Thông tư số 80/2025/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
- Số hiệu
- 80/2025/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 31/12/2025
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM _______________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc ____________
Số: 80/2025/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với việc vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ;
Căn cứ Luật C ác tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 ;
Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ;
Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với việc vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 “Điều 7. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ 1. Bên đi vay gửi 01 bộ hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư này theo một trong ba cách thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
-
Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an tòan theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
-
Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử định dạng “.PDF” được quét (scan) từ bản gốc, bản chính, trừ mẫu đơn được khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên lọai giấy tờ theo quy định.
-
Các tài liệu trong hồ sơ giấy là bản sao phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của bên đi vay về việc sao chụp từ bản chính.
-
Đối với các hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngòai phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam, trừ các tài liệu là thỏa thuận, văn bản do bên đi vay ký kết hoặc ban hành, bên đi vay được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của bản dịch tiếng Việt so với nội dung bằng tiếng nước ngòai.
-
Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia và quy định tại Thông tư này.
-
Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước thông báo về việc tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ để tiếp nhận cho tổ chức, cá nhân không muộn hơn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ theo các cách thức nộp hồ sơ quy định tại khỏan 1 Điều 7 Thông tư này. Việc thông báo được gửi đến tài khỏan của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua chức năng gửi thư điện tử hoặc gửi tin nhắn điện thọai tự động của Cổng dịch vụ công quốc gia.
-
Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản điện tử thông qua trực tuyến hoặc bằng văn bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung , bãi bỏ một số khỏan của Điều 8 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:
“2. Việc sử dụng Trang điện tử để báo cáo tình hình thực hiện khỏan vay nước ngòai được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và Tài liệu hướng dẫn được đăng tải trên Trang điện tử.”
- Bãi bỏ khỏan 3.
Điều 3. Bãi bỏ Điều 10 Điều 4. Sửa đổi, bổ sung k hỏan 3 Điều 11 “3. Khỏan vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên; trừ trường hợp trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên, bên đi vay hòan thành thanh tóan tòan bộ dư nợ gốc, bao gồm cả việc chuyển tòan bộ dư nợ gốc thành cổ phần, phần vốn góp của bên cho vay tại bên đi vay hoặc bên đi vay được xóa tòan bộ nghĩa vụ trả nợ gốc nói trên.”
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung , bãi bỏ một số khỏan của Điều 15 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:
“1. Chuẩn bị Đơn đăng ký khỏan vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh:
a) Đối với trường hợp bên đi vay lựa chọn gửi hồ sơ theo cách thức trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia: bên đi vay điền thông tin trực tiếp tại Đơn đăng ký khỏan vay nước ngòai đăng tải trên Cổng dịch vụ công quốc gia và nộp trực tuyến;
b) Đối với trường hợp bên đi vay không lựa chọn gửi hồ sơ trực tuyến: bên đi vay hòan thành Đơn đăng ký khỏan vay nước ngòai theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:
“3. Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký khỏan vay (có nêu rõ lý do) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ của bên đi vay được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ. Mẫu Văn bản xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên đi vay bổ sung, làm rõ các nội dung theo quy định tại Thông tư này. Sau 60 ngày kể từ khi có văn bản yêu cầu bổ sung, làm rõ nêu trên, nếu bên đi vay không hòan thành việc hòan thiện hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia.”
- Bãi bỏ khỏan 4.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung , bãi bỏ một số khỏan của Điều 16 1. Bãi bỏ khỏan 2, khỏan 5 và khỏan 7.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 như sau:
“4. Tài liệu về thỏa thuận vay nước ngòai. Bên đi vay lựa chọn nộp một trong các tài liệu sau:
a) Bản sao tiếng nước ngòai và bản dịch tiếng Việt thỏa thuận vay nước ngòai và thỏa thuận gia hạn khỏan vay ngắn hạn thành trung, dài hạn (nếu có); hoặc b) Bản tóm tắt thỏa thuận vay nước ngòai trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: số tiền vay; thời hạn rút vốn; các mức lãi suất, lãi phạt, phí áp dụng với khỏan vay nước ngòai; thời hạn vay; hình thức rút vốn, trả nợ; các biện pháp bảo đảm, các cam kết tài chính khác giữa bên đi vay và bên cho vay, các nội dung thỏa thuận khác liên quan đến các hình thức rút vốn hoặc trả nợ khỏan vay nước ngòai (nếu có). Bản tóm tắt phải bao gồm chỉ dẫn điều, khỏan, điểm tại thỏa thuận vay tương ứng với nội dung được tóm tắt. Bản tóm tắt phải được người đại diện hợp pháp của bên đi vay ký tên, đóng dấu và cam kết đảm bảo nội dung tóm tắt là chính xác, thống nhất với nội dung tại thỏa thuận vay nước ngòai.”
- Sửa đổi, bổ sung câu mũ khỏan 8 như sau:
“8. Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan được cấp trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm gửi hồ sơ đăng ký khỏan vay về tình hình rút vốn, trả nợ gốc, lãi đến thời điểm ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan có văn bản xác nhận (áp dụng đối với bên đi vay mở tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan) trong các trường hợp sau:”
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khỏan 2 Điều 17 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Thay đổi địa chỉ của bên đi vay nhưng không làm thay đổi tỉnh, thành phố nơi bên đi vay đặt trụ sở chính, thay đổi địa chỉ của bên đi vay do sắp xếp lại đơn vị hành chính (cấp xã, phường, tỉnh, thành phố) trong trường hợp bên đi vay không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; thay đổi địa chỉ trụ sở của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Bên đi vay có trách nhiệm cập nhật địa chỉ thay đổi trên Trang điện tử;”
- Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Thay đổi kế họach trả lãi, phí của khỏan vay nước ngòai so với kế họach đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai nhưng không thay đổi cách xác định lãi, phí quy định tại thỏa thuận vay nước ngòai; hoặc bên cho vay miễn nghĩa vụ trả tiền lãi, phí cho bên đi vay. Bên đi vay có trách nhiệm lập bảng tính lãi, phí phải trả để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan có cơ sở kiểm tra, theo dõi khi thực hiện việc chuyển tiền;”
- Bổ sung điểm h vào sau điểm g như sau:
“h) Thay đổi số tiền trả nợ gốc do bên cho vay xóa nợ gốc, bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc các bên thực hiện xử lý tài sản bảo đảm để thanh tóan nghĩa vụ theo các thỏa thuận bảo đảm, thỏa thuận vay.”
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung , bãi bỏ một số khỏan của Điều 18 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:
“1. Chuẩn bị Đơn đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh:
a) Đối với trường hợp bên đi vay lựa chọn gửi hồ sơ theo cách thức trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia: bên đi vay điền thông tin trực tiếp tại Đơn đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai đăng tải trên Cổng dịch vụ công quốc gia và nộp trực tuyến;
b) Đối với trường hợp bên đi vay không lựa chọn gửi hồ sơ trực tuyến: bên đi vay hòan thành Đơn đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:
“3. Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay (có nêu rõ lý do) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ của bên đi vay được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên đi vay bổ sung, làm rõ các nội dung theo quy định tại Thông tư này. Sau 60 ngày kể từ khi có văn bản yêu cầu bổ sung, làm rõ nêu trên, nếu Bên đi vay không hòan thành việc hòan thiện hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia.”
- Bãi bỏ khỏan 4.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khỏan của Điều 19 1. Bãi bỏ khỏan 5.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 như sau:
“6. Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan được cấp trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan vay về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời điểm ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan có văn bản xác nhận đối với trường hợp đăng ký thay đổi số tiền vay, kế họach rút vốn, kế họach trả nợ hoặc thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan. Trường hợp bên đi vay không thể cung cấp được xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan theo quy định tại khỏan này do ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan đã đóng cửa, tạm dừng họat động trước khi bên đi vay thay đổi sang ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan khác và/hoặc việc rút vốn, trả nợ khỏan vay nước ngòai thuộc các trường hợp rút vốn, trả nợ không phải thực hiện qua tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai theo quy định tại Điều 34 Thông tư này, bên đi vay lựa chọn cung cấp các tài liệu khác như được quy định tại điểm d khỏan 8 Điều 16 Thông tư này .”
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 20 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:
“1. Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai (trong Thông tư này gọi tắt là Cơ quan có thẩm quyền) là:
a) Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngọai hối): đối với các khỏan vay có số tiền vay trên 20 triệu USD (hoặc lọai tiền tệ khác có giá trị tương đương);
b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay đặt trụ sở chính: đối với các khỏan vay có số tiền vay đến 20 triệu USD (hoặc lọai tiền tệ khác có giá trị tương đương).”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:
“2. Trường hợp việc thay đổi tăng hoặc giảm số tiền vay, thay đổi đồng tiền vay, thay đổi trụ sở chính của bên đi vay, thay đổi bên đi vay sang doanh nghiệp có trụ sở chính thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác làm thay đổi Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay theo quy định tại khỏan 1 Điều này:
a) Bên đi vay có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai đến cơ quan có thẩm quyền xử lý thủ tục hành chính mới theo quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Cơ quan xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay lần gần nhất phối hợp cung cấp thông tin, chuyển hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền xử lý.”
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 28 1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 28 như sau:
“Điều 28. Nội dung thu, chi trên tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai là tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ”
-
Sửa đổi, bổ sung câu mũ Điều 28 như sau: “Tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai là tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khỏan vay nước ngòai như sau:”
-
Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 như sau:
“b) Thu từ mua ngọai tệ từ tổ chức tín dụng được phép để chuyển tiền trả nợ gốc, lãi, phí của khỏan vay nước ngòai hoặc trả khỏan nhận nợ, lãi, phí phát sinh trên khỏan nhận nợ giữa bên đi vay và bên bảo đảm là người không cư trú, người cư trú được nhận ngọai tệ theo quy định của pháp luật hiện hành;”
- Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 như sau:
“b) Chi chuyển ra nước ngòai để thanh tóan các lọai phí theo thỏa thuận vay;”
- Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 2 như sau:
“d) Chi bán ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép, bao gồm cả chi bán ngọai tệ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam theo quy định tại Thông tư này;”
- Bổ sung điểm i vào sau điểm h khỏan 2 như sau:
“i) Chi hòan trả khỏan nhận nợ, lãi và phí phát sinh trên khỏan nhận nợ theo quy định tại Thông tư này cho bên bảo đảm là người không cư trú, người cư trú được nhận ngọai tệ theo quy định của pháp luật hiện hành.”
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 29 1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 29 như sau:
“Điều 29. Nội dung thu, chi trên tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai là tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam”
-
Sửa đổi, bổ sung câu mũ Điều 29 như sau: “Tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai là tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khỏan vay nước ngòai như sau:”
-
Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 như sau:
“c) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của bên đi vay; hoặc thu từ bán ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép;”
- Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 như sau:
“a) Chi chuyển khỏan sang tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của bên cho vay để thanh tóan nợ (gốc, lãi) khỏan vay theo quy định tại Thông tư này;”
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 2 như sau:
“c) Chi thanh tóan khỏan nhận nợ và lãi, phí phát sinh trên khỏan nhận nợ giữa bên đi vay và bên bảo đảm theo quy định tại Chương V Thông tư này;”
- Bổ sung điểm g vào sau điểm e khỏan 2 như sau:
“g) Chi trả nợ cho bên cho vay trong trường hợp khỏan vay nước ngòai không đủ điều kiện xác nhận đăng ký; văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi bị chấm dứt hiệu lực do hồ sơ có thông tin gian lận, tài liệu giả mạo theo quy định tại Thông tư này.”
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 30 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:
“3. Việc bên cho vay sử dụng tài khỏan ngọai tệ của người không cư trú tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam để giải ngân, thu hồi nợ đối với khỏan vay nước ngòai phải tuân thủ quy định của pháp luật về hạn chế sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam.” 2.Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 như sau:
“4. Trường hợp mở và sử dụng tài khỏan trên lãnh thổ Việt Nam, bên cho vay có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật về việc mở và sử dụng tài khỏan của người không cư trú tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khỏan vay nước ngòai.”
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 32 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:
“3. Bên đi vay chỉ được nhận tiền giải ngân và chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) khỏan vay từ tài khỏan của bên cho vay, đại diện của các bên cho vay hoặc ngân hàng đại lý thanh tóan của các bên cho vay (áp dụng với khỏan vay hợp vốn hoặc khỏan vay có sử dụng ngân hàng đại lý thanh tóan theo quy định tại thỏa thuận vay) hoặc tổ chức trung gian trong trường hợp trả nợ nước ngòai trước hạn bằng cách mua lại trái phiếu trước hạn theo các điều kiện, điều khỏan trái phiếu và quy định của thị trường nơi trái phiếu quốc tế được niêm yết, giao dịch.”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 như sau:
“5. Bên đi vay sử dụng ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan để thực hiện chuyển tiền trả nợ vào tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của bên cho vay mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam trong các trường hợp sau:
a) Khỏan vay thuộc đối tượng đăng ký theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 11 Thông tư này nhưng không đủ điều kiện xác nhận đăng ký. Tỷ giá hối đóai áp dụng để xác định số tiền bằng đồng Việt Nam cần trả cho bên cho vay theo quy định tại điểm này là tỷ giá hạch tóan do Bộ Tài chính công bố áp dụng hoặc tỷ giá mua, bán ngọai tệ do ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam niêm yết áp dụng tại thời điểm Cơ quan có thẩm quyền có văn bản từ chối xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai hoặc thời điểm chuyển tiền trả nợ. Bên đi vay và bên cho vay thỏa thuận bằng văn bản về tỷ giá áp dụng để xuất trình khi được yêu cầu bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam;
b) Khỏan vay nước ngòai còn dư nợ nhưng văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi bị chấm dứt hiệu lực do hồ sơ có thông tin gian lận, tài liệu giả mạo. Tỷ giá hối đóai áp dụng để xác định số tiền bằng đồng Việt Nam cần trả cho bên cho vay theo quy định tại khỏan 4 Điều 24 Thông tư này;
c) Khỏan vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam từ nguồn lợi nhuận từ họat động đầu tư trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngòai góp vốn tại bên đi vay.”
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 39 “2. Việc hòan trả khỏan nhận nợ và lãi, phí phát sinh trên khỏan nhận nợ cho bên bảo đảm phải thực hiện thông qua tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai. Trường hợp đồng tiền thanh tóan khỏan nhận nợ khác với đồng tiền của tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai, bên đi vay có thể thực hiện thông qua một tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai khác mở tại cùng ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan của bên đi vay.”
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 41 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:
“1. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo, bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khỏan vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện tử. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này”
- Bổ sung khỏan 4 vào sau khỏan 3 như sau:
“4. Trường hợp đồng tiền vay nước ngòai khác với lọai ngọai tệ quy định tại hướng dẫn lập báo cáo, bên đi vay sử dụng tỷ giá hạch tóan do Bộ Tài chính công bố gần nhất tại thời điểm báo cáo để quy đổi và thực hiện báo cáo theo quy định tại Thông tư này.”
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 46 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 4 như sau:
“d) Hướng dẫn việc tạo và sử dụng tài khỏan truy cập để sử dụng Trang điện tử cho Bên đi vay, công chức thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tham gia quản lý họat động vay, trả nợ nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh.”
- Bổ sung khỏan 5 vào sau khỏan 4 như sau:
“5. Thực hiện đánh giá và cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ý kiến về việc tuân thủ quy định của pháp luật về trạng thái vàng của bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về điều kiện vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.”
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 của Điều 4 8 “4. Cung cấp ý kiến đánh giá về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an tòan theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng của bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (thuộc thẩm quyền thanh tra, giám sát an tòan vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về điều kiện vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan có thẩm quyền.”
Điều 19. Sửa đổi , bổ sung Điều 49 “Điều 49. Trách nhiệm phối hợp giữa các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan có thẩm quyền, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp cung cấp ý kiến đánh giá về việc tuân thủ quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng của bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về điều kiện vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh.
- Thanh tra Ngân hàng nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm trong quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư này.”
Điều 20. Sửa đổi, thay thế , bãi bỏ các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN
-
Thay thế Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Thay thế Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Thay thế Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Thay thế Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Bãi bỏ Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN.
Điều 21. Sửa đổi, thay thế một số cụm từ tại Thông tư 12/2022/TT-NHNN như sau :
-
Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý Ngọai hối” bằng cụm từ “Cục Quản lý Ngọai hối” tại Điều 9, Điều 25, Điều 46, Điều 47, Điều 51 và Điều 52.
-
Thay thế các cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” và “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại Điều 9, Điều 25, Điều 41, Điều 48 và Điều 51.
-
Thay thế cụm từ “Phụ lục 05” bằng cụm từ “Phụ lục IV” tại điểm b khỏan 2 Điều 9.
Điều 22. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định khỏan 2 Điều này.
-
Khỏan 1 Điều 10 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
-
Thông tư này bãi bỏ các quy định sau đây:
a) Điểm b, điểm c khỏan 4 Điều 21 Thông tư số 08/2023/TT-NHNN ngày 30/6/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh;
b) Điều 3 Thông tư số 21/2023/TT-NHNN ngày 29/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến họat động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 24. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Đối với các hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai có nội dung thay đổi dẫn đến thay đổi cơ quan có thẩm quyền xử lý đã được Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý Ngọai hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ quan đã tiếp nhận chuyển hồ sơ cho Cơ quan có thẩm quyền. Thời gian xử lý thủ tục hành chính được tính từ thời điểm Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
-
Trừ trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều này, đối với các hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai có số tiền vay đến 20 triệu USD đã được Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngọai hối) tiếp nhận trước ngày 25 tháng 7 năm 2026, Cục Quản lý ngọai hối tiếp tục xử lý theo quy định tại Thông tư này. Sau khi có kết quả giải quyết thủ tục hành chính, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc, Cục Quản lý ngọai hối chuyển hồ sơ cho Cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 20 Thông tư số 12/2022/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư này) để tiếp tục theo dõi, xử lý theo quy định.
-
Đối với các hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai đã gửi Cơ quan có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đang trong quá trình hòan thiện, bổ sung hồ sơ, trường hợp các tài liệu được yêu cầu bổ sung là thành phần hồ sơ đã được bãi bỏ, cắt giảm theo quy định tại Điều 6, Điều 9 Thông tư này, bên đi vay không cần nộp bổ sung các thành phần hồ sơ đã được bãi bỏ, cắt giảm. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp tục xem xét, xử lý hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.
-
Đối với các hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai đã được Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Cơ quan có thẩm quyền tiếp tục xem xét xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-NHNN đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2023/TT-NHNN và Thông tư số 21/2023/TT-NHNN. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Thanh Hà
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành