Thông tư số 41/2025/TT-NHNNsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư sô 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Số hiệu
41/2025/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
05/11/2025
Lĩnh vực
Thanh tra

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 41/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2025

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;

Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 19/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm của Điều 8 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 5 như sau:

"a) Quy định về các biện pháp đảm bảo khả năng thanh tóan cho việc cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ như mở tài khỏan đảm bảo thanh tóan hoặc các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;"

  1. Bãi bỏ điểm c khỏan 7.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 9 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 như sau:

"4. Trước khi cung ứng dịch vụ cho khách hàng, tổ chức đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép phải công bố công khai, cập nhật khi có thay đổi trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức đó các nội dung sau: các dịch vụ trung gian thanh tóan đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép; hình thức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan của tổ chức; tên thương mại hoặc thương hiệu của các dịch vụ trung gian thanh tóan của tổ chức. Trường hợp ngừng cung cấp một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh tóan sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo quy định tại khỏan 1 Điều 26 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP; công bố công khai trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức chậm nhất là 03 tháng trước thời điểm ngừng cung cấp một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh tóan."

  1. Bổ sung khỏan 5a như sau: "Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan phải thường xuyên rà sóat, đảm bảo khách hàng chỉ được sử dụng nguồn tiền từ tài khỏan thanh tóan, thẻ ngân hàng, ví điện tử để thực hiện giao dịch thanh tóan trên các trình duyệt, ứng dụng cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan theo quy định của pháp luật."

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b (ii) khỏan 4 Điều 11 "(ii) Trường hợp phát sinh ít nhất 01 thành viên quyết tóan không đủ số dư để quyết tóan kết quả bù trừ điện tử, tổ chức chủ trì bù trừ điện tử chỉ cập nhật lại phần giá trị hạn mức bù trừ điện tử hiện thời đã bị điều chỉnh giảm trước đó của các thành viên quyết tóan có chênh lệch phải trả đủ số dư quyết tóan kết quả bù trừ điện tử tính đến thời điểm hòan tất việc quyết tóan bù trừ giá trị thấp qua Hệ thống thanh tóan điện tử liên ngân hàng và nhận được thông tin từ Ngân hàng Nhà nước về việc hòan tất quyết tóan bù trừ giá trị thấp qua Hệ thống thanh tóan điện tử liên ngân hàng."

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 2 Điều 15 "c) Phối hợp với ngân hàng hợp tác xây dựng cơ chế đảm bảo khả năng thanh tóan, tối thiểu bao gồm các nội dung sau: (i) Cơ chế mở, duy trì số dư tài khỏan đảm bảo thanh tóan và mục đích sử dụng tài khỏan đảm bảo thanh tóan cho dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, đảm bảo không dùng chung với tài khỏan đảm bảo thanh tóan của dịch vụ khác và các tài khỏan thanh tóan khác mở tại ngân hàng hợp tác; hoặc (ii) Quy định về giá trị của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác;"

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 18 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 như sau:

"a) Trường hợp khách hàng cá nhân là công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước;"

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm c (i) khỏan 2 như sau: "(i) Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh được nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước ngòai cấp, đối với người nước ngòai cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc"

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:

"3. Tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng là tổ chức: Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền kèm theo các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện hợp pháp, kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan (nếu có) theo quy định tại khỏan 2 Điều này. Trường hợp tổ chức sử dụng tài khỏan định danh điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không yêu cầu cung cấp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã có trong tài khỏan định danh điện tử của tổ chức."

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 21 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:

"2. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định sau:

a) Đối với ví điện tử của khách hàng cá nhân: (i) Trường hợp chủ ví điện tử hoặc người đại diện là cá nhân sử dụng thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc thẻ căn cước công dân (có bộ phận lưu trữ thông tin) hoặc danh tính điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải gặp mặt trực tiếp chủ ví điện tử hoặc người đại diện của chủ ví điện tử và thực hiện kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử hoặc người đại diện của chủ ví điện tử theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 22 Thông tư này; (ii) Trường hợp chủ ví điện tử hoặc người đại diện là cá nhân sử dụng thẻ căn cước công dân (không có bộ phận lưu trữ thông tin) hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải gặp mặt trực tiếp chủ ví điện tử hoặc người đại diện của chủ ví điện tử và thực hiện kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử hoặc người đại diện của chủ ví điện tử với thông tin sinh trắc học hiển thị trên giấy tờ tùy thân của người đó; (iii) Trường hợp chủ ví điện tử là cá nhân người nước ngòai không có mặt tại Việt Nam, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử được thực hiện xác minh thông tin nhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba hoặc thông qua việc thuê tổ chức khác; (iv) Trường hợp người đại diện là tổ chức thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan này;

b) Đối với ví điện tử của khách hàng tổ chức: (i) Trường hợp chủ ví điện tử là tổ chức được thành lập và họat động tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại c khỏan này), tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải gặp mặt trực tiếp người đại diện hợp pháp của chủ ví điện tử, thực hiện kiểm tra xác minh thông tin người đại diện hợp pháp của chủ ví điện tử theo quy định tại điểm a(i), a(ii), a(iii) khỏan này; (ii) Trường hợp chủ ví điện tử là pháp nhân nước ngòai (trừ trường hợp quy định tại điểm c khỏan này), tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử được thực hiện xác minh thông tin người đại diện hợp pháp của chủ ví điện tử qua bên thứ ba hoặc thuê tổ chức khác nhưng phải đảm bảo bên thứ ba hoặc tổ chức khác gặp mặt trực tiếp người đại diện hợp pháp của chủ ví điện tử và thực hiện kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp với thông tin sinh trắc học hiển thị trên giấy tờ tùy thân của người đó;

c) Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không bắt buộc thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan này đối với các tổ chức sau: (i) Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; (ii) Các tổ chức niêm yết theo quy định tại Luật Chứng khóan; (iii) Các tổ chức thuộc danh sách Fortune Global 500 do Tạp chí Fortune công bố vào năm liền trước; Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo xác minh chính xác về khách hàng mở ví điện tử và chịu hòan tòan trách nhiệm đối với việc nhận biết khách hàng mở ví điện tử tại tổ chức mình;

d) Trong trường hợp khách hàng đăng ký giao dịch trên phần mềm ứng dụng của dịch vụ ví điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra thông tin về số điện thọai của chủ ví điện tử hoặc người đại diện của chủ ví điện tử (đối với khách hàng cá nhân), người đại diện hợp pháp của chủ ví điện tử (đối với khách hàng tổ chức) đảm bảo thông tin về người sử dụng số thuê bao trùng khớp thông tin trên giấy tờ tùy thân của người đó."

  1. Bổ sung khỏan 6 như sau:

"6. Quy định tại khỏan 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp mở ví điện tử theo quy định tại Điều 22 Thông tư này."

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 22 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 2 như sau:

"c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình mở, sử dụng ví điện tử bằng phương tiện điện tử, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của chủ ví điện tử cá nhân, người đại diện hợp pháp của tổ chức mở ví điện tử; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thọai đăng ký trên phần mềm ứng dụng của dịch vụ ví điện tử; thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao dịch; nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an tòan, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, tòan vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ ví điện tử trong quá trình sử dụng ví điện tử, giải quyết tra sóat, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và giao dịch điện tử."

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:

"3. Việc mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với trường hợp khách hàng cá nhân theo quy định tại khỏan 4 Điều 18 Thông tư này."

Điều 8. Bãi bỏ khỏan 4 Điều 24 Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khỏan của Điều 25 1. Bãi bỏ khỏan 1.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khỏan 2 như sau:

"a) Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khỏan đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khỏan đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết;

b) Chuyển tiền đến tài khỏan đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khỏan đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, trừ trường hợp quy định tại điểm a khỏan này;"

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 như sau:

"5. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được nhận tiền mặt từ khách hàng để nạp tiền vào ví điện tử; không cho phép khách hàng rút tiền mặt từ ví điện tử tại tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử; không được phép cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng ví điện tử, trả lãi trên số dư ví điện tử."

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 6 như sau:

"d) Áp dụng các hình thức xác nhận giao dịch điện tử đối với từng lọai giao dịch trong thanh tóan bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an tòan, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng."

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khỏan của Điều 26 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:

"1. Tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử (bao gồm giao dịch chuyển tiền và thanh tóan theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khỏan 2 Điều 25 Thông tư này) tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng. Quy định này không áp dụng đối với ví điện tử cá nhân của người có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận làm đơn vị chấp nhận thanh tóan với tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử."

  1. Bãi bỏ khỏan 2.

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:

"3. Đối với các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử, ngòai hạn mức quy định tại khỏan 1 Điều này, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử được quy định thêm hạn mức đối với các giao dịch thanh tóan gồm: Thanh tóan trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; điện; nước; viễn thông; các lọai phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến họat động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ; học phí; viện phí; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đóng phí bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm; chi trả các khỏan nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định pháp luật; nhưng phải đảm bảo tổng hạn mức cho các giao dịch thanh tóan này không vượt quá 300 (ba trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng."

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm của Điều 27 1. Bãi bỏ điểm b khỏan 2.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khỏan 3 như sau:

"a) Chuyển tiền đến tài khỏan đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khỏan đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết (cho việc sử dụng ví điện tử quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 25 Thông tư này);

b) Chuyển tiền đến tài khỏan đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khỏan đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (cho việc sử dụng ví điện tử quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 25 Thông tư này);"

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khỏan 3 như sau:

"đ) Thanh tóan qua ngân hàng cho đơn vị chấp nhận thanh tóan, đơn vị cung ứng dịch vụ công tương ứng với giao dịch sử dụng ví điện tử để thanh tóan theo quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 25 Thông tư này;"

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 28 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a (i) khỏan 1 như sau: "(i) Biện pháp kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử của khách hàng; việc định kỳ thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng ví điện tử;"

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm c (iii) khỏan 1 như sau: "(iii) Các trường hợp áp dụng từ chối hoặc tạm dừng thực hiện các giao dịch quy định tại khỏan 2 Điều 25 Thông tư này bằng phương tiện điện tử; trong đó bao gồm trường hợp ví điện tử có giao dịch thanh tóan nhưng không thể liên hệ được với khách hàng theo thông tin liên hệ do khách hàng cung cấp;"

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 30 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:

"2. Chậm nhất ngày 10 hàng tháng, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử cung cấp theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước thông tin về các ví điện tử nghi ngờ liên quan gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật theo Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc cung cấp thông tin được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo hướng dẫn kỹ thuật kết nối của Ngân hàng Nhà nước. Trong trường hợp có thay đổi thông tin tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kịp thời cập nhật gửi Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin, dữ liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước."

  1. Bổ sung khỏan 3 như sau:

"3. Khi thực hiện giao dịch chuyển tiền giữa các ví điện tử hoặc giữa ví điện tử với tài khỏan đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khỏan đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tổ chức cung ứng dịch vụ phục vụ người khởi tạo có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ phục vụ người thụ hưởng khi được yêu cầu các thông tin tối thiểu liên quan đến thông tin của người khởi tạo giao dịch, gồm: tên của người khởi tạo; số ví điện tử hoặc số tài khỏan của người khởi tạo; địa chỉ đăng ký thường trú hoặc số định danh của người khởi tạo hoặc số tham chiếu giao dịch (khi không có tài khỏan)."

Điều 14. Bổ sung khỏan 3 Điều 32 "3. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan gửi thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (qua Vụ Thanh tóan) chậm nhất là 01 tháng trước thời điểm bắt đầu cung ứng."

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 37 1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khỏan 1 như sau:

"đ) Cập nhật thông tin khách hàng định kỳ hoặc khi khách hàng thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ mở ví điện tử hoặc khi có nghi ngờ về tính chính xác và đầy đủ của các thông tin nhận biết khách hàng đã thu thập trước đó đảm bảo thông tin cập nhật được xác minh đầy đủ theo quy định và kịp thời cập nhật, xác minh thông tin nhận biết khách hàng khi xác định khách hàng có mức độ rủi ro cao theo tiêu chí do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử ban hành. Bảo quản lưu trữ hồ sơ ví điện tử và các chứng từ giao dịch qua ví điện tử theo đúng quy định của pháp luật;"

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm i khỏan 1 như sau:

"i) Ban hành, thực hiện quy định nội bộ về mở và sử dụng ví điện tử tại tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử. Quy định nội bộ phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: (i) Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở ví điện tử, trong đó bao gồm trường hợp mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử và việc mở ví điện tử đối với khách hàng là người khuyết tật, người không đủ năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; (ii) Quy định về thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử; (iii) Quy định về việc sử dụng ví điện tử; (iv) Quy định về xử lý tra sóat, khiếu nại, mẫu giấy đề nghị tra sóat khiếu nại; (v) Quy định về quản lý rủi ro trong việc mở, sử dụng ví điện tử phù hợp với quy định tại khỏan 1 Điều 28 Thông tư này; (vi) Yêu cầu khách hàng phải có tài khỏan đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trước khi sử dụng dịch vụ; yêu cầu khách hàng phải hòan thành việc liên kết ví điện tử với tài khỏan đồng Việt Nam và/hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khỏan đồng Việt Nam của chính khách hàng theo quy định tại Điều 24 Thông tư này;"

  1. Bổ sung điểm k vào khỏan 1 như sau:

"k) Hướng dẫn, thông báo công khai các quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở, sử dụng ví điện tử và quy định về xử lý tra sóat, khiếu nại, mẫu giấy đề nghị tra sóat khiếu nại để khách hàng biết và thực hiện."

  1. Bổ sung khỏan 8 như sau:

"8. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử chỉ sử dụng một tên thương mại hoặc thương hiệu ví điện tử khi đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép."

  1. Bổ sung khỏan 9 như sau:

"9. Trường hợp thay đổi tên thương mại hoặc thương hiệu ví điện tử sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan phải gửi thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (qua Vụ Thanh tóan) và công bố công khai trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức chậm nhất là 01 tháng trước thời điểm thay đổi tên thương mại hoặc thương hiệu ví điện tử."

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 "Điều 41. Trách nhiệm phối hợp trong quy trình cấp Giấy phép 1. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 2 Điều 24 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh tóan có văn bản gửi lấy ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết) theo quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Thanh tóan:

a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Cục Công nghệ thông tin có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Thanh tóan đánh giá, thẩm định hồ sơ, điều kiện về mặt kỹ thuật của tổ chức đề nghị cấp Giấy phép: hồ sơ quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ (hồ sơ về nhân sự của cán bộ kỹ thuật thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan), điểm h (đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử), điểm i (đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế) khỏan 2 Điều 24 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Cục Phòng, chống rửa tiền có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Thanh tóan đánh giá, thẩm định việc tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền đối với hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp Giấy phép quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 24 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, bao gồm các nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Thanh tóan về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ.

  1. Sau khi nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khỏan 2 Điều này, Vụ Thanh tóan tổng hợp ý kiến, xử lý:

a) Có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình, hòan thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thông tin để đánh giá việc đáp ứng quy định tại khỏan 2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, cần bổ sung, hòan thiện; hoặc b) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo về kết quả thẩm định hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp phép, có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan (trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép được đánh giá là đáp ứng theo quy định tại khỏan 2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP). Sau khi nhận được ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Vụ Thanh tóan tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp Giấy phép theo quy định hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối cấp Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do).

  1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hòan thiện hồ sơ theo quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này:

a) Trường hợp tổ chức không có văn bản giải trình, hòan thiện hồ sơ, Vụ Thanh tóan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức;

b) Trường hợp tổ chức có văn bản giải trình, hòan thiện hồ sơ, Vụ Thanh tóan đầu mối tiến hành thẩm định, lấy ý kiến các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết) theo quy trình tại khỏan 2 Điều này và xử lý: (i) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo về kết quả thẩm định hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp phép, có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan (trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép được đánh giá là đáp ứng theo quy định tại khỏan 2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP). Sau khi nhận được ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Vụ Thanh tóan tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp Giấy phép theo quy định hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối cấp Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do); (ii) Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép được đánh giá là chưa đáp ứng theo quy định tại khỏan 2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh tóan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo về kết quả thẩm định hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp phép, có văn bản trả lời tổ chức từ chối cấp Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do)."

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 42 "1. Trường hợp hết thời hạn Giấy phép:

a) Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 1 Điều 25 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh tóan có văn bản gửi lấy ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết), Bộ Công an và các cơ quan liên quan;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Thanh tóan, Cục Công nghệ thông tin, Cục Phòng, chống rửa tiền, các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Thanh tóan;

c) Sau khi nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Vụ Thanh tóan tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp lại Giấy phép theo quy định hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối cấp lại Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do)."

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 "Điều 43. Trách nhiệm phối hợp trong quy trình sửa đổi, bổ sung Giấy phép 1. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 1 Điều 26 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh tóan có văn bản gửi lấy ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết), Bộ Công an và các cơ quan liên quan.

  1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Thanh tóan, các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có ý kiền bằng văn bản gửi Vụ Thanh tóan.

  2. Sau khi nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Vụ Thanh tóan tổng hợp ý kiến, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo về hồ sơ của tổ chức đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép, có văn bản trả lời tổ chức từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do)."

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 46 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:

"1. Cung cấp thông tin cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc hành vi vi phạm quy định pháp luật về việc cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan; lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và chuyển đơn vị có thẩm quyền xử lý."

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:

"3. Phối hợp với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trong công tác thanh tra các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan theo quy định của pháp luật."

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 47 "2. Phối hợp với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trong công tác thanh tra các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan theo quy định của pháp luật."

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 "Điều 48. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước 1. Tiếp nhận thông tin do Vụ Thanh tóan cung cấp theo quy định tại khỏan 1 Điều 46 Thông tư này và xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.

  1. Đầu mối thực hiện thanh tra họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan của Công ty Cổ phần Thanh tóan Quốc gia Việt Nam theo quy định của pháp luật."

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 49 "Điều 49. Cục Phòng, chống rửa tiền Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước về công tác phòng, chống rửa tiền đối với họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan."

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 50 "2. Theo dõi, xử lý kết quả bù trừ điện tử theo quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thanh tóan điện tử liên ngân hàng."

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 "Điều 51. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 1. Đầu mối thực hiện thanh tra họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan của các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trụ sở chính đặt tại địa bàn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định của pháp luật, trừ đối tượng quy định tại khỏan 2 Điều 48 Thông tư này.

  1. Tiếp nhận thông tin do Vụ Thanh tóan cung cấp theo quy định tại khỏan 1 Điều 46 Thông tư này và xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.

  2. Phối hợp với Vụ Thanh tóan trong công tác kiểm tra việc tuân thủ các quy định về họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan."

Điều 25. Thay thế Phụ lục kèm theo Thông tư 40/2024/TT-NHNN Thay thế Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 40/2024/TT-NHNN bằng Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 26. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 27. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 11 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Điều 6, Điều 12, khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4 Điều 15 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026./.

Nơi nhận: - Điều 26; - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử của NHNN; - Lưu: VT, TT (03)

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Tiến Dũng

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan