Thông tư số 74/2025/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn

Số hiệu
74/2025/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
31/12/2025

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CP và Nghị định số 156/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 “ Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 “ Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 “ Điều 4. Thông báo áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 3 Thông tư này 1. Tổ chức tín dụng xác định tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 3 Thông tư này, trường hợp đáp ứng tiêu chí áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 3 Thông tư này, gửi văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ, trong đó nêu rõ mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ, cụ thể như sau:

a) Giai đọan 1: Gửi văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ giai đọan 1 theo Phụ lục I đính kèm Thông tư này trước ngày 15 tháng 01;

b) Giai đọan 2: Gửi văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ giai đọan 2 theo Phụ lục II đính kèm Thông tư này trước ngày 15 tháng 7.

  1. Văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng quy định tại khỏan 1 Điều này được gửi bằng một trong các hình thức sau:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Văn bản đề nghị được sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an tòan theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.

  1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản (văn bản giấy hoặc văn bản điện tử) để thông báo cho tổ chức tín dụng về mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ áp dụng hoặc không chấp thuận áp dụng mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo đề nghị của tổ chức tín dụng và nêu rõ lý do không chấp thuận. Thời hạn thông báo như sau:

a) Giai đọan 1: Trước ngày 30 tháng 01;

b) Giai đọan 2: Trước ngày 30 tháng 7.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 5 “3. Báo cáo và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của số liệu tổng dư nợ tín dụng, dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn để làm căn cứ áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ quy định tại Thông tư này; giải trình bằng văn bản về các số liệu này trong trường hợp nhận được văn bản yêu cầu giải trình của Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế).”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 6 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:

“1. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế:

a) Trên cơ sở văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng, có văn bản đề nghị Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (trong trường hợp tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an tòan vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) cung cấp thông tin được phát hiện qua công tác thanh tra, giám sát liên quan đến tính chính xác của số liệu dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng;

b) Trường hợp nhận được thông tin từ Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại khỏan 2, điểm a khỏan 2a, điểm a khỏan 4 Điều này, xem xét việc yêu cầu tổ chức tín dụng giải trình về tính chính xác của các số liệu tại văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ;

c) Trên cơ sở văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng, thông tin được cung cấp tại khỏan 2, điểm a khỏan 2a, điểm a khỏan 4 Điều này (nếu có) và văn bản giải trình của tổ chức tín dụng (nếu có), Vụ Tín dụng các ngành kinh tế xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và có văn bản để thông báo cho tổ chức tín dụng về mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ áp dụng hoặc không chấp thuận áp dụng mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo quy định tại khỏan 3 Điều 4 Thông tư này, đồng thời gửi Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính (hoặc nơi chi nhánh ngân hàng nước ngòai đặt trụ sở) và các đơn vị liên quan để thực hiện.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:

“2. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Tín dụng các ngành kinh tế quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản cung cấp thông tin được phát hiện qua công tác giám sát liên quan đến tính chính xác của số liệu dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng trong trường hợp có thông tin này.”.

  1. Bổ sung khỏan 2a vào sau khỏan 2 như sau: “2a. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước:

a) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Tín dụng các ngành kinh tế quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có văn bản cung cấp thông tin được phát hiện qua công tác thanh tra liên quan đến tính chính xác của số liệu dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng trong trường hợp có thông tin này;

b) Thanh tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với việc tổ chức tín dụng báo cáo số liệu để đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo quy định tại Thông tư này.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 như sau:

“4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính (hoặc nơi chi nhánh ngân hàng nước ngòai đặt trụ sở):

a) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Tín dụng các ngành kinh tế quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản cung cấp thông tin được phát hiện qua công tác thanh tra, giám sát liên quan đến tính chính xác của số liệu dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an tòan vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trong trường hợp có thông tin này;

b) Thanh tra, giám sát, xử lý theo thẩm quyền đối với việc tổ chức tín dụng báo cáo số liệu để đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo quy định tại Thông tư này; theo dõi, phối hợp cùng với các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc triển khai thực hiện Thông tư này.”.

Điều 6. Thay thế các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-NHNN

  1. Thay thế Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-NHNN bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Thay thế Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-NHNN bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Điều khỏan thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.

Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Thanh Hà

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan