Nghị định số 44/2010/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều về Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo của Chính phủ
- Số hiệu
- 44/2010/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 20/04/2010
Toàn văn
CHÍNH PHỦ ________
Số: 44/2010/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________________ Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2010
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều về Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đòan Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ __________ CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005;
Căn cứ Luật Dầu khí năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều về Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đòan Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ như sau:
-
Sửa đổi khỏan 1 Điều 4 như sau: “Vốn điều lệ của Công ty mẹ tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2009 là 118.000 tỷ đồng (một trăm mười tám nghìn tỷ đồng)”.
-
Sửa đổi khỏan 3 Điều 5 như sau: “Công ty mẹ - Tập đòan Dầu khí Việt Nam trực tiếp quản lý và hạch tóan tòan bộ vốn góp của Chính phủ Việt Nam trong Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro theo pháp luật Việt Nam và Hiệp định liên Chính phủ ký ngày 16 tháng 7 năm 1991, Công ty mẹ có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả, bảo tòan và phát triển vốn được giao”.
-
Bổ sung thêm điểm e vào khỏan 3 Điều 18 như sau: “Hàng năm, trong trường hợp Chính phủ không có quy định khác, Công ty mẹ phải xây dựng kế họach về nhu cầu chi ngọai tệ báo cáo Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Căn cứ nhu cầu chi ngọai tệ, Công ty mẹ được sử dụng một phần số ngọai tệ phải nộp ngân sách nhà nước để cân đối cho nhu cầu chi tiêu ngọai tệ nhưng không vượt quá 50% nhu cầu chi ngọai tệ của Công ty mẹ. Phần còn thiếu, Tập đòan Dầu khí Việt Nam tự cân đối. Các khỏan thu nộp ngân sách nhà nước tương ứng với số ngọai tệ nói trên sẽ được quy đổi ra tiền đồng (VNĐ) theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm nộp tiền. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn và kiểm tra việc cân đối ngọai tệ của Công ty mẹ - Tập đòan Dầu khí Việt Nam”.
- Bỏ đọan cuối cùng của Điều 23 và bổ sung thêm khỏan 5 vào Điều 23 như sau:
“5. Trích lập Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi theo chế độ tài chính hiện hành như đối với các công ty nhà nước khác. Ngòai mức trích theo quy định, Công ty mẹ được trích tăng thêm từ lợi nhuận sau thuế để bổ sung vào Qũy khen thưởng tương ứng với phần còn thiếu nhưng tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện cho cán bộ, công nhân viên đối với các đơn vị do Tập đòan Dầu khí Việt Nam đầu tư 100% vốn, mới đi vào họat động, chưa có lợi nhuận hoặc lợi nhuận không đủ để trích Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi theo quy định tại khỏan 5 Điều 24 Nghị định này và 01 tháng tiền lương thực hiện cho cán bộ, công nhân viên làm việc tại các Ban Quản lý dự án dầu khí trọng điểm. Phần trích tăng thêm được hạch tóan và theo dõi thành một mục riêng trong tài khỏan Qũy khen thưởng của Công ty mẹ, cuối năm, khi phần trích tăng chi không hết thì được để lại ở qũy để chi tiếp cho các năm sau. Số lợi nhuận còn lại chuyển vào Qũy đầu tư phát triển”.
- Bổ sung vào khỏan 5 Điều 24 như sau: “Hội đồng quản trị Tập đòan sử dụng phần trích tăng thêm vào mục đích: - Khen thưởng cho tập thể, cá nhân, các Ban Quản lý dự án trọng điểm nhà nước về dầu khí; - Hỗ trợ phần còn thiếu cho các đơn vị do Tập đòan Dầu khí Việt Nam đầu tư 100% vốn, mới đi vào họat động, chưa có lợi nhuận hoặc lợi nhuận không đủ để trích Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi thì đơn vị được giảm phần trích Qũy đầu tư phát triển (nếu có) để đảm bảo mức tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện cho 2 qũy này. Trường hợp Qũy đầu tư phát triển của đơn vị không đủ thì Tập đòan Dầu khí Việt Nam hỗ trợ phần còn thiếu; Hội đồng quản trị Tập đòan Dầu khí Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc trích lập và sử dụng Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi cho nhu cầu này và chịu trách nhiệm về việc trích lập và sử dụng qũy”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2010. Các quy định về quản lý tài chính đối với công ty nhà nước ban hành tại Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác và Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đòan Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ không trái với Nghị định này, Công ty mẹ - Tập đòan Dầu khí Việt Nam vẫn có trách nhiệm thực hiện.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc công ty nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - UB Giám sát tài chính QG; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (5b), Q.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-44-2010-nd-cp-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-ve-quy-che-quan-ly-tai-chinh-cua-cong-ty-me-tap-doan-dau-khi-viet-nam-ban-hanh-kem-theo-nghi-dinh-so-142-2007-nd-cp-ngay-05-thang-9-nam-2007-cua-chinh-phu--25307.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam