Nghị định số 151/2018/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
- Số hiệu
- 151/2018/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 07/11/2018
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 151/2018/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2018
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài Chính
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật chứng khóan ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khóan ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật kiểm tóan độc lập ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật kế tóan ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Chương I LĨNH VỰC KẾ TÓAN, KIỂM TÓAN
Điều 1. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 84/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm tóan viên hành nghề, tổ chức kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng như sau:
- Sửa đổi một số điều của Nghị định số 84/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm tóan viên hành nghề, tổ chức kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng như sau:
a) Điểm đ khỏan 1 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“đ) Đã phát hành báo cáo kiểm tóan về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 200 đơn vị được kiểm tóan tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ sơ đăng ký.”
b) Điểm b, c khỏan 2 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“b) Có thời gian họat động kiểm tóan tại Việt Nam tối thiểu là 24 tháng tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận danh sách đăng ký hành nghề kiểm tóan lần đầu hoặc từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan lần đầu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm tóan;
c) Đã phát hành báo cáo kiểm tóan về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 250 đơn vị được kiểm tóan tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ sơ đăng ký.”
- Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 84/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm tóan viên hành nghề, tổ chức kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng như sau:
a) Bãi bỏ các điểm a, e, g, h, i khỏan 1 Điều 5.
b) Bãi bỏ khỏan 2, điểm g khỏan 4, khỏan 5 Điều 9.
Điều 2. Bãi bỏ một số điều tại Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết một số điều của Luật kế tóan như sau:
-
Bãi bỏ các điểm b, d, đ khỏan 1 Điều 30.
-
Bãi bỏ các điểm b, d khỏan 1 Điều 34.
Điều 3. Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm tóan độc lập như sau:
-
Bãi bỏ khỏan 2 Điều 6.
-
Bãi bỏ các điểm b, đ, g khỏan 1 Điều 11.
Chương II LĨNH VỰC XỔ SỐ, TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGÒAI, DỊCH VỤ XẾP HẠNG TÍN NHIỆM, CASINO, ĐẶT CƯỢC, DỊCH VỤ QUẢN LÝ QŨY HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN
Điều 4. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số như sau:
- Điểm a khỏan 2 Điều 12 được sửa đổi như sau:
“a) Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; nếu là tổ chức phải là tổ chức kinh tế được thành lập và họat động hợp pháp tại Việt Nam;”
- Bãi bỏ khỏan 2 Điều 23.
Điều 5. Bãi bỏ khỏan 9 Điều 1 Nghị định số 78/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số.
Điều 6. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai như sau:
- Sửa đổi một số điều của Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai như sau:
a) Điểm b, c khỏan 2 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“b) Có các thiết bị điện tử và hệ thống camera để theo dõi, giám sát thường xuyên tòan bộ họat động trong Điểm kinh doanh (24/24h). Các hình ảnh phải được lưu trữ đầy đủ trong thời hạn tối thiểu 15 ngày kể từ ngày ghi hình. Riêng khu vực cửa ra, vào Điểm kinh doanh; khu vực bố trí các máy trò chơi điện tử có thưởng; khu vực thu ngân, kho qũy kiểm đếm tiền mặt, đồng tiền quy ước và lưu giữ thiết bị đựng tiền mặt, đồng tiền quy ước, thời hạn lưu trữ tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày ghi hình;
c) Tuân thủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;”
b) Khỏan 1 Điều 19 (đã được sửa đổi tại khỏan 6 Điều 1 Nghị định số 175/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai) được sửa đổi như sau:
“1. Doanh nghiệp chỉ được xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng khi đã đăng ký kinh doanh ngành, nghề kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khỏan 3 Điều này.”
c) Điểm c khỏan 3 Điều 19 được sửa đổi như sau:
“c) Có người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh có trình độ đào tạo tối thiểu từ đại học trở lên, có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm trong việc quản lý họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.”
d) Điểm e khỏan 3 Điều 19 được sửa đổi như sau:
“e) Có phương án kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng đảm bảo duy trì an ninh, trật tự, an tòan xã hội theo quy định của pháp luật.”
đ) Khỏan 9 Điều 20 được sửa đổi như sau:
“9. Phương án kinh doanh, bao gồm các nội dung chủ yếu: Mục tiêu, số lượng, chủng lọai và lọai hình trò chơi điện tử có thưởng, dự kiến nhu cầu thu, chi ngọai tệ, giải pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an tòan xã hội đối với Điểm kinh doanh và kế họach triển khai thực hiện.”
- Bãi bỏ điểm d khỏan 3 Điều 19.
Điều 7. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
- Sửa đổi các khỏan 7, 8 Điều 14 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
“7. Có các quy trình nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Điều 31 Nghị định này.
- Có phương án kinh doanh phù hợp với quy định tại Điều 8 Nghị định này và bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Dự kiến doanh thu và chi phí họat động;
b) Dự kiến các nguồn dữ liệu sử dụng.”
- Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
a) Bãi bỏ khỏan 1, khỏan 10 Điều 14;
b) Bãi bỏ khỏan 2 Điều 15;
c) Bãi bỏ khỏan 1, 2 Điều 19;
d) Bãi bỏ khỏan 1 Điều 20;
đ) Bãi bỏ khỏan 1 Điều 21.
Điều 8. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino như sau:
- Điểm d khỏan 1 Điều 24 được sửa đổi như sau:
“d) Có người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh casino có trình độ đào tạo tối thiểu từ đại học trở lên, có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm trong việc quản lý họat động kinh doanh casino.”
- Bãi bỏ khỏan 3 Điều 24.
Điều 9. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế như sau:
- Sửa đổi một số điều của Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế như sau:
a) Điểm d và Điểm e khỏan 1 Điều 30 được sửa đổi như sau:
“d) Phương án đầu tư hệ thống công nghệ, thiết bị kỹ thuật, phần mềm kinh doanh vận hành chính xác, an tòan, ổn định;
e) Cam kết về việc hỗ trợ cộng đồng.”
b) Điểm b và Điểm đ khỏan 2 Điều 38 được sửa đổi như sau:
“b) Phương án đầu tư hệ thống công nghệ, thiết bị kỹ thuật, phần mềm kinh doanh vận hành chính xác, an tòan, ổn định;
đ) Cam kết về việc hỗ trợ cộng đồng.”
- Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế như sau:
a) Bãi bỏ điểm đ khỏan 1 Điều 30.
b) Bãi bỏ điểm d khỏan 2 Điều 38.
Điều 10. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện như sau:
- Sửa đổi một số điều của Nghị định số 88/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện như sau:
a) Điểm e khỏan 4 Điều 16 được sửa đổi như sau:
“e) Được cung cấp các dịch vụ khác cho qũy hưu trí đang ký hợp đồng giám sát nhưng phải tách biệt về tổ chức nhân sự giữa các bộ phận thực hiện nghiệp vụ;”
b) Khỏan 2 Điều 34 được sửa đổi như sau:
“2. Không phải là tổ chức nằm trong diện đang được tái cơ cấu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
- Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện như sau:
a) Bãi bỏ điểm b khỏan 5 Điều 34.
b) Bãi bỏ điểm b khỏan 4 Điều 35.
Chương III LĨNH VỰC KINH DOANH BẢO HIỂM
Điều 11. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định chi tiết thi hành Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm như sau:
- Sửa đổi một số điều của Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định chi tiết thi hành Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm như sau:
a) Điểm c khỏan 1 Điều 6 được sửa đổi như sau: “c. Tổ chức tham gia góp vốn từ 10% vốn điều lệ trở lên phải họat động kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;”
b) Gạch đầu dòng thứ 2 điểm a khỏan 1 Điều 7 được sửa đổi như sau: "- Có ít nhất 7 năm kinh nghiệm họat động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam;”
c) Gạch đầu dòng thứ 4 điểm a khỏan 1 Điều 7 được sửa đổi như sau: "- Không vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật về họat động kinh doanh bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.”
d) Điểm a khỏan 2 Điều 7 được sửa đổi như sau:
“a) Có tối thiểu 02 cổ đông là tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 7 Nghị định này và 02 cổ đông này phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 20% số cổ phần của công ty cổ phần bảo hiểm dự kiến được thành lập;”
đ) Điểm đ khỏan 2 Điều 8 được sửa đổi như sau:
“đ) Có văn bản cam kết chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam;”
e) Điểm b, điểm c khỏan 2 Điều 9 được sửa đổi như sau:
“b) Có ít nhất 7 năm kinh nghiệm họat động trong lĩnh vực môi giới bảo hiểm.
c) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật về họat động môi giới bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.”
g) Điểm d khỏan 10 Điều 11 được sửa đổi như sau:
“d) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về họat động kinh doanh bảo hiểm của nước nơi tổ chức nước ngòai đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.”
h) Điểm d khỏan 11 Điều 12 được sửa đổi như sau:
“d) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về họat động kinh doanh bảo hiểm của nước nơi tổ chức nước ngòai đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.”
i) Điểm d khỏan 8 Điều 13 được sửa đổi như sau:
“d) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai không vi phạm nghiêm trọng các quy định về họat động kinh doanh bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.”
k) Khỏan 9 Điều 13 được sửa đổi như sau:
“9. Văn bản cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai đáp ứng quy định tại khỏan 2 Điều 8 Nghị định này.”
l) Điểm c khỏan 10 Điều 14 được sửa đổi như sau:
“c) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm của nước nơi tổ chức nước ngòai đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.”
- Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định chi tiết thi hành Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm như sau:
a) Bãi bỏ điểm a khỏan 1 và khỏan 2 Điều 6;
b) Bãi bỏ gạch đầu dòng thứ nhất điểm b khỏan 1 và điểm b khỏan 2 Điều 7;
c) Bãi bỏ điểm c khỏan 2 Điều 8;
d) Bãi bỏ điểm a khỏan 8 Điều 13;
đ) Bãi bỏ điểm a, điểm c khỏan 1; điểm a, điểm c khỏan 2; điểm b khỏan 3; điểm a, điểm b khỏan 4 Điều 86.
Chương IV LĨNH VỰC THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều 12. Sửa đổi khỏan 1 Điều 18 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06 tháng 8 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá như sau: “1.Tổng số vốn góp của cổ đông là tổ chức, thành viên góp vốn là tổ chức tối đa không quá 35% vốn điều lệ của công ty cổ phần thẩm định giá, công ty trách nhiệm hữu hạn thẩm định giá hai thành viên trở lên.”
Chương V LĨNH VỰC KINH DOANH CHỨNG KHÓAN
Điều 13. Sửa đổi một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khóan như sau:
- Điểm b khỏan 1 Điều 71 được sửa đổi như sau:
“b) Tự doanh chứng khóan: 50 tỷ đồng Việt Nam;”
- Điểm b khỏan 6 Điều 71 được sửa đổi như sau:
“b) Họat động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước. Ngòai ra: Trường hợp là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khóan thì không đang trong tình trạng kiểm sóat họat động, kiểm sóat đặc biệt hoặc các tình trạng cảnh báo khác; đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được tham gia góp vốn, đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp là các tổ chức kinh tế khác: - Có thời gian họat động tối thiểu là 05 năm liên tục liền trước năm tham gia góp vốn thành lập tổ chức kinh doanh chứng khóan; - Sau khi trừ đi tài sản dài hạn, phần còn lại của vốn chủ sở hữu tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp; - Vốn lưu động tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp.”
- Điểm a khỏan 1 Điều 74 được sửa đổi như sau:
“a) Chịu sự giám sát thường xuyên bởi cơ quan quản lý, giám sát chuyên ngành trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khóan tại nước nơi tổ chức đó thành lập và họat động;”
- Khỏan 2 Điều 74 được sửa đổi như sau:
“2. Tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khóan được thành lập văn phòng đại diện công ty chứng khóan tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điểm a, b khỏan 1 Điều này.”
Điều 14. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 86/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khóan như sau:
- Sửa đổi một số điều của Nghị định số 86/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khóan như sau:
a) Khỏan 1 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“1. Điều kiện về trụ sở làm việc, cơ sở vật chất, trang thiết bị: Có trụ sở làm việc bảo đảm cho họat động kinh doanh chứng khóan; có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị văn phòng, hệ thống máy tính, phần mềm phục vụ cho họat động phân tích đầu tư, phân tích và quản lý rủi ro, lưu trữ, bảo quản chứng từ, tài liệu và các thiết bị bảo đảm an tòan, an ninh cho trụ sở làm việc của công ty phù hợp với quy định về quy trình nghiệp vụ về họat động kinh doanh chứng khóan. Đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khóan và tư vấn đầu tư chứng khóan thì không phải đáp ứng điều kiện về trang bị, thiết bị.”.
b) Điểm a, điểm b, điểm d khỏan 3 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“a) Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt tù hoặc bị tòa án cấm hành nghề kinh doanh theo quy định pháp luật;
b) Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khóan hoặc tại bộ phận tài chính, kế tóan, đầu tư trong doanh nghiệp khác và có kinh nghiệm quản lý điều hành tối thiểu 02 năm;
d) Không bị xử phạt theo pháp luật chứng khóan và thị trường chứng khóan trong vòng 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ;”
c) Điểm b khỏan 1 Điều 8 được sửa đổi như sau:
“b) Không đang trong tình trạng cảnh báo, kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt, đình chỉ họat động, tạm ngừng họat động, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản;"
d) Điểm a, điểm d khỏan 4 Điều 8 được sửa đổi như sau:
“a) Được cấp phép các nghiệp vụ môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành chứng khóan và được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua họat động cung cấp dịch vụ giao dịch trong ngày;
d) Tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 220% liên tục trong 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch trong ngày.”
đ) Điểm a khỏan 1 Điều 10 được sửa đổi như sau:
“a) Đang họat động hợp pháp, không đang trong tình trạng hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản; được phép thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan dự kiến đăng ký cho chi nhánh tại Việt Nam; cơ quan quản lý giám sát chuyên ngành chứng khóan ở nước nguyên xứ đã ký các họat động hợp tác song phương hoặc đa phương với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước Việt Nam;”
e) Điểm b khỏan 3 Điều 11 được sửa đổi như sau:
“b) Có ít nhất 04 năm kinh nghiệm tại các bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế tóan, đầu tư trong các doanh nghiệp khác;”
g) Khỏan 4 Điều 11 được sửa đổi như sau:
“4. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn: Cơ cấu cổ đông, điều kiện thành viên góp vốn đáp ứng các quy định tại các khỏan 5, 6, 8 và 10 Điều 71 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP, quy định đối với nhà đầu tư nước ngòai tại các khỏan 21, 24 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP. Trường hợp công ty quản lý qũy được tổ chức dưới lọai hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khóan hoặc tổ chức nước ngòai đáp ứng quy định tại Điều 4 Nghị định này.”
- Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 86/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khóan như sau:
a) Bãi bỏ điểm đ khỏan 3, điểm a khỏan 4 Điều 5;
b) Bãi bỏ điểm c và điểm d khỏan 1 Điều 8;
c) Bãi bỏ điểm d khỏan 3 Điều 11;
d) Bãi bỏ khỏan 1 Điều 12;
đ) Bãi bỏ điểm c khỏan 1, điểm a khỏan 2 Điều 13;
e) Bãi bỏ điểm a, b khỏan 3 Điều 14;
g) Bãi bỏ khỏan 4 Điều 17;
h) Bãi bỏ khỏan 3, 4 Điều 18;
i) Bãi bỏ Điều 19.
Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi hành và điều khỏan chuyển tiếp 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
-
Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan, thẩm định giá, xổ số, trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai, casino, đặt cược, dịch vụ xếp hạng tín nhiệm, dịch vụ quản lý qũy hưu trí tự nguyện; Giấy phép thành lập và họat động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh chứng khóan; Giấy chứng nhận đăng ký họat động văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khóan của tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai; chấp thuận công ty chứng khóan được thực hiện giao dịch ký qũy, giao dịch trong ngày; chấp thuận cho doanh nghiệp kiểm tóan được kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan quản lý nhà nước cấp giấy hoặc chấp thuận thì được áp dụng các điều kiện đầu tư, kinh doanh quy định tại Nghị định này.
-
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2). XH
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (đã ký) Nguyễn Xuân Phúc
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-151-2018-nd-cp-sua-doi-bo-sung-mot-so-nghi-dinh-quy-dinh-ve-dieu-kien-dau-tu-kinh-doanh-thuoc-pham-vi-quan-ly-nha-nuoc-cua-bo-tai-chinh--132174.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam