Thông tư số 01/2013/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều tại của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Số hiệu
01/2013/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
07/01/2013
Lĩnh vực
Tín dụng

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2013/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2013

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều tại T hông tư số 21/2012/TT-NHNN ngày 18/6/2012 của T hống đốc N gân hàng N hà nước quy định về họat động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai ___________________________

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2012/TT-NHNN ngày 18/6/2012 quy định về họat động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (sau đây gọi là Thông tư 21).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 21:

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định họat động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  1. Họat động điều hòa vốn giữa ngân hàng hợp tác xã với các qũy tín dụng nhân dân; họat động cho vay, đi vay giữa các qũy tín dụng nhân dân với nhau; họat động cho vay, đi vay giữa các chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam của cùng một ngân hàng nước ngòai; họat động thấu chi trên tài khỏan thanh tóan giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và họat động cho vay đảm bảo khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan giữa ngân hàng thanh tóan do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước lựa chọn với các thành viên của Trung tâm lưu ký chứng khóan là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi khỏan 1 như sau:

“1. Giao dịch cho vay, đi vay là giao dịch mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (bên cho vay) thực hiện giao hoặc cam kết giao cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác (bên vay) một khỏan tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định với nguyên tắc có hòan trả cả gốc và lãi.”

b) Bổ sung các khỏan 16, 17, 18 như sau:

“16. Gia hạn khỏan vay là việc bên cho vay chấp thuận kéo dài thêm một khỏang thời gian ngòai thời hạn cho vay đã quy định trong hợp đồng cho vay khi bên vay có đề nghị kéo dài thời hạn trả nợ do không có khả năng trả đầy đủ hoặc một phần nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay đúng thời hạn và được bên cho vay xem xét, đánh giá là có khả năng trả nợ trong khỏang thời gian gia hạn.

  1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc bên cho vay và bên vay thỏa thuận việc thay đổi các kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi đã quy định trong hợp đồng cho vay trên cơ sở đề nghị của bên vay và được bên cho vay xem xét, đánh giá bên vay có khả năng trả nợ theo các kỳ hạn được hai bên thỏa thuận điều chỉnh.

  2. Chuyển nợ quá hạn là việc bên cho vay chuyển tòan bộ hoặc một phần số dư nợ gốc của khỏan vay thành nợ quá hạn do bên vay không trả nợ đầy đủ hoặc một phần nợ gốc và/hoặc lãi đúng thời hạn và không được bên cho vay chấp thuận gia hạn khỏan vay hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ”.

  3. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 4 như sau: “Ngòai các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều này, tại thời điểm thực hiện giao dịch đi vay, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được có các khỏan nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác, trừ trường hợp được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép đi vay”.

  4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 5 như sau:

“3. Các giao dịch bằng đồng Việt Nam giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là thành viên của Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng phải thực hiện thanh tóan qua Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng, trừ các trường hợp sau:

a) Các giao dịch ngòai thời gian họat động của Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng;

b) Các giao dịch chuyển tiền trả nợ gốc và lãi của khỏan vay;

c) Các giao dịch không thực hiện việc chuyển tiền gốc của khỏan vay d) Việc chuyển tiền để thực hiện giao dịch mua, bán có kỳ hạn trái phiếu đã niêm yết tại Sở giao dịch chứng khóan được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về chứng khóan.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 6 như sau:

“2. Tất cả các thỏa thuận thực hiện giao dịch phải được xác nhận bằng văn bản (gọi là giấy xác nhận giao dịch) hoặc các hình thức xác nhận khác được hai bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2, khỏan 3 Điều 8 như sau:

“2. Chỉ được thực hiện tại trụ sở chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam. Trụ sở chính của tổ chức tín dụng thực hiện phê duyệt, cấp hạn mức giao dịch, ký hợp đồng giao dịch với khách hàng và được ủy quyền bằng văn bản cho chi nhánh thực hiện việc giải ngân, chuyển tiền thanh tóan, quản lý khỏan cho vay, đi vay.

  1. Tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay (trừ trường hợp bên đi vay vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều 4 Thông tư này), đi vay của mình”.

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Mục đích cho vay, đi vay Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được cho vay, đi vay lẫn nhau để bù đắp thiếu hụt tạm thời dự trữ bắt buộc, khả năng chi trả và kinh doanh vốn trên cơ sở cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và an tòan họat động cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Thời hạn cho vay Thời hạn cho vay giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tối đa dưới 01 năm, trừ trường hợp tổ chức tín dụng cho vay đối với công ty cho thuê tài chính là công ty con của tổ chức tín dụng đó”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 15 như sau:

a) Bỏ gạch đầu dòng thứ 4.

b) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 5 như sau: "- Phương thức cho vay, đi vay”.

c) Bổ sung sau gạch đầu dòng thứ 5 như sau: "- Ngày đến hạn”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 Điều 16 như sau: “Gia hạn khỏan vay; điều chỉnh kỳ hạn trả nợ; miễn lãi, điều chỉnh lãi suất cho vay; chuyển nợ quá hạn”.

  2. Bỏ điểm d khỏan 2 Điều 17.

  3. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“Điều 22. Thời hạn mua, bán Thời hạn mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tối thiểu là 01 ngày và tối đa là dưới 01 năm, trừ trường hợp tổ chức tín dụng mua có kỳ hạn giấy tờ có giá đối với công ty cho thuê tài chính là công ty con của tổ chức tín dụng đó”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung câu dẫn khỏan 1 như sau:

“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2012. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được lùi thời hạn áp dụng quy định tại Điều 10 và Điều 22 Thông tư này đối với các khách hàng là các công ty cho thuê tài chính, công ty tài chính tiêu dùng đến hết ngày 30/06/2013 (tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ có giá với các công ty cho thuê tài chính, công ty tài chính tiêu dùng với kỳ hạn từ 01 năm trở lên đến hết ngày 30/06/2013). Các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:”

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:

“3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được thực hiện các họat động gửi tiền, nhận tiền gửi (trừ tiền gửi thanh tóan và các giao dịch gửi tiền, nhận tiền gửi có kỳ hạn tối đa là 03 tháng) tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Việc gửi tiền, nhận tiền gửi có kỳ hạn tối đa là 03 tháng giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thực hiện theo các quy định sau:

a) Phải có quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ, quy trình quản lý rủi ro đối với các họat động gửi tiền, nhận tiền gửi (bao gồm quy định về đánh giá tín nhiệm khách hàng, quy trình xác định hạn mức gửi tiền, quy trình thực hiện giao dịch gửi tiền, nhận tiền gửi) đảm bảo an tòan, đúng quy định.

b) Tại thời điểm thực hiện giao dịch nhận tiền gửi, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được có các khỏan nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác, trừ trường hợp được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép nhận tiền gửi.

c) Chỉ được thực hiện tại trụ sở chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam. Trụ sở chính của tổ chức tín dụng thực hiện phê duyệt, cấp hạn mức gửi tiền, ký hợp đồng giao dịch với khách hàng và được ủy quyền bằng văn bản cho chi nhánh thực hiện việc gửi/nhận tiền thanh tóan, quản lý khỏan tiền gửi.

d) Việc chuyển tiền để thực hiện các giao dịch gửi tiền có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam (trừ các giao dịch chuyển trả tiền gửi và lãi tiền gửi) giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là thành viên của Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng phải thực hiện thanh tóan qua Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng, trừ trường hợp các giao dịch này thực hiện trong thời gian Hệ thống thanh tóan điện tử liên ngân hàng không họat động.

đ) Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tự xem xét thỏa thuận áp dụng phương thức gửi tiền, nhận tiền gửi từng lần, theo hạn mức hoặc theo các phương thức khác đảm bảo thực hiện giao dịch an tòan hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành”.

c) Sửa đổi khỏan 4 như sau:

“4. Các giao dịch đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành trên cơ sở các hợp đồng cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá và hợp đồng gửi tiền nhận tiền gửi đã ký giữa các tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngòai thì các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thực hiện theo đúng thỏa thuận đã ký. Đối với các giao dịch gửi tiền, nhận tiền gửi đến hạn sau ngày Thông tư này có hiệu lực, nếu được xem xét gia hạn thì thời gian gia hạn tối đa là 03 tháng.".

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/01/2013.

  1. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Nguyễn Đồng Tiến

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-01-2013-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-tai-thong-tu-so-21-2012-tt-nhnn-ngay-18-6-2012-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-quy-dinh-ve-hoat-dong-cho-vay-di-vay-mua-ban-co-ky-han-giay-to-co-gia-giua-cac-to-chuc-tin-dung-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai--42728.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan