Thông tư số 25/2025/TT-NHNNsửa đổi, bổ sung một số điều quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Số hiệu
25/2025/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
31/08/2025
Lĩnh vực
Thanh tra

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 25/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2025

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2024/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;

Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 19/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống rửa tiền;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2024/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 7 "2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực mở tài khỏan thanh tóan cho các đơn vị Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.".

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khỏan của Điều 9 1. Bãi bỏ quy định tại điểm a(iv) và điểm b(iv) khỏan 3 Điều 9.

  1. Thay thế cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh" bằng cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực" tại khỏan 3, khỏan 4 Điều 9.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 12 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 Điều 12 như sau:

"a) Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước;".

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm c(i) khỏan 2 Điều 12 như sau: "(i) Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh được nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước ngòai cấp, đối với người nước ngòai cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc".

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 12 như sau:

"3. Tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng là tổ chức: Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền kèm theo các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện hợp pháp, kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan (nếu có) theo quy định tại khỏan 2 Điều này. Trường hợp tổ chức sử dụng tài khỏan định danh điện tử, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không yêu cầu cung cấp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã có trong tài khỏan định danh điện tử của tổ chức.".

Điều 4. Bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khỏan 1 Điều 13 "c1) Số hiệu tài khỏan thanh tóan, tên tài khỏan thanh tóan. Trong đó tên tài khỏan thanh tóan được đặt như sau: (i) Đối với tài khỏan thanh tóan cá nhân, tên tài khỏan thanh tóan được đặt theo thông tin họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng; (ii) Đối với tài khỏan thanh tóan tổ chức, tên tài khỏan thanh tóan phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, họat động hợp pháp; (iii) Đối với tài khỏan thanh tóan chung, tên tài khỏan thanh tóan do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đặt trên cơ sở thể hiện được tên của các chủ tài khỏan và không trùng với tên tài khỏan thanh tóan của các cá nhân, tổ chức khác.".

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 15 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 15 như sau:

"2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định sau:

a) Đối với chủ tài khỏan thanh tóan là cá nhân: (i) Trường hợp chủ tài khỏan hoặc người đại diện là cá nhân sử dụng thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc thẻ căn cước công dân (có bộ phận lưu trữ thông tin) hoặc danh tính điện tử, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khỏan hoặc người đại diện của chủ tài khỏan và thực hiện kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khỏan hoặc người đại diện của chủ tài khỏan theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 16 Thông tư này; (ii) Trường hợp chủ tài khỏan hoặc người đại diện là cá nhân sử dụng thẻ căn cước công dân (không có bộ phận lưu trữ thông tin) hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khỏan hoặc người đại diện của chủ tài khỏan và thực hiện kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khỏan hoặc người đại diện của chủ tài khỏan với thông tin sinh trắc học hiển thị trên giấy tờ tùy thân của người đó; (iii) Trường hợp chủ tài khỏan là cá nhân người nước ngòai không có mặt tại Việt Nam, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thực hiện xác minh thông tin nhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba hoặc thông qua việc thuê tổ chức khác; (iv) Trường hợp người đại diện là tổ chức thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan này.

b) Đối với chủ tài khỏan thanh tóan là tổ chức: (i) Trường hợp chủ tài khỏan là tổ chức được thành lập và họat động tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại điểm d khỏan này), ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải gặp mặt trực tiếp người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan, thực hiện kiểm tra xác minh thông tin người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan theo quy định tại điểm a(i), a(ii), a(iii) khỏan này. (ii) Trường hợp chủ tài khỏan là pháp nhân nước ngòai (trừ trường hợp quy định tại điểm d khỏan này), ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thực hiện xác minh thông tin người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan qua bên thứ ba hoặc thuê tổ chức khác nhưng phải đảm bảo bên thứ ba hoặc tổ chức khác gặp mặt trực tiếp người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan và thực hiện kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp với thông tin sinh trắc học hiển thị trên giấy tờ tùy thân của người đó.

c) Đối với tài khỏan thanh tóan chung: (i) Trường hợp chủ tài khỏan thanh tóan chung là cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan này; (ii) Trường hợp chủ tài khỏan thanh tóan chung là tổ chức thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan này.

d) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không bắt buộc thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan này đối với các tổ chức sau: (i) Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; (ii) Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; (iii) Các tổ chức niêm yết theo quy định tại Luật chứng khóan; (iv) Các tổ chức thuộc danh sách Fortune Global 500 do Tạp chí Fortune công bố vào năm liền trước; (v) Các tổ chức khác do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai lựa chọn và chịu hòan tòan trách nhiệm về các rủi ro từ việc lựa chọn này. Danh mục các tổ chức do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai lựa chọn phù hợp với tiêu chí được quy định tại quy định nội bộ về mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan của đơn vị. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải đảm bảo xác minh chính xác về khách hàng mở tài khỏan và chịu hòan tòan trách nhiệm đối với việc nhận biết khách hàng mở tài khỏan thanh tóan tại đơn vị mình.

đ) Trong trường hợp khách hàng đăng ký giao dịch trên phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải kiểm tra thông tin về số điện thọai của chủ tài khỏan hoặc người đại diện của chủ tài khỏan (đối với khách hàng cá nhân), người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan (đối với khách hàng tổ chức) đảm bảo thông tin về người sử dụng số thuê bao trùng khớp thông tin trên giấy tờ tùy thân của người đó.".

  1. Bổ sung khỏan 7 như sau:

"7. Quy định tại khỏan 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp mở tài khỏan thanh tóan theo quy định tại Điều 15a, Điều 16 Thông tư này.".

Điều 6. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 "Điều 15a. Việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan của nhà đầu tư nước ngòai là người không cư trú để thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam 1. Nhà đầu tư nước ngòai là người không cư trú (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư nước ngòai) thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam được ủy quyền cho tổ chức có hợp đồng dịch vụ lưu ký với nhà đầu tư nước ngòai để mở, đóng và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thực hiện nhận biết đối với nhà đầu tư nước ngòai và tổ chức được ủy quyền theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

  1. Việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan của nhà đầu tư nước ngòai để thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư này, quy định hiện hành về quản lý ngọai hối và các quy định sau:

a) Không áp dụng quy định về việc hợp pháp hóa lãnh sự tại điểm a khỏan 6 Điều 12 Thông tư này. Đối với các tài liệu trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan của nhà đầu tư nước ngòai do cơ quan có thẩm quyền của nước ngòai cấp phải được công chứng, chứng thực phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngòai trong vòng 12 tháng tính đến ngày ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nhận hồ sơ;

b) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp và tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

c) Không áp dụng quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 5; khỏan 3 Điều 19; điểm b khỏan 2 Điều 21 Thông tư này.

  1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được sử dụng hệ thống SWIFT trong việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan cho nhà đầu tư nước ngòai để thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam. Việc mở tài khỏan thanh tóan qua hệ thống SWIFT thực hiện theo quy định tại Điều này.".

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 16 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 2 Điều 16 như sau:

"c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng phương tiện điện tử, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của chủ tài khỏan thanh tóan cá nhân, người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khỏan thanh tóan; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thọai đăng ký giao dịch trên phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng; thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao dịch; nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an tòan, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, tòan vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ tài khỏan trong quá trình sử dụng tài khỏan thanh tóan, giải quyết tra sóat, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và giao dịch điện tử;".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 16 như sau:

"3. Việc mở tài khỏan thanh tóan bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Tài khỏan thanh tóan chung;

b) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khỏan 1 Điều 11 Thông tư này."

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 17 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 5 Điều 17 như sau:

"d) Áp dụng các hình thức xác nhận giao dịch điện tử đối với từng lọai giao dịch trong thanh tóan bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an tòan, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng".

  1. Bổ sung điểm e khỏan 5 Điều 17 như sau:

"e) Quy định tại điểm c khỏan 5 Điều 17 Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp sau: (i) Khách hàng rút tiền bằng thẻ vật lý tại ATM; (ii) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trích nợ theo quy định tại điểm a(iv) khỏan 1 Điều 21 Thông tư này; (iii) Khách hàng là tổ chức quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 15 Thông tư này; (iv) Khách hàng là nhà đầu tư nước ngòai mở tài khỏan thanh tóan theo quy định tại Điều 15a Thông tư này.".

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 19 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a(i) khỏan 1 Điều 19 như sau: "(i) Biện pháp kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan của khách hàng; việc định kỳ thực hiện kiểm tra đối chiếu, xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng tài khỏan thanh tóan;".

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 19 như sau:

"b) Bộ tiêu chí nhận diện các tài khỏan thanh tóan có dấu hiệu nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Bộ tiêu chí) tối thiểu bao gồm các dấu hiệu về: nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của giấy tờ, tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan; số lượng, giá trị, tần suất giao dịch qua tài khỏan thanh tóan không phù hợp với thông tin nhận biết khách hàng của chủ tài khỏan (bao gồm thông tin liên quan đến nghề nghiệp, chức vụ của khách hàng là cá nhân); chủ tài khỏan thanh tóan hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khỏan thuộc danh sách cảnh báo của cơ quan chức năng; tài khỏan thanh tóan có giao dịch thanh tóan nhưng không thể liên hệ được với khách hàng. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thường xuyên rà sóat, chỉnh sửa, bổ sung, cập nhật Bộ tiêu chí dựa trên các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong quá trình mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan của khách hàng;".

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm c(iii) khỏan 1 Điều 19 như sau: "(iii) Các trường hợp áp dụng từ chối hoặc tạm dừng thực hiện rút tiền, các giao dịch thanh tóan bằng phương tiện điện tử; trong đó bao gồm trường hợp tài khỏan thanh tóan có giao dịch thanh tóan nhưng không thể liên hệ được với khách hàng theo thông tin liên hệ do khách hàng cung cấp."

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 21 1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khỏan 2 Điều 21 như sau:

"đ) Cập nhật thông tin khách hàng định kỳ hoặc khi khách hàng thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan hoặc khi có nghi ngờ về tính chính xác và đầy đủ của các thông tin nhận biết khách hàng đã thu thập trước đó đảm bảo thông tin cập nhật được xác minh đầy đủ theo quy định và kịp thời cập nhật, xác minh thông tin nhận biết khách hàng khi xác định khách hàng có mức độ rủi ro cao theo tiêu chí do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai ban hành. Bảo quản lưu trữ hồ sơ tài khỏan thanh tóan và các chứng từ giao dịch qua tài khỏan theo đúng quy định của pháp luật;".

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm i khỏan 2 Điều 21 như sau:

"i) Hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khỏan thanh tóan an tòan, sử dụng đúng số hiệu tài khỏan, tên tài khỏan thanh tóan trong thỏa thuận mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan khi thực hiện giao dịch thanh tóan, thông báo, giải thích cho khách hàng về hành vi bị cấm trong mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan và giải đáp, xử lý kịp thời thắc mắc, khiếu nại của khách hàng trong mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan theo quy định tại Thông tư này và thỏa thuận giữa chủ tài khỏan thanh tóan với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;".

  1. Sửa đổi điểm k khỏan 2 Điều 21 như sau:

"k) Ban hành, tổ chức thực hiện và tuân thủ đầy đủ quy định nội bộ về mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; hướng dẫn, thông báo công khai các quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan và quy định về xử lý tra sóat, khiếu nại, mẫu giấy đề nghị tra sóat khiếu nại để khách hàng biết và thực hiện. Quy định nội bộ phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: (i) Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở tài khỏan thanh tóan, trong đó bao gồm trường hợp mở tài khỏan thanh tóan bằng phương tiện điện tử và việc mở tài khỏan thanh tóan đối với các khách hàng là người khuyết tật, người không đủ năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; (ii) Quy định về thỏa thuận mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan và nguyên tắc đặt tên đối với tài khỏan thanh tóan chung; (iii) Quy định về việc sử dụng tài khỏan thanh tóan; (iv) Quy định về xử lý tra sóat, khiếu nại, mẫu giấy đề nghị tra sóat khiếu nại; (v) Quy định về quản lý rủi ro trong việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan phù hợp với quy định tại khỏan 1 Điều 19 Thông tư này; (vi) Tiêu chí lựa chọn và danh mục khách hàng tổ chức quy định tại điểm d(v) khỏan 2 Điều 15.".

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 22 "2. Định kỳ trước ngày 10 hàng tháng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cung cấp theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước thông tin về các tài khỏan nghi ngờ liên quan gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật theo Phụ lục 02, Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc cung cấp thông tin được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo hướng dẫn kỹ thuật kết nối của Ngân hàng Nhà nước. Trong trường hợp có thay đổi thông tin tại Phụ lục 02, Phụ lục 03, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải kịp thời cập nhật gửi Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin, dữ liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước.".

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 "Điều 25. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.".

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục kèm theo Thông tư 17/2024/TT-NHNN

  1. Thay thế Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 17/2024/TT-NHNN bằng Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Bổ sung Phụ lục 03.

Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 15. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 8 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này.

  1. Điều 4 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

  2. Điều 5, Điều 9, khỏan 2, khỏan 3 Điều 10 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Tiến Dũng

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan