Nghị định số 08/2018/NĐ-CPSửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
- Số hiệu
- 08/2018/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 15/01/2018
Toàn văn
CHÍNH PHỦ _______
Số: 08
/2018/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________________________________ Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2018
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương ___________
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật an tòan thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật phòng, chống tác hại thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 30 tháng 6 năm 2011 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 12 tháng 7 năm 2013;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Chương I LĨNH VỰC XĂNG DẦU
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu 1. Khỏan 1 Điều 7 được sửa đổi như sau:
“1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật”.
- Khỏan 2 Điều 27 được sửa đổi như sau:
“2. Có cầu cảng chuyên dụng nằm trong hệ thống cảng biển, cảng thủy nội địa, có kho chứa thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu, được xây dựng theo các tiêu chuẩn quy định”.
- Điểm i khỏan 1 Điều 40 được sửa đổi như sau:
“i) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cửa hàng xăng dầu thống nhất trong cả nước”.
Điều 2. Bãi bỏ một số điều, khỏan của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu 1. Bãi bỏ Điều 5, khỏan 6 Điều 7, Điều 10, khỏan 1 Điều 24 và khỏan 4, khỏan 5 Điều 41.
- Bãi bỏ một số nội dung sau tại Điều 7:
a) Bãi bỏ nội dung sau tại khỏan 3: “Sau ba (03) năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu, phải sở hữu hoặc đồng sở hữu với số vốn góp tối thiểu năm mươi mốt phần trăm (51%) đối với hệ thống kho, đủ đáp ứng tối thiểu một phần ba (1/3) nhu cầu dự trữ của thương nhân quy định tại khỏan 1 Điều 31 Nghị định này”.
b) Bãi bỏ nội dung sau tại khỏan 4: “Sau hai (02) năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu, phải sở hữu hoặc đồng sở hữu với số vốn góp tối thiểu năm mươi mốt phần trăm (51%) đối với các phương tiện vận tải xăng dầu nội địa có tổng sức chứa tối thiểu là ba nghìn mét khối (3.000 m 3 )”.
c) Bãi bỏ nội dung sau tại khỏan 5: “Mỗi năm, kể từ khi được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu, phải sở hữu hoặc sở hữu và đồng sở hữu tối thiểu bốn (04) cửa hàng bán lẻ xăng dầu, cho đến khi đạt tối thiểu một trăm (100) cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của thương nhân”.
Chương II LĨNH VỰC THUỐC LÁ
Điều 3. Sửa đổi một số điều, khỏan của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá 1. Khỏan 1 và khỏan 4 Điều 9 được sửa đổi như sau:
“1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
-
Có hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận xuất khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá. Doanh nghiệp có Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá chỉ được nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá cho các doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá”.
-
Khỏan 6 Điều 10 được sửa đổi như sau:
“6. Bản sao hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận xuất khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá”.
- Khỏan 1 và khỏan 6 Điều 12 được sửa đổi như sau:
“1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
-
Địa điểm đặt cơ sở chế biến phải phù hợp Chiến lược sản xuất sản phẩm thuốc lá và vùng nguyên liệu thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt".
-
Khỏan 1 Điều 15 được sửa đổi như sau:
“1. Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá được phép lựa chọn vùng đầu tư và người trồng cây thuốc lá. Ký hợp đồng đầu tư trồng, mua nguyên liệu thuốc lá với người trồng cây thuốc lá và bán nguyên liệu thuốc lá cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá”.
- Điểm a và điểm b khỏan 2 Điều 17 được sửa đổi như sau:
“a) Doanh nghiệp phải tham gia đầu tư trồng cây thuốc lá dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc liên kết đầu tư với các doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Phải sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước để sản xuất thuốc lá. Trong trường hợp không đủ nguyên liệu trong nước thì được nhập khẩu phần nguyên liệu còn thiếu theo kế họach nhập khẩu hàng năm do Bộ Công Thương công bố, trừ trường hợp sản xuất sản phẩm thuốc lá nhãn nước ngòai hoặc sản phẩm thuốc lá để xuất khẩu."
-
Điểm b khỏan 1 Điều 25 được sửa đổi như sau: “Đầu tư trên cơ sở liên doanh hợp tác với doanh nghiệp đã có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá. Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối trong vốn điều lệ của doanh nghiệp (trong trường hợp đầu tư theo hình thức liên doanh)”.
-
Điểm b khỏan 1 Điều 26, điểm b khỏan 2 Điều 26 và điểm b khỏan 3 Điều 26 được sửa đổi như sau: “Địa điểm kinh doanh không vi phạm quy định về địa điểm không được bán thuốc lá theo quy định tại khỏan 2 Điều 25 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012”.
Điều 4. Bãi bỏ một số điều, khỏan của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá 1. Bãi bỏ khỏan 5 Điều 4.
-
Bãi bỏ khỏan 1 Điều 5.
-
Bãi bỏ điểm b, điểm c và điểm d khỏan 2 Điều 7.
-
Bãi bỏ khỏan 3, khỏan 4 và khỏan 5 Điều 8.
-
Bãi bỏ khỏan 2 và khỏan 3 Điều 9.
-
Bãi bỏ khỏan 4 và khỏan 5 Điều 10.
-
Bãi bỏ điểm a, điểm b, điểm d và điểm e khỏan 2 Điều 12.
-
Bãi bỏ khỏan 3, khỏan 6 và khỏan 7 Điều 13.
-
Bãi bỏ điểm b, điểm c và điểm d khỏan 3 Điều 17.
-
Bãi bỏ khỏan 7 Điều 18.
-
Bãi bỏ điểm a khỏan 1 Điều 24.
-
Bãi bỏ điểm a và điểm c khỏan 1 Điều 25.
-
Bãi bỏ điểm đ, điểm g, điểm i khỏan 1; điểm đ, điểm g, điểm i khỏan 2 và điểm đ khỏan 3 Điều 26.
-
Bãi bỏ điểm d, điểm h, điểm i khỏan 1; điểm d, điểm h, điểm i; khỏan 2; điểm d khỏan 3 Điều 27.
-
Bãi bỏ khỏan 6 Điều 29.
-
Bãi bỏ khỏan 3, điểm b khỏan 4 và điểm b khỏan 5 Điều 36.
Điều 5. Bãi bỏ khỏan 7 Điều 1 của Nghị định số 106/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
Chương III LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khỏan của Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực 1. Điểm a khỏan 1; điểm b, điểm đ khỏan 2 và khỏan 5 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“1. Bộ Công Thương có trách nhiệm:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về quy họach phát triển điện lực; hướng dẫn lập, phê duyệt kế họach đầu tư phát triển điện lực hàng năm, trung hạn (gồm kế họach phát triển nguồn điện, lưới điện các cấp 500 kV, 220 kV, 110 kV) trên cơ sở quy họach phát triển điện lực quốc gia được duyệt;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
b) Bố trí qũy đất trong quy họach sử dụng đất tại địa phương cho các dự án điện lực trong quy họach phát triển điện lực;
đ) Định kỳ hằng năm tổng kết, đánh giá kết quả, sự tác động và ảnh hưởng của việc thực hiện nội dung quy họach về phát triển điện lực tại địa phương trong Quy họach tỉnh, báo cáo Bộ Công Thương.
-
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương quy định kinh phí hàng năm để thực hiện các nội dung quy định tại điểm d, điểm đ khỏan 1 và điểm đ khỏan 2 Điều này”.
-
Một số nội dung của Điều 29 được sửa đổi như sau:
“Điều 29. Điều kiện cấp giấy phép họat động phát điện a) Sửa đổi đọan “Tổ chức đăng ký họat động phát điện, ngòai các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký họat động phát điện phải đáp ứng các điều kiện sau:”.
b) Khỏan 1 Điều 29 được sửa đổi như sau:
“1. Có dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện phù hợp với quy họach phát triển điện lực được duyệt. Các hạng mục công trình nhà máy điện được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt, được kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định”.
- Một số nội dung của Điều 30 được sửa đổi như sau:
a) Sửa đổi đọan “Tổ chức đăng ký họat động truyền tải điện, ngòai các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký họat động truyền tải điện phải đáp ứng các điều kiện sau:”.
b) Khỏan 1 Điều 30 được sửa đổi như sau:
“1. Có trang thiết bị công nghệ, công trình đường dây và trạm biến áp được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế kỹ thuật được duyệt; được kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định; hệ thống phòng cháy và chữa cháy đảm bảo yêu cầu theo quy định”.
- Một số nội dung của Điều 31 được sửa đổi như sau:
a) Sửa đổi đọan “Tổ chức đăng ký họat động phân phối điện ngòai các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký họat động phân phối điện phải đáp ứng các điều kiện sau:”.
b) Khỏan 1 và khỏan 2 Điều 31 được sửa đổi như sau:
“1. Có trang thiết bị công nghệ, công trình đường dây và trạm biến áp được xây dựng, lắp đặt, kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định; hệ thống phòng cháy và chữa cháy đảm bảo yêu cầu theo quy định.
-
Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện và có thời gian làm việc trong lĩnh vực phân phối điện ít nhất 03 năm. Người trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về điện do cơ sở dạy nghề cấp, được kiểm tra quy trình vận hành và quy định an tòan theo quy định pháp luật”.
-
Điều 32 được sửa đổi như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký họat động bán buôn điện phải đáp ứng điều kiện: Người trực tiếp quản lý kinh doanh bán buôn điện phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 05 năm. Các đơn vị đáp ứng được điều kiện về bán buôn điện được phép họat động xuất nhập khẩu điện”.
-
Một số nội dung của Điều 33 được sửa đổi như sau:
a) Sửa đổi đọan: “Tổ chức, cá nhân đăng ký họat động bán lẻ điện, ngòai các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật và cá nhân đăng ký họat động bán lẻ điện phải đáp ứng điều kiện sau:”.
b) Khỏan 1 Điều 33 được sửa đổi như sau:
“1. Người trực tiếp quản lý kinh doanh bán lẻ điện phải có bằng trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành điện, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 03 năm”.
- Điều 38 được sửa đổi như sau:
“Điều 38. Họat động tư vấn chuyên ngành điện lực 1. Họat động tư vấn chuyên ngành điện lực bao gồm: Tư vấn đầu tư xây dựng công trình điện (không bao gồm họat động lập dự án đầu tư, đấu thầu công trình điện) và tư vấn giám sát thi công các công trình điện (bao gồm nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, đường dây và trạm biến áp).
-
Điều kiện họat động tư vấn chuyên ngành điện lực chỉ áp dụng đối với các hạng mục công trình liên quan trực tiếp đến chuyên ngành điện, các hạng mục công trình xây dựng áp dụng theo quy định pháp luật về xây dựng.
-
Bảng phân hạng về quy mô của công trình nguồn và lưới điện áp dụng trong họat động tư vấn chuyên ngành điện lực: Thủy điện Nhiệt điện Đường dây và trạm biến áp Hạng 1 Trên 300 MW Trên 300 MW Trên 220 kV Hạng 2 Đến 300 MW Đến 300 MW Đến 220 kV Hạng 3 Đến 100 MW Đến 110 kV Hạng 4 Đến 30 MW Đến 35 kV 4. Đối với nhà máy điện sử dụng năng lượng tái tạo theo nguyên lý sử dụng sức nước, sức gió và quang năng được phân hạng và áp dụng điều kiện cấp giấy phép họat động tư vấn chuyên ngành điện lực tương tự như công trình nhà máy thủy điện.
-
Đối với nhà máy điện sử dụng năng lượng tái tạo theo nguyên lý chuyển đổi từ nhiệt năng được phân hạng và áp dụng điều kiện cấp giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực tương tự như công trình nhà máy nhiệt điện”.
-
Một số nội dung của Điều 39 được sửa đổi như sau:
a) Sửa đổi đọan: “Tổ chức đăng ký họat động tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện, ngòai các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này, phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký họat động tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện phải đáp ứng các điều kiện sau:”.
b) Khỏan 3 và khỏan 6 Điều 39 được sửa đổi như sau:
“3. Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, thủy điện, thủy lợi, địa chất, môi trường hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia thiết kế ít nhất một dự án nhà máy thủy điện có quy mô công suất tương đương và có chứng chỉ hành nghề họat động xây dựng phù hợp.
-
Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình thủy điện như sau: Hạng 1: Có 25 chuyên gia trở lên; Hạng 2: Có 20 chuyên gia trở lên; Hạng 3: Có 15 chuyên gia trở lên; Hạng 4: Có 10 chuyên gia trở lên”.
-
Một số nội dung của Điều 40 được sửa đổi như sau:
a) Sửa đổi đọan: “Tổ chức đăng ký họat động tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện, ngòai các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này, phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký họat động tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện phải đáp ứng các điều kiện sau:”.
b) Khỏan 3 và khỏan 6 Điều 40 được sửa đổi như sau:
“3. Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, nhiệt điện, địa chất, môi trường hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia thiết kế ít nhất một dự án nhà máy nhiệt điện có quy mô công suất tương đương và có chứng chỉ hành nghề họat động xây dựng phù hợp.
-
Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình nhiệt điện như sau: Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên; Hạng 2: Có 10 chuyên gia trở lên”.
-
Một số nội dung của Điều 41 được sửa đổi như sau:
a) Sửa đổi đọan “Tổ chức đăng ký họat động tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp, ngòai các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này, phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký họat động tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp phải đáp ứng các điều kiện sau:”.
b) Khỏan 3 và khỏan 6 Điều 41 được sửa đổi như sau:
“3. Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, hệ thống điện, điện kỹ thuật, thiết bị điện, tự động hóa, môi trường hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia thiết kế ít nhất một dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề họat động xây dựng phù hợp.
-
Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình đường dây và trạm biến áp như sau: Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên; Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở lên; Hạng 3: Có 10 chuyên gia trở lên; Hạng 4: Có 05 chuyên gia trở lên”.
-
Một số nội dung của Điều 42 được sửa đổi như sau:
a) Sửa đổi đọan “Tổ chức đăng ký họat động tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy thủy điện, ngòai các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này, phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký họat động tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy thủy điện phải đáp ứng các điều kiện sau:”.
b) Khỏan 3 và khỏan 6 Điều 42 được sửa đổi như sau:
“3. Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia giám sát thi công ít nhất một công trình nhà máy thủy điện có quy mô công suất tương đương và có chứng chỉ hành nghề họat động xây dựng phù hợp.
-
Có số lượng chuyên gia chính tư vấn theo hạng công trình thủy điện như sau: Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên; Hạng 2: Có 17 chuyên gia trở lên; Hạng 3: Có 12 chuyên gia trở lên; Hạng 4: Có 08 chuyên gia trở lên”.
-
Một số nội dung của Điều 43 được sửa đổi như sau:
a) Sửa đổi đọan “Tổ chức đăng ký họat động tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy thủy điện, ngòai các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này, phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký họat động tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy nhiệt điện phải đáp ứng các điều kiện sau:”.
b) Khỏan 3 và khỏan 6 Điều 43 được sửa đổi như sau:
“3. Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, địa chất, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn, đã tham gia giám sát thi công ít nhất một công trình nhà máy nhiệt điện có quy mô công suất tương đương và có chứng chỉ hành nghề họat động xây dựng phù hợp.
-
Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình nhiệt điện như sau: Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên; Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở lên”.
-
Một số nội dung của Điều 44 được sửa đổi như sau:
a) Sửa đổi đọan: “Tổ chức đăng ký họat động tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp, ngòai các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này, phải đáp ứng các điều kiện sau” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký họat động tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp phải đáp ứng các điều kiện sau”.
b) Khỏan 3 và khỏan 6 Điều 44 được sửa đổi như sau:
“3. Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, tự động hóa hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn, đã tham gia giám sát thi công ít nhất một công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề họat động xây dựng phù hợp.
- Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình đường dây và trạm biến áp như sau: Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên; Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở lên; Hạng 3: Có 10 chuyên gia trở lên; Hạng 4: Có 05 chuyên gia trở lên”.
Điều 7. Bãi bỏ một số điều, khỏan của Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
-
Bãi bỏ khỏan 3 Điều 2.
-
Bãi bỏ điểm a và điểm d khỏan 2 Điều 3.
-
Bãi bỏ Điều 28.
-
Bãi bỏ khỏan 3 Điều 31.
-
Bãi bỏ khỏan 2, khỏan 3 và khỏan 4 Điều 32.
-
Bãi bỏ khỏan 2 và khỏan 3 Điều 33.
-
Bãi bỏ Điều 34, Điều 35, Điều 36 và Điều 37.
-
Bãi bỏ khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 4 Điều 39.
-
Bãi bỏ khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 4 Điều 40.
-
Bãi bỏ khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 4 Điều 41.
-
Bãi bỏ khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 4 Điều 42.
-
Bãi bỏ khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 4 Điều 43.
-
Bãi bỏ khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 4 Điều 44.
Chương IV LĨNH VỰC NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
Điều 8. Sửa đổi Điều 5 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về họat động nhượng quyền thương mại “ Điều 5. Điều kiện đối với Bên nhượng quyền Thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được họat động ít nhất 01 năm”.
Điều 9. Bãi bỏ Điều 6 và Điều 7 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về họat động nhượng quyền thương mại.
Chương V LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 10. Sửa đổi một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử 1. Khỏan 1 Điều 52 được sửa đổi như sau:
“1. Là thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân”.
- Khỏan 1 Điều 54 được sửa đổi như sau:
“1. Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật”.
- Điểm a khỏan 1 Điều 61 được sửa đổi như sau:
“a) Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam”.
- Điểm đ khỏan 1 Điều 62 được sửa đổi như sau:
“đ) Có tiêu chí và quy trình đánh giá chính sách bảo vệ thông tin cá nhân được công bố công khai, minh bạch, áp dụng thống nhất cho các đối tượng được đánh giá;”
Điều 11. Bãi bỏ khỏan 2 Điều 52; khỏan 2, điểm b khỏan 3 Điều 54; điểm b, điểm c và điểm d khỏan 1 Điều 62; điểm b khỏan 1 Điều 63 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử.
Chương VI LĨNH VỰC HÓA CHẤT
Điều 12. Bãi bỏ một số điều, khỏan của Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm sóat của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học 1. Bãi bỏ điểm c, điểm d khỏan 1 Điều 15 và nội dung đã sửa đổi liên quan tại Điều 9 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Bãi bỏ điểm c khỏan 1 Điều 16.
Điều 13. Sửa đổi điểm d khỏan 1 Điều 17 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm sóat của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học “d) Giấy tờ, tài liệu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm đ, e, g, h, i khỏan 1 Điều 15 Nghị định này”.
Chương VII LĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 14. Sửa đổi một số điều, khỏan của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp 1. Khỏan 1 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“1. Nhà nước độc quyền về sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Số lượng, phạm vi, quy mô các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của từng thời kỳ, chống lạm dụng vị trí độc quyền, bảo đảm lợi ích quốc gia, quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp”.
- Khỏan 3 Điều 17 được sửa đổi như sau:
“3. Sản phẩm đã được nghiên cứu, thử nghiệm đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về chất lượng và kỹ thuật an tòan”.
- Khỏan 1 Điều 41 được sửa đổi như sau:
“1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ, ngành liên quan trình Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế họach phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ”.
Điều 15. Bãi bỏ điểm b khỏan 1; điểm b, điểm c khỏan 2 Điều 20a Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp đã được bổ sung tại Điều 13 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Điều 16. Bãi bỏ điểm b khỏan 4 Điều 11 Nghị định số 76/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ công nghiệp và công cụ hỗ trợ đã được bổ sung tại Điều 11 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Chương VIII LĨNH VỰC KINH DOANH THỰC PHẨM THUỘC QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khỏan của Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương 1. Khỏan 1 Điều 27 được sửa đổi như sau:
“1. Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải bảo đảm an tòan, không gây ô nhiễm thực phẩm, dễ làm sạch, khử trùng, bảo dưỡng. Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất di động phải bền, dễ di chuyển, tháo lắp và làm vệ sinh”.
-
Khỏan 11 Điều 30 được sửa đổi như sau: “Hướng gió của hệ thống thông gió phải bảo đảm không được thổi từ khu vực có nguy cơ ô nhiễm sang khu vực có yêu cầu sạch”.
-
Khỏan 3 Điều 31 được sửa đổi như sau:
“3. Thiết bị phòng chống côn trùng và động vật gây hại không han gỉ, dễ tháo rời để bảo dưỡng và làm vệ sinh, thiết kế bảo đảm họat động hiệu quả phòng chống côn trùng và động vật gây hại”.
- Điểm g khỏan 5 Điều 34 được sửa đổi như sau:
“g) Nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn dùng để sản xuất sữa được chứa và bảo quản trong thiết bị chuyên dụng đảm bảo không bị thôi nhiễm hoặc bị nhiễm bẩn từ các nguồn ô nhiễm khác”.
- Khỏan 10 Điều 34 được sửa đổi như sau:
“10. Có hệ thống vận chuyển nội bộ đảm bảo sản phẩm sữa chế biến không được vận chuyển cùng các lọai vật tư, nguyên liệu, hóa chất có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng và an tòan thực phẩm của sản phẩm”.
Điều 18. Bãi bỏ một số điều, khỏan của Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương 1. Bãi bỏ điểm a khỏan 1 Điều 24.
-
Bãi bỏ điểm c, điểm d khỏan 1; điểm a khỏan 2; điểm a, điểm b và điểm e khỏan 3; điểm a khỏan 4; điểm b khỏan 5; điểm b khỏan 6; điểm b khỏan 8 và khỏan 10 Điều 26.
-
Bãi bỏ điểm c khỏan 2; điểm a, điểm d khỏan 3; điểm b khỏan 4; điểm b khỏan 5 và điểm a khỏan 6 Điều 27.
-
Bãi bỏ khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3 và khỏan 6 Điều 29.
-
Bãi bỏ khỏan 3, khỏan 4, khỏan 6, khỏan 9, khỏan 10, khỏan 14, khỏan 15 và khỏan 16 Điều 30.
-
Bãi bỏ khỏan 2 Điều 31.
-
Bãi bỏ điểm b, điểm d và điểm đ khỏan 2 Điều 33.
-
Bãi bỏ các nội dung sau tại Điều 34:
a) Bãi bỏ khỏan 1; khỏan 2; khỏan 3; điểm a khỏan 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khỏan 5; khỏan 6; khỏan 7; điểm b khỏan 8; điểm a khỏan 9; khỏan 12 và khỏan 13 Điều 34.
b) Bãi bỏ các nội dung sau tại điểm a khỏan 8: “Được bố trí riêng biệt với khu sản xuất; Nguyên liệu, phụ gia được đặt trên kệ/giá đỡ, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp; Đảm bảo các điều kiện quy định về nhiệt độ, độ ẩm, thời gian và điều kiện lưu giữ khác theo hướng dẫn hoặc quy định của nhà sản xuất; Đối với nguyên liệu, phụ gia đã mở bao nhưng chưa sử dụng hết phải bao gói kín sau mỗi lần sử dụng và lưu kho theo quy định; Nguyên liệu, phụ gia bảo quản trong kho phải ghi các thông tin về: Dấu cách tên nguyên liệu, phụ gia và thời hạn sử dụng; Thực hiện chế độ bảo dưỡng và vệ sinh định kỳ theo quy định của cơ sở”.
c) Bãi bỏ các nội dung sau tại điểm c khỏan 8: “Bố trí riêng biệt với khu sản xuất, thuận tiện cho việc nhập và xuất sản phẩm; Đảm bảo luôn duy trì nhiệt độ theo quy định, khô, sạch, thóang mát, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp để không làm thay đổi các chỉ tiêu chất lượng, cảm quan và an tòan của sản phẩm; Có khu vực dành riêng cho các sản phẩm không đạt chất lượng theo yêu cầu chờ xử lý; Thực hiện chế độ bảo dưỡng và vệ sinh định kỳ theo quy định của cơ sở”.
d) Bãi bỏ nội dung sau tại điểm b khỏan 9: “Vệ sinh khu vực hàng ngày hoặc ngay khi kết thúc chu kỳ sản xuất của từng lọai sản phẩm”.
đ) Bãi bỏ các nội dung sau tại điểm c khỏan 9: “Vệ sinh thiết bị chiết, rót hàng ngày hoặc ngay khi kết thúc chu kỳ sản xuất của từng lọai sản phẩm; Chỉ những người có trách nhiệm hoặc được phân công thực hiện mới được vào khu vực này để tránh xảy ra nhiễm chéo”.
-
Bãi bỏ khỏan 1, khỏan 6, khỏan 7, khỏan 9 Điều 35.
-
Bãi bỏ các nội dung sau tại Điều 36:
a) Bãi bỏ khỏan 1; điểm a, điểm c, điểm d khỏan 2; khỏan 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khỏan 5; khỏan 6; điểm b; điểm c, điểm d khỏan 7; điểm b; điểm a khỏan 10; điểm a, điểm b khỏan 11 và khỏan 12 Điều 36.
b) Bãi bỏ nội dung sau tại điểm d khỏan 3: “Sàn khu vực lên men làm từ vật liệu bền, chống trơn, khó bong tróc, có độ dốc đảm bảo thóat nước tốt”.
c) Bãi bỏ nội dung sau tại điểm đ khỏan 3: “Sàn nhà xưởng làm từ vật liệu bền, chống trơn, khó bong tróc và đảm bảo thóat nước tốt. Hệ thống cống thóat nước phải có nắp đậy”.
d) Bãi bỏ các nội dung sau tại điểm a khỏan 7: “Phải được thu gom và chứa đựng trong thùng hoặc dụng cụ chứa đựng phù hợp và đặt ở vị trí dễ quan sát để thuận tiện cho việc thu gom, xử lý và không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất; Các dụng cụ chứa phế liệu phải được ghi rõ hoặc có dấu hiệu phân biệt với dụng cụ chứa nguyên liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm; làm bằng vật liệu không thấm nước, ít bị ăn mòn; đảm bảo kín, thuận tiện để làm vệ sinh (nếu sử dụng lại nhiều lần) hay tiêu hủy (nếu sử dụng 1 lần); Các chất thải rắn phải được xử lý bởi tổ chức hoặc cá nhân do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép họat động trong lĩnh vực xử lý môi trường”.
đ) Bãi bỏ các nội dung sau tại điểm a khỏan 8: “Có chế độ bảo dưỡng và làm vệ sinh định kỳ theo quy định của cơ sở; Đáp ứng các điều kiện bảo quản theo hướng dẫn hoặc quy định của nhà sản xuất; Phòng chống được sự xâm hại của côn trùng, lòai gặm nhấm và các tác nhân gây hại khác; Có thông tin để nhận biết từng lọai nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, vật tư, bao bì, thành phẩm chứa trong kho; có hồ sơ theo dõi việc xuất và nhập tại từng kho”.
e) Bãi bỏ các nội dung sau tại điểm c khỏan 8: “Đảm bảo duy trì các điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật để bảo quản từng lọai bia theo quy định của cơ sở sản xuất; Có đầy đủ các thông tin về: Tên sản phẩm, lô sản xuất, ngày sản xuất, ca sản xuất và các thông tin khác theo quy định của cơ sở; Có khu vực riêng để lưu giữ tạm thời các sản phẩm không đạt chất lượng trong quá trình chờ xử lý”.
-
Bãi bỏ khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3, điểm b khỏan 6, khỏan 9, khỏan 11 và khỏan 12 Điều 37.
-
Bãi bỏ các nội dung sau tại Điều 38:
a) Bãi bỏ khỏan 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khỏan 2; điểm a, điểm b khỏan 3; điểm a, điểm d khỏan 4; khỏan 5; điểm b, điểm c, điểm d khỏan 6; điểm a; điểm b khỏan 7; điểm b, điểm c, điểm d khỏan 8; điểm a khỏan 9; khỏan 10; khỏan 12, khỏan 13 Điều 38.
b) Bãi bỏ nội dung sau tại điểm a khỏan 6: “Phải được xử lý bởi tổ chức hoặc cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép họat động trong lĩnh vực xử lý môi trường”.
c) Bãi bỏ các nội dung sau tại điểm c khỏan 7: “Đảm bảo độ ẩm, nhiệt độ phù hợp với từng lọai dầu thực vật, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm; Có đầy đủ các thông tin về: Tên sản phẩm, lô sản xuất, ngày sản xuất, ca sản xuất và các thông tin khác theo quy định của cơ sở”.
-
Bãi bỏ khỏan 1, khỏan 6, khỏan 8, khỏan 9 và khỏan 10 Điều 39.
-
Bãi bỏ Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điều 45 và Điều 46.
Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Hiệu lực thi hành và thực hiện 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN (2b).
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-08-2018-nd-cp-sua-doi-mot-so-nghi-dinh-lien-quan-den-dieu-kien-dau-tu-kinh-doanh-thuoc-pham-vi-quan-ly-nha-nuoc-cua-bo-cong-thuong--127429.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam