Quyết định số 80/2009/QĐ-TTgSửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 ban hành kèm theo của Thủ tướng Chính phủ
- Số hiệu
- 80/2009/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 21/05/2009
- Lĩnh vực
- Xúc tiến thương mại
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đọan 2006 - 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 279/2005/QĐ-TTG ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ _____________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1, Điều 3, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12 và Điều 19 của Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đọan 2006 - 2010 (dưới đây gọi chung là Chương trình) ban hành kèm theo Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
-
Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: - Khỏan 3: “Trừ nội dung quy định tại khỏan 4 Điều 8, các khỏan 8 và 13 Điều 9 Quy chế này, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Công Thương, căn cứ các quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý họat động xúc tiến thương mại, tổng hợp, phê duyệt và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia hàng năm”.
-
Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Quy chế này áp dụng đối với: - Khỏan 1. Các đơn vị chủ trì Chương trình, bao gồm: các tổ chức xúc tiến thương mại Chính phủ, phi Chính phủ và tổng công ty ngành hàng (trong trường hợp ngành hàng không có Hiệp hội) có đề án xúc tiến thương mại tham gia Chương trình được xây dựng, thẩm định và được hỗ trợ thực hiện theo các quy định tại Quy chế này. - Khỏan 2. Các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình, bao gồm: doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành và các tổ chức xúc tiến thương mại.”.
-
Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: - Điểm b khỏan 2: “Có đủ nguồn lực về con người, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật để tổ chức thực hiện Chương trình; có chiến lược phát triển ngành hàng và chiến lược phát triển cụ thể trên từng thị trường mục tiêu; nắm rõ nhu cầu xúc tiến thương mại của doanh nghiệp; các chương trình do đơn vị chủ trì đã thực hiện đạt được mục tiêu đề ra về số lượng và chất lượng”. - Bổ sung khỏan 3: “Căn cứ các điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều này, Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt các đơn vị chủ trì Chương trình. Các tổ chức xúc tiến thương mại đã thực hiện chức năng đơn vị chủ trì Chương trình từ năm 2008 về trước không phải làm lại thủ tục phê duyệt”.
-
Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình quy định tại khỏan 2 Điều 3 Quy chế này trực tiếp thực hiện nội dung các đề án của Chương trình và được hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Quy chế này”.
-
Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: a.
Khỏan 1: “Kinh phí thực hiện Chương trình do các đơn vị tham gia Chương trình đóng góp; Nhà nước hỗ trợ một phần thông qua đơn vị chủ trì Chương trình”. b.
Khỏan 3: “Nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện Chương trình do ngân sách nhà nước cấp”. c. Bổ sung khỏan 4: “Bộ Tài chính thông báo dự tóan chi ngân sách cho Chương trình vào thời điểm thông báo ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương”.
- Điều 8 được sửa đổi như sau: a.
Khỏan 1: “Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn các tỉnh, thành phố, ngòai việc tham gia Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia thông qua các đơn vị chủ trì Chương trình quy định tại Quy chế này, còn có quyền tham gia các nội dung xúc tiến thương mại theo quy định và hướng dẫn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phù hợp với tình hình kinh doanh thương mại ở các địa phương”. b.
Khỏan 2: “Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Quy chế này xây dựng các nội dung xúc tiến thương mại và mức hỗ trợ kinh phí phù hợp với thực tế xúc tiến thương mại của địa phương và các quy định của luật pháp hiện hành về họat động xúc tiến thương mại”. c.
Khỏan 3: “Nguồn kinh phí hỗ trợ họat động xúc tiến thương mại của các địa phương được thực hiện trực tiếp từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác của địa phương”. d. Bổ sung Khỏan 4: “Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các đề án xúc tiến thương mại của địa phương có hỗ trợ từ ngân sách trung ương”.
- Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: a.
Khỏan 10: “Tổ chức tiếp xúc với các nhà nhập khẩu nước ngòai vào Việt Nam giao dịch mua hàng”. b.
Khỏan 11: “Tổ chức hội nghị quốc tế ngành hàng xuất khẩu tại Việt Nam”. c.
Khỏan 12: “Các họat động xúc tiến thương mại thực hiện hiệu quả yêu cầu mở rộng thị trường xuất khẩu quy định tại khỏan 1 Điều 4 Quy chế này”. d.
Khỏan 13: “Các họat động xúc tiến thương mại khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định”.
- Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: a. Bổ sung khỏan 1: - “Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, tập huấn trong và ngòai nước về xúc tiến thương mại đối với cán bộ của các tổ chức xúc tiến thương mại Chính phủ và phi Chính phủ cho nội dung quy định tại khỏan 3 Điều 9 Quy chế này”. b.
Khỏan 2: - Bổ sung điểm a: “Hỗ trợ 100% chi phí tuyên truyền, quảng bá và mời khách đến giao dịch tại gian hàng Việt Nam tại hội chợ nước ngòai”. - Bổ sung điểm c: “Hỗ trợ 100% chi phí tuyên truyền, quảng bá và mời khách đến giao dịch với các đòan giao thương, khảo sát thị trường của Việt Nam tại nước ngòai”. - Bỏ điểm d. c. Bổ sung khỏan 5: “Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức giao thương bao gồm chi phí thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch và tuyên truyền quảng bá; và chi phí đi lại tại Việt Nam cho nhà nhập khẩu nước ngòai đối với khỏan 10 Điều 9 Quy chế này”. d. Bổ sung khỏan 6: “Hỗ trợ 100% chi phí thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch và tuyên truyền quảng bá đối với khỏan 11 Điều 9 Quy chế này”. đ. Bổ sung khỏan 7: “Hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay khứ hồi, ăn ở theo chế độ tài chính hiện hành và chi phí thuê gian hàng (nếu có) thông qua hiệp hội ngành hàng đối với nội dung quy định tại khỏan 12 Điều 9 Quy chế này”.
-
Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Hàng năm, trên cơ sở kế họach kinh phí xúc tiến thương mại do Bộ Tài chính thông báo, Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia. Ngay sau khi Chương trình được phê duyệt, căn cứ dự tóan và tiến độ thực hiện Chương trình, Bộ Tài chính tạm cấp kinh phí cho các đơn vị chủ trì Chương trình để thực hiện. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thủ tục tạm cấp và quyết tóan kinh phí.”.
-
Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Đơn vị chủ trì Chương trình gửi báo cáo (theo mẫu quy định của Bộ Công Thương) về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính muộn nhất 30 ngày sau khi kết thúc mỗi đề án; báo cáo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình trước ngày 31 tháng 12 hàng năm; đồng thời thông báo cho các đơn vị tham gia Chương trình các báo cáo liên quan”.
-
Trong Quy chế này, cụm từ “Bộ Thương mại” được sửa đổi thành “Bộ Công Thương”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2009.
Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Công Thương, Tài chính và Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-80-2009-qd-ttg-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-quy-che-xay-dung-va-thuc-hien-chuong-trinh-xuc-tien-thuong-mai-quoc-gia-giai-doan-2006-2010-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-279-2005-qd-ttg-ngay-03-thang-11-nam-2005-cua-thu-tuong-chinh-phu--12052.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại mà thương nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại
- Quy định Hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân
- Quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ
- Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương
- Phê duyệt Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến Quốc lộ 1 đến năm 2020, có xét đến năm 2025
- Quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam