Thông tư số 13/2022/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
- Số hiệu
- 13/2022/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 28/10/2022
- Lĩnh vực
- Chính sách tiền tệ
Toàn văn
THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 như sau:
“a) Giá trị của các tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 1 và khỏan 6 Điều này được xác định theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 2 như sau:
“c) Tỷ lệ quy đổi tài sản bảo đảm (TL) được xác định như sau: (i) Đối với giấy tờ có giá quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này, TL bằng tỷ lệ tối thiểu giữa giá trị giấy tờ có giá và số tiền cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; (ii) Đối với tài sản bảo đảm quy định tại điểm b, c khỏan 1 và khỏan 6 Điều này, TL bằng 120%;”
c) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:
“3. Trường hợp có tài sản bảo đảm quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều 13 Thông tư này dẫn đến tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt thì bên đi vay phải hòan thành việc thực hiện quy định tại điểm a khỏan 4, điểm a khỏan 5 Điều này để tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện không thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt.”
d) Bổ sung khỏan 6 như sau:
“6. Trường hợp bên đi vay đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 1 Điều này, bên đi vay có thể sử dụng các tài sản sau đây làm tài sản bảo đảm để vay đặc biệt, gia hạn vay đặc biệt hoặc để thực hiện khỏan 2 Điều 6 Thông tư này và không phải áp dụng các quy định tại khỏan 3, 4, 5 Điều này đối với các khỏan vay đặc biệt còn dư nợ:
a) Thế chấp quyền đòi nợ phát sinh từ khỏan cấp tín dụng của bên đi vay đối với khách hàng (trừ tổ chức tín dụng);
b) Thế chấp quyền tài sản là khỏan lãi phải thu phát sinh từ khỏan cấp tín dụng của bên đi vay đối với khách hàng (trừ tổ chức tín dụng).”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 13 như sau:
“3. Khỏan cấp tín dụng tại khỏan 6 Điều 12 Thông tư này đang được bảo đảm bằng tài sản.”.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 3 như sau:
“a) Trường hợp bên đi vay có tiền thu hồi từ quyền đòi nợ, khỏan lãi phải thu làm tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt (sau đây gọi là tiền thu hồi nợ), trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tháng, bên đi vay phải trả nợ gốc của khỏan vay đặc biệt này theo thứ tự từ khế ước nhận nợ còn dư nợ được ký sớm nhất, số tiền trả nợ bằng tổng số tiền thu hồi nợ phát sinh trong tháng trước liền kề;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khỏan 5 như sau:
“đ) Thu hồi nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ tiền bên đi vay thu hồi được từ xử lý các tài sản bảo đảm quy định tại điểm b, c khỏan 1 và khỏan 6 Điều 12 Thông tư này;”.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 như sau:
“b) Ý kiến cụ thể về việc: Tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống; tổ chức tín dụng đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 1 Điều 12 Thông tư này đối với trường hợp tổ chức tín dụng có đề nghị sử dụng tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 6 Điều 12 Thông tư này;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 5 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khỏan 4 Điều 2 Thông tư số 02/2022/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN) như sau:
“d) Có ý kiến về sự phù hợp của các thông tin về tài sản bảo đảm trong Danh mục tài sản bảo đảm với quy định tại Điều 13 Thông tư này (trừ trường hợp tổ chức tín dụng đề nghị vay đặc biệt thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an tòan vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) hoặc có ý kiến về sự phù hợp của các thông tin về tài sản bảo đảm trong Danh mục tài sản bảo đảm với nội dung về tài sản bảo đảm cho khỏan cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khỏan đã được phê duyệt tại phương án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng (nếu có) (trừ trường hợp phương án cơ cấu lại có nội dung về tài sản bảo đảm cho khỏan cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khỏan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) dựa trên thông tin tại Danh mục tài sản bảo đảm do tổ chức tín dụng cung cấp theo quy định tại điểm đ khỏan 1 Điều này;”.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 như sau:
“a) Tình hình họat động, khả năng chi trả của tổ chức tín dụng; về việc tổ chức tín dụng đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 1 Điều 12 Thông tư này đối với trường hợp tổ chức tín dụng có đề nghị sử dụng tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 6 Điều 12 Thông tư này;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 5 như sau:
“d) Có ý kiến về sự phù hợp của các thông tin về tài sản bảo đảm trong Danh mục tài sản bảo đảm với quy định tại Điều 13 Thông tư này (trừ trường hợp tổ chức tín dụng đề nghị gia hạn vay đặc biệt thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an tòan vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) dựa trên thông tin tại Danh mục tài sản bảo đảm do tổ chức tín dụng cung cấp theo quy định tại điểm d khỏan 1 Điều này;”.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khỏan 3 Điều 2 Thông tư số 02/2022/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN) như sau:
“2. Chịu trách nhiệm về:
a) Tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Thông tư này hoặc phù hợp với nội dung về tài sản bảo đảm trong phương án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt (nếu có);
b) Chỉ sử dụng tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 6 Điều 12 để bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt khi đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 1 Điều 12 Thông tư này;
c) Khỏan cấp tín dụng tại khỏan 6 Điều 12 Thông tư này phải tuân thủ quy định của pháp luật về họat động cấp tín dụng.”
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 như sau:
“4. Trong thời gian vay đặc biệt, bên đi vay có trách nhiệm:
a) Bảo quản, lưu giữ riêng các hồ sơ tín dụng phát sinh quyền đòi nợ, khỏan lãi phải thu đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt;
b) Không sử dụng tài sản đang được cầm cố, thế chấp cho khỏan vay đặc biệt vào mục đích khác;
c) Theo dõi, đánh giá điều kiện của tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt; bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm theo quy định tại Thông tư này;
d) Báo cáo Ban kiểm sóat đặc biệt khi phát sinh trường hợp tài sản bảo đảm không đủ điều kiện quy định tại khỏan 3 Điều 12 hoặc khi đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 1 Điều 12 Thông tư này;
đ) Báo cáo Ban kiểm sóat đặc biệt số tiền thu hồi nợ quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 15 Thông tư này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh tiền thu hồi nợ.”.
- Sửa đổi, bổ sung điểm đ khỏan 4 Điều 26 như sau:
“đ) Phối hợp với Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thực hiện quy định tại điểm d khỏan 3 Điều này; thông báo bằng văn bản cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước về việc đã hòan thành nhận thế chấp tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ, khỏan lãi phải thu do bên đi vay bổ sung (trừ trường hợp khỏan cho vay đặc biệt đang hạch tóan tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố mà bên đi vay không thay thế tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá); thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng về việc trích tài khỏan của tổ chức tín dụng để thu hồi nợ và thực hiện các quy định tại điểm a, b, đ, e khỏan 5, khỏan 6 Điều 15 Thông tư này đối với khỏan cho vay đặc biệt đang được hạch tóan tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố;”.
- Sửa đổi, bổ sung điểm a (iv) khỏan 4 Điều 27 như sau: “(iv) Danh mục tài sản bảo đảm đủ điều kiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này, tỷ lệ quy đổi tài sản bảo đảm (TL) bằng 100%; tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện không thấp hơn số tiền vay đặc biệt đề nghị gia hạn;”.
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điểm, khỏan, điều, phụ lục của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN
-
Bỏ điểm d khỏan 1 Điều 12.
-
Thay thế Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-NHNN bằng Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2022.
- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, đối với khỏan vay đặc biệt phát sinh từ ngày 27 tháng 10 năm 2021 và còn số dư đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trên cơ sở áp dụng tỷ lệ quy đổi tài sản bảo đảm quy định tại Thông tư này, tổ chức tín dụng được sử dụng tài sản bảo đảm đang thế chấp tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để tiếp tục vay đặc biệt, bảo đảm tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện không thấp hơn tổng số tiền vay đặc biệt./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-13-2022-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-08-2021-tt-nhnn-ngay-06-thang-7-nam-2021-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-quy-dinh-ve-cho-vay-dac-biet-doi-voi-to-chuc-tin-dung-duoc-kiem-soat-dac-biet--156596.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19
- Quy định về phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước
- Quy định về việc áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định về việc áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đồng đô la Mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Sửa đổi khoản 3 Điều 3 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy dịnh về việc áp dụng lãi suất rút trước hạn gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước