Thông tư số 49/2014/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo và Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Số hiệu
49/2014/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
31/12/2014

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 49/2014/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một s ố đi ề u khỏan của Ch ế độ báo cáo tài chính đ ố i với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định s ố 1 6/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 và Hệ thống tài khỏan k ế tóan các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định s ố 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Th ố ng đốc Ngân hàng Nhà nước ______________________

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Kế tóan số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều khỏan của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 và Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều khỏan của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 1. Khỏan 1, Khỏan 4 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Chế độ này quy định về nội dung, phương pháp lập, trình bày và các nội dung khác có liên quan đến Báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thành lập, tổ chức và họat động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ qũy tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô. Báo cáo tài chính của các tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là báo cáo tài chính) là các báo cáo được lập theo các Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam, Chế độ kế tóan và các quy định của pháp luật liên quan để phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của tổ chức tín dụng. Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.”

“4. Chế độ báo cáo tài chính đối với qũy tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) hướng dẫn tại một văn bản khác trên cơ sở vận dụng các quy định của Chế độ báo cáo tài chính này phù hợp với đặc thù họat động của qũy tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.”

  1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Chế độ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (sau đây gọi tắt là TCTD).

  2. Đơn vị TCTD: Là các đơn vị trực thuộc TCTD, bao gồm: Trụ sở chính/Trụ sở (sau đây gọi chung là Trụ sở chính), Sở giao dịch trong thời gian chưa chuyển đổi thành chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, các chi nhánh và các đơn vị trực thuộc hạch tóan phụ thuộc.

  3. Công ty mẹ: Là TCTD có một hay nhiều công ty con.

  4. Công ty con: Là công ty thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khỏan 30 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng.

  5. Công ty liên kết của TCTD: Là công ty theo quy định tại Khỏan 29 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng.

  6. Tập đòan TCTD bao gồm công ty mẹ là TCTD và (các) công ty con.

  7. Báo cáo tài chính của TCTD: Là báo cáo tài chính được TCTD lập trên cơ sở tổng hợp số liệu trong tòan hệ thống TCTD (bao g ồ m: Trụ sở chính, Sở giao dịch, các ch i nhánh và các đơn vị trực thuộc hạch tóan phụ thuộc) để phản ánh thông tin kinh tế, tài chính của TCTD.

  8. Báo cáo tài chính hợp nhất: Là báo cáo tài chính được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính của TCTD và báo cáo tài chính của (các) công ty con để phản ánh thông tin kinh tế, tài chính của tập đòan TCTD.

  9. Báo cáo tài chính tổng hợp: Là báo cáo tài chính được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu của các đơn vị kế tóan trong cùng lọai hình/cùng nhóm TCTD họat động và hạch tóan độc lập với nhau để phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính tổng hợp của tất cả các đơn vị thành viên trong cùng một lọai hình/một nhóm TCTD đó.

  10. Báo cáo tài chính bán niên đã sóat xét: Là báo cáo tài chính giữa niên độ của TCTD, báo cáo tài chính giữa niên độ hợp nhất/báo cáo tài chính giữa niên độ tổng hợp được TCTD lập vào qúy II của năm tài chính và được sóat xét bởi tổ chức kiểm tóan độc lập được chấp thuận.

  11. Báo cáo điện tử: Là báo cáo thể hiện dưới dạng tệp (file) dữ liệu điện tử được truyền qua mạng máy tính. Báo cáo điện tử phải có đầy đủ chữ ký điện tử của người đại diện theo pháp luật của TCTD và theo đúng ký hiệu, mã truyền tin, cấu trúc file theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.”

  12. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 3. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế tóan Việt Nam về trình bày báo cáo tài chính, bao gồm: Họat động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ, có thể so sánh và các yêu cầu quy định bổ sung tại Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam về trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự và các quy định của pháp luật liên quan.”

  1. Điểm b Khỏan 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Trường hợp các chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện theo quy định tại Khỏan 5 Điều 89 Luật các tổ chức tín dụng thì chi nhánh đầu mối của các chi nhánh ngân hàng nước ngòai (chi nhánh có Tổng giám đốc (Giám đốc) được ngân hàng nước ngòai ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi họat động của các chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam) phải tổng hợp số liệu các chi nhánh họat động tại Việt Nam để lập báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định tại Mục 3 Chương II Chế độ này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu báo cáo tài chính tổng hợp.”

  1. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7. Thời hạn nộp báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính năm a) Báo cáo tài chính năm chưa kiểm tóan - Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của TCTD chưa kiểm tóan chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; - Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm hợp nhất chưa kiểm tóan chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

b) Báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan TCTD phải gửi Báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan kèm theo kết quả của tổ chức kiểm tóan độc lập (bao gồm: Báo cáo kiểm tóan; thư quản lý và các tài liệu liên quan) chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của TCTD.

  1. Báo cáo tài chính giữa niên độ a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính giữa niên độ chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của qúy kế tiếp;

b) Báo cáo tài chính bán niên đã sóat xét Ngòai các Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định tại điểm a Khỏan này, TCTD là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải nộp: - Báo cáo tài chính bán niên của TCTD đã được sóat xét kèm theo tòan bộ Báo cáo sóat xét Báo cáo tài chính chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính; - Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được sóat xét kèm theo tòan bộ Báo cáo sóat xét và Báo cáo tài chính bán niên của TCTD là 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính trong trường hợp TCTD là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải lập Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp.

  1. Báo cáo tài chính có kỳ lập khác Trường hợp TCTD phải lập báo cáo tài chính theo quy định tại Khỏan 3 Điều 5 Chế độ này thì TCTD phải nộp báo cáo tài chính theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước theo từng trường hợp.

  2. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nộp báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó.”

  3. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 8. Nơi nhận báo cáo tài chính Lọai Báo cáo tài chính N ơ i nhận Báo cáo tài chính Ngân hàng Nhà nước Cơ quan tài chính Cơ quan thuế Cơ quan thống kê 1. Báo cáo tài chính giữa niên đ ộ þ þ þ þ 2. Báo cáo tài chính bán niên đã sóat xét þ 3. Báo cáo tài chính năm a) Báo cáo tài chính năm chưa ki ể m tóan þ b) Báo cáo tài chính năm đã đ ượ c kiểm tóan þ þ þ þ 4. Báo cáo tài chính có kỳ lập khác þ 7. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 9. Lập và nộp Bảng cân đối tài khỏan kế tóan 1. Bảng cân đối tài khỏan kế tóan là báo cáo kế tóan phản ánh chi tiết tình hình tài chính và họat động của TCTD và/hoặc đơn vị TCTD (Mẫu A01/TCTD).

  1. Yêu cầu khi lập Bảng cân đối tài khỏan kế tóan a) Trường hợp phát sinh các khỏan thu nhập và chi phí từ các giao dịch giữa các đơn vị TCTD trong cùng hệ thống, TCTD cần phải gửi kèm bản thuyết minh về các khỏan thu nhập và chi phí này khi lập và nộp Bảng cân đối tài khỏan kế tóan;

b) Riêng Bảng cân đối tài khỏan kế tóan tháng 12 (hoặc tháng cuối cùng của kỳ kế tóan năm theo quy định của pháp luật), các TCTD và các đơn vị TCTD lập và gửi báo cáo khi chưa kết chuyển thu nhập, chi phí để xác định kết quả kinh doanh nhưng sau khi đã xử lý số dư các tài khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai, vàng bạc đá qúy, chênh lệch đánh giá lại tài sản cuối năm tài chính theo chế độ hiện hành;

c) Trường hợp TCTD là công ty mẹ: Ngòai việc lập và gửi Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của TCTD, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước còn phải nộp kèm Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của các công ty con;

d) Bảng cân đối tài khỏan kế tóan được nộp về Ngân hàng Nhà nước bằng báo cáo điện tử.

  1. Thời hạn lập và nộp Bảng cân đối tài khỏan kế tóan Định kỳ hàng tháng, các TCTD và các đơn vị TCTD phải lập và nộp Bảng cân đối tài khỏan kế tóan vào ngày 07 tháng kế tiếp. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nộp Bảng cân đối tài khỏan kế tóan là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp Bảng cân đối tài khỏan kế tóan là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó.

  2. Quy trình gửi Bảng cân đối tài khỏan kế tóan về Ngân hàng Nhà nước được thực hiện theo quy trình gửi Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khỏan kế tóan quy định tại Điều 10 Chế độ này.”

  3. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Quy trình nộp Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khỏan kế tóan 1. Quy trình nộp Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khỏan kế tóan bằng báo cáo điện tử cho Ngân hàng Nhà nước a) Ngân hàng và TCTD phi ngân hàng a.1. Trụ sở chính TCTD mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đặt tại các tỉnh phía Bắc, Ngân hàng hợp tác xã (từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra) phải nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ tin học; các TCTD mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đặt tại các tỉnh phía Nam (từ thành phố Đà N ẵ ng trở vào) phải nối mạng truyền tin với Chi cục Công nghệ tin học tại thành phố Hồ Chí Minh để nộp các báo cáo: Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của Trụ sở chính; Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của TCTD; Báo cáo tài chính; a.2. Trụ sở chính các TCTD không thuộc đối tượng quy định tại điểm a.1 Khỏan này phải nối mạng truyền tin với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi đóng trụ sở) để nộp các báo cáo: Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của Trụ sở chính; Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của TCTD và Báo cáo tài chính; a.3. Sở giao dịch, Chi nhánh, đơn vị trực thuộc TCTD hạch tóan phụ thuộc phải nối mạng máy tính với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi đóng trụ sở) để nộp Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của đơn vị TCTD;

b) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai b.1. Chi nhánh đầu mối của các chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải nối mạng truyền tin với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi đ ó ng trụ sở) để nộp các báo cáo: Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của chi nhánh đầu mối và Báo cáo tài chính. Các chi nhánh ngân hàng nước ngòai có chi nhánh đầu mối nhưng không phải là chi nhánh đầu mối phải nối mạng máy tính với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi đóng trụ sở) để nộp Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của TCTD và Báo cáo tài chính. b.2. Chi nhánh ngân hàng nước ngòai không thuộc đối tượng theo quy định tại điểm b Khỏan 1 Điều 6 Chế độ này phải nối mạng truyền tin với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi đóng trụ sở) để nộp các báo cáo: Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của TCTD và Báo cáo tài chính.

  1. Quy trình nộp Báo cáo tài chính bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước a) Các TCTD nộp Báo cáo tài chính năm chưa kiểm tóan và Báo cáo tài chính giữa niên độ bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: mỗi lọai 01 bản);

b) Các TCTD nộp Báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan và kết quả của tổ chức kiểm tóan độc lập; Báo cáo tài chính bán niên đã sóat xét (đối với TCTD là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn) và Báo cáo tài chính có kỳ lập khác (nếu có) bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: mỗi lọai 02 bản, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi TCTD đóng trụ sở chính: mỗi lọai 01 bản).

  1. Việc nộp báo cáo tài chính cho Cơ quan tài chính, Cơ quan thuế, Cơ quan thống kê được thực hiện theo quy định pháp luật khác có liên quan và theo hướng dẫn của các cơ quan đó.

  2. Quy trình nộp báo cáo trong nội bộ TCTD do TCTD hướng dẫn.

  3. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước thay đổi hệ thống mạng truyền tin làm thay đổi quy trình gửi và nhận báo cáo điện tử quy định tại Khỏan 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn quy trình nộp Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khỏan kế tóan bằng báo cáo điện tử phù hợp với sự thay đổi của hệ thống mạng truyền tin.”

  4. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 11. Trách nhiệm của TCTD

  1. Người đại diện theo pháp luật của TCTD chịu trách nhiệm tổ chức lập và trình bày Báo cáo tài chính đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và trung thực về các thông tin trên Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của đơn vị mình.

  2. TCTD, đơn vị TCTD có trách nhiệm:

a) Lập và gửi đầy đủ, kịp thời Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khỏan kế tóan theo đúng quy định của Chế độ này;

b) Ký, đóng dấu của đơn vị báo cáo đối với Báo cáo tài chính bằng văn bản theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện bảo mật khi xử lý truyền qua mạng máy tính Báo cáo tài chính, Bảng cân đối tài khỏan kế tóan bằng báo cáo điện tử được mã hóa theo đúng quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về truyền, nhận thông tin, báo cáo qua mạng;

d) TCTD, đơn vị TCTD nhận được tra sóat Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khỏan kế tóan có sai sót của đơn vị nhận báo cáo, phải rà sóat, kiểm tra lại và nếu có sai sót thì phải điều chỉnh lại ngay bằng cách hủy bỏ báo cáo có sai sót và lập báo cáo đúng để gửi lại cho đơn vị nhận báo cáo; hoặc TCTD, đơn vị TCTD tự phát hiện báo cáo của mình có sai sót phải chủ động điều chỉnh kịp thời và gửi lại cho đơn vị nhận báo cáo. Khi gửi lại báo cáo đã điều chỉnh sai sót phải gửi kèm bản giải trình sai sót cần điều chỉnh (bằng file đối với bảng cân đối tài khỏan kế tóan, bằng văn bản và file đối với báo cáo tài chính) cho đơn vị nhận báo cáo.

  1. Chi nhánh đầu mối theo quy định tại điểm b Khỏan 1 Điều 6 Chế độ này phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) về việc được ủy quyền là chi nhánh đầu mối.”

  2. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Là đầu mối tiếp nhận Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khỏan kế tóan bằng báo cáo điện tử theo quy định tại điểm a.2, điểm a.3 và điểm b Khỏan 1 Điều 10 Chế độ này; kiểm tra tính chính xác về mặt số học của các báo cáo; khi phát hiện sai sót, phải thông báo kịp thời cho đơn vị gửi báo cáo để chỉnh sửa, gửi lại và xử lý truyền tiếp về Cục Công nghệ tin học;

b) Là đầu mối tiếp nhận Báo cáo tài chính bằng văn bản theo quy định tại điểm b Khỏan 2 Điều 10 Chế độ này;

c) Đôn đốc các TCTD, đơn vị TCTD theo quy định tại điểm a.2, điểm a.3, điểm b Khỏan 1 và điểm b Khỏan 2 Điều 10 Chế độ này gửi đầy đủ, kịp thời Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khỏan kế tóan;

d) Khai thác số liệu và thông tin trên Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khỏan kế tóan; quản lý và lưu trữ các báo cáo theo quy định pháp luật;

đ) Thanh tra, giám sát việc thực hiện Chế độ này và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.

  1. Chi cục Công nghệ tin học Là đầu mối tiếp nhận Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khỏan kế tóan bằng báo cáo điện tử của các TCTD mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đặt tại các tỉnh phía Nam theo quy định tại điểm a.1 Khỏan 1 Điều 10 Chế độ này; kiểm tra tính chính xác về mặt số học của các báo cáo; khi phát hiện sai sót, phải thông báo kịp thời cho đơn vị gửi báo cáo để chỉnh sửa, gửi lại và xử lý truyền tiếp về Cục Công nghệ tin học.

  2. Cục Công nghệ tin học a) Là đầu mối tổ chức, tiếp nhận các Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khỏan kế tóan do các TCTD, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục Công nghệ tin học truyền qua mạng truyền tin;

b) Kiểm tra tính chính xác về mặt số học trên các báo cáo điện tử; khi phát hiện sai sót, phải thông báo kịp thời cho đơn vị báo cáo để chỉnh sửa, gửi lại và thông báo cho các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan;

c) Tổng hợp các chỉ tiêu trên các báo cáo theo nhu cầu khai thác và sử dụng của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước;

d) Hướng dẫn các TCTD, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc truyền, nhận và khai thác dữ liệu báo cáo qua mạng truyền tin theo quy định;

đ) Đảm bảo truyền dẫn thông tin thông suốt, kịp thời, chính xác, an tòan và bảo mật; tổ chức lưu trữ dữ liệu các báo cáo an tòan và bảo mật.

  1. Vụ Tài chính - Kế tóan Chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện Chế độ này.

  2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng a) Là đầu mối tổ chức, tiếp nhận các Báo cáo tài chính bằng văn bản do các TCTD gửi; chia sẻ thông tin với các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ;

b) Kiểm tra tính chính xác về mặt số học trên Báo cáo tài chính bằng văn bản; khi phát hiện sai sót, phải thông báo kịp thời cho đơn vị báo cáo để chỉnh sửa, gửi lại và thông báo cho các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan; tổ chức lưu trữ dữ liệu các báo cáo an tòan và bảo mật;

c) Đôn đốc các TCTD mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a.1 Khỏan 1 Điều 10 Chế độ này gửi đầy đủ, kịp thời Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khỏan kế tóan;

d) Thanh tra, giám sát việc thực hiện Chế độ này và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.

  1. Các Vụ, Cục và các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định đăng ký bằng văn bản với Cục Công nghệ tin học, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng để khai thác các báo cáo của TCTD theo nhu cầu cụ thể và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo mật thông tin về báo cáo trong nội bộ đơn vị mình theo quy định của pháp luật.”

  1. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 14. Công khai báo cáo tài chính 1. Đối tượng công khai a) Tất cả các TCTD phải công khai báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan của tổ chức kiểm tóan độc lập;

b) Các TCTD mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ và TCTD là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải công khai báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ theo quy định của pháp luật. Các TCTD khác tự nguyện công khai báo cáo tài chính giữa niên độ được lựa chọn mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược để công khai.

  1. Hình thức, nội dung và thời gian công khai báo cáo tài chính a) Hình thức công khai - Đối với báo cáo tài chính năm: Được đăng trên trang thông tin điện tử (website) hoặc tại nơi đặt trụ sở chính, chi nhánh của TCTD và đăng trên 01 số báo có phạm vi phát hành trong tòan quốc; - Đối với báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo tài chính bán niên: Được đăng trên trang thông tin điện tử (website) hoặc tại nơi đặt trụ sở chính, chi nhánh của TCTD. Khuyến khích các TCTD công khai báo cáo tài chính dưới các hình thức như phát hành ấn phẩm (báo cáo thường niên) của TCTD; và các hình thức công khai khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Nội dung công khai TCTD phải công khai tối thiểu các nội dung sau: Báo cáo tài chính đã kiểm tóan bao gồm Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo kiểm tóan đối với Báo cáo tài chính năm; Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả kinh doanh đối với Báo cáo tài chính giữa niên độ. Các TCTD là công ty mẹ phải thực hiện công khai các biểu mẫu báo cáo tài chính hợp nhất; Khuyến khích các TCTD công khai đầy đủ các biểu mẫu báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.

c) Thời gian công khai - Thời gian công khai báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày đối với các TCTD là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn, và chậm nhất là 120 ngày đối với các TCTD còn lại tính từ ngày kết thúc năm tài chính của TCTD. - Thời gian công khai báo cáo tài chính giữa niên độ đối với các TCTD là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn thực hiện theo quy định pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan, và chậm nhất là 45 ngày đối với TCTD còn lại kể từ ngày kết thúc qúy.

d) Ngòai việc thực hiện công khai theo quy định tại điểm a, b, c Khỏan này, TCTD là tổ chức phát hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn, TCTD mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ còn phải thực hiện công khai báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật liên quan.

  1. TCTD có trách nhiệm trả lời chất vấn khi có yêu cầu của đối tượng sử dụng báo cáo tài chính (cơ quan quản lý nhà nước, cổ đông, khách hàng và các đối tượng khác) theo quy định của pháp luật.

  2. Các trường hợp ảnh hưởng đến việc công khai báo cáo tài chính như hõan công khai thông tin, không công khai một phần hoặc tòan bộ thông tin trên báo cáo tài chính, hoặc trường hợp khác phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định.

  3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày công khai báo cáo tài chính theo các quy định tại Chế độ này, TCTD phải gửi bản xác nhận/Thông báo về việc đã công khai Báo cáo tài chính về Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).”

  4. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 16. Đối tượng lập báo cáo tài chính Tất cả các TCTD đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính.”

  1. Thay thế các mẫu biểu A01/TCTD, B02/TCTD, B02/TCTD-HN, B03/TCTD, B03/TCTD-HN, B04/TCTD, B04/TCTD-HN, B05/TCTD, B05/TCTD-HN, B02a/TCTD, B02a/TCTD-HN, B03a/TCTD, B03a/TCTD-HN, B04a/TCTD, B04a/TCTD-HN, B05a/TCTD, B05a/TCTD-HN, B02b/TCTD, B02b/TCTD-HN, B03b/TCTD, B03b/TCTD-HN, B04b/TCTD, B04b/TCTD-HN ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN bằng các mẫu biểu mới tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Hệ thống tài khỏan kế tóan của các TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:

  1. Mục II- Hệ thống tài khỏan kế tóan (đã được sửa đổi tại Khỏan 2 Điều 2 Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước) được sửa đổi, bổ sung như sau: Sửa đổi tên Tài khỏan 8823 - “Chi dự phòng giảm giá chứng khóan” thành “Chi phí dự phòng rủi ro chứng khóan”. Bổ sung Tài khỏan 3929 - “Lãi phải thu khác từ chứng khóan”.

  2. Tài khỏan 341 - Đầu tư vào công ty con bằng đồng Việt Nam và Tài khỏan 345 - Đầu tư vào công ty con bằng ngọai tệ (đã được sửa đổi tại Khỏan 20 Điều 2 Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước) được sửa đổi, bổ sung như sau: “Tài khỏan 341 - Đầu tư vào công ty con bằng đồng Việt Nam Tài khỏan 345 - Đầu tư vào công ty con bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động khỏan đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con. Công ty con là công ty thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khỏan 30 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng. Hạch tóan trên tài khỏan này cần tuân theo Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 25 về Báo cáo tài chính hợp nhất và các quy định sau:

  3. Vốn đầu tư vào công ty con phải được phản ánh theo giá gốc, bao gồm Giá mua cộng các chi phí mua (nếu có), như: Chi phí môi giới, giao dịch, lệ phí, thuế và phí ngân hàng,...

  4. Kế tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hợp nhất kinh doanh của doanh nghiệp được xác định là bên mua trong trường hợp hợp nhất kinh doanh dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con được thực hiện theo Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 11 về hợp nhất kinh doanh và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực này.

  5. Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi khỏan đầu tư vào từng công ty con theo mệnh giá, giá thực tế mua cổ phiếu, chi phí thực tế đầu tư vào công ty con.

  6. Phải hạch tóan đầy đủ, kịp thời các khỏan thu nhập từ công ty con (lãi cổ phiếu, lãi kinh doanh) của năm tài chính vào báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ. Cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty con được hạch tóan vào tài khỏan 78 - Thu nhập góp vốn, mua cổ phần.

  7. Trường hợp góp vốn, đầu tư vào công ty con bằng ngọai tệ, TCTD phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan theo tỷ giá hối đóai do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm góp vốn. TCTD không được đánh giá lại vốn góp mua cổ phần, kể cả trường hợp chênh lệch tỷ giá để ghi tăng (giảm) vốn góp. Bên Nợ ghi: - Giá trị thực tế khỏan đầu tư vào công ty con tăng. Bên Có ghi: - Giá trị thực tế khỏan đầu tư vào công ty con giảm. Số dư Nợ: - Giá trị thực tế khỏan đầu tư vào công ty con hiện có. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng công ty con.”

  8. Tài khỏan 343 - Đầu tư vào công ty liên kết bằng đồng Việt Nam và Tài khỏan 347 - Đầu tư vào công ty liên kết bằng ngọai tệ (đã được sửa đổi tại Khỏan 20 Điều 2 Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước) được sửa đổi, bổ sung như sau: “Tài khỏan 343 - Đầu tư vào công ty liên kết bằng đồng Việt Nam Tài khỏan 347 - Đầu tư vào công ty liên kết bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị khỏan đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư vào công ty liên kết và tình hình biến động tăng, giảm giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết. Công ty liên kết của TCTD: Là công ty theo quy định tại Khỏan 29 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng. Hạch tóan vào tài khỏan này cần tuân theo một số quy định sau:

  9. Kế tóan khỏan đầu tư vào công ty liên kết khi lập và trình bày báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư được thực hiện theo phương pháp giá gốc. Khi kế tóan các khỏan đầu tư vào công ty liên kết theo phương pháp giá gốc, giá trị khỏan đầu tư không được thay đổi trong suốt quá trình đầu tư, trừ trường hợp nhà đầu tư mua thêm hoặc thanh lý tòan bộ hoặc một phần khỏan đầu tư đó hoặc nhận được các khỏan lợi ích ngòai lợi nhuận được chia.

  10. Giá gốc khỏan đầu tư được xác định như sau: - Giá gốc của khỏan đầu tư vào công ty liên kết bao gồm phần vốn góp hoặc giá thực tế mua khỏan đầu tư cộng các chi phí mua như chi phí môi giới, giao dịch, thuế, phí,...(nếu có). - Trường hợp góp vốn vào công ty liên kết bằng tài sản cố định, vật tư, hàng hóa thì giá gốc khỏan đầu tư được ghi nhận theo giá trị được các bên góp vốn thống nhất định giá. Khỏan chênh lệch giữa giá trị ghi số và giá đánh giá lại được xử lý như sau: + Phần chênh lệch lớn hơn giữa giá trị đánh giá lại và giá trị ghi sổ/giá trị còn lại của tài sản cố định được ghi nhận vào thu nhập khác. + Phần chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị đánh giá lại và giá trị ghi sổ/giá trị còn lại của tài sản cố định được ghi nhận vào chi phí khác.

  11. Kế tóan phải mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi giá trị khỏan đầu tư vào từng công ty liên kết.

Căn cứ để ghi số kế tóan giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết như sau: - Đối với các khỏan đầu tư vào công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khóan, việc ghi sổ của nhà đầu tư được căn cứ vào số tiền thực trả khi mua cổ phiếu bao gồm cả các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua cổ phiếu và thông báo chính thức của Trung tâm giao dịch chứng khóan về việc mua cổ phiếu của công ty liên kết đã thuộc phần sở hữu của nhà đầu tư; - Đối với khỏan đầu tư vào các công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khóan, việc ghi sổ được căn cứ vào giấy xác nhận sở hữu cổ phiếu và giấy thu tiền bán cổ phiếu của công ty được đầu tư hoặc chứng từ mua khỏan đầu tư đó; - Đối với khỏan đầu tư vào các lọai hình doanh nghiệp khác việc ghi sổ được căn cứ vào biên bản góp vốn, chia lãi (hoặc lỗ) do các bên thỏa thuận hoặc các chứng từ mua, bán khỏan đầu tư đó; - Nhà đầu tư chỉ được ghi nhận khỏan cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên kết khi nhận được thông báo chính thức của công ty liên kết về số cổ tức được hưởng hoặc số lợi nhuận được chia trong kỳ.

  1. Trường hợp góp vốn vào công ty liên kết bằng ngọai tệ, TCTD phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan theo tỷ giá hối đóai do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm góp vốn. TCTD không được đánh giá lại vốn góp kể cả trường hợp chênh lệch tỷ giá để ghi tăng/giảm vốn góp. Bên Nợ ghi: - Giá gốc các khỏan đầu tư vào công ty liên kết tăng. Bên Có ghi: - Giá gốc khỏan đầu tư giảm do nhận được các khỏan lợi ích ngòai lợi nhuận được chia. - Giá gốc khỏan đầu tư giảm do bán, thanh lý tòan bộ hoặc một phần khỏan đầu tư. Số dư Nợ: - Giá gốc khỏan đầu tư vào công ty liên kết đang nắm giữ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng công ty liên kết.”

  2. Tài khỏan 3599 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khỏan 22 Điều 2 Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước) được sửa đổi, bổ sung như sau: “Tài khỏan 3599 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi Tài khỏan này dùng để phản ánh việc TCTD lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật đối với các khỏan nợ phải thu không được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng khó có khả năng thu hồi. Bên Có ghi: - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí. Bên Nợ ghi: - Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. - Hòan nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định. Số dư Có: - Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết.”

  3. Bổ sung vào Tài khỏan 392 - Lãi phải thu từ đầu tư chứng khóan tài khỏan cấp III sau: Tài khỏan 3929 - Lãi phải thu khác từ chứng khóan.

Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2015.

Điều 4. Tổ chức thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính-Kế tóan, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) TCTD chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: - Như Điều 4; - Ban lãnh đạo NHNN; - Công báo; - Bộ Tư pháp (đ ể kiểm tra) ; - Bộ Tài chính; - Lưu VP, Vụ PC, Vụ TCKT (4 bản).

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đào Minh Tú

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-49-2014-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-khoan-cua-che-do-bao-cao-tai-chinh-doi-voi-cac-to-chuc-tin-dung-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-16-2007-qd-nhnn-ngay-18-4-2007-va-he-thong-tai-khoan-ke-toan-cac-to-chuc-tin-dung-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-479-2004-qd-nhnn-ngay-29-4-2004-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc--52646.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan