trong ngày trên tài khỏan vàng ở nước ngòai cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao kê.đ) Báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước ngay khi chuyển đổi hết 40% vàng tồn qũy và khi có sự thay đổi về tài khỏan vàng ở nước ngòai."
- Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Bổ sung Khỏan 2 Điều 4 như sau:
"c) Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc mua, bán vàng tại thị trường trong nước và trên tài khỏan vàng ở nước ngòai của các ngân hàng thương mại trên địa bàn và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền."
b) Sửa đổi Khỏan 3 Điều 4 như sau: "Đối với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: Thực hiện giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấm dứt huy động và cho vay vốn bằng vàng, việc chuyển đổi vàng tồn qũy thành tiền và mua vàng tại thị trường trong nước và giao dịch trên tài khỏan vàng ở nước ngòai của các ngân hàng thương mại theo quy định tại Thông tư này; xử lý các vi phạm theo thẩm quyền; báo cáo và đề xuất với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các khó khăn và vướng mắc liên quan."
c) Bổ sung Điều 4 như sau:
"4. Đối với Vụ Quản lý Ngọai hối: Xem xét, trình Thống đốc hồ sơ xin chuyển đổi vàng tồn qũy và mở tài khỏan vàng ở nước ngòai của ngân hàng thương mại; theo dõi biễn biến thị trường vàng, theo dõi và tổng hợp báo cáo về việc chuyển đổi vàng tồn qũy, mua vàng để bù đắp vàng tồn qũy đã chuyển đổi và các giao dịch phát sinh trên tài khỏan vàng ở nước ngòai của các ngân hàng thương mại trong thời hạn ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước cho phép chuyển đổi vàng tồn qũy và mở tài khỏan vàng ở nước ngòai để tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phương án triển khai, xử lý.
- Đối với Vụ Chính sách tiền tệ: Theo dõi việc sử dụng số vàng tồn qũy của các ngân hàng thương mại".
Điều 2. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2011.
- Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra giám sát ngân hàng, Vụ trưởng Vụ Chính sách Tiền tệ, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Chủ tịch Hội đồng Thành viên, Tổng giám đốc của ngân hàng thương mại và các tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. THỐNG ĐỐC (Đã ký) Nguyễn Văn Bình
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-32-2011-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-11-2011-tt-nhnn-ngay-29-4-2011-cua-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-quy-dinh-ve-cham-dut-huy-dong-va-cho-vay-von-bang-vang-cua-to-chuc-tin-dung--26801.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành