Thông tư số 22/2011/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Tổ chức tín dụng
- Số hiệu
- 22/2011/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 30/08/2011
- Lĩnh vực
- Tín dụng
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 22/2011/TT-NHNN
Ngày 30 tháng 8 năm 2011
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của Tổ chức tín dụng ___________________________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 13), đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 19/2010/TT-NHNN ngày 27/9/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 19) như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 và Thông tư số 19 1. Hủy bỏ Điểm đ Khỏan 2 Điều 1 Thông tư số 13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khỏan 1 Điều 1 Thông tư số 19).
- Sửa đổi Điểm 5.2 Khỏan 5 Điều 5 Thông tư số 13 như sau: "5.2. Tài sản "Có" có hệ số rủi ro bằng 20% gồm:
a) Các khỏan phải đòi đối với tổ chức tín dụng khác ở trong nước và nước ngòai, bao gồm cả các khỏan phải đòi bằng ngọai tệ;
b) Các khỏan phải đòi bằng Đồng Việt Nam đối với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Các khỏan phải đòi bằng ngọai tệ đối với Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Các khỏan phải đòi bằng Đồng Việt Nam được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành; các khỏan phải đòi bằng Đồng Việt Nam được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng khác được thành lập tại Việt Nam phát hành;
d) Các khỏan phải đòi bằng Đồng Việt Nam đối với tổ chức tài chính nhà nước; các khỏan phải đòi bằng Đồng Việt Nam được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính nhà nước phát hành;
đ) Kim lọai qúy (trừ vàng), đá qúy;
e) Các khỏan phải đòi đối với các tổ chức tài chính quốc tế và các khỏan phải đòi được các tổ chức này bảo lãnh thanh tóan hoặc được bảo đảm bằng chứng khóan do các tổ chức này phát hành;
g) Các khỏan phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ở các nước thuộc OECD và các khỏan phải đòi được bảo lãnh thanh tóan bởi các ngân hàng này;
h) Các khỏan phải đòi đối với các công ty chứng khóan được thành lập ở các nước thuộc OECD có tuân thủ những thỏa thuận quản lý và giám sát về vốn trên cơ sở rủi ro và những khỏan phải đòi được các công ty này bảo lãnh thanh tóan;i) Các khỏan phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ngòai các nước thuộc OECD, có thời hạn còn lại dưới 1 năm và các khỏan phải đòi có thời hạn còn lại dưới 1 năm được các ngân hàng này bảo lãnh thanh tóan."
- Sửa đổi Điểm 5.3 Khỏan 5 Điều 5 Thông tư số 13 như sau: "5.3. Tài sản "Có" có hệ số rủi ro bằng 50% gồm:
a) Các khỏan phải đòi bằng ngọai tệ đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Các khỏan phải đòi bằng ngọai tệ được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành; các khỏan phải đòi bằng ngọai tệ được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng khác được thành lập tại Việt Nam phát hành;
c) Các khỏan phải đòi bằng ngọai tệ đối với tổ chức tài chính nhà nước; các khỏan phải đòi bằng ngọai tệ được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính nhà nước phát hành;
d) Các khỏan đầu tư dự án theo hợp đồng của công ty tài chính theo quy định của pháp luật về tổ chức và họat động của công ty tài chính;đ) Các khỏan phải đòi có bảo đảm tòan bộ bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất của bên vay hoặc những tài sản này được bên vay cho thuê nhưng bên thuê đồng ý cho bên cho thuê dùng làm tài sản thế chấp trong thời gian thuê."
- Hủy bỏ Mục 5 Thông tư số 13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khỏan 3 Điều 1 Thông tư số 19).
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011.
- Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Trần Minh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-22-2011-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-13-2010-tt-nhnn-ngay-20-5-2010-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-quy-dinh-ve-cac-ty-le-bao-dam-an-toan-trong-hoat-dong-cua-to-chuc-tin-dung--38257.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo của Chính phủ
- Quy dịnh về bảo lãnh ngân hàng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng
- Quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính
- Quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng