Thông tư số 10/2014/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành theo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Số hiệu
10/2014/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
20/03/2014

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2014/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 201

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số tài khỏan trong H ệ thống tài khỏan kế tóan các T ổ chức tín dụng ban hành theo Q uyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của T hống đốc N gân hàng N hà nước ___________________

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam s ố 46/2010/QH12 năm 2010;

Căn cứ Luật các T ổ chức tín dụng s ố 47/2010/QH 1 2 năm 20 1 0;

Căn cứ Luật K ế tóan số 03/2003/QH 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định 156 /20 1 3/NĐ-CP ngày 11 / 11 /20 1 3 của Chính phủ q u y định chức năng, nhiệm vụ, q uyền hạn và cơ c ấ u tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài ch í nh- K ế tóan; Th ố ng đốc Ng â n hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thôn g tư sửa đổi, bổ sung một s ố tài khỏan trong Hệ th ố ng tài khỏan k ế tóan các T ổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đ ố c Ngân hàng Nhà nước.

Điều 1. Bãi bỏ một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN như sau:

  1. Bãi bỏ tài khỏan 312- "Giá trị công cụ lao động đang dùng đã ghi vào chi phí".

  2. Bãi bỏ tài khỏan 399- "Dự phòng rủi ro lãi phải thu".

  3. Bãi bỏ tài khỏan 472- "Mua bán ngọai tệ từ các nguồn khác".

  4. Bãi bỏ tài khỏan 479- "Chuyển đổi ngọai tệ thanh tóan trong nước".

  5. Bãi bỏ tài khỏan 481- "Nhận vốn để cho vay đồng tài trợ bằng đồng Việt Nam".

  6. Bãi bỏ tài khỏan 482- "Nhận vốn để cho vay đồng tài trợ bằng ngọai tệ".

  7. Bãi bỏ tài khỏan 483- "Nhận tiền ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam".

  8. Bãi bỏ tài khỏan 484- "Nhận tiền ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngọai tệ".

  9. Bãi bỏ tài khỏan 561- "Chuyển đổi ngọai tệ thanh tóan".

  10. Bãi bỏ tài khỏan 62- "Qũy khen thưởng, phúc lợi".

  11. Bãi bỏ tài khỏan 704- "Thu lãi góp vốn, mua cổ phần".

  12. Bãi bỏ tài khỏan 712- "Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh".

  13. Bãi bỏ tài khỏan 855- "Chi công tác xã hội".

  14. Bãi bỏ tài khỏan 8692- "Chi y tế cơ quan".

  15. Bãi bỏ tài khỏan 921- "Cam kết bảo lãnh cho khách hàng".

  16. Bãi bỏ tài khỏan 925- "Cam kết tài trợ cho khách hàng".

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN như sau:

  1. Sửa đổi, bổ sung Mục I- Những quy định chung như sau: a. Sửa đổi điểm 1 như sau: "Hệ thống tài khỏan kế tóan này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) được thành lập và họat động theo Luật các tổ chức tín dụng."; b. Bổ sung vào cuối điểm 5 như sau: "Ngòai ra, các tổ chức tín dụng được mở thêm tài khỏan chi tiết theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ khi cần thiết."; c. Sửa đổi điểm 6.2 như sau: "Việc hạch tóan trên các tài khỏan ngòai bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ đơn (Nợ - Có - Số dư Nợ)."; d. Sửa đổi điểm 7 như sau: . "Khái niệm "trong nước" và "nước ngòai" quy định trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng này được hiểu theo khái niệm "người cư trú" và "người không cư trú" quy định tại Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013UBTVQH13 ngày 18/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngọai hối.".

  2. Sửa đổi Mục II- Hệ thống tài khỏan kế tóan như sau: II. HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG . TÊN TÀI KHỎAN Cấp I Cấp II Cấp III Lọai 1: Vốn khả dụng và các khỏan đầu tư 10 Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngọai tệ, kim lọai qúy, đá qúy 101 Tiền mặt bằng đồng Việt Nam 1011 Tiền mặt tại đơn vị 1012 Tiền mặt tại đơn vị hạch tóan báo số 1013 Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý 1014 Tiền mặt tại máy ATM 1019 Tiền mặt đang vận chuyển 103 Ti ề n mặt ngọai tệ 1031 Ngọai tệ tại đơn vị 1032 Ngọai tệ tại đơn vị hạch tóan báo sổ 1033 Ngọai tệ gửi đi nhờ tiêu thụ 1039 Ngọai tệ đang vận chuyển 104 Chứng từ có giá trị ngọai tệ 1041 Chứng từ có giá trị ngọai tệ tại đơn vị 1043 Chứng từ có giá trị ngọai tệ gửi đi nhờ thu 1049 Chứng từ có giá trị ngọai tệ đang vận chuyển 105 Kim lọai qúy, đá qúy 1051 Vàng tại đ ơn vị 1052 Vàng tại đơn vị hạch tóan báo sổ 1053 Vàng đang mang đi gia công, chế tác 1054 Kim lọai qúy, đá qúy đang vận chuyển 1058 Kim lọai qúy, đá qúy khác 11 Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước 111 Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bằng đồng Việt Nam 1111 Tiền gửi phong tỏa 1113 Tiền gửi thanh tóan 1116 Tiền ký qũy bảo lãnh 112 Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bằng ngọai tệ 112 1 Ti ề n gửi phong tỏa 1123 Ti ề n gửi thanh tóan 1126 Tiền ký qũy bảo lãnh 12 Đầu tư tín phiếu Chính phủ và các Giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước 121 Đầu tư vào tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và tín phiếu Chính phủ 1211 Đầu tư vào Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước 1212 Đầu tư vào Tín phiếu Kho bạc 122 Đầu tư vào các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước 123 Giá trị tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng đưa cầm cố vay vốn 129 Dự phòng giảm giá 13 Tiền, vàng gửi tại tổ chức tín dụng khác 131 Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam 1311 Tiền gửi không kỳ hạn 1312 Tiền gửi có kỳ hạn 132 Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngọai tệ 1321 Tiền gửi không kỳ hạn 1322 Tiền gửi có kỳ hạn 133 Tiền gửi bằng ngọai tệ ở nước ngòai 1331 Tiền gửi không kỳ hạn 1332 Tiền gửi có kỳ hạn 1333 Tiền gửi chuyên dùng 134 Tiền gửi bằng đồng Việt Nam ở nước ngòai 1341 Tiền gửi không kỳ hạn 1342 Tiền gửi có kỳ hạn 1343 Tiền gửi chuyên dùng 135 Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước 1351 Vàng gửi không kỳ hạn 1352 Vàng gửi có kỳ hạn 136 Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng ở nước ngòai 1 361 Vàng gửi không kỳ hạn 1362 Vàng gửi có kỳ hạn 139 Dự phòng rủi ro 14 Chứng khóan kinh doanh 141 Chứng khóan Nợ 1411 Chứng khóan Chính phủ, chứng khóan chính quyền địa phương 1412 Chứng khóan do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành 1413 Chứng khóan do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành 1414 Chứng khóan nước ngòai 142 Chứng khóan vốn 1421 Chứng khóan do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành 1422 Chứng khóan do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành 1423 Chứng khóan nước ngòai 148 Chứng khóan kinh doanh khác 149 Dự phòng rủi ro chứng khóan 1491 Dự ph ò ng cụ thể 1492 Dự phòng chung 1499 Dự phòng giảm giá 15 Chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán 151 Chứng khóan Chính phủ, chứng khóan chính quyền địa phương 152 Chứng khóan Nợ do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành 153 Chứng khóan Nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành 154 Chứng khóan Nợ nước ngòai 155 Chứng khóan Vốn do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành 156 Chứng khóan Vốn do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành 157 Chứng khóan Vốn nước ngòai 159 Dự phòng rủi ro chứng khóan 1591 Dự phòng cụ th ể 1592 Dự phòng chung 1599 Dự phòng giảm giá 16 Chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 161 Chứng khóan Chính phủ, chứng khóan chính quyền địa phương 162 Chứng khóan Nợ do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành 163 Chứng khóan Nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành 164 Chứng khóan Nợ nước ngòai 169 Dự phòng rủi ro chứng khóan 1691 Dự phòng cụ th ể 1692 Dự phòng chung 1699 Dự phòng giảm giá Lọai 2: Họat động tín dụng 20 Cho vay các tổ chức tín dụng khác 201 Cho vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam 2011 Nợ trong hạn 2012 Nợ quá hạn 202 Cho vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngọai tệ 2021 Nợ trong hạn 2022 Nợ quá hạn 203 Cho vay các tổ chức tín dụng nước ngòai bằng ngọai tệ 2031 Nợ trong hạn 2032 Nợ quá hạn 205 Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác 2051 Nợ trong hạn 2052 Nợ quá hạn 209 Dự phòng rủi ro 2091 Dự ph ò ng cụ thể 2092 Dự phòng chung 21 Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước 211 Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam 2111 Nợ trong hạn 2112 Nợ quá hạn 212 Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam 2121 Nợ trong hạn 2122 Nợ quá hạn 213 Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam 2131 Nợ trong hạn 2132 Nợ quá hạn 214 Cho vay ngắn hạn bằng ngọai tệ và vàng 2141 Nợ trong hạn 2142 Nợ quá hạn 215 Cho vay trung hạn bằng ngọai tệ và vàng 2151 Nợ trong hạn 2152 Nợ quá hạn 216 Cho vay dài hạn bằng ngọai tệ và vàng 2161 Nợ trong hạn 2162 Nợ quá hạn 219 Dự phòng rủi ro 2191 Dự phòng cụ thể 2192 Dự phòn g chung 22 Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước 221 Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam 2211 Nợ trong hạn 2212 Nợ quá hạn 222 Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng ngọai tệ 2221 Nợ trong hạn 2222 Nợ quá hạn 229 Dự phòng rủi ro 229 1 Dự phòng cụ thể 2292 Dự phòng chung 23 Cho thuê tài chính 231 Cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam 2311 Nợ trong hạn 2312 Nợ quá hạn 232 Cho thuê tài chính bằng ngọai tệ 2321 Nợ trong hạn 2322 Nợ quá hạn 239 Dự ph ò ng rủi ro 2391 Dự phòng cụ thể 2392 Dự phòng chung 24 Trả thay bảo l ã nh 241 Các khỏan trả thay khách hàng bằng đồng Việt Nam 242 Các khỏan trả thay khách hàng bằng ngọai tệ 249 Dự phòng rủi ro 2491 Dự phòng cụ thể 2492 Dự phòng chun g 25 Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư 251 Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận trực tiếp của các Tổ chức Quốc tế 2511 Nợ trong hạn 2512 Nợ quá hạn 252 Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận của Chính phủ 2521 Nợ trong hạn 2522 Nợ quá hạn 253 Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận của các tổ chức, cá nhân khác 2531 Nợ trong hạn 2532 Nợ quá hạn 254 Cho vay vốn bằng ngọai tệ nhận trực tiếp của các Tổ chức Quốc tế 2541 Nợ trong hạn 2542 Nợ quá hạn 255 Cho vay vốn bằng ngọai tệ nhận của Chính phủ 2551 Nợ trong hạn 2552 Nợ quá hạn 256 Cho vay vốn bằng ngọai tệ nhận của các tổ chức, cá nhân khác 2561 Nợ trong hạn 2562 Nợ quá hạn 259 Dự phòng rủi ro 2591 Dự phòng cụ thể 2592 Dự phòng chung 26 Tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai 261 Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam 2611 Nợ trong hạn 2612 Nợ quá hạn 262 Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam 2621 Nợ trong hạn 2622 Nợ quá hạn 263 Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam 2631 Nợ trong hạn 2632 Nợ quá hạn 264 Cho vay ngắn hạn bằng ngọai tệ và vàng 2641 Nợ trong hạn 2642 Nợ quá hạn 265 Cho vay trung hạn bằng ngọai tệ và vàng 2651 Nợ trong hạn 2652 Nợ quá hạn 266 Cho vay dài hạn bằng ngọai tệ và vàng 2661 Nợ trong hạn 2662 Nợ quá hạn 267 Tín dụng khác bằng đồng Việt Nam 2671 N ợ trong hạn 2672 Nợ quá hạn 268 Tín dụng khác bằng ngọai tệ và vàng 2681 Nợ trong hạn 2682 Nợ quá hạn 269 Dự phòng rủi ro 2691 Dự phòng cụ thể 2692 Dự phòng chung 27 Tín dụng khác đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước 271 Cho vay vốn đặc biệt 2711 Nợ trong hạn 2712 Nợ quá hạn 272 Cho vay thanh tóan công nợ 2721 Nợ trong hạn 2722 Nợ quá hạn 273 Cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo kế họach Nhà nước 2731 Nợ trong hạn 2732 Nợ quá hạn 275 Cho vay khác 2751 Nợ trong hạn 2752 Nợ quá hạn 279 Dự phòng rủi ro 2791 Dự phòng cụ thể 2792 Dự phòng chung 28 Các khỏan nợ chờ xử lý 281 Các khỏan nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ 2811 Các khỏan nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ từ 30/6/1998 về trước 2812 Các khỏan nợ chở xử lý khác đã có tài sản xiết nợ, gán nợ 282 Các khỏan nợ có tài sản thế chấp liên quan đến vụ án đang chờ xét xử 283 Nợ tồn đọng có tài sản bảo đảm 284 Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm và không còn đối tượng để thu nợ 285 Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm nhưng con nợ còn tồn tại, đang họat động 289 Dự phòng rủi ro nợ chờ xử lý 289 1 Dự phòng cụ thể 2892 Dự phòng chung 29 Nợ cho vay được khoanh 291 Cho vay ng ắ n hạn 292 Cho vay trung hạn 293 Cho vay dài hạn 299 Dự phòng rủi ro nợ được khoanh 2991 Dự phòng cụ thể 2992 Dự phòng chung Lọai 3: Tài sản cố định và tài sản Có khác 30 Tài sản cố định 301 Tài sản cố định hữu hình 3012 Nhà cửa, vật kiến trúc 3013 Máy móc, thiết bị 3014 Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn 3015 Thiết bị, dụng cụ quản lý 3019 Tài sản cố định hữu hình khác 302 Tài sản cố định vô hình 3021 Qu y ền sử dụng đất 3024 Phần mềm máy vi tính 3029 Tài sản cố định vô hình khác 303 Tài sản cố định thuê tài chính 304 Đất động sản đầu tư 305 Hao mòn tài sản cố định 3051 Hao mòn tài sản cố định hữu hình 3052 Hao mòn tài sản cố định vô hình 3053 Hao mòn tài sản cố định đi thuê 3054 Hao mòn bất động sản đầu tư 31 Tài sản khác 311 Công cụ, dụng cụ 313 Vật liệu 32 Xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định 321 Mua sắm tài sản cố định 322 Chi phí xây dựng cơ bản 3221 Chi phí công tr ì nh 3222 Vật liệu dùng cho xây dựng cơ bản 3223 Chi phí nhân công 3229 Chi phí khác 323 Sửa chữa tài sản cố định 34 Góp vốn, đầu tư dài hạn 341 Đầu tư vào công ty con bằng đồng Việt Nam 342 Vốn góp liên doanh bằng đồng Việt Nam 3421 Vốn góp liên doanh với các tổ chức tín dụng khác 3422 Vốn góp liên doanh với các tổ chức kinh tế 343 Đầu tư vào công ty liên kết bằng đồng Việt Nam 344 Đầu tư dài hạn khác bằng đồng Việt Nam 345 Đầu tư vào công ty con bằng ngọai tệ 346 Vốn góp liên doanh bằng ngọai tệ 3461 Vốn góp liên doanh với các tổ chức tín dụng khác 3462 Vốn góp liên doanh với các tổ chức kinh tế 347 Đầu tư vào công ty liên kết bằng ngọai tệ 348 Đầu tư dài hạn khác bằng ngọai tệ 349 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 35 Các khỏan phải thu bên ngòai 351 Ký qũy, thế chấp, cầm cố 352 Các khỏan tham ô, lợi dụng 353 Thanh tóan với Ngân sách Nhà nước 3531 Tạm ứng nộp Ngân sách Nhà nước 3532 Thuế giá trị gia tăng đầu vào 3535 Tài sản thuế thu nhập hõan lại 3539 Các khỏan chờ Ngân sách Nhà nước thanh tóan 355 Chi phí xử lý tài sản bảo đảm nợ 359 Các khỏan khác phải thu 3591 Phài thu được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng 3592 Phải thu khác 3597 Dự phòng rủi ro cụ thể 3598 Dự phòng rủi ro chung 3599 Dự phòng phải thu khó đòi 36 Các khỏan phải thu nội bộ 361 Tạm ứng và phải thu nội bộ bằng đồng Việt Nam 3612 Tạm ứng để họat động nghiệp vụ 3613 Tạm ứng tiền lương, công tác phí cho cán bộ, nhân viên 3614 Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý 3615 Các khỏan phải bồi thường của cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng 3619 Các khỏan phải thu khác 362 Tạm ứng và phải thu nội bộ bằng ngọai tệ 3622 Tạm ứng cho các văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngòai 3623 Tạm ứng công tác phí cho cán bộ, nhân viên 3629 Các khỏan phải thu khác 366 Các khỏan phải thu từ các giao dịch nội bộ 3661 Các khỏan phải thu từ các chi nhánh 3662 Các khỏan phải thu từ Hội sở chính 369 Các khỏan phải thu khác 3692 Giá trị khỏan nợ giao Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản 3699 Các khỏan phải thu khác 37 Mua nợ 371 Mua nợ bằng đồng Việt Nam 372 Mua nợ bằng ngọai tệ 379 Dự phòng rủi ro 3791 Dự phòng cụ th ể 3792 Dự phòng chung 38 Các tài sản Có khác 381 Chuyển vốn đế cấp tín dụng hợp vốn 3811 Chuyền vốn để cấp tín dụng hợp vốn băng đồng Việt Nam 3812 Chuyển vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng ngọai tệ 382 Ủy thác 3821 Ủy thác cấp tín dụng bằng đồng Việt Nam 3822 Ủy thác cấp tín dụng bằng ngọai tệ 3823 Ủy thác khác bằng đồng Việt Nam 3824 Ủy thác khác bằng ngọai tệ 383 Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính 3831 Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam 3832 Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính bằng ngọai tệ 386 Dự phòng rủi ro 3861 Dự phòng rủi ro cụ thể 3862 Dự phòng rủi ro chung 3863 Dự phòng rủi ro khác 387 Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng, đang chờ xử lý 388 Chi phí chờ phân bổ 389 Tài sản có khác 39 Lãi và phí phải thu 391 Lãi phải thu từ tiền gửi 3911 Lãi phải thu từ tiền gửi bằng đồng Việt Nam. 3912 Lãi phải thu từ tiền gửi bằng ngọai tệ 392 Lãi phải thu từ đầu tư chứng khóan 3921 Lãi phải thu từ tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và tín phiếu Kho bạc 3922 Lãi phải thu từ chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán 3923 Lãi phải thu từ chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 394 Lãi phải thu từ họat động tín dụng 3941 Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam 3942 Lãi phải thu từ cho vay bằng ngọai tệ và vàng 3943 Lãi phải thu từ cho thuê tài chính 3944 Lãi phải thu từ khỏan trả thay khách hàng được bảo lãnh 395 Lãi phải thu từ nghiệp vụ mua nợ 3951 Lãi phải thu từ nợ mua bằng đồng Việt Nam 3952 Lãi phải thu từ nợ mua bằng ngọai tệ 396 Lãi phải thu từ các công cụ tài chính phái sinh 3961 Giao dịch hóan đổi 3962 Giao dịch kỳ hạn 3963 Giao dịch tương lai 3964 Giao dịch quyền chọn 397 Phí phải thu Lọai 4: Các khỏan phải trả 40 Các khỏan Nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 401 Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước bằng đồng Việt Nam 402 Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước bằng ngọai tệ 403 Vay Ngân hàng Nhà nước bằng đồng Việt Nam 4031 Vay theo hồ sơ tín dụng 4032 Vay chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá 4033 Vay cầm cố các giấy tờ có giá 4034 Vay thanh tóan bù trừ 4035 Vay hỗ trợ đặc biệt 4038 Vay khác 4039 Nợ quá hạn 404 Vay Ngân hàng Nhà nước bằng ngọai tệ 4041 Nợ vay trong hạn 4049 Nợ quá hạn 41 Các khỏan Nợ các tổ chức tín dụng khác 411 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam 4111 Tiền gửi không kỳ hạn 4112 Tiền gửi có kỳ hạn 412 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngọai tệ 4121 Tiền gửi không kỳ hạn 4122 Tiền gửi có kỳ hạn 413 Tiền gửi của các ngân hàng ở nước ngòai bằng đồng Việt Nam 4131 Tiền gửi không kỳ hạn 4132 Tiền gửi có kỳ hạn 414 Tiền gửi của các ngân hàng ở nước ngòai bằng ngọai tệ 4141 Tiền gửi không kỳ hạn 4142 Tiền gửi có kỳ hạn 415 Vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam 4151 Nợ vay trong hạn 4159 Nợ quá hạn 416 Vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngọai tệ 4161 Nợ vay trong hạn 4169 Nợ quá hạn 417 Vay các ngân hàng ở nước ngòai bằng đồng Việt Nam 4171 Nợ vay trong hạn 4179 Nợ quá hạn 418 Vay các ngân hàng ở nước ngòai bằng ngọai tệ 4181 Nợ vay trong hạn 4189 Nợ quá hạn 419 Vay chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác 42 Tiền gửi của khách hàng 421 Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng Việt Nam 4211 Tiền gửi không kỳ hạn 4212 Tiền gửi có kỳ hạn 4214 Tiền gửi vốn chuyên dùng 422 Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngọai tệ 4221 Tiền gửi không kỳ hạn 4222 Tiền gửi có kỳ hạn 4224 Tiền gửi vốn chuyên dùng 423 Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam 4231 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 4232 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 4238 Tiền gửi tiết kiệm khác 424 Tiền gửi tiết kiệm bằng ngọai tệ và vàng 4241 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 4242 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 425 Tiền gửi của khách hàng nước ngòai bằng đồng Việt Nam 4251 Tiền gửi không kỳ hạn 4252 Tiền gửi có kỳ hạn 4254 Tiền gửi vốn chuyên dùng 426 Tiền gửi của khách hàng nước ngòai bằng ngọai tệ 4261 Tiền gửi không kỳ hạn 4262 Tiền gửi có kỳ hạn 4264 Tiền gửi vốn chuyên dùng 427 Tiền ký qũy bằng đồng Việt Nam 4271 Tiền gửi để bảo đảm thanh tóan Séc 4272 Tiền gửi để mở Thư tín dụng (L/C) 4273 Tiền gửi để bảo đảm thanh tóan Thẻ 4274 Ký qũy bảo lãnh 4277 Ký qũy đảm bảo thuê tài chính 4279 Bảo đảm các khỏan thanh tóan khác 428 Tiền ký qũy bằng ngọai tệ 4281 Tiền gửi để bảo đảm thanh tóan Séc 4282 Tiền gửi để mở Thư tín dụng (L/C) 4283 Tiền gửi để bảo đảm thanh tóan Thẻ 4284 Ký qũy bảo lãnh 4287 Ký qũy đảm bảo thuê tài chính 4289 Bảo đảm các khỏan thanh tóan khác 43 Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá 431 Mệnh giá giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam 432 Chiết khấu giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam 433 Phụ trội giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam 434 Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngọai tệ và vàng 435 Chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngọai tệ và vàng 436 Phụ trội giấy tờ có giá bằng ngọai tệ và vàng 44 Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay 441 Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam 4411 Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngòai 4412 Vốn nhận của Chính phủ 4413 Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước 442 Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngọai tệ 4421 Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngòai 4422 Vốn nhận của Chính phủ 4423 Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước 45 Các khỏan phải trả cho bên ngòai 451 Các khỏan phải trả về xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định 452 Tiền giữ hộ và đợi thanh tóan 4521 Tiền giữ hộ và đợi thanh tóan 4523 Thanh tóan với khách hàng về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý 453 Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 4531 Thuế giá trị gia tăng phải nộp 4534 Thuế thu nhập doanh nghiệp 4535 Thuế thu nhập hõan lại phải trả 4538 Các lọai thu ế khác 4539 Các khỏan phải nộp khác 454 Chuyển tiền phải trả bằng đồng Việt Nam 455 Chuyển tiền phải trả bằng ngọai tệ 458 Chênh lệch mua bán nợ chờ xử lý 459 Các khỏan chờ thanh tóan khác 4591 Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ 4599 Các khỏan chờ thanh tóan khác 46 Các khỏan phải trả nội bộ 461 Thừa qũy, tài sản thừa chờ xử lý 462 Các khỏan phải trả cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng 466 Các khỏan phải trả từ các giao dịch nội bộ hệ thống tổ chức tín dụng 4661 Các khỏan phải trả các chi nhánh 4662 Các khỏan phải trả Hội sở chính 467 Giá trị khỏan nợ nhận của ngân hàng thương mại để quản lý và khai thác 469 Các khỏan phải trả khác 47 Các giao dịch ngọai hối 471 Mua bán ngọai tệ kinh doanh 4711 Mua bán ngọai tệ kinh doanh 4712 Thanh tóan mua bán ngọai tệ kinh doanh 473 Giao dịch hóan đ ổ i (SWAP) 4731 Cam kết giao dịch hóan đổi tiền tệ 4732 Giá trị giao dịch hóan đổi tiền tệ 474 Giao d ị ch kỳ hạn (FORWARD) 4741 Cam kết giao dịch kỳ hạn tiền tệ 4742 Giá trị giao dịch kỳ hạn tiền tệ 475 Giao d ịch tương lai (FUTURES) 4751 Cam kết giao dịch tương lai tiền tệ 4752 Giá trị giao dịch tương lai tiền tệ 476 Giao d ịch quy ề n chọn ( OPTIONS) 4761 Cam kết giao dịch quyền chọn tiền tệ 4762 Giá trị giao dịch quyền chọn tiền tệ 478 Tiêu thụ vàng bạc, đá qúy 48 Các tài sản Nợ khác 481 Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn 4811 Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng đồng Việt Nam 4812 Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng ngọai tệ 482 Nhận tiền ủy thác 4821 Nhận tiền ủy thác bằng đồng Việt Nam 4822 Nhận tiền ủy thác bằng ngọai tệ 483 Qũy phát triển khoa học và công nghệ 4831 Qũy phát triển khoa học và công nghệ 4832 Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định 484 Qũy khen thưởng, phúc lợi và thưởng Ban quản lý điều hành 4841 Qũy khen thưởng 4842 Qũy phúc lợi 4843 Qũy phúc lợi đã hình thành tài sản cố định 4844 Qũy thưởng Ban quản lý điều hành 485 Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm 486 Thanh tóan đối với các công cụ tài chính phái sinh 4861 Thanh tóan đối với giao dịch hóan đổi (SWAP) 4862 Thanh tóan đối với giao dịch kỳ hạn (FORWARD) 4863 Thanh tóan đối với giao dịch tương lai (FUTURES) 4864 Thanh tóan đối với giao dịch quyền chọn (OPTIONS) 487 Cấu phần nợ của Cổ phiếu ưu đãi 488 Doanh thu chờ phân bổ 489 Dự phòng rủi ro khác 4891 Dự phòng cho các dịch vụ thanh tóan khác 4892 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 4895 Dự phòng chung đối với các cam kết đưa ra 4896 Dự phòng cụ thể đối với các cam kết đưa ra 4899 Dự phòng rủi ro khác 49 Lãi và phí phải trả 491 Lãi phải trả cho tiền gửi 4911 Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam 4912 Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngọai tệ 4913 Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam 4914 Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngọai tệ 492 Lãi phải trả về phát hành các giấy tờ có giá 4921 Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam 4922 Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng ngọai tệ 493 Lãi phải trả cho tiền vay 4931 Lãi phải trả cho tiền vay bằng đồng Việt Nam 4932 Lãi phải trả cho tiền vay bằng ngọai tệ 494 Lãi phải trả cho vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay 4941 Lãi phải trả cho vốn tài trợ, ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam 4942 Lãi phải trả cho vốn tài trợ, ủy thác đầu tư bằng ngọai tệ 496 Lãi phải trả cho các công cụ tài chính phái sinh 4961 Giao d ị ch hóan đổi 4962 Giao dịch kỳ hạn 4963 Giao dịch tương lai 4964 Giao dịch quy ề n chọn 497 Phí phải trả Lọai 5 : Họat động thanh tóan 50 Thanh tóan giữa các tổ chức tín dụng 501 Thanh tóan bù trừ giữa các ngân hàng 50 1 1 Thanh tóan bù trừ của ngân hàng chủ trì 5012 Thanh tóan bù trừ của ngân hàng thành viên 502 Thu, chi hộ giữa các tổ chức tín dụng 509 Thanh tóan khác giữa các tổ chức tín dụng 51 Thanh tóan chuyển tiền 511 Chuyển tiền năm nay của đơn vị chuyển tiền 5111 Chuyển tiền đi năm nay 51 1 2 Chuyển tiền đến năm nay 5113 Chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý 512 Chuyển tiền năm trước của đơn vị chuyển tiền 5121 Chuyển tiền đi năm trước 5122 Chuyển tiền đến năm trước 5123 Chuyển tiền đến năm trước chờ xử lý 513 Thanh tóan chuyển tiền năm nay tại Trung tâm thanh tóan 5131 Thanh tóan chuyển tiền đi năm nay 5132 Thanh tóan chuyển tiền đến năm nay 5133 Thanh tóan chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý 514 Thanh tóan chuyển tiền năm trước tại Trung tâm thanh tóan 5141 Thanh tóan chuyển tiền đi năm trước 5142 Thanh tóan chuyển tiền đến năm trước 5143 Thanh tóan chuyển tiền đến năm trước chờ xử lý 519 Thanh tóan khác giữa các đơn vị trong từng ngân hàng 5191 Điều chuyển v ố n 5192 Thu hộ, chi hộ 5199 Thanh tóan khác 52 Thanh tóan liên hàng 521 Thanh tóan liên hàng năm nay trong tòan hệ thống ngân hàng 5211 Liên hàng đi năm nay 52 1 2 Liên hàng đến năm nay 5213 Liên hàng đến năm nay đã đối chiếu 5214 Liên hàng đến năm nay đợi đối chiếu 5215 Liên hàng đến năm nay còn sai lầm 522 Thanh tóan liên hàng năm trước trong tòan hệ thống ngân hàng 5221 Liên hàng đi năm trước 5222 Liên hàng đến năm trước 5223 Liên hàng đến năm trước đã đối chiếu 5224 Liên hàng đến năm trước đợi đối chiếu 5225 Liên hàng đến năm trước còn sai lầm 5226 Chuyển tiêu liên hàng đi năm trước 5227 Chuyển tiêu liên hàng đến năm trước 523 Thanh tóan liên hàng năm nay trong từng tỉnh, thành phố 5231 Liên hàng đi năm nay trong từng tỉnh, thành phố 5232 Liên hàng đến năm nay trong từng tỉnh, thành phố 5233 Liên hàng đến năm nay đã đối chiếu trong từng tỉnh, thành phố 5234 Liên hàng đến năm nay đợi đối chiếu trong từng tỉnh, thành phố 5235 Liên hàng đến năm nay còn sai lầm trong từng tỉnh, thành phố 524 Thanh tóan liên hàng năm trước trong từng tỉnh, thành phố 5241 Liên hàng đi năm trước trong từng tỉnh, thành phố 5242 Liên hàng đến năm trước trong từng tỉnh, thành phố 5243 Liên hàng đến năm trước đã đối chiếu trong từng tỉnh, thành phố 5244 Liên hàng đến năm trước đợi đối chiếu trong từng tỉnh, thành phố 5245 Liên hàng đến năm trước còn sai lầm trong từng tỉnh, thành phố 5246 Chuyển tiêu liên hàng đi năm trước trong từng tỉnh, thành phố 5247 Chuyển tiêu liên hàng đến năm trước trong từng tỉnh, thành phố 56 Thanh tóan với các ngân hàng ở nước ngòai 562 Thanh tóan song biên 563 Thanh tóan đa biên 569 Các khỏan thanh tóan khác Lọai 6: Nguồn vốn chủ sở hữu 60 Vốn của tổ chức tín dụng 601 Vốn điều lệ 602 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định 603 Thặng dư vốn cổ phần 604 Cổ phiếu qũy 609 Vốn khác 61 Qũy của tổ chức tín dụng 611 Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ 612 Qũy đầu tư phát triển 6121 Qũy đầu tư phát triển 6122 Qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo 613 Qũy dự phòng tài chính 619 Qũy khác 63 Chênh lệch tỷ giá hối đóai, vàng bạc đá qúy 631 Chênh lệch tỷ giá hối đóai 6311 Chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại vào thời điểm lập báo cáo 6312 Chênh lệch tỷ giá hối đóai trong giai đọan đầu tư xây dựng cơ bản 6313 Chênh lệch tỷ giá hối đóai từ chuyển đổi báo cáo tài chính 632 Chênh lệch đánh giá lại vàng bạc, đá qúy 633 Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh 6331 Giao d ịc h hóan đổi 6332 Giao dịch kỳ hạn tiền tệ 6333 Giao dịch tương lai tiền tệ 6334 Giao dịch quyền chọn tiền tệ 6338 Công cụ phái sinh khác 64 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 641 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 642 Chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định 65 Cổ phiếu ưu đãi 69 Lợi nhuận chưa phân phối 691 Lợi nhuận năm nay 692 Lợi nhuận năm trước Lọai 7: Thu nhập 70 Thu nhập từ họat động tín dụng 701 Thu lãi tiền gửi 702 Thu lãi cho vay 703 Thu lãi từ đầu tư chứng khóan 704 Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh 705 Thu lãi cho thuê tài chính 706 Thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ 709 Thu khác từ họat động tín dụng 71 Thu nhập phí từ họat động dịch vụ 711 Thu từ dịch vụ thanh tóan 713 Thu từ dịch vụ ngân qũy 714 Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý 715 Thu từ dịch vụ tư vấn 716 Thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm 717 Thu phí nghiệp vụ chiết khấu 718 Thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két 719 Thu khác 72 Thu nhập từ họat động kinh doanh ngọai hối 721 Thu về kinh doanh ngọai tệ 722 Thu về kinh doanh vàng 723 Thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ 74 Thu nhập từ họat động kinh doanh khác 741 Thu về kinh doanh chứng khóan 742 Thu từ nghiệp vụ mua bán nợ 748 Thu từ các công cụ tài chính phái sinh khác 749 Thu về họat động kinh doanh khác 78 Thu nhập góp vốn, mua cổ phần 79 Thu nhập khác Lọai 8: Chi phí 80 Chi phí họat động tín dụng 801 Trả lãi tiền gửi 802 Trả lãi tiền vay 803 Trả lãi phát hành giấy tờ có giá 805 Trả lãi tiền thuê tài chính 809 Chi phí khác cho họat động tín dụng 81 Chi phí họat động dịch vụ 811 Chi về dịch vụ thanh tóan 812 Cước phí bưu điện về mạng viễn thông 813 Chi v ề ngân qũy 8131 Vận chuyển, bốc xếp tiền 8132 Kiểm đếm , phân lọai và đóng gói tiền 8133 Bảo vệ tiền 8139 Chi khác 814 Chi về nghiệp vụ ủy thác và đại lý 815 Chi về dịch vụ tư vấn 816 Chi phí hoa hồng môi giới 819 Chi khác 82 Chi phí họat động kinh doanh ngọai hối 821 Chi về kinh doanh ngọai tệ 822 Chi về kinh doanh vàng 823 Chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ S3 Chỉ nộp thuế và các khỏan phí, lệ phí 831 Chi nộp thu ế 832 Chi nộp các khỏan phí, lệ phí 833 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 8331 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 8332 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại 84 Chi phí họat động kinh doanh khác 841 Chi về kinh doanh chứng khóan 842 Chi phí liên quan nghiệp vụ cho thuê tài chính 843 Chi về nghiệp vụ mua bán nợ 848 Chi về các công cụ tài chính phái sinh khác 849 Chi về họat động kinh doanh khác 85 Chi phí cho nhân viên 851 Lương và phụ cấp 8511 Lương và phụ cấp lương 852 Chi trang phục giao dịch và phương tiện bảo hộ lao động 853 Các khỏan chi để đóng góp theo lương 8531 Nộp bảo hiểm xã hội 8532 Nộp bảo hiểm y tế 8533 Nộp bảo hiểm lao động 8534 Nộp kinh phí công đòan 8539 Các khỏan chi đóng góp khác theo chế độ 854 Chi tr ợ cấp 8541 Trợ cấp kh ó khăn 8542 Trợ cấp thôi việc 8549 Chi trợ cấp khác 856 Chi ăn ca cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng 857 Chi y tế cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng 859 Chi khác cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng 86 Chi cho họat động quản lý và công vụ 861 Chi về vật liệu và giấy tờ in 8611 Vật liệu văn phòng 8612 Giây tờ in 8613 Vật mang tin 8614 Xăng dầu 8619 Vật liệu khác 862 Công tác phí 863 Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ 864 Chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, sáng kiến, cải tiến 865 Chi bưu phí và điện thọai 866 Chi xuất bản tài liệu, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại 867 Chi mua tài liệu, sách báo 868 Chi về các họat động đòan thể của tổ chức tín dụng 869 Các khỏan chi phí quản lý khác 8691 Điện, nước, vệ sinh cơ quan 8693 Hội nghị 8694 Lễ t â n, khánh ti ế t 8695 Chi phí cho việc kiểm tóan, thanh tra, kiểm tra họat động tổ chức tín dụng 8696 Chi thuê chuyên gia trong và ngòai nước 8697 Chi phí phòng cháy, chữa cháy 8699 Các khỏan chi khác 87 Chi về tài sản 871 Khấu hao cơ bản tài sản cố định 872 Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản 874 Mua sắm công cụ lao động 875 Chi bảo hiểm tài sản 876 Chi thuê tài sản 88 Chi phí dự phòng, bảo tòan và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng 882 Chi dự phòng 8821 Chi dự phòng giảm giá vàng 8822 Chi dự phòng Nợ phải thu khó đòi 8823 Chi dự phòng giảm giá chứng khóan 8824 Chi dự phòng cho các dịch vụ thanh tóan 8825 Chi dự phòng giảm giá hàng tồn kho 8826 Chi dự phòng giảm giá khỏan góp vốn, đầu tư mua cổ phần 8827 Chi dự phòng đối với các cam kết đưa ra 8829 Chi dự phòng rủi ro khác 883 Chi nộp phí bảo hiểm, bảo tòan tiền gửi của khách hàng 89 Chi phí khác 891 Chi công tác xã hội 899 Chi phí khác theo chế độ tài chính Lọai 9: Các tài khỏan ngòai bảng cân đối kế tóan 90 Tiền không có giá trị lưu hành 901 Tiền không có giá trị lưu hành 9011 Tiền mẫu 9012 Tiền lưu niệm 9019 Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai chờ xử lý 91 Ngọai tệ và chứng từ có giá trị bằng ngọai tệ 911 Ngọai tệ 9113 Ngọai tệ của khách hàng gửi đi nước ngòai nhờ thu 9114 Ngọai tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý 912 Chứng từ có giá trị bằng ngọai tệ 9121 Chứng từ có giá trị bằng ngọai tệ dùng làm mẫu 9122 Chứng từ có giá trị bằng ngọai tệ nhận giữ hộ hoặc thu hộ 9123 Chứng từ có giá trị bằng ngọai tệ gửi đi nước ngòai nhờ thu 9124 Chứng từ có giá trị bằng ngọai tệ do nước ngòai gửi đến đợi thanh tóan 92 Các văn bản, chứng từ cam kết đưa ra 921 Cam kết bảo lãnh vay vốn 922 Cam kết bảo lãnh thanh tóan 923 Các cam kết giao dịch hối đóai 9231 Cam kết mua ngọai tệ trao ngay 9232 Cam kết bán ngọai tệ trao ngay 9233 Cam kết mua ngọai tệ có kỳ hạn 9234 Cam kết bán ngọai tệ có kỳ hạn 9235 Cam kết giao dịch hóan đổi tiền tệ 9236 Cam kết giao dịch quyền chọn Mua tiền tệ 9237 Cam kết giao dịch quyền chọn Bán tiền tệ 9238 Cam kết giao dịch tương lai tiền tệ 924 Cam kết cho vay không hủy ngang 925 Cam kết trong nghiệp vụ thư tín dụng (L/C) 926 Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng 927 Cam kết bảo lãnh dự thầu 928 Cam kết bảo lãnh khác 929 Các cam kết khác 9291 Hợp đồng hóan đổi lãi suất 9293 Hợp đồng mua bán giấy tờ có giá 9299 Cam kết khác 93 Các cam kết nhận được 931 Các cam kết bảo lãnh nhận từ các tổ chức tín dụng khác 9311 Vay v ố n 9319 Các bảo lãnh khác 932 Bảo lãnh nhận từ các cơ quan Chính phủ 933 Bảo lãnh nhận từ các công ty bảo hiểm 934 Bảo lãnh nhận từ các tổ chức quốc tế 938 Các văn bản, chứng từ cam kết khác nhận được 939 Các bảo lãnh khác nhận được 94 Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được 941 Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam 942 Lãi cho vay chưa thu được bằng ngọai tệ 943 Lãi cho thuê tài chính chưa thu được 944 Lãi chứng khóan chưa thu được 945 Lãi tiền gửi chưa thu được 949 Phí phải thu chưa thu được 95 Tài sản dùng để cho thuê tài chính 951 Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty 952 Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê 96 Các giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng phát hành 961 Các giấy tờ có giá mẫu 962 Các giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng 97 Nợ khó đòi đã xử lý 971 Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi 9711 Nợ g ố c bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi 9712 Nợ lãi bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi 972 Nợ tổn thất trong họat động thanh tóan 98 Nghiệp vụ mua bán nợ, ủy thác và đại lý 981 Nghiệp vụ mua bán nợ 9811 Nợ gốc đã mua 9812 Lãi của khỏan nợ đã mua 9813 Nợ g ố c đã bán 9814 Lãi của khỏan nợ đã bán 982 Cho vay theo hợp đồng hợp vốn 9821 Nợ trong hạn 9822 Nợ quá hạn 983 Cấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác 9831 Nợ trong hạn 9832 Nợ quá hạn 984 Các nghiệp vụ ủy thác và đại lý khác 989 Chứng khóan lưu ký 99 Tài sản và chứng từ khác 991 Kim lọai qúy, đá qúy giữ hộ 992 Tài sản khác giữ hộ 993 Tài sản thuê n g òai 994 Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng 995 Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý 996 Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố 997 Tài sản nhận của ngân hàng thương mại hoặc nhận từ việc mua lại nợ 998 Tài sản, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng thế chấp, cầm cố 999 Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản 3. Sửa đổi nội dung hạch tóan chi tiết tài khỏan 1011 - Tiền mặt tại đơn vị như sau: “Hạch tóan chi tiết: Mở 02 tài khỏan chi tiết: - Tiền mặt đã kiểm đếm. - Tiền mặt thu theo túi niêm phong.”

  3. Sửa đổi tài khỏan 105 - Kim lọai qúy, đá qúy như sau: " Tài khỏan 105 - Kim lọai qúy, đá qúy Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị kim lọai qúy, đá qúy của tổ chức tín dụng. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  4. Tổ chức tín dụng phải phân biệt vàng tiền tệ và vàng phi tiền tệ. - Vàng tiền tệ (thuộc khỏan mục tiền tệ) là ngọai hối theo quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 4 Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005, hoặc vàng tiêu chuẩn quốc tế (là vàng khối, vàng thỏi, vàng miếng, vàng lá có dấu kiểm định chất lượng và trọng lượng, có mác hiệu của nhà sản xuất vàng quốc tế hoặc của nhà sản xuất vàng trong nước được quốc tế công nhận). Vàng tiền tệ được coi như một lọai ngọai tệ và là tài sản dự trữ thanh tóan quốc tế. - Vàng phi tiền tệ (thuộc khỏan mục phi tiền tệ) là vàng được mua với mục đích gia công, chế tác làm đồ trang sức. Vàng phi tiền tệ được coi như một lọai vật tư, hàng hóa thông thường.

  5. Kế tóan chi tiết, kế tóan tổng hợp đối với tài khỏan vàng tiền tệ tương tự như kế tóan tài khỏan ngọai tệ. Nghiệp vụ mua bán và phái sinh vàng tiền tệ, kế tóan sử dụng các tài khỏan mua bán và phái sinh ngọai tệ để hạch tóan (coi vàng như một lọai ngọai tệ).

  6. Kế tóan đối với tài khỏan vàng phi tiền tệ theo giá gốc, cụ thể: - Giá trị vàng phi tiền tệ khi nhập kho, xuất kho đều tính theo giá mua thực tế. Trường hợp vàng phi tiền tệ nhập kho có nhiều giá mua khác nhau thì khi xuất kho, giá trị vàng phi tiền tệ xuất kho được hạch tóan theo giá mua bình quân của số vàng phi tiền tệ tồn kho. - Đối với các tổ chức tín dụng có điều kiện tổ chức hạch tóan theo dõi và bảo quản số vàng phi tiền tệ tồn kho theo giá mua khác nhau, kế tóan có thể áp dụng phương pháp hạch tóan giá trị vàng phi tiền tệ xuất kho theo đúng giá mua thực tế của số vàng phi tiền tệ đó. - Họat động tiêu thụ vàng phi tiền tệ sử dụng tài khỏan 478 - Tiêu thụ vàng bạc, đá qúy.

  7. Trong kế tóan chi tiết về vàng, các tổ chức tín dụng hạch tóan cả giá trị và khối lượng hiện vật nhập, xuất, tồn kho. Khi lên Báo cáo kế tóan, giá trị vàng được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định. Tài khỏan 105 - Kim lọai qúy, đá qúy có các tài khỏan cấp III sau: 1051 - Vàng tại đơn vị 1052 - Vàng tại đơn vị hạch tóan báo sổ 1053 - Vàng đang mang đi gia công, chế tác 1054 - Kim lọai qúy, đá qúy đang vận chuyển 1058 - Kim lọai qúy, đá qúy khác. Tài khỏan 1051 - Vàng tại đơn vị Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị vàng của tổ chức tín dụng. Bên Nợ ghi: - Giá trị vàng nhập kho. Bên Có ghi: - Giá trị vàng xuất kho. Số dư Nợ : - Phản ánh giá trị vàng tồn kho tại đơn vị. Hạch tóan chi tiết : - Mở tài khỏan chi tiết theo vàng tiền tệ và vàng phi tiền tệ. Tài khỏan 1052 - Vàng tại đơn vị hạch tóan báo sổ Tài khỏan này dùng để theo dõi giá trị vàng tại qũy của các đơn vị hạch tóanbáo sổ (không lập bảng cân đối kế tóan riêng). Bên Nợ ghi: - Giá trị vàng tiếp qũy cho các đơn vị hạch tóan báo sổ. - Giá trị vàng đơn vị hạch tóan báo sổ thu vào. Bên Có ghi: - Giá trị vàng đơn vị hạch tóan báo sổ chuyển về cho đơn vị chủ quản. - Giá trị vàng đơn vị hạch tóan báo sổ chi ra. Số dư Nợ: - Giá trị vàng hiện đang còn tồn qũy tại đơn vị hạch tóan báo sổ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị hạch tóan báo sổ. Tài khỏan 1053 - Vàng đang mang đi gia công, chế tác Tài khỏan này dùng để theo dõi giá trị vàng xuất kho mang đi gia công chế tác của tổ chức tín dụng. Bên Nợ ghi : - Giá trị vàng xuất kho mang đi gia công chế tác. Bên Có ghi: - Giá trị vàng mang đi gia công chế tác đã nhập lại kho. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị vàng đang mang đi gia công, chế tác. Hạch tóan chi tiết : - Mở 01 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 1054 - Kim lọai qúy, đá qúy đang vận chuyển Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị kim lọai qúy, đá qúy xuất qũy đơn vị chuyển cho các đơn vị khác đang trên đường vận chuyển. Trường hợp giao nhận trực tiếp không hạch tóan vào tài khỏan này. Bên Nợ ghi: - Giá trị kim lọai qúy, đá qúy xuất qũy chuyển đến các đơn vị nhận. Bên Có ghi: - Giá trị kim lọai qúy, đá qúy đã chuyển đến cho đơn vị nhận (căn cứ vào Biên bản giao nhận hoặc giấy báo để hạch tóan). Số dư Nợ: - Giá trị kim lọai qúy, đá qúy chuyển cho các đơn vị đang vận chuyển. H ạ ch tóan ch i tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị nhận kim lọai qúy, đá qúy chuyển đến. Tài khỏan 1058 - Kim lọai qúy, đá qúy khác Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị kim lọai qúy, đá qúy của tổ chức tín dụng. Nội dung hạch tóan trên tài khỏan này giống nội dung hạch tóan trên tài khỏan 1051 - Vàng tại đơn vị. H ạ ch tóan ch i tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai kim lọai qúy, đá qúy."

  8. Sửa đổi tên tài khỏan 13 - "Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác" thành "Tiền, vàng gửi tại tổ chức tín dụng khác".

  9. Sửa đổi tài khỏan 14 - Chứng khóan kinh doanh như sau: "Tài khỏan 14 - Chứng khóan kinh doanh Tài khỏan 14 - Chứng khóan kinh doanh có các tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 141 - Chứng khóan Nợ Tài khỏan 142 - Chứng khóan vốn Tài khỏan 148 - Chứng khóan kinh doanh khác Tài khỏan 149 - Dự phòng rủi ro chứng khóan Nội dung hạch tóan các tài khỏan: Tài khỏan 141 - Chứng khóan Nợ Tài khỏan 142 - Chứng khóan Vốn Tài khỏan 148 - Chứng khóan kinh doanh khác Các tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị chứng khóan tổ chức tín dụng mua vào, bán ra để hưởng chênh lệch giá. Hạch tóan tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:

  10. Chứng khóan kinh doanh được hạch tóan theo giá thực tế mua chứng khóan (giá gốc), bao gồm giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có).

  11. Tiền lãi của chứng khóan nhận được trong thời gian nắm giữ chứng khóan được ghi vào thu nhập lãi.

  12. Khi tổ chức tín dụng bán, chuyển nhượng chứng khóan thì bên Có tài khỏan này phải được ghi theo giá thực tế mà trước đây đã hạch tóan khi mua lọai chứng khóan này (để tất tóan), không ghi theo số tiền thực tế thu được. Phần chênh lệch giữa số tiền thực tế thu được với số tiền đã ghi Có tài khỏan này được hạch tóan vào kết quả kinh doanh.

  13. Tại thời điểm khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, căn cứ vào tình hình biến động giá chứng khóan, kế tóan tiến hành lập dự phòng hoặc hòan nhập dự phòng giảm giá chứng khóan đối với số chứng khóan chưa bán tại thời điểm khóa sổ.

  14. Nếu chuẩn mực kế tóan Việt Nam hoặc cơ chế tài chính cho phép: Định kỳ khi lập báo cáo tài chính, chứng khóan được đánh giá lại theo giá thị trường. Tât cả mọi lãi (lỗ) phát sinh nhưng chưa thực hiện được ghi vào thu nhập hoặc chi phí về kinh doanh chứng khóan (đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh). Bên Nợ ghi: - Giá trị chứng khóan tổ chức tín dụng mua vào. Bên Có ghi: - Giá trị chứng khóan tổ chức tín dụng bán ra. - Giá trị chứng khóan được thanh tóan. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị chứng khóan tổ chức tín dụng đang quản lý. H ạ ch tóan ch i tiết: - Mở theo nhóm kỳ hạn đối với chứng khóan Nợ. - Mở theo từng lọai chứng khóan đối với chứng khóan Vốn. Tài khỏan 141 - Chứng khóan Nợ Tài khỏan này dùng để theo dõi các lọai chứng khóan thuộc lọai chứng khóan Nợ. Chứng khóan Nợ là lọai chứng khóan mà bên phát hành phải thực hiện những cam kết mang tính ràng buộc đối với bên nắm giữ chứng khóan theo những điều kiện cụ thể về thời hạn thanh tóan số tiền gốc, lãi suất,... Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 1411- Chứng khóan Chính phủ, chứng khóan chính quyền địa phương 1412- Chứng khóan do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành 1413- Chứng khóan do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành 1414- Chứng khóan nước ngòai Tài khỏan 142 - Chứng khóan vốn Tài khỏan này được dùng hạch tóan cho các lọai cổ phiếu (cổ phiếu thường hoặc cổ phiếu ưu đãi) do tổ chức tín dụng mua bán trên thị trường để hưởng chênh lệch giá mà không vì mục đích nắm giữ như vai trò của một nhà đầu tư dài hạn. Chứng khóan Vốn là lọai chứng khóan xác lập quyền chủ sở hữu của người nắm giữ chứng khóan đối với một doanh nghiệp. Theo đó, chứng khóan vốn thể hiện một phần tài sản trong tổng số tài sản của doanh nghiệp sau khi đã thực hiện tất cả các nghĩa vụ nợ (cổ phiếu thường, một số lọai cổ phiếu ưu đãi khác...). Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 1421- Chứng khóan do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành 1422- Chứng khóan do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành 1423- Chứng khóan nước ngòai Tài khỏan 148- Chứng khóan kinh doanh khác Tài khỏan này dùng để theo dõi các lọai chứng khóan kinh doanh khác không thuộc các nhóm chứng khóan trên. Nội dung hạch tóan tài khỏan 149: Tài khỏan 149- Dự phòng rủi ro chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với chứng khóan kinh doanh của tổ chức tín dụng. Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau: Điều kiện trích lập dự phòng rủi ro chứng khóan: - Là chứng khóan được đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật. - Đối với chứng khóan kinh doanh được phân lọai là Tài sản có thuộc đối tượng phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là tài sản có rủi ro tín dụng), tổ chức tín dụng phải thực hiện phân lọai và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. - Đối với chứng khóan kinh doanh không được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện trích lập dự phòng giảm giá theo quy định của luật về dự phòng giảm giá các khỏan đầu tư tài chính. Tài khỏan 149 có các tài khỏan cấp III sau: 1491- Dự phòng cụ thể 1492- Dự phòng chung 1499- Dự phòng giảm giá Nội dung hạch tóan các tài khỏan này như sau: Bên Có ghi: - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí. Bên Nợ ghi: - Sử dụng dự phòng để xử lý. - Hòan nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định. Số dư Có : - Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ. H ạ ch tóan ch i tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết."

  15. Sửa đổi tài khỏan 15 - Chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán như sau: " Tài khỏan 15 - Chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai chứng khóan của Chính phủ, chính quyền địa phương hay tổ chức trong nước, nước ngòai phát hành mà tổ chức tín dụng đang đầu tư. Tài khỏan này dùng để hạch tóan các lọai chứng khóan nợ và chứng khóan vốn nắm giữ với mục đích đầu tư và sẵn sàng bán, không thuộc lọai chứng khóan mua vào bán ra thường xuyên nhưng có thể bán bất cứ lúc nào xét thấy có lợi (tổ chức tín dụng phải có quy định nội bộ về vấn đề này, trừ khi pháp luật có quy định khác). Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  16. Đối với Chứng khóan Nợ:

a) Tổ chức tín dụng phải mở tài khỏan chi tiết để phản ánh Mệnh giá, giá trị chiết khấu và giá trị phụ trội của chứng khóan đầu tư. Trong đó: (i) Giá gốc chứng khóan (giá thực tế mua chứng khóan) bao gồm: Giá mua cộng (+) chi phí liên quan trực tiếp như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng (nếu có); (ii) giá trị chiết khấu là giá trị chênh lệch âm giữa giá gốc với tổng giá trị của các khỏan tiền gồm mệnh giá và lãi dồn tích trước khi mua (nếu có); (iii) giá trị phụ trội là giá trị chênh lệch dương giữa giá gốc với tổng giá trị của các khỏan tiền gồm mệnh giá và lãi dồn tích trước khi mua (nếu có). Khi trình bày trên báo cáo tài chính, khỏan mục chứng khóan này được trình bày theo giá trị thuần (Mệnh giá - Chiết khấu + Phụ trội).

b) Nếu điều kiện về công nghệ tin học cho phép, tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế (lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khỏan tiền nhận được trong tương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản về giá trị ghi nhận ban đầu tại thời điểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng). Trường hợp không thể thực hiện tính lãi trên cơ sở lãi suất thực thì giá trị phụ trội hoặc chiết khấu được phân bổ đều cho thời gian nắm giữ chứng khóan của tổ chức tín dụng.

c) Nếu thu được tiền lãi từ chứng khóan nợ đầu tư bao gồm cả khỏan lãi dồn tích từ trước khi tổ chức tín dụng mua lại khỏan đầu tư đó, tổ chức tín dụng phải phân bổ số tiền lãi này. Theo đó, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi tổ chức tín dụng đã mua khỏan đầu tư này mới được ghi nhận là thu nhập, còn khỏan tiền lãi dồn tích trước khi tổ chức tín dụng mua lại khỏan đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khỏan đầu tư đó.

d) Cuối niên độ kế tóan, nếu giá thị trường của chứng khóan bị giảm giá xuống thấp hơn giá trị thuần của chứng khóan, kế tóan tiến hành lập dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư.

  1. Đối với chứng khóan vốn:

a) Chứng khóan vốn phải được ghi sổ kế tóan theo giá thực tế mua chứng khóan (giá gốc), bao gồm: Giá mua cộng (+) chi phí mua như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng (nếu có).

b) Thu nhập của tổ chức tín dụng từ việc đầu tư chứng khóan sẵn sàng để bán khi quyền của tổ chức tín dụng được xác lập và nhận được thông báo về việc phân chia cổ tức.

c) Cuối niên độ kế tóan, nếu giá thị trường của chứng khóan bị giảm giá xuống thấp hơn giá gốc của chứng khóan, kế tóan tiến hành lập dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư. Bên Nợ ghi: - Giá trị chứng khóan mua vào. Bên Có ghi: - Giá trị chứng khóan bán ra. - Giá trị chứng khóan được tổ chức phát hành thanh tóan. Số dư Nợ: - Giá trị chứng khóan đang nắm giữ. Hạch tóan chi tiết : - Mở tài khỏan chi tiết theo Mệnh giá, giá trị chiết khấu và giá trị phụ trội của chứng khóan đầu tư đối với chứng khóan nợ. - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai chứng khóan đối với chứng khóan vốn. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 151- Chứng khóan Chính phủ, chứng khóan chính quyền địa phương 152- Chứng khóan Nợ do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành 153- Chứng khóan Nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành 154- Chứng khóan Nợ nước ngòai 155- Chứng khóan Vốn do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành 156- Chứng khóan Vốn do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành 157- Chứng khóan Vốn nước ngòai 159- Dự phòng rủi ro chứng khóan Tài khỏan 151 - Chứng khóan Chính phủ, chứng khóan chính quyền địa phương Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai chứng khóan Chính phủ (ngọai trừ tín phiếu Chính phủ), chứng khóan chính quyền địa phương mà tổ chức tín dụng đang đầu tư. Tài khỏan 152- Chứng khóan Nợ do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành Tài khỏan 153- Chứng khóan Nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành Tài khỏan 154- Chứng khóan Nợ nước ngòai Các tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai chứng khóan Nợ mà tổ chức tín dụng đang nắm giữ với mục đích đầu tư và sẵn sàng để bán bất cứ lúc nào khi xét thấy có lợi. Chứng khóan Nợ theo dõi trên tài khỏan này bao gồm trái phiếu, giấy tờ có giá,... do các tổ chức tín dụng khác trong nước, tổ chức kinh tế trong nước hoặc chứng khóan do Chính phủ hoặc tổ chức nước ngòai phát hành. Tài khỏan 155- Chứng khóan Vốn do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành Tài khỏan 156- Chứng khóan Vốn do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành Tài khỏan 157- Chứng khóan Vốn nước ngòai Các tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai chứng khóan vốn mà tổ chức tín dụng đang nắm giữ với mục đích đầu tư và sẵn sàng để bán bất cứ lúc nào khi xét thấy có lợi, và không thuộc đối tượng hạch tóan trên tài khỏan 34. Chứng khóan Vốn được hạch tóan trên tài khỏan này là chứng khóan vốn được niêm yết trên thị trường và không đủ các điều kiện để hình thành công ty con, công ty liên kết hoặc công ty liên doanh (cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat). Các khỏan đầu tư như góp vốn theo hợp đồng góp vốn, mua cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khóan được phản ánh trên tài khỏan 344, 348 (các khỏan đầu tư dài hạn khác). Tài khỏan 159- Dự phòng rủi ro chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán của tổ chức tín dụng. Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau: Điều kiện trích lập dự phòng rủi ro chứng khóan: - Là chứng khóan được đầu tư, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật. - Đối với chứng khóan đầu tư được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện phân lọai và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. - Đối với chứng khóan đầu tư không được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện trích lập dự phòng giảm giá theo quy định của luật về dự phòng giảm giá các khỏan đầu tư tài chính. Tài khỏan 159 có các tài khỏan cấp III sau: 1591- Dự phòng cụ thể 1592- Dự phòng chung 1599- Dự phòng giảm giá Nội dung hạch tóan tài khỏan 159 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 149."

  1. Sửa đổi tài khỏan 20- Cho vay các tổ chức tín dụng khác như sau: " Tài khỏan 20- Cho vay các tổ chức tín dụng khác Tài khỏan 201- Cho vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam Tài khỏan 202- Cho vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngọai tệ Tài khỏan 203- Cho vay các tổ chức tín dụng nước ngòai bằng ngọai tệ Các tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền tổ chức tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác vay và các khỏan vay được tổ chức tín dụng gia hạn nợ hoặc đã quá hạn trả. Tài khỏan 205- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác. Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đã ứng trước trong hạn, quá hạn cho tổ chức tín dụng khác sau khi chấp thuận chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đó. Tài khỏan 209- Dự phòng rủi ro Các tài khỏan này dùng để phản ánh việc trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khỏan cho vay các tổ chức tín dụng khác. Tài khỏan 209 có các tài khỏan cấp III sau: 2091- Dự phòng cụ thể 2092- Dự phòng chung Nội dung hạch tóan các tài khỏan này như sau: Bên Có ghi: - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí. Bên Nợ ghi: - Sử dụng dự phòng để xử lý. - Hòan nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định. Số dư Có: - Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ. H ạ ch tóan ch i tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết."

  2. Sửa đổi các tài khỏan cấp III thuộc các tài khỏan 20, tài khỏan 21, tài khỏan 23, tài khỏan 25, tài khỏan 27 ngọai trừ các tài khỏan phản ánh dự phòng rủi ro thuộc các tài khỏan nêu trên (tài khỏan 209, 219, 239, 259, 279) như sau: Tài khỏan 201 có các tài khỏan cấp III sau: 2011- Nợ trong hạn 2012- Nợ quá hạn Tài khỏan 202 có các tài khỏan cấp III sau: 2021- Nợ trong hạn 2022- Nợ quá hạn Tài khỏan 203 có các tài khỏan cấp III sau: 2031- Nợ trong hạn 2032- Nợ quá hạn Tài khỏan 205 có các tài khỏan cấp III sau: 2051- Nợ trong hạn 2052- Nợ quá hạn Tài khỏan 211 có các tài khỏan cấp III sau: 2111- Nợ trong hạn 2112- Nợ quá hạn Tài khỏan 212 có các tài khỏan cấp III sau: 2121- Nợ trong hạn 2122- Nợ quá hạn Tài khỏan 213 có các tài khỏan cấp III sau: 2131- Nợ trong hạn 2132- Nợ quá hạn Tài khỏan 214 có các tài khỏan cấp III sau: 2141- Nợ trong hạn 2142- Nợ quá hạn Tài khỏan 215 có các tài khỏan cấp III sau: 2151- Nợ trong hạn 2152- Nợ quá hạn Tài khỏan 216 có các tài khỏan cấp III sau: 2161 - Nợ trong hạn 2162- Nợ quá hạn Tài khỏan 231 có các tài khỏan cấp III sau: 2311- Nợ trong hạn 2312- Nợ quá hạn Tài khỏan 232 có các tài khỏan cấp III sau: 2321- Nợ trong hạn 2322- Nợ quá hạn Tài khỏan 251 có các tài khỏan cấp III sau: 2511- Nợ trong hạn 2512- Nợ quá hạn Tài khỏan 252 có các tài khỏan cấp III sau: 2521- Nợ trong hạn 2522- Nợ quá hạn Tài khỏan 253 có các tài khỏan cấp III sau: 2531- Nợ trong hạn 2532- Nợ quá hạn Tài khỏan 254 có các tài khỏan cấp III sau: 2541- Nợ trong hạn 2542- Nợ quá hạn Tài khỏan 255 có các tài khỏan cấp III sau: 2551- Nợ trong hạn 2552- Nợ quá hạn Tài khỏan 256 có các tài khỏan cấp III sau: 2561- Nợ trong hạn 2562- Nợ quá hạn Tài khỏan 271 có các tài khỏan cấp III sau: 2711- Nợ trong hạn 2712- Nợ quá hạn Tài khỏan 272 có các tài khỏan cấp III sau: 2721- Nợ trong hạn 2722- Nợ quá hạn Tài khỏan 273 có các tài khỏan cấp III sau: 2731 - Nợ trong hạn 2732- Nợ quá hạn Tài khỏan 275 có các tài khỏan cấp III sau: 2751 - Nợ trong hạn 2752- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan đối với các tài khỏan "Nợ trong hạn": Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền tổ chức tín dụng cho khách hàng vay còn trong hạn theo hợp đồng tín dụng hoặc còn trong thời gian gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ đối với các khỏan vay được tổ chức tín dụng gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ. Bên Nợ ghi: - Số tiền cho khách hàng vay. - Chuyển từ tài khỏan thích hợp sang. Bên Có ghi: - Số tiền khách hàng trả nợ. - Chuyển sang tài khỏan thích hợp. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền khách hàng đang nợ trong hạn, được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng vay tiền. Nội dung hạch tóan đối với các tài khỏan "Nợ quá hạn": Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền tổ chức tín dụng cho khách hàng vay đã quá hạn và không được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ. Bên Nợ ghi: - Số tiền cho vay phát sinh nợ quá hạn. Bên Có ghi: - Số tiền khách hàng trả nợ. - Chuyển sang tài khỏan thích hợp. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền cho khách hàng vay đã quá hạn. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng có nợ quá hạn.

  3. Sửa đổi các tài khỏan cấp III thuộc các tài khỏan 219, tài khỏan 239, tài khỏan 259, tài khỏan 279 như sau: Tài khỏan 219 có các tài khỏan cấp III sau: 2191- Dự phòng cụ thể 2192- Dự phòng chung Tài khỏan 239 có các tài khỏan cấp III sau: 2391 - Dự phòng cụ thể 2392- Dự phòng chung Tài khỏan 259 có các tài khỏan cấp III sau: 2591 - Dự phòng cụ thể 2592- Dự phòng chung Tài khỏan 279 có các tài khỏan cấp III sau: 2791 - Dự phòng cụ thể 2792- Dự phòng chung Nội dung và phương pháp hạch tóan các tài khỏan này giống nội dung hạch tóan tài khỏan 209.

  4. Sửa đổi tài khỏan 22- Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước như sau: " Tài khỏan 22- Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đối với các tổ chức kinh tế. cá nhân trong nước Tài khỏan 22 có các tài khỏan cấp II, III sau: Tài khỏan 221- Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam đã chi trả cho tổ chức kinh tế hoặc cá nhân sau khi chấp thuận chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá của tổ chức kinh tế hoặc cá nhân đó. 2211- Nợ trong hạn 2212- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 2211, 2212 giống nội dung hạch tóan các tài khỏan 2111, 2112. Tài khỏan 222- Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh số ngọai tệ đã chi trả cho tổ chức kinh tế hoặc cá nhân sau khi chấp thuận chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng ngọai tệ của tổ chức kinh tế hoặc cá nhân đó. 2221- Nợ trong hạn 2222- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 2221, 2222 giống nội dung hạch tóan các tài khỏan 2111, 2112. Tài khỏan 229- Dự phòng rủi ro Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với số tiền đã ứng trước cho tổ chức kinh tế hoặc cá nhân sau khi chấp thuận chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá. Tài khỏan 229 có các tài khỏan cấp III sau: 2291- Dự phòng cụ thể 2292- Dự phòng chung Nội dung và phương pháp hạch tóan tài khỏan 229 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 209."

  5. Sửa đổi tài khỏan 24- Bảo lãnh như sau: " Tài khỏan 24- Trả thay bảo lãnh Tài khỏan 241- Các khỏan trả thay khách hàng bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam tổ chức tín dụng bảo lãnh trả thay khách hàng trong trường hợp khách hàng được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh tóan. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau: Khỏan tiền trả thay này khách hàng phải chịu mức lãi suất theo quy định của pháp luật. Đối với khỏan trả thay này, tổ chức tín dụng bảo lãnh phải đôn đốc thu hồi nợ ngay, nếu khách hàng không có khả năng trả, tổ chức tín dụng bảo lãnh phải tiến hành xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ. Bên Nợ ghi: - Số tiền tổ chức tín dụng bảo lãnh đã trả thay. Bên Có ghi: - Số tiền thu hồi được từ khách hàng được bảo lãnh. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền tổ chức tín dụng bảo lãnh đã trả thay khách hàng nhưng chưa thu hồi được. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh (kèm theo giấy nhận nợ). Tài khỏan 242- Các khỏan trả thay khách hàng bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị ngọai tệ tổ chức tín dụng bảo lãnh trả thay khách hàng trong trường hợp khách hàng được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh tóan. Nội dung và phương pháp hạch tóan tài khỏan 242 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 241. Tài khỏan 249- Dự phòng rủi ro Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khỏan trả thay khách hàng trong nghiệp vụ bảo lãnh. Tài khỏan 249 có các tài khỏan cấp III sau: 2491- Dự phòng cụ thể 2492- Dự phòng chung Nội dung hạch tóan tài khỏan 249 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 209".

  6. Sửa đổi, bổ sung tài khỏan 27 - Tín dụng khác đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước như sau: "Trường hợp phát sinh các nghiệp vụ tín dụng khác đối với tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước bằng ngọai tệ, các tổ chức tín dụng được phép sử dụng tài khỏan này để hạch tóan, tuy nhiên, trên thuyết minh báo cáo tài chính phải phân định rõ về các khỏan dư nợ cho vay bằng ngọai tệ và dư nợ cho vay bằng đồng Việt Nam trên tài khỏan này".

  7. Sửa đổi tài khỏan 281- Các khỏan nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ như sau: " Tài khỏan 281- Các khỏan nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ chưa thu được chờ xử lý và có tài sản xiết nợ, gán nợ làm đảm bảo. Tài khỏan 281 có các tài khỏan cấp III sau: 2811- Các khỏan nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ từ 30/6/1998 về trước 2812- Các khỏan nợ chờ xử lý khác đã có tài sản xiết nợ, gán nợ Tài khỏan 2811- Các khỏan nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ từ 30/6/1998 về trước Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ quá hạn chưa thu được chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ đã được chuyển từ tài khỏan nợ quá hạn sang kể từ ngày 30/6/1998 trở về trước. Bên Nợ ghi: - Số nợ cho vay quá hạn đã có tài sản xiết nợ, gán nợ. - Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá bán tài sản thu được lớn hơn khỏan nợ người vay phải trả. Bên Có ghi: - Số tiền nhượng bán tài sản xiết nợ, gán nợ tổ chức tín dụng đã thu được (theo số tiền thực tế thu được do bán tài sản xiết nợ, gán nợ). - Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá bán tài sản thu được nhỏ hơn số nợ người vay phải trả (bù đắp rủi ro sau khi bán tài sản xiết nợ, gán nợ). Số dư Nợ: - Phản ánh số nợ cho vay đã quá hạn đã có tài sản xiết nợ, gán nợ đang chờ xử lý. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng có khỏan nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ. Ngòai sổ tài khỏan chi tiết, tổ chức tín dụng mở sổ theo dõi chi tiết từng tài sản xiết nợ, gán nợ cho từng khỏan nợ tương ứng trên tài khỏan 2811. Tài khỏan 2812- Các khỏan nợ chờ xử lý khác đã có tài sản xiết nợ, gán nợ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ chưa thu được chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ cho tổ chức tín dụng ngòai các khỏan đã hạch tóan vào tài khỏan 2811. Bên Nợ ghi: - Số nợ cho vay đã có tài sản xiết nợ, gán nợ. Bên Có ghi: - Số nợ cho vay đã thu được từ tiền nhượng bán tài sản xiết nợ, gán nợ ngân hàng đã thu được. - Xử lý số chênh lệch giữa giá trị tài sản xiết nợ, gán nợ nhỏ hơn số nợ người vay phải trả. Số dư Nợ: - Phản ánh số nợ cho vay chưa thu được đã có tài sản xiết nợ, gán nợ đang chờ xử lý. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng có khỏan nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ. Ngòai sổ tài khỏan chi tiết, tổ chức tín dụng mở sổ theo dõi chi tiết cho từng khỏan nợ tương ứng trên tài khỏan 2812."

  8. Sửa đổi nội dung tài khỏan 283-Nợ tồn đọng có tài sản bảo đảm, tài khỏan 284- Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm không còn đối tượng để thu nợ, tài khỏan 285- Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm nhưng con nợ còn tồn tại, đang họat động như sau: Sửa cụm từ "theo Quyết định 149/2001/QĐ-TTg ngày 05/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ" thành "theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ"

  9. Sửa đổi tài khỏan 289- Dự phòng rủi ro nợ chờ xử lý như sau: " Tài khỏan 289 - Dự phòng rủi ro nợ chờ xử lý Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khỏan nợ chờ xử lý. Tài khỏan 289 có các tài khỏan cấp III sau: 2891- Dự phòng cụ thể 2892- Dự phòng chung Nội dung hạch tóan Tài khỏan 289 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 209."

  10. Sửa đổi tài khỏan 299- Dự phòng rủi ro nợ được khoanh như sau: " Tài khỏan 299 - Dự phòng rủi ro nợ được khoanh Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khỏan nợ vay được khoanh. Tài khỏan 299 có các tài khỏan cấp III sau: 2991- Dự phòng cụ thể 2992- Dự phòng chung Nội dung hạch tóan tài khỏan 299 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 209."

  11. Sửa đổi tài khỏan 305 - Hao mòn tài sản cố định như sau: Bỏ đọan: "Đối với những tài sản cố định đang chờ quyết định thanh lý, tính từ thời điểm tài sản cố định ngừng tham gia vào họat động thì thôi trích khấu hao" trong phần nội dung hạch tóan.

  12. Sửa đổi tài khỏan 311-Công cụ lao động đang dùng như sau: " Tài khỏan 311-Công cụ, dụng cụ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các lọai công cụ, dụng cụ của tổ chức tín dụng. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau: - Kế tóan nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ phải phản ánh theo giá trị thực tế. - Ngòai sổ tài khỏan kế tóan chi tiết hạch tóan theo giá trị của công cụ, dụng cụ, kế tóan phải mở sổ chi tiết công cụ, dụng cụ để ghi chép, theo dõi số lượng, giá trị của từng lọai công cụ, dụng cụ. Thủ kho phải mở thẻ kho để ghi chép, theo dõi số lượng của từng lọai công cụ, dụng cụ phù hợp với việc mở sổ của kế tóan. - Đối với công cụ, dụng cụ xuất dừng cho họat động kinh doanh: phải được ghi chép, theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ chi tiết theo dõi từng nơi sử dụng và người chịu trách nhiệm vật chất. - Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho họat động kinh doanh phải phân bổ một lần 100% giá trị vào chi phí. - Đối với các công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn và được sử dụng trong nhiều kỳ kế tóan thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng được hạch tóan vào tài khỏan 388- Chi phí chờ phân bổ và phân bổ dần vào chi phí cho các kỳ kế tóan. Bên Nợ ghi: - Giá trị công cụ, dụng cụ nhập kho. Bên Có ghi: - Giá trị công cụ, dụng cụ xuất kho. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng nhóm hoặc từng lọai công cụ, dụng cụ."

  13. Sửa đổi tài khỏan 34 - Góp vốn, đầu tư mua cổ phần như sau: " Tài khỏan 34 - Góp vốn, đầu tư dài hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị và tình hình biến động của các khỏan góp vốn, đầu tư dài hạn của tổ chức tín dụng. Hạch tóan trên tài khỏan này bao gồm: Các khỏan đầu tư vào công ty con, các khỏan vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat, các khỏan góp vốn vào công ty liên kết và các khỏan đầu tư dài hạn khác chưa được niêm yết trên thị trường chứng khóan (trường hợp khỏan đầu tư dài hạn đã được niêm yết trên thị trường chứng khóan được hạch tóan trên tài khỏan 15 - Chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán thích hợp). Tài khỏan 34 có các tài khỏan cấp II, III sau: 341 - Đầu tư vào công ty con bằng đồng Việt Nam 342 - Vốn góp liên doanh bằng đồng Việt Nam 3421 - Vốn góp liên doanh với các tổ chức tín dụng khác 3422 - Vốn góp liên doanh với các tổ chức kinh tế 343 - Đầu tư vào công ty liên kết bằng đồng Việt Nam 344 - Đầu tư dài hạn khác bằng đồng Việt Nam 345 - Đầu tư vào công ty con bàng ngọai tệ 346 - Vốn góp liên doanh bằng ngọai tệ 3461 - Vốn góp liên doanh với các tổ chức tín dụng khác 3462 - Vốn góp liên doanh với các tổ chức kinh tế 347 - Đầu tư vào công ty liên kết bằng ngọai tệ 348 - Đầu tư dài hạn khác bằng ngọai tệ 349 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn Tài khỏan 341 - Đầu tư vào công ty con bằng đồng Việt Nam Tài khỏan 345 - Đầu tư vào công ty con bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động khỏan đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con. Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm sóat của tổ chức tín dụng. Hạch tóan trên tài khỏan này cần tuân theo Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế tóan khỏan đầu tư vào công ty con và các quy định sau:

  14. Chỉ hạch tóan vào các tài khỏan này khi tổ chức tín dụng nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu (nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết), có quyền chi phối các chính sách tài chính và họat động của doanh nghiệp đó. Khi tổ chức tín dụng không còn quyển kiểm sóat đối với doanh nghiệp thì kế tóan ghi giảm khỏan đầu tư vào công ty con trên các tài khỏan này.

  15. Các trường hợp sau, khỏan đầu tư vào công ty con vẫn tiếp tục được ghi nhận khi tổ chức tín dụng nắm giữ ít hơn 50% vốn chủ sở hữu (ít hơn 50% quyền biểu quyết) tại công ty con, nhưng có thỏa thuận khác về: a. Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho tổ chức tín dụng hơn 50% quyền biểu quyết. b. Tổ chức tín dụng có quyền chi phối các chính sách tài chính và họat động của công ty con theo thỏa thuận. c. Tổ chức tín dụng có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên trong Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương. d. Tổ chức tín dụng có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.

  16. Vốn đầu tư vào công ty con phải được phản ánh theo giá gốc, bao gồm Giá mua cộng các chi phí mua (nếu có), như: Chi phí môi giới, giao dịch, lệ phí, thuế và phí ngân hàng,...

  17. Kế tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hợp nhất kinh doanh của doanh nghiệp được xác định là bên mua trong trường hợp hợp nhất kinh doanh dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con được thực hiện theo Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 11 "Hợp nhất kinh doanh" và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực này.

  18. Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi khỏan đầu tư vào từng công ty con theo mệnh giá, giá thực tế mua cổ phiếu, chi phí thực tế đầu tư vào công ty con.

  19. Phải hạch tóan đầy đủ, kịp thời các khỏan thu nhập từ công ty con (lãi cổ phiếu, lãi kinh doanh) của năm tài chính vào báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ. Cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty con được hạch tóan vào tài khỏan 78- Thu nhập góp vốn, mua cổ phần.

  20. Trường hợp góp vốn, đầu tư vào công ty con bằng ngọai tệ, tổ chức tín dụng phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan theo tỷ giá hối đóai do ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm góp vốn. Tổ chức tín dụng không được đánh giá lại vốn góp mua cổ phần, kể cả trường hợp chênh lệch tỷ giá để ghi tăng (giảm) vốn góp. Bên Nợ ghi: - Giá trị thực tế khỏan đầu tư vào công ty con tăng. Bên C ó ghi: - Giá trị thực tế khỏan đầu tư vào công ty con giảm. Số dư Nợ: - Giá trị thực tế khỏan đầu tư vào công ty con hiện có. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng công ty con. Tài khỏan 342 - Vốn góp liên doanh bằng đồng Việt Nam Tài khỏan 346 - Vốn góp liên doanh bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh tòan bộ vốn góp vốn liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat và tình hình thu hồi lại vốn góp liên doanh khi kết thúc hợp đồng liên doanh. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh, cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat là cơ sở kinh doanh mới được thành lập, họat động độc lập, họat động như một doanh nghiệp tuy nhiên vẫn chịu sự kiểm sóat của các bên liên doanh theo hợp đồng liên doanh. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat phải tổ chức thực hiện công tác kế tóan riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế tóan như các doanh nghiệp khác. Vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat bao gồm tất cả các lọai tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp kể cả tiền vay dài hạn dùng vào việc góp vốn. Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 08 "Thông tin tài chính về những khỏan vốn góp liên doanh" và các quy định sau:

  21. Khỏan đầu tư vào công ty liên doanh hạch tóan trên tài khỏan này khi tổ chức tín dụng có quyền đồng kiểm sóat các chính sách tài chính và họat động của đơn vị nhận đầu tư. Khi tổ chức tín dụng không còn quyền đồng kiểm sóat thì phải ghi giảm khỏan đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat trên các tài khỏan này.

  22. Vốn góp liên doanh được thực hiện theo 3 hình thức: Họat động kinh doanh đồng kiểm sóat, Tài sản đồng kiểm sóat và Cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat. Tài khỏan 342, 346 chỉ sử dụng đối với kế tóan các khỏan góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat, không áp dụng cho họat động kinh doanh đồng kiểm sóat và tài sản đồng kiểm sóat.

  23. Giá trị vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat phản ánh trên tài khỏan này phải là giá trị vốn góp được các bên tham gia liên doanh thống nhất đánh giá và chấp thuận trong biên bản góp vốn.

  24. Trường hợp góp vốn liên doanh bằng vật tư, hàng hóa: - Nếu giá đánh giá lại của vật tư, hàng hóa cao hơn giá trị ghi trên sổ kế tóan ở thời điểm góp vốn, thì khỏan chênh lệch này được xử lý như sau: + Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại vật tư, hàng hóa xác định là vốn góp cao hơn giá trị ghi sổ kế tóan thì được hạch tóan ngay vào thu nhập khác trong kỳ tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh. + Phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại vật tư, hàng hóa xác định là vốn góp cao hơn giá trị ghi sổ kế tóan tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện (tài khỏan 488 - Doanh thu chờ phân bổ). Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat bán số vật tư hàng hóa cho bên thứ ba độc lập, khỏan doanh thu chưa thực hiện này được kết chuyển qua thu nhập khác. - Nếu giá đánh giá lại của vật tư, hàng hóa thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế tóan ở thời điểm góp vốn, thì khỏan chênh lệch này được ghi nhận ngay vào chi phí khác trong kỳ.

  25. Trường hợp góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định: - Nếu giá đánh giá lại của tài sản cố định cao hơn giá trị còn lại ghi trên sổ kế tóan ở thời điểm góp vốn thì khỏan chênh lệch này được xử lý như sau: + Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của tài sản cố định tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh thì được hạch tóan ngay vào thu nhập khác. + Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của tài sản cố định tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh sẽ được hõan lại và ghi nhận doanh thu chưa thực hiện (doanh thu chờ phân bổ). Hàng năm, khỏan doanh thu chưa thực hiện này (lãi do đánh giá lại tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh) được phân bổ dần vào thu nhập khác căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat sử dụng. - Nếu giá đánh giá lại của tài sản cố định thấp hơn giá trị còn lại ghi trên sổ kế tóan ở thời điểm góp vốn, thì khỏan chênh lệch này được ghi nhận ngay vào chi phí khác trong kỳ.

  26. Khi thu hồi vốn góp liên doanh, căn cứ vào giá trị vật tư, tài sản và tiền do cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat trả lại để ghi giảm số vốn đã góp. Nếu bị thiệt hại do không thu hồi đủ vốn góp thì khỏan thiệt hại này được ghi nhận là một khỏan chi phí họat động kinh doanh của tổ chức tín dụng. Nếu giá trị thu hồi cao hơn số vốn đã góp thì khỏan lãi này được ghi nhận là thu nhập góp vốn, mua cổ phần.

  27. Lợi nhuận từ kết quả đầu tư góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat là khỏan thu nhập từ góp vốn, đầu tư dài hạn và được hạch tóan vào bên Có tài khỏan 78- Góp vốn, mua cổ phần.

  28. Các bên góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat có quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn góp của mình trong liên doanh. Trường hợp giá trị chuyển nhượng cao hơn số vốn đã góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat thì chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn được phản ánh vào bên Có tài khỏan Thu nhập khác. Ngược lại, nếu giá trị chuyển nhượng thấp hơn số vốn đã góp thì số chênh lệch là lỗ do chuyển nhượng vốn được phản ánh vào bên Nợ tài khỏan Chi phí khác.

  29. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat không được ghi nhận các khỏan chi phí phát sinh liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp của các bên liên doanh. Kế tóan chỉ theo dõi chi tiết nguồn vốn góp và làm thủ tục chuyển đổi chủ sở hữu trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.

  30. Các bên tham gia liên doanh hoặc đối tác khác mua lại phần vốn góp của bên khác trong liên doanh thì phản ánh phần vốn góp vào liên doanh theo giá thực tế mua.

  31. Trường hợp góp vốn, đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat bằng ngọai tệ, tổ chức tín dụng phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan theo tỷ giá hối đóai do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm góp vốn. Tổ chức tín dụng không được đánh giá lại vốn góp liên doanh, kể cả trường hợp chênh lệch tỷ giá để ghi tăng (giảm) vốn góp. Bên Nợ ghi: - Số vốn góp liên doanh đã góp vào các cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat tăng. Bên Có ghi: - Số vốn góp liên doanh đã góp vào các cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat giảm do đã thu hồi, chuyển nhượng, do không còn quyền đồng kiểm sóat. Số dư Nợ: - Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat hiện còn cuối kỳ của tổ chức tín dụng. Hạch tóan ch i tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat. Tài khỏan 343 - Đầu tư vào công ty liên kết bằng đồng Việt Nam Tài khỏan 347 - Đầu tư vào công ty liên kết bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị khỏan đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư vào công ty liên kết và tình hình biến động tăng, giảm giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết. Khỏan đầu tư được xác định là khỏan đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp từ 20% đến dưới 50% vốn chủ sở hữu (từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết) của bên nhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác. Hạch tóan vào tài khỏan này cần tuân theo Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 07 "Kế tóan các khỏan đầu tư vào công ty liên kết" và các quy định sau:

  32. Họat động đầu tư vào các công ty liên kết phải được thực hiện theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của các tổ chức tín dụng.

  33. Kế tóan khỏan đầu tư vào công ty liên kết khi lập và trình bày báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư được thực hiện theo phương pháp giá gốc. Khi kế tóan các khỏan đầu tư vào công ty liên kết theo phương pháp giá gốc, giá trị khỏan đầu tư không được thay đổi trong suốt quá trình đầu tư, trù trường hợp nhà đầu tư mua thêm hoặc thanh lý tòan bộ hoặc một phần khỏan đầu tư đó hoặc nhận được các khỏan lợi ích ngòai lợi nhuận được chia. 3.Giá gốc khỏan đầu tư được xác định như sau: - Giá gốc của khỏan đầu tư vào công ty liên kết bao gồm phần vốn góp hoặc giá thực tế mua khỏan đầu tư cộng các chi phí mua như chi phí môi giới, giao dịch, thuế, phí,...(nếu có). - Trường hợp góp vốn vào công ty liên kết bằng tài sản cố định, vật tư, hàng hóa thì giá gốc khỏan đầu tư được ghi nhận theo giá trị được các bên góp vốn thống nhất định giá. Khỏan chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá đánh giá lại được xử lý như sau: + Phần chênh lệch lớn hơn giữa giá trị đánh giá lại và giá trị ghi sổ/giá trị còn lại của tài sản cố định được ghi nhận vào thu nhập khác. + Phần chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị đánh giá lại và giá trị ghi sổ/giá trị còn lại của tài sản cố định được ghi nhận vào chi phí khác.

  34. Kế tóan phải mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi giá trị khỏan đầu tư vào từng công ty liên kết.

Căn cứ để ghi sổ kế tóan giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết như sau: - Đối với các khỏan đầu tư vào công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khóan, việc ghi sổ của nhà đầu tư được căn cứ vào số tiền thực trả khi mua cổ phiếu bao gồm cả các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua cổ phiếu và thông báo chính thức của Trung tâm giao dịch chứng khóan về việc mua cổ phiếu của công ty liên kết đã thuộc phần sở hữu của nhà đầu tư; - Đối với khỏan đầu tư vào các công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khóan, việc ghi sổ được căn cứ vào giấy xác nhận sở hữu cổ phiếu và giấy thu tiền bán cổ phiếu của công ty được đầu tư hoặc chứng từ mua khỏan đầu tư đó; - Đối với khỏan đầu tư vào các lọai hình doanh nghiệp khác việc ghi sổ được căn cứ vào biên bản góp vốn, chia lãi (hoặc lỗ) do các bên thỏa thuận hoặc các chứng từ mua, bán khỏan đầu tư đó; - Nhà đầu tư chỉ được ghi nhận khỏan cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên kết khi nhận được thông báo chính thức của công ty liên kết về số cổ tức được hưởng hoặc số lợi nhuận được chia trong kỳ.

  1. Trường hợp góp vốn vào công ty liên kết bằng ngọai tệ, tổ chức tín dụng phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan theo tỷ giá hối đóai do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm góp vốn. Tổ chức tín dụng không được đánh giá lại vốn góp kể cả trường hợp chênh lệch tỷ giá để ghi tăng (giảm) vốn góp. Bên Nợ ghi: - Giá gốc các khỏan đầu tư vào công ty liên kết tăng. Bên Có ghi: - Giá gốc khỏan đầu tư giảm do nhận được các khỏan lợi ích ngòai lợi nhuận được chia. - Giá gốc khỏan đầu tư giảm do bán, thanh lý tòan bộ hoặc một phần khỏan đầu tư. Số dư Nợ: - Giá gốc khỏan đầu tư vào công ty liên kết đang nắm giữ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng công ty liên kết. Tài khỏan 344 - Đầu tư dài hạn khác bằng đồng Việt Nam Tài khỏan 348 - Đầu tư dài hạn khác bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các lọai đầu tư dài hạn khác (ngòai các khỏan đầu tư vào công ty con, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat, đầu tư vào công ty liên kết và các lọai cổ phiếu đã được niêm yết trên thị trường chứng khóan), như: Đầu tư trái phiếu, cổ phiếu hoặc đầu tư vào đơn vị khác mà chỉ nắm giữ dưới 20% vốn chủ sở hữu (dưới 20% quyền biểu quyết),... và thời hạn thu hồi hoặc thanh tóan vốn trên 1 năm. Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:

  2. Họat động đầu tư dài hạn phải được thực hiện theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của các tổ chức tín dụng.

  3. Kế tóan phải theo dõi chi tiết theo các chỉ tiêu sau: - Đối với đầu tư cổ phiếu: theo dõi chi tiết theo từng lọai mệnh giá cổ phiếu, từng đối tượng phát hành cổ phiếu; - Đối với các khỏan góp vốn theo hợp đồng và không niêm yết trên thị trường: theo dõi chi tiết theo từng đối tượng tham gia góp vốn.

  4. Các khỏan góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat nhưng không có quyền đồng kiểm sóat mà nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết trong liên doanh thì phần vốn góp này cũng được hạch tóan trên các tài khỏan 344, 348 (Đầu tư dài hạn khác) theo giá gốc.

  5. Trường hợp đầu tư dài hạn bằng ngọai tệ, tổ chức tín dụng phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan theo tỷ giá hối đóai do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm đầu tư. Tổ chức tín dụng không được đánh giá lại vốn góp kể cả trường hợp chênh lệch tỷ giá để ghi tăng (giảm) vốn góp. Bên Nợ ghi: - Giá trị các khỏan đầu tư dài hạn khác tăng. Bên Có ghi: - Giá trị các khỏan đầu tư dài hạn khác giảm. S ố dư Nợ: - Giá trị khỏan đầu tư dài hạn khác hiện có của tổ chức tín dụng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng đối tượng đầu tư. Tài khỏan 349 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng (giảm) các khỏan dự phòng giảm giá các khỏan đầu tư dài hạn. Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:

  6. Việc trích lập dự phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng.

  7. Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dự phòng đang ghi trên số kế tóan thì số chênh lệch đó được ghi nhận vào chi phí trong kỳ. Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch đó được ghi giảm chi phí, trường hợp số dư trên tài khỏan chi phí không đủ bù đắp hòan nhập dự phòng, kế tóan hòan nhập phần còn lại vào tài khỏan thu nhập.

  8. Khỏan dự phòng giảm giá đầu tư tài chính được dùng để bù đắp số tổn thất của các khỏan đầu tư dài hạn thực tế xảy ra do các nguyên nhân như bên đầu tư bị phá sản, thiên tai,… dẫn đến khỏan đầu tư không có khả năng thu hồi hoặc thu hồi thấp hơn giá gốc của khỏan đầu tư. Khỏan dự phòng này không dùng để bù đắp các khỏan lỗ do bán thanh lý các khỏan đầu tư. Bên Nợ ghi: - Hòan nhập chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư dài hạn năm nay phải lập nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết. - Bù đắp giá trị khỏan đầu tư dài hạn bị tổn thất khi có quyết định dùng số dự phòng đã lập để bù đắp số tổn thất xảy ra. Bên Có ghi: - Trích lập dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư dài hạn (tính lần đầu và tính số chênh lệch dự phòng tăng). Số dư Có: - Số dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư dài hạn hiện có. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết."

  9. Sửa đổi tài khỏan 351 - Ký qũy, thế chấp, cầm cố như sau: Bỏ cụm từ "tín phiếu, trái phiếu" trong phần nội dung hạch tóan 22. Sửa đổi tài khỏan 359- Các khỏan khác phải thu như sau: " Tài khỏan 359- Các khỏan khác phải thu Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu của khách hàng phát sinh trong quá trình họat động. Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:

  10. Tổ chức tín dụng không phản ánh vào tài khỏan này các khỏan cấp tín dụng, các khỏan phải thu có nội dung đã được quy định hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp khác.

  11. Tổ chức tín dụng cần quản lý, theo dõi chặt chẽ các khỏan phải thu theo từng nội dung phải thu và từng khách hàng chịu trách nhiệm thanh tóan. Đối với những khỏan phải thu được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng, nợ phải thu khó đòi tổ chức tín dụng thực hiện phân lọai nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. Tài khỏan 359 có các tài khỏan cấp III sau: 3591- Phải thu được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng 3592- Phải thu khác 3597- Dự phòng rủi ro cụ thể 3598- Dự phòng rủi ro chung 3599- Dự phòng phải thu khó đòi Tài khỏan 3591- Phải thu được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải thu được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu của khách hàng. Bên Nợ ghi : - Số tiền tổ chức tín dụng phải thu của khách hàng. Bên Có ghi: - Số tiền tổ chức tín dụng thu được. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền tổ chức tín dụng còn phải thu của khách hàng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng chịu trách nhiệm thanh tóan. Tài khỏan 3592- Phải thu khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải thu không được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng theo quy định của pháp luật và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu của khách hàng. Nội dung hạch tóan tài khỏan 3592 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 3591. Tài khỏan 3597- Dự phòng rủi ro cụ thể Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khỏan phải thu được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng. Bên Có ghi: - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí. Bên Nợ ghi: - Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. - Hòan nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định. S ố dư C ó : - Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 3598- Dự phòng rủi ro chung Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khỏan phải thu được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng. Bên Có ghi: - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí. Bên Nợ ghi: - Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. - Hòan nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định. Số dư Có: - Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ. Hạch tóan ch i tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 3599- Dự phòng nợ phải thu khó đòi Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật đối với các khỏan nợ phải thu không được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng khó có khả năng thu hồi. Bên Có ghi: - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí. Bên Nợ ghi: - Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. - Hòan nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định. Hạc h tóan ch i tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết."

  12. Sửa đổi tài khỏan 38- Các tài sản Có khác như sau: " Tài khỏan 38- Các tài sản Có khác Tài khỏan 381- Chuyển vốn để cấp tín dụng hợp vốn Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền tổ chức tín dụng chuyển cho tổ chức tín dụng đầu mối để cấp tín dụng hợp vốn cho một dự án với mức tiền đã thỏa thuận thông qua việc ký kết hợp đồng hợp vốn. Tài khỏan 381 có các tài khỏan cấp III sau: 3811- Chuyển vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng đồng Việt Nam 3812- Chuyển vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng ngọai tệ Bên Nợ ghi: - Số tiền chuyển cho tổ chức tín dụng đầu mối để cấp tín dụng cho dự án. Bên Có ghi: - Số tiền tổ chức tín dụng đầu mối đã cấp tín dụng cho dự án. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền đã chuyển cho tổ chức tín dụng đầu mối để cấp tín dụng cho dự án nhưng tổ chức tín dụng đầu mối chưa giải ngân cho khách hàng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng tổ chức tín dụng đầu mối. Tài khỏan 382- Ủy thác Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền tổ chức tín dụng ủy thác chuyển cho tổ chức tín dụng nhận ủy thác với mức tiền đã thỏa thuận trên Hợp đồng ủy thác đã ký kết. Tài khỏan 382 có các tài khỏan cấp III sau: 3821- Ủy thác cấp tín dụng bằng đồng Việt Nam 3822- Ủy thác cấp tín dụng bằng ngọai tệ 3823- Ủy thác khác bằng đồng Việt Nam 3824- Ủy thác khác bằng ngọai tệ Tài khỏan 3821- Ủy thác cấp tín dụng bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam tổ chức tín dụng chuyển cho các tổ chức nhận ủy thác để thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng theo thỏa thuận hợp đồng ủy thác đã ký kết. Bên Nợ ghi: - Số tiền chuyển cho tổ chức nhận ủy thác. Bên C ó ghi: - Số tiền tổ chức nhận ủy thác thanh tóan theo hợp đồng. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền chuyển cho tổ chức nhận ủy thác nhưng chưa thực hiện cấp tín dụng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng tổ chức nhận ủy thác, từng lọai ủy thác cấp tín dụng. Tài khỏan 3822- Ủy thác cấp tín dụng bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền ngọai tệ tổ chức tín dụng chuyển cho các tổ chức nhận ủy thác để thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng theo thỏa thuận hợp đồng ủy thác đã ký kết. Nội dung hạch tóan tài khỏan 3822 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 3821. Tài khỏan 3823- Ủy thác khác bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam tổ chức tín dụng chuyển cho các tổ chức nhận ủy thác để thực hiện nghiệp vụ liên quan đến họat động ngân hàng theo thỏa thuận hợp đồng ủy thác đã ký kết, không bao gồm các khỏan đã phản ánh ở tài khỏan 3821- Ủy thác cấp tín dụng bằng đồng Việt Nam. Nội dung hạch tóan tài khỏan 3823 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 3821. Tài khỏan 3824- Ủy thác khác bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền ngọai tệ tổ chức tín dụng chuyển cho các tổ chức nhận ủy thác để thực hiện nghiệp vụ liên quan đến họat động ngân hàng theo thỏa thuận hợp đồng ủy thác đã ký kết, không bao gồm các khỏan đã phản ánh ở tài khỏan 3821- Ủy thác cấp tín dụng bằng ngọai tệ. Nội dung hạch tóan tài khỏan 3824 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 3821. Tài khỏan 383- Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền Công ty cho thuê tài chính đã chi ra để mua sắm tài sản cho thuê tài chính trước thời điểm cho thuê tài chính. Tài khỏan 383 có các tài khỏan cấp III sau: 3831- Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam 3832- Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính bằng ngọai tệ Tài khỏan 3831- Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam Công ty cho thuê tài chính đã chi ra để mua sắm tài sản cho thuê tài chính trước thời điểm cho thuê tài chính. Bên Nợ ghi: - Số tiền chi ra để mua tài sản cho thuê tài chính. Bên Có ghi: - Giá trị tài sản chuyển sang cho thuê tài chính. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền đã chi ra mua tài sản cho thuê tài chính chưa chuyển sang cho thuê tài chính. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng thuê tài chính. Tài khỏan 3832- Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị ngọai tệ Công ty cho thuê tài chính đã chi ra để mua sắm tài sản cho thuê tài chính trước thời điểm cho thuê tài chính. Nội dung hạch tóan tài khỏan 3832 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 3831. Tài khỏan 386- Dự phòng rủi ro Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật đối với các tài sản Có khác. Tài khỏan 386 có các tài khỏan cấp III sau: 3861- Dự phòng rủi ro cụ thể 3862- Dự phòng rủi ro chung 3863- Dự phòng rủi ro khác Tài khỏan 3861- Dự phòng rủi ro cụ thể Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các tài sản Có khác được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng. Nội dung hạch tóan tài khỏan giống nội dung hạch tóan tài khỏan 3597. Tài khỏan 3862- Dự phòng rủi ro chung Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các tài sản Có khác được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng. Nội dung hạch tóan tài khỏan giống nội dung hạch tóan tài khỏan 3598. Tài khỏan 3863- Dự phòng rủi ro khác Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật đối với các tài sản Có khác không được quy định là tài sản có rủi ro tín dụng. Bên Có ghi: - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí. Bên Nợ ghi: - Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. - Hòan nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định. Số dư Có: - Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tài sản Có khác phải trích lập dự phòng. Tài khỏan 387- Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng, đang chờ xử lý Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng, đang chờ xử lý. Tổ chức tín dụng phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản đó. Bên Nợ ghi : - Giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng, đang chờ xử lý. Bên Có ghi: - Giá trị tài sản gán nợ đã xử lý. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng, chờ xử lý. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tài sản nhận gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng. Tài khỏan 388- Chi phí chờ phân bổ Tài khỏan này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả họat động kinh doanh của nhiều kỳ kế tóan và việc kết chuyển phân bổ các khỏan chi phí này vào chi phí của các kỳ kế tóan phù hợp với quy định của chuẩn mực kế tóan. Bên Nợ ghi : - Chi phí chờ phân bổ (chi phí trả trước) phát sinh trong kỳ. Bên Có ghi: - Chi phí trả trước được phân bổ vào chi phí trong kỳ. Số dư Nợ: - Phản ánh các khỏan chi phí trả trước chờ phân bổ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khỏan chi phí trả trước chờ phân bổ. Tài khỏan 389- Tài s ả n Có khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các lọai tài sản có khác của tổ chức tín dụng ngòai những tài sản đã được hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp. Bên Nợ ghi : - Giá trị tài sản có khác của tổ chức tín dụng tăng trong kỳ. Bên Có ghi: - Giá trị tài sản có khác của tổ chức tín dụng giảm trong kỳ. Số dư Nợ: - Giá trị tài sản có khác tại thời điểm cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng lọai tài sản có khác."

  13. Sửa đổi tên tài khỏan 39 - "Lãi phải thu" thành "Lãi và phí phải thu".

  14. Sửa cụm từ "thương phiếu" thành "công cụ chuyển nhượng" tại tên và nội dung hạch tóan của tài khỏan 419- Vay chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác.

  15. Sửa đổi, bổ sung nội dung hạch tóan của tài khỏan 431 - Mệnh giá giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam và tài khỏan 434 - Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngọai tệ và vàng như sau: "Bên Nợ ghi : - Thanh tóan giấy tờ có giá khi đáo hạn. - Mua lại giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành".

  16. Sửa đổi tài khỏan 44 - vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay như sau: " Tài khỏan 44 - vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay Tài khỏan 441 - vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh số vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam của Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai giao cho tổ chức tín dụng để sử dụng theo các mục đích chỉ định, tổ chức tín dụng có trách nhiệm hòan trả vốn này khi đến hạn. Tài khỏan 441 có các tài khỏan cấp III sau: 4411- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngòai 4412- Vốn nhận của Chính phủ 4413- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước Bên Có ghi: - Số vốn của các bên đối tác giao cho tổ chức tín dụng. Bên N ợ ghi: - Số vốn chuyển trả lại cho các đối tác giao vốn. Số dư Có: - Phản ánh số vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay của các đối tác tổ chức tín dụng đang sử dụng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai vốn của từng đối tác giao vốn. Tài khỏan 442 - Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh số vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngọai tệ của Chính phủ và các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai giao cho tổ chức tín dụng để sử dụng theo các mục đích chỉ định, tổ chức tín dụng có trách nhiệm hòan trả vốn này khi đến hạn. Tài khỏan 442 có các tài khỏan cấp III sau: 4421- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngòai 4422- Vốn nhận của Chính phủ 4423- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước Tài khỏan 442 có nội dung hạch tóan giống nội dung hạch tóan tài khỏan 441."

  17. Sửa đổi, bổ sung nội dung hạch tóan tài khỏan 4711 - Mua bán ngọai tệ kinh doanh như sau: "Bên Có ghi: - Giá trị ngọai tệ mua vào. Bên Nợ ghi: - Giá trị ngọai tệ bán ra. Số dư Có: - Phản ánh giá trị ngọai tệ tổ chức t ín dụng mua vào chưa bán ra. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị ngọai tệ từ các nguồn khác bán ra mà chưa mua vào được để bù đắp Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết"

  18. Sửa đổi, bổ sung nội dung hạch tóan tài khỏan 4712 - Thanh tóan mua bán ngọai tệ kinh doanh như sau: "Bên Nợ ghi: - S ố tiền đồng Việt Nam chi ra để mua ngọai tệ (tính theo tỷ giá thực tế mua vào). - Kết chuyển chênh lệch lãi kinh doanh ngọai tệ (đối ứng với tài khỏan 72 - Thu nhập từ họat động kinh doanh ngọai hối). - Số điều chỉnh tăng số dư Nợ cho bằng số dư tài khỏan 4711 khi đánh giá lại số dư ngọai tệ kinh doanh theo tỷ giá ngày cuối tháng (đối ứng với tài khỏan 631 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai). Bên Có ghi: - S ố tiền đồng Việt Nam thu vào do bán ngọai tệ (tính theo tỷ giá thực tế bán ra). - Kết chuyển chênh lệch lỗ kinh doanh ngọai tệ (đối ứng với tài khỏan 82 - Chi phí họat động kinh doanh ngọai hối). - Số điều chỉnh giảm số dư Nợ cho bằng số dư tài khỏan 4711 khi đánh giá lại số dư ngọai tệ kinh doanh theo tỷ giá ngày cuối tháng (đối ứng với tài khỏan 631 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai). Số dư Nợ : - Phản ánh số tiền đồng Việt Nam chi ra tương ứng của số dư ngọai tệ tổ chức tín dụng mua vào chưa bán ra. Số dư Có : - Phản ánh số tiền đồng Việt Nam thu vào tương ứng của số ngọai tệ bán ra từ nguồn khác chưa mua vào để bù đắp. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết"

  19. Sửa đổi tên tài khỏan 49 - "Lãi phải trả" thành "Lãi và phí phải trả".

  20. Sửa đổi nội dung hạch tóan trên tài khỏan 509 - Thanh tóan khác giữa các tổ chức tín dụng như sau: "Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thanh tóan khác bằng đồng Việt Nam hoặc ngọai tệ (ngòai những khỏan thanh tóan đã hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp) giữa các tổ chức tín dụng".

  21. Sửa đổi, bổ sung nội dung hạch tóan tài khỏan 63- Chênh lệch tỷ giá hối đóai, vàng bạc đá qúy như sau: "Tài khỏan này dùng để phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đóai, vàng bạc đá qúy. Tổ chức tín dụng không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên phần lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối năm tài chính của các khỏan mục có gốc ngọai tệ cũng như công cụ phái sinh tiền tệ có gốc ngọai tệ"

  22. Sửa đổi tài khỏan 633 - Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh như sau: " Tài khỏan 633 - Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chênh lệch do đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh của tổ chức tín dụng theo quy định. Tài khỏan này gồm các tài khỏan cấp III sau: 6331- Giao dịch hóan đổi 6332- Giao dịch kỳ hạn tiền tệ 6333- Giao dịch tương lai tiền tệ 6334- Giao dịch quyền chọn tiền tệ 6338 - Công cụ phái sinh khác Bên Có ghi: - Số chênh lệch tăng do đánh giá lại số dư các tài khỏan công cụ tài chính phái sinh. Bên Nợ ghi: - Số chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư các tài khỏan công cụ tài chính phái sinh. Số dư Có hoặc số dư Nợ: - Phản ánh số chênh lệch Có hoặc số chênh lệch Nợ phát sinh trong năm chưa xử lý. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo lọai công cụ tài chính phái sinh. Cuối năm, tài khỏan này tất tóan số dư. Nếu tài khỏan này có số dư Có, chuyển số dư Có vào tài khỏan thu nhập; Nếu tài khỏan này có số dư Nợ, chuyển số dư Nợ vào tài khỏan chi phí."

  23. Sửa đổi tài khỏan 69 - Lợi nhuận chưa phân phối như sau: " Tài khỏan 69 - Lợi nhuận chưa phân phối Tài khỏan này dùng để phản ánh kết quả (lãi, lỗ) kinh doanh sau Thuế Thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân phối kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng. Hạch tóan tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:

  24. Kết quả họat động kinh doanh phản ánh trên tài khỏan 69 - Lợi nhuận sau Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc lỗ họat động kinh doanh.

  25. Việc phân phối kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch và theo đúng quy định của chế độ tài chính hiện hành.

  26. Phải hạch tóan chi tiết kết quả kinh doanh của từng niên độ kế tóan (năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận của tổ chức tín dụng (trích lập các qũy, bổ sung vốn kinh doanh, chia cổ tức,...).

  27. Khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế tóan và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước nhưng năm nay mới phát hiện dẫn đến phải điều chỉnh số dư đầu năm phần lợi nhuận chưa phân chia thì kế tóan phải điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của tài khỏan 692- Lợi nhuận năm trước trên sổ kế tóan và điều chỉnh tăng hoặc giảm chỉ tiêu Lợi nhuận chưa phân phối trên bảng Cân đối kế tóan theo quy định tại Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 29 "Thay đổi chính sách kế tóan, ước tính kế tóan và các sai sót" và Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 17 "Thuế thu nhập doanh nghiệp". Bên Có ghi: - Số dư cuối kỳ của các tài khỏan thu nhập chuyển sang. Bên Nợ ghi: - Số dư cuối kỳ của các tài khỏan chi phí chuyển sang. - Trích lập các qũy. - Chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên doanh, cho các cổ đông. Số dư Có: - Phản ánh số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng. Số dư Nợ: - Phản ánh số lỗ họat động kinh doanh chưa xử lý. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 69 có các tài khỏan cấp 2 sau: Tài khỏan 691 - Lợi nhuận năm nay: Tài khỏan này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình phân phối kết quả và số lợi nhuận chưa phân phối thuộc năm nay của tổ chức tín dụng. Đầu năm sau, số dư cuối năm của tài khỏan 691 được chuyển thành số dư đầu năm mới của tài khỏan 692- Lợi nhuận năm trước (không phải lập phiếu). Tài khỏan 692 - Lợi nhuận năm trước: Tài khỏan này dùng để phản ánh kết quả họat động kinh doanh và số lợi nhuận chưa phân phối thuộc năm trước của tổ chức tín dụng".

  28. Sửa đổi, bổ sung nội dung hạch tóan của tài khỏan lọai 7 - Thu nhập như sau: a. Sửa đổi Điểm 1 như sau: "Lọai tài khỏan này phản ánh tất cả các khỏan thu nhập của tổ chức tín dụng. Cuối ngày 31/12, số dư các tài khỏan này được kết chuyển tòan bộ sang tài khỏan lợi nhuận năm nay và không còn số dư"; b. Sửa đổi Điểm 4 như sau: "Trường hợp thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, giá trị dùng để hạch tóan trên tài khỏan này là tòan bộ số tiền thu được về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định. Tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến thanh lý, nhượng bán được hạch tóan vào tài khỏan lọai 8- Chi phí".

  29. Sửa tên tài khỏan 709 - "Thu lãi khác" thành "Thu khác từ họat động tín dụng".

  30. Sửa đổi tài khỏan 78 - Thu lãi góp vốn, mua cổ phần như sau: a. Sửa đổi tên tài khỏan 78 - "Thu lãi góp vốn, mua cổ phần" thành "Thu nhập góp vốn, mua cổ phần"; b. Sửa đổi, bổ sung nội dung hạch tóan trên tài khỏan này như sau: "Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu nhập từ việc góp vốn, mua cổ phần của các tổ chức tín dụng khác và các tổ chức kinh tế".

  31. Sửa đổi, bổ sung nội dung hạch tóan của tài khỏan lọai 8 - Chi phí như sau: a. Sửa đổi Điểm 1 như sau: "Lọai tài khỏan này phản ánh tất cả các khỏan chi phí của tổ chức tín dụng. Cuối ngày 31/12, số dư các tài khỏan này được kết chuyển tòan bộ sang tài khỏan Lợi nhuận năm nay và không còn số dư"; b. Sửa đổi Điểm 2 như sau: "Trường hợp thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, giá trị hạch tóan trên tài khỏan này là tòan bộ phần chi phí liên quan đến thanh lý, nhượng bán tài sản cố định theo quy định về chế độ tài chính. Tất cả các khỏan thu được từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định được hạch tóan vào tài khỏan lọai 7- Thu nhập".

  32. Sửa đổi tài khỏan 809- Chi phí khác như sau: " Tài khỏan 809- Chi phí khác cho họat động tín dụng: gồm các chi phí cho họat động tín dụng ngòai các khỏan chi lãi nói trên."

  33. Sửa đổi, bổ sung nội dung hạch tóan tài khỏan 842 - Chi phí liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính như sau: "Tài khỏan này dùng để hạch tóan các lọai chi phí liên quan đến họat động cho thuê tài chính của tổ chức tín dụng như: Chi phí phát sinh liên quan đến ký kết hợp đồng,...(nếu có)".

  34. Sửa đổi tài khỏan 869- Các khỏan chi phí quản lý khác như sau: Bỏ cụm từ "chi y tế cơ quan (thuốc phòng, chữa bệnh...)" trong phần nội dung hạch tóan.

  35. Sửa đổi tài khỏan 8821 - Dự phòng giảm giá vàng, ngọai tệ như sau: Bỏ cụm từ "ngọai tệ" ở tên tài khỏan 8821- "Dự phòng giảm giá vàng, ngọai tệ" và trong phần nội dung hạch tóan của tài khỏan này.

  36. Sửa đổi tài khỏan 89- Chi phí khác như sau: " Tài khỏan 89- Chi phí khác Tài khỏan dùng để phản ánh các khỏan chi phí khác theo quy định về chế độ tài chính của tổ chức tín dụng. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: Tài khỏan 891- Chi công tác xã hội: gồm chi tài trợ cho y tế, giáo dục, tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai, chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo và các khỏan chi khác về công tác xã hội theo quy định của pháp luật Tài khỏan 899- Chi phí khác theo chế độ tài chính: gồm các khỏan chi phí theo quy định về chế độ tài chính của tổ chức tín dụng ngòai các khỏan đã được quy định hạch tóan vào tài khỏan chi phí thích hợp."

  37. Sửa đổi nội dung hạch tóan tài khỏan lọai 9- Các tài khỏan ngòai bảng cân đối kế tóan như sau: Sửa đổi cụm từ "Bên Nhập ghi" thành "Bên Nợ ghi", "Bên Xuất ghi" thành "Bên Có ghi", "Số còn lại" thành "Số dư Nợ" ở phần nội dung hạch tóan.

  38. Sửa đổi tài khỏan 9019- Tiền nghi giả, tiền bị phá họai chờ xử lý như sau: " Tài khỏan 9019 - Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai chờ xử lý Tài khỏan này dùng để hạch tóan các lọai tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai chờ xử lý, đang bảo quản ở các tổ chức tín dụng. Bên Nợ ghi: - S ố tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai nhập kho chờ xử lý. Bên Có ghi: - S ố tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai đã được xử lý. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai chờ xử lý, đang bảo quản trong kho của tổ chức tín dụng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai và người chịu trách nhiệm bảo quản."

  39. Sửa đổi, bổ sung nội dung hạch tóan tài khỏan 9114- Ngọai tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý như sau: "Tài khỏan này dùng để hạch tóan các ngọai tệ nghi giả, ngọai tệ giả, bị phá họai (bị cắt xén, sửa chữa, rách nát) đang chờ xử lý."

  40. Sửa đổi tên tài khỏan 93 - "Các cam kết bảo lãnh nhận được" thành "Các cam kết nhận được".

  41. Sửa đổi tài khỏan 94- Lãi cho vay quá hạn chưa thu được như sau: a. Sửa đổi tên tài khỏan 94 - "Lãi cho vay quá hạn chưa thu được" thành "Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được"; b. Bỏ cụm từ "quá hạn" và cụm từ "đã quá hạn" trong phần tên và nội dung hạch tóan của các tài khỏan 941, 942, 943.

  42. Sửa đổi tài khỏan 98- Nghiệp vụ ủy thác và đại lý như sau: " Tài khỏan 98- Nghiệp vụ mua bán nợ, ủy thác và đại lý Tài khỏan 981- Nghiệp vụ mua bán nợ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị khỏan nợ gốc và lãi theo hợp đồng cho vay của khỏan nợ đã mua, bán. Tài khỏan 981 có các tài khỏan cấp III sau: 9811- Nợ gốc đã mua 9812- Lãi của khỏan nợ đã mua 9813- Nợ gốc đã bán 9814- Lãi của khỏan nợ đã bán Tài khỏan 9811- Nợ gốc đã mua Tài khỏan này mở tại bên mua nợ dùng để phản ánh giá trị nợ gốc theo hợp đồng cho vay của khỏan nợ đã mua Bên Nợ ghi: - Số nợ gốc được thu từ bên nợ theo hợp đồng tín dụng của khỏan nợ đã mua. Bên Có ghi: - Số tiền gốc thu được. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền nợ gốc được thu theo hợp đồng cho vay của khỏan nợ đã mua chưa thu được. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng nợ. Tài khỏan 9812- Lãi của khỏan nợ đã mua Tài khỏan này mở tại bên mua nợ dùng để phản ánh lãi được thu theo hợp đồng tín dụng của khỏan nợ đã mua nhưng không đủ điều kiện hạch tóan vào tài khỏan 395- Lãi phải thu từ nghiệp vụ mua nợ trong bảng cân đối kế tóan. Bên Nợ ghi: - S ố tiền lãi tính trên nợ gốc phải thu từ bên nợ của khỏan nợ đã mua. Bên Có ghi: - Số tiền thu được từ bên nợ. - Chuyển sang tài khỏan thích hợp khi xử lý theo cơ chế tài chính. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền lãi tính tr ên nợ gốc của khỏan nợ đã mua nhưng chưa thu được. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng bên nợ. Tài khỏan 9813- Nợ gốc đã bán Tài khỏan này mở tại bên bán nợ dùng để phản ánh giá trị nợ gốc của khỏan nợ đã bán còn nghĩa vụ nhưng không theo dõi nội bảng theo quy định của pháp luật. Bên Nợ ghi: - Giá trị nợ gốc đã bán tăng. Bên Có ghi: - Giá trị nợ gốc đã bán giảm. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị nợ gốc của khỏan nợ đã bán. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng nợ và từng khỏan nợ. Tài khỏan 9814- Lãi của khỏan nợ đã bán Tài khỏan này mở tại bên bán nợ dùng để phản ánh giá trị nợ lãi của khỏan nợ đã bán còn nghĩa vụ nhưng không theo dõi nội bảng theo quy định của pháp luật. Bên Nợ ghi: - Giá trị khỏan nợ lãi của khỏan nợ đã bán tăng. Bên Có ghi: - Giá trị khỏan nợ lãi của khỏan nợ đã bán giảm. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị nợ lãi của khỏan nợ đã bán. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng nợ và từng khỏan nợ. Tài khỏan 982- Cho vay theo hợp đồng hợp vốn Tài khỏan này mở tại tổ chức tín dụng đầu mối, dùng để phản ánh tình hình cấp tín dụng, thu nợ khách hàng bằng vốn góp của các tổ chức tín dụng thành viên trong nghiệp vụ cho vay theo hợp đồng hợp vốn. Tài khỏan 982- Cho vay theo hợp đồng hợp vốn có các tài khỏan cấp III sau: 9821- Nợ trong hạn 9822- Nợ quá hạn Tài khỏan 9821- Nợ trong hạn Tài khỏan này mở tại tổ chức tín dụng đầu mối, dùng để phản ánh tình hình cấp tín dụng, thu nợ khách hàng bằng vốn góp của các tổ chức tín dụng thành viên trong nghiệp vụ cho vay theo hợp đồng hợp vốn đối với các khỏan cho vay còn trong hạn theo hợp đồng tín dụng hoặc còn trong thời gian gia hạn nợ đối với các khỏan vay được tổ chức tín dụng gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ. Bên Nợ ghi: - Số tiền cho vay còn trong hạn theo hợp đồng hợp vốn. - Chuyển từ tài khỏan thích hợp sang. Bên Có ghi: - Số tiền khách hàng trả nợ. - Chuyển sang tài khỏan thích hợp. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền đang cho khách hàng vay trong hạn. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng tổ chức tín dụng thành viên và từng khách hàng vay tiền. Tài khỏan 9822- Nợ quá hạn Tài khỏan này mở tại tổ chức tín dụng đầu mối, dùng để phản ánh tình hình cấp tín dụng, thu nợ khách hàng bằng vốn góp của các tổ chức tín dụng thành viên trong nghiệp vụ cho vay theo hợp đồng hợp vốn đối với các khỏan cho vay đã quá hạn, không được điều chỉnh kỳ hạn nợ. Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền tổ chức tín dụng cho khách hàng vay đã quá hạn và không được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ. Bên Nợ ghi: - Số tiền cho vay quá hạn theo hợp đồng hợp vốn. Bên Có ghi: - Số tiền khách hàng trả nợ. - Chuyển sang tài khỏan thích hợp. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền cho khách hàng vay đã quá hạn. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng tổ chức tín dụng thành viên và từng khách hàng vay. Tài khỏan 983- C ấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác Tài khỏan này mở tại tổ chức tín dụng nhận ủy thác cấp tín dụng để phản ánh tình hình cấp tín dụng cho khách hàng bằng vốn nhận ủy thác (bên nhận ủy thác không phải chịu rủi ro khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng ủy thác). Tài khỏan 983- Cấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác có các tài khỏan cấp III sau: 9831- Nợ trong hạn 9832- Nợ quá hạn Tài khỏan 9831- Nợ trong hạn Tài khỏan này mở tại tổ chức tín dụng nhận ủy thác cấp tín dụng để phản ánh tình hình cấp tín dụng cho khách hàng bằng vốn nhận ủy thác (bên nhận ủy thác không phải chịu rủi ro khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng ủy thác) đối với các khỏan nợ trong hạn. Bên Nợ ghi: - Số tiền cấp tín dụng còn trong hạn. - Chuyển từ tài khỏan thích hợp sang. Bên Có ghi: - Số tiền khách hàng trả nợ. - Chuyển sang tài khỏan thích hợp. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền cấp tín dụng trong hạn. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng. Tài khỏan 9832- Nợ qu á hạn Tài khỏan này mở tại tổ chức tín dụng nhận ủy thác cấp tín dụng để phản ánh tình hình cấp tín dụng cho khách hàng bằng vốn nhận ủy thác (bên nhận ủy thác không phải chịu rủi ro khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng ủy thác) đối với các khỏan nợ quá hạn. Bên Nợ ghi: - Số tiền cấp tín dụng quá hạn. Bên Có ghi: - Số tiền khách hàng trả nợ. - Chuyển sang tài khỏan thích hợp. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền cấp tín dụng đã quá hạn. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng. Tài khỏan 984- Các nghiệp vụ ủy thác và đại l ý khác Tài khỏan này mở tại tổ chức tín dụng nhận ủy thác, làm đại lý, dùng để phản ánh tình hình thực hiện các nghiệp vụ ủy thác và đại lý khác. Bên Nợ ghi: - Số tiền nhận ủy thác, làm đại lý tăng. Bên Có ghi: - Số tiền nhận ủy thác, làm đại lý giảm. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền đang cho nhận ủy thác, làm đại lý. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng ủy thác, thuê đại lý. Tài khỏan 989- Chứng khóan lưu k ý Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị chứng khóan của tổ chức tín dụng và của người đầu tư ủy thác tổ chức tín dụng, đang gửi lưu ký tại đơn vị nhận lưu ký. Bên Nợ ghi: - Giá trị chứng khóan của tổ chức tín dụng và của người đầu tư ủy thác, lưu ký gửi tại đơn vị nhận lưu ký. Bên Có ghi: - Giá trị chứng khóan của tổ chức tín dụng và của người đầu tư ủy thác, lưu ký lấy ra. - Giá trị chứng khóan của tổ chức tín dụng và của người đầu tư ủy thác được thanh tóan khi đáo hạn. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị chứng khóan của tổ chức tín dụng và của người đầu tư ủy thác đang lưu ký tại đơn vị nhận lưu ký. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai chứng khóan gửi lưu ký Ngòai sổ tài khỏan chi tiết, còn phải mở Sổ theo dõi chi tiết theo từng đơn vị nhận chứng khóan lưu ký và theo từng người đầu tư ủy thác tổ chức tín dụng làm dịch vụ này (trường hợp tài khỏan lưu ký chứng khóan của người đầu tư)."

  43. Sửa cụm từ "Cầm đồ" thành "Cầm cố" tại tên và nội dung hạch tóan của Tài khỏan 994 - Tài sản thế chấp, cầm đồ của khách hàng.

Điều 3. Bổ sung một số tài khỏan vào Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN như sau:

  1. Bổ sung Tài khỏan 1014 - Tiền mặt tại máy ATM Tài khỏan này dùng để theo dõi số tiền đồng Việt Nam tại các máy ATM của tổ chức tín dụng. Bên Nợ ghi: - S ố tiền mặt tiếp qũy cho máy ATM. - Các khỏan thu tiền mặt trực tiếp từ máy ATM, Bên Có ghi: - Số tiền mặt từ máy ATM nộp về qũy tiền mặt đơn vị. - Các khỏan chi tiền mặt tại máy ATM. Số dư Nợ: - S ố tiền mặt còn tồn tại máy ATM. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng máy ATM.

  2. Bổ sung Tài khỏan 134 - Tiền gửi bằng đồng Việt Nam ở nước ngòai Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng gửi tại các tổ chức tín dụng khác ở nước ngòai. Tài khỏan 134 có các tài khỏan cấp III sau: 1341 - Tiền gửi không kỳ hạn 1342 - Tiền gửi có kỳ hạn 1343 - Tiền gửi chuyên dùng Bên Nợ ghi: - S ố tiền gửi vào các tổ chức tín dụng khác ở nước ngòai. Bên Có ghi: - S ố tiền lấy ra . Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền của tổ chức tín dụng đang gửi tại các tổ chức tín dụng khác ở nước ngòai. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng tổ chức tín dụng khác ở nước ngòai nhận tiền gửi.

  3. Bổ sung Tài khỏan 135 - Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng trong nư ớc Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị vàng tiền tệ của tổ chức tín dụng gửi tại các tổ chức tín dụng khác tr ong nước. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 1351 - Vàng gửi không kỳ hạn 1352 - Vàng gửi có kỳ hạn Bên Nợ ghi: - Giá trị vàng tiền tệ gửi vào các tổ chức tín dụng khác trong nước. Bên Có ghi: - Giá trị vàng tiền tệ lấy ra. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị vàng tiền tệ của tổ chức tín dụng đang gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng tổ chức tín dụng trong nước nhận gửi.

  4. B ổ sung Tài khỏan 136 - Vàng gửi tại các t ổ chức tín dụng ở nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị vàng tiền tệ của tổ chức tín dụng gửi tại các tổ chức tín dụng ở nước ngòai. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 1361 - Vàng gửi không kỳ hạn 1362 - Vàng gửi có kỳ hạn Bên Nợ ghi: - Giá trị vàng tiền tệ gửi vào các tổ chức tín dụng ở nước ngòai. Bên Có ghi: - Giá trị vàng tiền tệ lấy ra. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị vàng tiền tệ của tổ chức tín dụng đang gửi tại các tổ chức tín dụng ở nước ngòai. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng tổ chức tín dụng ở nước ngòai nhận gửi.

  5. Bổ sung Tài khỏan 139- Dự phòng rủi ro Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khỏan tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thành lập, họat động theo Luật các tổ chức tín dụng và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng ở nước ngòai. Nội dung hạch tóan các tài khỏan này như sau: Bên Có ghi: - S ố dự phòng được trích lập tính vào chi phí. Bên Nợ ghi: - Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. - Hòan nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định. Số dư Có: - Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết.

  6. Bổ sung Tài khỏan 16 - Chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn Tài khỏan 16 - Chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai chứng khóan nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương hay tổ chức trong nước, nước ngòai phát hành mà tổ chức tín dụng đang đầu tư. Chứng khóan Nợ hạch tóan trên tài khỏan này là các lọai chứng khóan nợ nắm giữ với mục đích đầu tư cho đến ngày đáo hạn (ngày được thanh tóan). Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  7. Chỉ hạch tóan trên tài khỏan này đối với các lọai chứng khóan Nợ. (không hạch tóan trên tài khỏan này các lọai chứng khóan vốn).

  8. Tổ chức tín dụng phải mở tài khỏan chi tiết để phản ánh mệnh giá, giá trị chiết khấu và giá trị phụ trội của chứng khóan đầu tư. Trong đó: (i) Giá gốc chứng khóan (giá thực tế mua chứng khóan) bao gồm: Giá mua cộng chi phí liên quan trực tiếp như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng (nếu có); (ii) giá trị chiết khấu là giá trị chênh lệch âm giữa giá gốc với tổng giá trị của các khỏan tiền gồm mệnh giá và lãi dồn tích trước khi mua (nếu có); (iii) giá trị phụ trội là giá trị chênh lệch dương giữa giá gốc với tổng giá trị của các khỏan tiền gồm mệnh giá và lãi dồn tích trước khi mua (nếu có). Khi trình bày trên báo cáo tài chính, khỏan mục chứng khóan này được trình bày theo giá trị thuần (Mệnh giá - Chiết khấu + Phụ trội).

  9. Nếu điều kiện về công nghệ tin học cho phép, tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế (lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khỏan tiền nhận được trong tương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản về giá trị ghi nhận ban đầu tại thời điểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng). Trường hợp không thể thực hiện tính lãi trên cơ sở lãi suất thực thì giá trị phụ trội và chiết khấu được phân bổ đều cho thời gian nắm giữ chứng khóan của tổ chức tín dụng.

  10. Nếu thu được tiền lãi từ chứng khóan nợ đầu tư bao gồm cả khỏan lãi dồn tích từ trước khi tổ chức tín dụng mua lại khỏan đầu tư đó, tổ chức tín dụng phải phân bổ số tiền lãi này. Theo đó, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi tổ chức tín dụng đã mua khỏan đầu tư này mới được ghi nhận là thu nhập, còn khỏan tiền lãi dồn tích trước khi tổ chức tín dụng mua lại khỏan đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khỏan đầu tư đó.

  11. Việc lập dự phòng giảm giá đối với chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn chỉ được thực hiện khi có dấu hiệu về sự giảm giá chứng khóan kéo dài hoặc có bằng chứng chắc chắn là tổ chức tín dụng khó có thể thu hồi đầy đủ khỏan đầu tư, không thực hiện lập dự phòng giảm giá chứng khóan đối với những thay đổi giá trong ngắn hạn. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 161- Chứng khóan Chính phủ, chứng khóan chính quyền địa phương Tài khỏan 162- Chứng khóan do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành Tài khỏan 163- Chứng khóan do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành Tài khỏan 164- Chứng khóan nước ngòai Nội dung và phương pháp hạch tóan trên các tài khỏan này thực hiện giống các tài khỏan chứng khóan nợ thuộc tài khỏan 15 - Chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán tương ứng (tài khỏan 151, 152, 153, 154). Tài khỏan 169- Dự phòng rủi ro chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với chứng khóan giữ đến ngày đáo hạn của tổ chức tín dụng. Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau: Điều kiện trích lập dự phòng rủi ro chứng khóan: - Là chứng khóan được đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật. - Đối với chứng khóan đầu tư được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện phân lọai và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. - Đối với chứng khóan đầu tư không được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện trích lập dự phòng giảm giá theo quy định của pháp luật về dự phòng giảm giá các khỏan đầu tư tài chính. Tài khỏan 169 có các tài khỏan cấp III sau: 1691- Dự phòng cụ thể 1692- Dự phòng chung 1699- Dự phòng giảm giá Nội dung hạch tóan tài khỏan 169 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 149.

  12. Bổ sung Tài khỏan 26 - Tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai Tài khỏan 26 - Tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền (đồng Việt Nam hoặc ngọai tệ) tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân nước ngòai vay. Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp II sau: 261 - Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam 262 - Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam 263 - Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam 264 - Cho vay ngắn hạn bằng ngọai tệ và vàng 265 - Cho vay trung hạn bằng ngọai tệ và vàng 266 - Cho vay dài hạn bằng ngọai tệ và vàng 267 - Tín dụng khác bằng đồng Việt Nam 268 - Tín dụng khác bằng ngọai tệ và vàng 269 - Dự phòng rủi ro 261 - Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng đồng Việt Nam. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 2611 - Nợ trong hạn 2612 - Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 2611, 2612 giống nội dung hạch tóan các tài khỏan 2111, 2112. 262 - Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan cho vay trung hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng đồng Việt Nam. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 2621 - Nợ trong hạn 2622 - Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 2621, 2622 giống nội dung hạch tóan các tài khỏan 2111, 2112. 263 - Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan cho vay dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng đồng Việt Nam. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 2631 - Nợ trong hạn 2632 - Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 2631, 2632 giống nội dung hạch tóan các tài khỏan 2111, 2112. 264 - Cho vay ngắn hạn bằng ngọai tệ và vàng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng ngọai tệ và vàng. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau 2641 - Nợ trong hạn 2642 - Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 2641, 2642 giống nội dung hạch tóan các tài khỏan 2111, 2112. 265 - Cho vay trung hạn bằng ngọai tệ và vàng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan cho vay trung hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng ngọai tệ và vàng. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 2651 - Nợ trong hạn 2652 - Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 2651, 2652 giống nội dung hạch tóan các tài khỏan 2111, 2112. 266- Cho vay dài hạn bằng ngọai tệ và vàng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan cho vay dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng ngọai tệ và vàng. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 2661 - Nợ trong hạn 2662 - Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 2661, 2662 giống nội dung hạch tóan các tài khỏan 2111, 2112. 267 - Tín dụng khác bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh các nghiệp vụ tín dụng khác bằng đồng Việt Nam đối với tổ chức, cá nhân nước ngòai như nghiệp vụ cầm cố, chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá, các khỏan trả thay từ giao dịch bảo lãnh, cho thuê tài chính,... Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 2671 - Nợ trong hạn 2672 - Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 2671, 2672 giống nội dung hạch tóan các tài khỏan 2111, 2112. 268 - Tín dụng khác bằng ngọai tệ và vàng Tài khỏan này dùng để phản ánh các nghiệp vụ tín dụng khác đối với tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng ngọai tệ và vàng như: nghiệp vụ cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá, các khỏan trả thay từ giao dịch bảo lãnh, cho thuê tài chính,... Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 2681 - Nợ trong hạn 2682 - Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 2681, 2682 giống nội dung hạch tóan các tài khỏan 2111, 2112. 269 - Dự phòng rủi ro Tài khỏan này dùng để phản ánh việc trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khỏan tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 2691 - Dự phòng cụ thể 2692 - Dự phòng chung Nội dung và phương pháp hạch tóan tài khỏan 269 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 209.

  13. Bổ sung Tài khỏan 304 - Bất động sản đầu tư Tài khỏan 304 - Bất động sản đầu tư Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động bất động sản đầu tư theo nguyên giá của bất động sản đầu tư. Tài khỏan này chỉ mở và sử dụng tại các công ty con có chức năng kinh doanh bất động sản (áp dụng hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng để hạch tóan kế tóan) của tổ chức tín dụng. Hạch tóan tài khỏan này cần thực hiện theo Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 05 "Bất động sản đầu tư". Bên Nợ ghi: - Nguyên giá bất động sản đầu tư tăng trong kỳ. Bên Có ghi: - Nguyên giá bất động sản đầu tư giảm trong kỳ. Số dư Nợ: - Nguyên giá bất động sản đầu tư của tổ chức tín dụng cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng lọai bất động sản đầu tư.

  14. Bổ sung Tài khỏan 3054 - Hao mòn bất động sản đầu tư Tài khỏan 3054 - Hao mòn bất động sản đầu tư Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của bất động sản đầu tư đang nắm giữ. Tài khỏan này chỉ mở và sử dụng tại các công ty con có chức năng kinh doanh bất động sản (áp dụng hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng để hạch tóan kế tóan) của tổ chức tín dụng. Bên Nợ ghi: - Giá trị hao mòn bất động sản đầu tư giảm trong kỳ. Bên Có ghi: - Giá trị hao mòn bất động sản đầu tư tăng trong kỳ do trích khấu hao, do chuyển số khấu hao lũy kế của bất đồng sản chủ sở hữu sử dụng thành lập bất động sản đầu tư. Số dư Nợ: - Giá trị hao mòn của bất động sản đầu tư hiện có của tổ chức tín dụng. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết.

  15. Bổ sung Tài khỏan 3535 - Tài sản thuế thu nhập hõan lại Tài khỏan 3535 - Tài sản thuế thu nhập hõan lại Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tài sản thuế thu nhập hõan lại. Tài sản thuế thu nhập hõan lại được xác định theo công thức sau: Tài sản thuế thu nhập hõan lại = Chênh lệch tạm thời được khấu trừ + Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khỏan lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (%) Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 17 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" và các quy định sau:

  16. Tổ chức tín dụng chỉ được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hõan lại đối với các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ của khỏan lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng từ các năm trước chuyển sang năm hiện tại trong trường hợp tổ chức tín dụng dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để sử dụng các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khỏan lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng.

  17. Cuối năm tài chính, tổ chức tín dụng phải lập "Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ", "Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng" (theo hướng dẫn của Bộ Tài chính), giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khỏan lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng làm căn cứ lập "Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hõan lại" để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hõan lại được ghi nhận hoặc hòan nhập trong năm.

  18. Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hõan lại trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm nay với tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được hòan nhập, theo nguyên tắc: - Nếu tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm, thì số chênh lệch được ghi nhận là tài sản thuế thu nhập hõan lại và ghi giảm chi phí thuế thu nhập hõan lại. - Nếu tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm, thì số chênh lệch được ghi giảm tài sản thuế thu nhập hõan lại và ghi tăng chi phí thuế thu nhập hõan lại.

  19. Kế tóan phải hòan nhập tài sản thuế thu nhập hõan lại khi các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tính thuế thu nhập (khi tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh tóan một phần hoặc tòan bộ).

  20. Kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải đánh giá các tài sản thuế thu nhập hõan lại chưa được ghi nhận từ các năm trước khi dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để ghi nhận bổ sung vào năm hiện tại.

  21. Một số trường hợp chủ yếu phát sinh từ tài sản thuế thu nhập hõan lại: - Tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh từ các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ do khấu hao tài sản cố định theo mục đích kế tóan nhanh hơn khấu hao tài sản cố định cho mục đích tính thuế thu nhập trong năm. - Tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh từ các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ do ghi nhận một khỏan chi phí trong năm hiện tại nhưng chỉ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong năm sau. Ví dụ: Chi phí trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định được ghi nhận trong năm hiện tại nhưng chỉ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế khi các khỏan chi phí này thực tế phát sinh trong các năm sau; - Tài sản thuế thu nhập hõan lại được tính trên giá trị được khấu trừ của khỏan lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng từ các năm trước chuyển sang năm hiện tại. Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hõan lại tăng. Bên Có ghi: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hõan lại giảm. Số dư Nợ: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hõan lại còn lại cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết.

  22. Bổ sung Tài khỏan 366 - Các khỏan phải thu từ các giao dịch nội bộ hệ thống tổ chức tín dụng Tài khỏan 366- Các khỏan phải thu từ các giao dịch nội bộ hệ thống tổ chức tín dụng Tài khỏan 366 có các tài khỏan cấp III sau: 3661- Các khỏan phải thu từ các chi nhánh 3662- Các khỏan phải thu tự Hội sở chính Tài khỏan 3661 - Cảc khỏan phải thu các chi nhánh Tài khỏan này mở tại Hội sở chính của tổ chức tín dụng, dùng để phản ánh các khỏan phải thu các chi nhánh phát sinh từ các giao dịch nội bộ hệ thống. Bên Nợ ghi: - Số tiền phải thu chi nhánh từ các giao dịch nội bộ. Bên Có ghi: - Số tiền phải thu chi nhánh đã thanh tóan. - Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khỏan thích hợp khác. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền Hội sở chính còn phải thu các chi nhánh. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng chi nhánh. Tài khỏan 3662 - Các khỏan phải thu từ Hội sở chính Tài khỏan này mở tại các chi nhánh của tổ chức tín dụng, để phản ánh các khỏan phải thu Hội sở chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ hệ thống tổ chức tín dụng. Bên Nợ ghi: - Các khỏan phải thu Hội sở chính từ các giao dịch nội bộ. Bên Có ghi: - Các khỏan phải thu đã được Hội sở chính thanh tóan. - Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khỏan thích hợp khác. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền chi nhánh còn phải thu Hội sở chính. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết.

  23. Bổ sung Tài khỏan 37- Mua nợ Tài khỏan 37- Mua nợ Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khỏan mua nợ theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng bán nợ. Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:

  24. Việc mua bán nợ được thực hiện trên cơ sở hợp đồng ký kết phù hợp với các quy định của pháp luật về mua bán nợ.

  25. Giá trị khỏan mua nợ được phản ánh vào tài khỏan này là giá mua khỏan nợ theo hợp đồng.

  26. Nếu thu được tiền lãi của khỏan nợ bao gồm cả tiền lãi từ trước khi tổ chức tín dụng mua khỏan nợ đó, tổ chức tín dụng phải phân bổ số tiền lãi theo nguyên tắc: (i) ghi giảm giá trị của khỏan mua nợ số tiền lãi trước khi mua; (ii) ghi nhận là thu nhập số tiền lãi của kỳ sau khi tổ chức tín dụng mua nợ.

  27. Tổ chức tín dụng thực hiện phân lọai nợ và trích lập dự phòng rủi ro các khỏan mua nợ theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.

  28. Giá trị nợ gốc, lãi của khỏan nợ đã mua được theo dõi trong tài khỏan ngọai bảng 981. Tài khỏan 37 có các tài khỏan cấp II sau: 371- Mua nợ bằng đồng Việt Nam 372- Mua nợ bằng ngọai tệ 379- Dự phòng rủi ro Tài khỏan 371- Mua nợ bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khỏan mua nợ bằng đồng Việt Nam theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng bán nợ. Bên Nợ ghi: - Số tiền mua nợ tăng. Bên Có ghi: - Số tiền mua nợ giảm. Số dư Nợ: - Số tiền mua nợ tại thời điểm cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng chịu trách nhiệm thanh tóan. Tài khỏan 372- Mua nợ bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khỏan mua nợ bằng ngọai tệ theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng bán nợ. Nội dung hạch tóan tài khỏan 372 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 371. Tài khỏan 379- Dự phòng rủi ro Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khỏan mua nợ. Tài khỏan 379 có các tài khỏan cấp III sau: 3791 - Dự phòng cụ thể 3792- Dự phòng chung Nội dung hạch tóan tài khỏan 379 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 209.

  29. Bổ sung Tài khỏan 395- Lãi phải thu từ nghiệp vụ mua nợ Tài khỏan 395- Lãi phải thu từ nghiệp vụ mua nợ Tài khỏan này dùng để phản ánh số lãi phải thu dồn tích tính trên giá trị nợ gốc của khỏan nợ mua có đủ tiêu chuẩn tính lãi dự thu theo quy định. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  30. Lãi phải thu từ nợ mua được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

  31. Lãi phải thu từ nợ mua thể hiện số lãi tính dồn tích mà tổ chức tín dụng đã hạch tóan vào thu nhập nhưng chưa được khách hàng thanh tóan, chi trả. Tài khỏan 395 có các tài khỏan cấp III sau: 3951- Lãi phải thu từ nợ mua bằng đồng Việt Nam 3952- Lãi phải thu từ nợ mua bằng ngọai tệ Nội dung hạch tóan tài khỏan 395 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 391.

  32. Bổ sung Tài khỏan 397 - Phí phải thu Tài khỏan 397 - Phí phải thu Tài khỏan này dùng để phản ánh số phí phải thu trong quá trình họat động của tổ chức tín dụng. Hạch tóan trên tài khỏan này cần phải thực hiện theo các quy định sau:

  33. Phí từ họat động kinh doanh của tổ chức tín dụng được ghi nhận trên cơ sở thời gian và số phí thực tế phải thu từng kỳ.

  34. Số phí phải thu thể hiện số phí dồn tích mà tổ chức tín dụng đã hạch tóan vào thu nhập trong kỳ nhưng chưa được khách hàng thanh tóan. Bên Nợ ghi: - S ố phí phải thu từ họat động cung cấp dịch vụ của tổ chức tín dụng (hạch tóan đối ứng vào tài khỏan thu nhập của tổ chức tín dụng). Bên Có ghi: - S ố phí phải thu đã được khách hàng thanh tóan, chi trả. Số dư Nợ: - Phản ánh số phí còn phải thu từ khách hàng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng lọai dịch vụ cung cấp hưởng phí.

  35. B ổ sung Tài khỏan 4254 - Tiền gửi vốn chuyên dùng bằng đồng Việt Nam Tài khỏan 4254 - Tiền gửi vốn chuyên dùng bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam chuyên dùng vào mục đích nhất định của khách hàng nước ngòai gửi tại tổ chức tín dụng. Nội dung và phương pháp hạch tóan trên tài khỏan này giống tài khỏan 4214 - Tiền gửi vốn chuyên dùng.

  36. Bổ sung Tài khỏan 4264- Tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngọai tệ Tài khỏan 4264- Tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị ngọai tệ của khách hàng nước ngòai chuyên dùng vào mục đích nhất định gửi tại tổ chức tín dụng. Nội dung và phương pháp hạch tóan trên tài khỏan này giống tài khỏan 4214 - Tiền gửi vốn chuyên dùng.

  37. Bổ sung Tài khỏan 4535 - Thuế thu nhập hõan lại phải trả Tài khỏan 4535 - Thuế thu nhập hõan lại phải trả Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phải trả được xác định và ghi nhận theo quy định của Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 17 "Thuế thu nhập doanh nghiệp". Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:

  38. Thuế thu nhập hõan lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khỏan chênh lệch tạm thời chịu thuế, trừ khi thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế tóan hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.

  39. Tại ngày kết thúc năm tài chính, kế tóan phải xác định các khỏan chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm hiện tại làm căn cứ xác định số thuế thu nhập hõan lại phải trả được ghi nhận trong năm.

  40. Việc phi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm nay với số thu nhập hõan lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được ghi giảm (hòan nhập), theo nguyên tắc: - Nếu số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm, kế tóan chỉ ghi nhận bổ sung số thuế thu nhập hõan lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hòan nhập trong năm; - Nếu số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm, kế tóan chỉ ghi giảm (hòan nhập) số thuế thu nhập hõan lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hòan nhập trong năm.

  41. Thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm không liên quan đến các khỏan mục được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh trong năm.

  42. Kế tóan phải ghi giảm thuế thu nhập hõan lại phải trả khi các khỏan chênh lệch tạm thời phải chịu thuế không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tính thuế (khi tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh tóan).

  43. Một số trường hợp chủ yếu làm phát sinh thuế thu nhập hõan lại phải trả: Thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh từ các khỏan chênh lệch tạm thời chịu thuế. Ví dụ thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định do tổ chức tín dụng xác định dài hơn thời gian sử dụng hữu ích theo chính sách tài chính hiện hành được cơ quan thuế chấp nhận dẫn đến mức trích khấu hao tài sản cố định theo kế tóan thấp hơn khấu hao được khấu trừ vào lợi nhuận tính thuế. Bên Nợ ghi: - Thuế thu nhập hõan lại phải trả giảm (được hòan nhập). Bên Có ghi: - Thuế thu nhập hõan lại phải trả được ghi nhận trong kỳ. Số dư Có: - Thuế thu nhập hõan lại phải trả còn lại cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết.

  44. Bổ sung Tài khỏan 466 - Các khỏan phải trả từ các giao dịch nội bộ hệ thống tổ chức tín dụng Tài khỏan 466- Các khỏan phải trả từ các giao dịch nội bộ hệ thống tổ chức tín dụng Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 4661- Các khỏan phải trả các chi nhánh 4662- Các khỏan phải trả Hội sở chính Tài khỏan 4661- Các khỏan phải trả các chi nhánh Tài khỏan này mở tại Hội sở chính của tổ chức tín dụng, dùng để phản ánh các khỏan phải trả cho các chi nhánh phát sinh từ các giao dịch nội bộ hệ thống. Bên Nợ ghi: - Số tiền Hội sở chính phải trả cho các chi nhánh. Bên Có ghi: - Số tiền Hội sở chính đã trả cho các chi nhánh. - Số tiền đã được xử lý chuyển vào tài khỏan thích hợp khác. Số dư Có: - Phản ánh số tiền Hội sở còn phải trả các chi nhánh. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng chi nhánh. Tài khỏan 4662 - Các khỏan phải trả Hội sở chính Tài khỏan này mở tại các chi nhánh của tổ chức tín dụng, dùng để phản ánh các khỏan phải trả Hội sở chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ hệ thống Bên Có ghi: - Số tiền chi nhánh phải trả cho Hội sở chính. Bên Nợ ghi: - Số tiền chi nhánh đã trả cho Hội sở chính. - Số tiền đã được giải quyết chuyển vào tài khỏan khác. Số dư Có: - Phản ánh số tiền Chi nhánh còn phải trả Hội sở chính. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết.

  45. Bổ sung Tài khỏan 481- Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn Tài khỏan 481- Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn Tài khỏan này mở tại tổ chức tín dụng đầu mối dùng để phản ánh số tiền đã nhận được của các tổ chức tín dụng thành viên để cấp tín dụng hợp vốn với mức tiền đã thỏa thuận trên hợp đồng hợp vốn. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 4811- Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng đồng Việt Nam 4812- Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng ngọai tệ Nội dung hạch tóan các tài khỏan này như sau: Bên Có ghi: - Số tiền đã nhận của các tổ chức tín dụng thành viên để cấp tín dụng hợp vốn. Bên Nợ ghi: - Số tiền đã thanh tóan với tổ chức tín dụng thành viên hợp vốn (khi đã giải ngân cho khách hàng vay). Số dư Có: - Phản ánh số tiền đã nhận của các tổ chức tín dụng thành viên nhưng chưa giải ngân cho khách hàng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng tổ chức tín dụng thành viên cấp tín dụng hợp vốn.

  46. Bổ sung Tài khỏan 482- Nhận tiền ủy thác Tài khỏan 482- Nhận tiền ủy thác Tài khỏan này mở tại tổ chức tín dụng nhận ủy thác, dùng để phản ánh số tiền của bên ủy thác (chịu tòan bộ rủi ro và tổn thất phát sinh đối với họat động ủy thác khi tổ chức tín dụng nhận ủy thác đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng ủy thác) chuyển cho tổ chức tín dụng nhận ủy thác đã được xác định theo hợp đồng ủy thác. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 4821- Nhận tiền ủy thác bằng đồng Việt Nam 4822- Nhận tiền ủy thác bằng ngọai tệ Nội dung hạch tóan các tài khỏan 482 giống nội dung hạch tóan các tài khỏan 481.

  47. Bổ sung Tài khỏan 483- Qũy phát triển khoa học và công nghệ Tài khỏan 483- Qũy phát triển khoa học và công nghệ Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Qũy phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức tín dụng. Qũy phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức tín dụng chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học, công nghệ tại Việt Nam. Hạch tóan tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:

  48. Việc trích lập và sử dụng Qũy phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức tín dụng phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

  49. Qũy phát triển khoa học và công nghệ được trích từ chi phí quản lý để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Hàng năm, tổ chức tín dụng tự xác định mức trích lập Qũy phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và lập Báo cáo trích lập, sử dụng Qũy phát triển khoa học và công nghệ, kê khai mức trích lập, số tiền trích lập vào tờ khai quyết tóan thuế thu nhập doanh nghiệp. Báo cáo việc sử dụng Qũy phát triển khoa học và công nghệ được nộp cùng tờ khai quyết tóan thuế thu nhập doanh nghiệp. Tài khỏan 483 có các tài khỏan cấp III: Tài khỏan 4831- Qũy phát triển khoa học và công nghệ Tài khỏan 4832- Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định. Tài khỏan 4831- Qũy phát triển khoa học và công nghệ Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Qũy phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức tín dụng. Bên Có ghi: - Trích lập Qũy phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí. - Số thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định hình thành từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định. Bên Nợ ghi: - Các khỏan chi từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ. - Giảm Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định. - Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định. Số dư Có: - S ố qũy phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của tổ chức tín dụng tại thời điểm cuối kỳ báo cáo. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 4832- Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động nguồn qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định. Bên Có ghi: - Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định tăng. Bên Nợ ghi: - Giá trị hao mòn của tài sản cố định trong kỳ. - Giá trị còn lại của tài sản cố định khi nhượng bán, thanh lý. - Giảm Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định khi tài sản cố định hình thành từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh. Số dư Có: - Nguồn Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định hiện có của tổ chức tín dụng tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.

  50. Bổ sung Tài khỏan 484- Qũy khen thưởng, phúc lợi và thưởng Ban quản lý điều hành Tài khỏan 484- Qũy khen thưởng, phúc lợi và thưởng Ban quản lý điều hành Tài khỏan này dùng để phản ánh qũy khen thưởng, qũy phúc lợi và qũy thưởng Ban quản lý điều hành của tổ chức tín dụng được trích lập theo quy định của pháp luật. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 4841- Qũy khen thưởng 4842- Qũy phúc lợi 4843- Qũy phúc lợi đã hình thành tài sản cố định 4844- Qũy thưởng Ban quản lý điều hành Nội dung hạch tóan các tài khỏan này như sau: Bên Có ghi: - S ố tiền trích lập qũy. Bên Nợ ghi: - S ố tiền sử dụng qũy. Số dư Có: - Phản ánh số tiền hiện có của qũy. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết.

  51. Bổ sung Tài khỏan 487- Cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi Tài khỏan 487- Cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị cấu phần Nợ phải trả của cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành. Tài khỏan này chỉ được mở và sử dụng khi cơ chế tài chính cho phép hoặc có quy định cụ thể về cơ chế nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước. Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:

  52. Cổ phiếu ưu đãi là công cụ tài chính phức hợp bao gồm 2 cấu phần (cấu phần Nợ phải trả và cấu phần vốn chủ sở hữu).

  53. Việc phát hành cổ phiếu ưu đãi phải được thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc phân tách 02 cấu phần Nợ phải trả và cấu phần vốn chủ sở hữu trong việc hạch tóan kế tóan được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  54. Chỉ hạch tóan trên tài khỏan này giá trị cấu phần Nợ phải trả của cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành.

  55. Cấu phần Nợ phải trả của Cổ phiếu ưu đãi được hạch tóan trên tài khỏan này và Cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi (hạch tóan trên Tài khỏan 65 - Cổ phiếu ưu đãi - cấu phần Vốn chủ sở hữu) là 2 hợp phần của cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành. Bên Có ghi: - Giá trị cấu phần Nợ phải trả của cổ phi ế u ưu đãi tổ chức tín dụng phát hành. Bên Nợ ghi: - Thanh tóan cổ phiếu ưu đãi khi đáo hạn (cấu phần Nợ phải trả). - Mua lại cổ phiếu ưu đãi (cấu phần Nợ phải trả) trong kỳ. - Chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi thành cổ phiếu phổ thông (cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi). Số dư Có: - Phản ánh tổng giá trị cấu phần Nợ phải trả của cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành. Hạch tóan chi tiết: - M ở tài khỏan chi tiết cho từng đợt phát hành.

  56. Bổ sung các tài khỏan cấp III thuộc tài khỏan 489- Dự phòng rủi ro khác như sau; Tài khỏan 4895 - Dự phòng chung đối với các cam kết đưa ra Tài khỏan này dùng để phản ánh việc trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khỏan cam kết bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh tóan,... của tổ chức tín dụng với khách hàng. Nội dung và phương pháp hạch tóan tài khỏan này giống nội dung hạch tóan tài khỏan 2092. Tài khỏan 4896- Dự phòng cụ thể đối với các cam kết đưa ra Tài khỏan này dùng để phản ánh việc trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khỏan cam kết bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh tóan,... của tổ chức tín dụng với khách hàng. Bên Có ghi: - S ố dự phòng cụ thể đối với các cam kết đưa ra được trích lập. Bên Nợ ghi: - Xử lý khỏan rủi ro. - Hòan nhập số chênh lệch dự phòng đã lập. Số dư Có: - Phản ánh số dự phòng cụ thể của cam kết đưa ra hiện có. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo các nhóm nợ.

  57. Bổ sung Tài khỏan 497- Phí phải trả Tài khỏan 497- Phí phải trả Tài khỏan này dùng để phản ánh số phí phải trả dồn tích khi tổ chức tín dụng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ từ các nhà cung cấp. Hạch tóan trên tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  58. Số phí phải trả cho các nhà cung cấp được ghi nhận trên cơ sở thời gian và số phí phải trả thực tế trong kỳ.

  59. Phí phải trả theo dõi trên tài khỏan này thể hiện số phí tính dồn tích mà tổ chức tín dụng đã hạch tóan vào chi phí trong kỳ nhưng chưa chi trả cho nhà cung cấp. Bên Có ghi: - S ố phí phải trả cho các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ (hạch tóan đối ứng vào tài khỏan chi phí của tổ chức tín dụng). Bên Nợ ghi: - S ố phí phải trả đã thực hiện chi trả cho nhà cung cấp. Số dư Có: - Phản ánh số phí còn phải trả cho các nhà cung cấp. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng nhà cung cấp.

  60. Bổ sung Tài khỏan 603 - Thặng dư vốn cổ phần Tài khỏan 603 - Thặng dư vốn cổ phần Tài khỏan này dùng để hạch tóan số chênh lệch giữa giá phát hành cổ phiếu và mệnh giá cổ phiếu. Bên Có ghi: - Giá trị thặng dư vốn cổ phần tăng (phần chênh lệch giữa giá phát hành cao h ơn mệnh giá cổ phiếu). Bên Nợ ghi: - Giá trị thặng d ư vốn cổ ph ầ n giảm (phần chênh lệch giữa giá phát hành thấp hơn mệnh giá cổ phiếu). - Kết chuyển thặng dư vốn cổ phần để tăng vốn điều lệ theo cơ chế tài chính và quy định của pháp luật. Số dư Có: - Phản ánh giá trị phần thặng dư vốn cổ phần dương hiện có. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị phần thặng dư vốn cổ phần âm hiện có. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết.

  61. Bổ sung Tài khỏan 604 - Cổ phiếu qũy Tài khỏan 604 - Cổ phiếu qũy Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng (giảm) của số cổ phiếu do tổ chức tín dụng mua lại trong số cổ phiếu do tổ chức tín dụng đó đã phát hành ra công chúng để sau đó tái phát hành lại (gọi là cổ phiếu qũy). Cổ phiếu qũy là cổ phiếu do chính tổ chức tín dụng phát hành và được mua lại bởi chính tổ chức tín dụng phát hành, nhưng nó không bị hủy bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khỏang thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khóan. Các lọai cổ phiếu qũy do tổ chức tín dụng nắm giữ không được nhận cổ tức, không có quyền bầu cử hay tham gia chia phần tài sản khi tổ chức tín dụng giải thể. Khi chia cổ tức cho các cổ phần, các cổ phiếu qũy đang do tổ chức tín dụng nắm giữ được coi là cổ phiếu chưa bán. Tổ chức tín dụng chỉ được mở và sử dụng tài khỏan này khi có cơ chế nghiệp vụ và thực hiện hạch tóan kế tóan theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:

  62. Trị giá cổ phiếu qũy mua vào phản ánh vào tài khỏan này là giá thực tế bao gồm: giá thực tế mua vào và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua cổ phiếu qũy như chi phí môi giới, chi phí giao dịch cổ phiếu qũy (nếu có).

  63. Trị giá cổ phiếu qũy khi tái phát hành, hoặc khi sử dụng để trả cổ tức, thưởng,... được tính theo giá thực tế theo phương pháp bình quân gia quyền.

  64. Số tiền chênh lệch giá tái phát hành hoặc tái sử dụng và giá thực tế cổ phiếu qũy mua vào được hạch tóan vào bên Nợ hoặc bên Có tài khỏan 603- Thặng dư vốn cổ phần.

  65. Không theo dõi trên tài khỏan này các đối tượng sau: (i) giá trị cổ phiếu mà tổ chức tín dụng mua của tổ chức tín dụng khác vì mục đích nắm giữ đầu tư; (ii) giá trị cổ phiếu tổ chức tín dụng mua lại với mục đích thu hồi để hủy bỏ vĩnh viễn (trường hợp này phải tiến hành ghi giảm trực tiếp vốn của tổ chức tín dụng).

  66. Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, số dư bên Nợ tài khỏan 604- cổ phiếu qũy được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi bên trong ngoặc đơn (xxx) đặt trong chỉ tiêu vốn của tổ chức tín dụng (sau các chỉ tiêu: Vốn điều lệ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định và thặng dư vốn cổ phần) trên Bảng cân đối kế tóan.

  67. Trường hợp tổ chức tín dụng mua lại cổ phiếu ưu đãi (công cụ phức hợp), trị giá cổ phiếu qũy mua vào hạch tóan trên tài khỏan này là giá mua thực tế trừ đi cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi (giá trị hạch tóan trên tài khỏan 487 - Cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi). Bên Nợ ghi: - Trị giá thực tế cổ phiếu qũy mua vào. Bên Có ghi: - Trị giá cổ phiếu qũy tái phát hành hoặc tái sử dụng (trả cổ tức hoặc thưởng b ằ ng cổ phiếu ,...). Số dư Nợ : - Trị giá cổ phiếu qũy hiện tổ chức tín dụng đang nắm giữ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng đợt mua cổ phiếu qũy.

  68. Bổ sung Tài khỏan 65 - Cổ phiếu ưu đãi Tài khỏan 65 - Cổ phiếu ưu đãi Cổ phiếu ưu đãi là công cụ tài chính phức hợp bao gồm 2 cấu phần (cấu phần Nợ phải trả và cấu phần Vốn chủ sở hữu). Nội dung hạch tóan trên tài khỏan 65 - Cổ phiếu ưu đãi là phản ánh giá trị cấu phần Vốn chủ sở hữu của Cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành. Cấu phần Nợ phải trả của Cổ phiếu ưu đãi được hạch tóan trên tài khỏan 487 - Cấu phần Nợ của Cổ phiếu ưu đãi. Bên Có ghi: - Giá trị c ấ u phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi tổ chức tín dụng phát hành. Bên Nợ ghi: - Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi thanh tóan khi đáo hạn. - Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông. Số dư Có : - Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi tổ chức tín dụng phát hành, đang lưu thông. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng đợt phát hành. Giá trị của cổ phiếu ưu đãi hạch tóan trên tài khỏan này là mệnh giá trong trường hợp không phát sinh phần giá trị được ghi nhận vào cấu phần nợ của cổ phiếu ưu đãi. Trường hợp có phát sinh phần giá trị thuộc cấu phần nợ, giá trị cổ phiếu hạch tóan trên tài khỏan này là mệnh giá trừ đi phần giá trị hạch tóan vào cấu phần nợ của cổ phiếu ưu đãi.

  69. Bổ sung Tài khỏan 704- Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh Tài khỏan 704- Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu từ khách hàng là bên được bảo lãnh.

  70. Bổ sung Tài khỏan 706- Thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ Tài khỏan 706- Thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu lãi tính trên gốc của khỏan nợ mua, bán được ghi nhận là thu nhập phát sinh trong kỳ.

  71. Bổ sung Tài khỏan 723- Thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ Tài khỏan 723- Thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ: Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan thu nhập từ công cụ tài chính phái sinh tiền tệ của tổ chức tín dụng.

  72. Bổ sung Tài khỏan 748- Thu từ các công cụ tài chính phái sinh khác Tài khỏan 748- Thu từ các công cụ tài chính phái sinh khác: Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền thu từ các công cụ tài chính phái sinh khác (không phải là các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ) của tổ chức tín dụng.

  73. Bổ sung Tài khỏan 805- Trả lãi tiền thuê tài chính Tài khỏan 805- Trả lãi tiền thuê tài chính: Tài khỏan này dùng để hạch tóan số lãi tiền thuê tài chính phải trả của tổ chức tín dụng.

  74. Bổ sung Tài khỏan 823- Chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ Tài khỏan 823- Chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ: Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan chi phí phát sinh từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ của tổ chức tín dụng.

  75. Bổ sung Tài khỏan 833- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Tài khỏan 833- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức tín dụng bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại làm căn cứ xác định kết quả họat động kinh doanh của tổ chức tín dụng trong năm hiện hành. Hạch tóan tài khỏan này cần thực hiện theo Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 17 "Thuế thu nhập doanh nghiệp"và các quy định sau:

  76. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khỏan này bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hõan lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính.

  77. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

  78. Chi phí thuế doanh nghiệp hõan lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ: - Ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả trong năm; - Hòan nhập tài sản thuế thu nhập hõan lại đã được ghi nhận từ các năm trước.

  79. Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại là khỏan giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh từ: - Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hõan lại trong năm; - Hòan nhập thuế thu nhập hõan lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 8331- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 8332- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại Tài khỏan 8331- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm của tổ chức tín dụng. Hạch tóan tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:

  80. Hàng qúy, kế tóan căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập hiện hành.

  81. Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết tóan thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế tóan ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập hiện hành. Truờng hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế tóan phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.

  82. Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khỏan thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, tổ chức tín dụng được hạch tóan tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót.

  83. Cuối năm tài chính, kế tóan phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm vào tài khỏan 69- Lợi nhuận chưa phân phối để xác định kết quả họat động kinh doanh trong năm. Bên Nợ ghi: - Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm. - Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại. Bên Có ghi: - Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong năm. - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại. - Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ tài khỏan 69- Lợi nhuận chưa phân phối. Tài khỏan 8331 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 8332- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh trong năm của tổ chức tín dụng. Hạch tóan tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:

  84. Cuối năm tài chính, kế tóan phải xác định số thuế thu nhập hõan lại phải trả để ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại. Đồng thời phải xác định tài sản thuế thu nhập hõan lại để ghi nhận vào thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp (ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại).

  85. Kế tóan không được phản ánh vào tài khỏan này tài sản thuế thu nhập hõan lại hoặc thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

  86. Cuối kỳ, kế tóan phải kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có tài khỏan 8332 - Chi phí thuế thu nhập hõan lại vào tài khỏan 69- Lợi nhuận chưa phân phối. Bên Nợ ghi: - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh trongnăm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thunhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hõan lại phải trảđược hòan nhập trong năm). - Số hòan nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại đã ghi nhận từ cácnăm trước (là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhậptrong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm).- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có tài khỏan 8332 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại lớn hơn số phát sinh bên Nợ tài khỏan 8332 -Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh trong kỳ vào bên Có tàikhỏan 69- Lợi nhuận chưa phân phối. Bên Có ghi: - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm). - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm) .- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có tài khỏan 8332- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ tài khỏan 8332- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khỏan 69- Lợi nhuận chưa phân phối. Tài khỏan 8332 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại không có số dư cuối kỳ.

  87. Bổ sung Tài khỏan 843- Chi về nghiệp vụ mua bán nợ Tài khỏan 843- Chi về nghiệp vụ mua bán nợ: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi cho họat động mua bán nợ của tổ chức tín dụng.

  88. Bổ sung Tài khỏan 848 - Chi về các công cụ tài chính phái sinh khác Tài khỏan 848 - Chi về các công cụ tài chính phái sinh khác: Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền chi cho các công cụ tài chính phái sinh khác (không phải là các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ) của tổ chức tín dụng.

  89. Bổ sung Tài khỏan 856 - Chi ăn ca cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng Tài khỏan 856- Chi ăn ca cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng: Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền chi ăn ca cho cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng theo chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng.

  90. Bổ sung Tài khỏan 857- Chi y tế cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng Tài khỏan 857- Chi y tế cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng: Gồm các khỏan chi khám bệnh định kỳ cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng, chi mua thuốc dự phòng và các khỏan chi y tế khác thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

  91. Bổ sung Tài khỏan 859- Chi khác cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng Tài khỏan 859- Chi khác cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng: Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan chi khác cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng theo quy định về chế độ tài chính của tổ chức tín dụng.

  92. Bổ sung vào Tài khỏan 882 - Chi dự phòng các tài khỏan cấp III sau: Tài khỏan 8826 - Chi dự phòng giảm giá khỏan góp vốn, đầu tư mua cổ phần. Tài khỏan 8827 - Chi dự phòng đối với các cam kết đưa ra.

  93. Bổ sung Tài khỏan 921-Cam kết bảo lãnh vay vốn Tài khỏan 921-Cam kết bảo lãnh vay vốn Tài khỏan này dùng để phản ánh tòan bộ số tiền tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức và cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà tổ chức tín dụng chưa thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Bên Nợ ghi: - S ố tiền bảo lãnh vay vốn. Bên Có ghi: - Số tiền tổ chức tín dụng chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn hoặc đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn. Số dư Nợ : - Phản ánh số tiền còn bảo lãnh vay vốn cho khách hàng. Hạch tóan chi tiết: - M ở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng được bảo lãnh vay vốn.

  94. Bồ sung Tài khỏan 922- Cam kết bảo lãnh thanh tóan Tài khỏan 922- Cam kết bảo lãnh thanh tóan Tài khỏan này dùng để hạch tóan tòan bộ số tiền tổ chức tín dụng bảo lãnh thanh tóan cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà tổ chức tín dụng chưa thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Nội dung hạch tóan tài khỏan 922 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 921.

  95. Bổ sung Tài khỏan 924-Cam kết cho vay không hủy ngang Tài khỏan 924-Cam kết cho vay không hủy ngang Tài khỏan này dùng để hạch tóan tòan bộ số tiền tổ chức tín dụng cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà tổ chức tín dụng chưa thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Nội dung hạch tóan tài khỏan 924 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 921.

  96. Bổ sung Tài khỏan 925-Cam kết trong nghiệp vụ thư tín dụng (L/C) Tài khỏan 925-Cam kết trong nghiệp vụ thư tín dụng (L/C) Tài khỏan này dùng để hạch tóan tòan bộ số tiền tổ chức tín dụng cam kết trong nghiệp vụ thư tín dụng (L/C) cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà tổ chức tín dụng chưa thực hiện nghĩa vụ cam kết. Nội dung hạch tóan tài khỏan 925 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 921.

  97. Bổ sung Tài khỏan 926-Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng Tài khỏan 926-Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng Tài khỏan này dùng để hạch tóan tòan bộ số tiền tổ chức tín dụng bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà tổ chức tín dụng chưa thực hiện nghĩa vụ cam kết. Nội dung hạch tóan tài khỏan 926 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 921.

  98. Bổ sung Tài khỏan 927-Cam kết bảo lãnh dự thầu Tài khỏan 921-Cam kết bảo lãnh dự thầu Tài khỏan này dùng để hạch tóan tòan bộ số tiền tổ chức tín dụng bảo lãnh dự thầu cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà tổ chức tín dụng chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết. Nội dung hạch tóan tài khỏan 927 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 921.

  99. Bổ sung Tài khỏan 928-Cam kết bảo lãnh khác Tài khỏan 928-Cam kết bảo lãnh khác Tài khỏan này dùng để hạch tóan tòan bộ số tiền tổ chức tín dụng có nghĩa vụ bảo lãnh khác cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà tổ chức tín dụng chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết. Nội dung hạch tóan tài khỏan 928 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 921.

  100. Bổ sung Tài khỏan 938- Các văn bản, chứng từ cam kết khác nhận được Tài khỏan 938 - Các văn bản, chứng từ cam kết khác nhận được Tài khỏan này dùng để theo dõi các khỏan cam kết bằng các văn bản, chứng từ cam kết khác (không phải là cam kết bảo lãnh) tổ chức tín dụng nhận được. Nội dung hạch tóan trên tài khỏan này giống nội dung hạch tóan tài khỏan 931.

  101. Bổ sung Tài khỏan 944- Lãi chứng khóan chưa thu được Tài khỏan 944- Lãi chứng khóan chưa thu được Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền lãi chứng khóan mà tổ chức tín dụng chưa thu được. Nội dung hạch tóan tài khỏan này như sau: Bên Nợ ghi: - S ố tiền lãi chưa thu được. Bên Có ghi: - S ố tiền lãi đã thu đ ượ c. Số dư Nợ : - Phản ánh số tiền lãi chứng khóan tổ chức tín dụng chưa thu được. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng tổ chức phát hành.

  102. Bổ sung Tài khỏan 945- Lãi tiền gửi chưa thu được Tài khỏan 945- Lãi tiền gửi chưa thu được Tài khỏan này dùng để phản ánh số lãi tiền gửi mà tổ chức tín dụng chưa thu được. Nội dung hạch tóan tài khỏan 945 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 944.

  103. Bổ sung Tài khỏan 949- Phí phải thu chưa thu được Tài khỏan 949- Phí phải thu chưa thu được Tài khỏan này dùng để phản ánh số phí phải thu của tổ chức tín dụng chưa thu được. Bên Nợ ghi: - S ố phí ph ả i thu chưa thu được. Bên Có ghi: - S ố phí phải thu đã thu được. Số dư Nợ : - Phản ánh số phí phải thu chưa thu được. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng khách hàng.

  104. Bổ sung vào Tài khỏan 971 - Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi các Tài khỏan cấp III sau: Tài khỏan 9711 - Nợ gốc bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi. Tài khỏan 9712 - Nợ lãi bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi.

  105. Bổ sung Tài khỏan 972- Nợ tổn thất trong họat động thanh tóan Tài khỏan 972- Nợ tổn thất trong họat động thanh tóan Tài khỏan này dùng để theo dõi các khỏan nợ bị tổn thất trong họat động thanh tóan của tổ chức tín dụng đã dùng dự phòng rủi ro để bù đắp, đang trong thời gian theo dõi để tận thu nợ. Thời gian theo dõi trên tài khỏan này thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, hết thời gian theo dõi mà vẫn còn số dư thì được xuất tóan. Nội dung hạch tóan trên tài khỏan này giống nội dung hạch tóan trên tài khỏan 971.

  106. Bổ sung Tài khỏan 998- Tài sản, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng thế chấp, cầm cố Tài khỏan 998- Tài sản, giấy tờ có giá của tổ chức tín dạng thế chấp, cầm cố Tài khỏan này dùng để phản ánh các tài sản, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng thế chấp, cầm cố để bảo đảm nợ vay. Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản thế chấp tổ chức tín dụng thế chấp, cầm cố để bảo đảm nợ vay. Bên Có ghi: - Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố được trả lại sau khi trả được nợ. - Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố được xử lý. Số dư Nợ : - Phản ánh giá trị tài sản tổ chức tín dụng đang thế chấp, cầm cố. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tài sản thế ch ấ p, c ầm cố.

Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014.

  1. Các quyết định sau của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a. Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/6/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; b. Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Quyết định số 807/2005/QD-NHNN ngày 01/6/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; c. Quyết định số 02/2008/QĐ-NHNN ngày 15/01/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004, Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/6/2005 và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 5. Tổ chức thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính- Kế tóan, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đào Minh Tú

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-10-2014-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-tai-khoan-trong-he-thong-tai-khoan-ke-toan-cac-to-chuc-tin-dung-ban-hanh-theo-quyet-dinh-so-479-2004-qd-nhnn-ngay-29-4-2004-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc--36086.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan