Thông tư số 525/TTgTC/ ĐT Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát và cho vay vốn ngân sách nhà nước theo quyết định 327-CT

Số hiệu
525/TTg
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
26/02/1994
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 13

TC/ ĐT Hà Nội, ngày 26 tháng 2 năm 1994

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát và cho vay vốn ngân sách nhà nước theo quyết định 327-CT ___________________________

Căn cứ kết luận của Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt về thực hiện Quyết định 327-CT nêu tại văn bản số 2908 KTN ngày 16 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ và Chỉ thị số 525 TTg ngày 02 tháng 11 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về một số chủ trương, biện pháp tiếp tục phát triển kinh tế xã hội miền núi. Sau khi thống nhất với các cơ quan nhà nước có liên quan; Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát và cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn sự nghiệp kinh tế của Ngân sách nhà nước thuộc chương trình 327 như sau: PHẦN 1 NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG 1- Ngân sách Nhà nước cấp phát và cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản (bao gồm vốn trong nước và vốn ngòai nước), vốn sự nghiệp kinh tế (sau đây gọi tắt là vốn đầu tư) cho các dự án theo quyết định 327 CT đã được cấp có thẩm quyền duyệt. 2- Nguồn vốn đầu tư hàng năm cho các dự án (bao gồm: vốn được ghi năm kế họach; vốn chưa sử dụng hết năm báo cáo; vốn thu nợ vay) được cân đối trong NSTW và phân bổ theo kế họach cho cơ quan chủ quản dự án quản lý, sử dụng ( UBND các tỉnh, thành phố; các bộ chuyên ngành). Bộ Tài chính thực hiện cấp phát và cho vay thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. 3-

Căn cứ vào dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các chủ dự án được trực tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, có hiệu quả, chấp hành đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước. Chủ quản dự án là đơn vị cấp trên của chủ dự án: - Dự án do địa phương quản lý thì chủ quản lý dự án là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. - Dự án do các ngành Trung ương quản lý thì chủ quản dự án là các Bộ chủ quản chuyên ngành. 4- Hàng năm các cơ quan chủ quản dự án chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, sử dụng số vốn được duyệt theo kế họach, đảm bảo bố trí vốn đầu tư cho các dự án thuộc phạm vi quản lý để thực hiện đầu tư đúng mục đích theo dự án được duyệt phù hợp với Quyết định 327 - CT và Chỉ thị 525 - TTg của Chính phủ. PHẦN II QUẢN LÝ, CẤP PHÁT VÀ CHO VAY VỐN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN I- ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG; TRÌNH TỰ LẬP KẾ HỌACH CẤP PHÁT VÀ CHO VAY VỐN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN 1- Đối tượng được Ngân sách Trung ương cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1.1- Các dự án định canh định cư độc lập có thể là một xã, cụm xã thực hiện các lọai công việc: - Bảo vệ, khoanh nuôi, trồng và chăm sóc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thuộc vùng dự án. - Khai hoang, cải tạo đồng ruộng; xây dựng điện hạ thế; công trình thủ lợi nhỏ và nước ăn (nơi thật cần thiết); đường giao thông, trường học, trạm xá v.v . . phục vụ trực tiếp cho vùng dự án để đồng bào các dân tộc định canh, định cư, ổn định sản xuất và cuộc sống lâu dài. 1.2- Các dự án lâm - nông - công nghiệp; nông - lâm - công nghiệp; nuôi trồng thủy sản thực hiện các công việc: - Bảo vệ, khoanh nuôi, trồng và chăm sóc: Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng (gồm cả vườn quốc gia, rừng bảo tồn thiên nhiên, rừng di tích lịch sử, văn hóa) vườn thực vật, vườn cây giống. - Hệ thống đê bao, cống chính (ở bãi bồi ven sông, ven biển), công trình giao thông, nước ăn nơi thật cần thiết, điện hạ thế và thủy lợi nhỏ (nếu có), trường học, trạm xá v. v phục vụ trực tiếp cho vùng dự án. 2- Đối tượng được Ngân sách trung ương cấp phát bằng vốn sự nghiệp kinh tế: 2.1- công tác chuyển, đón dân (bao gồm chi phí đi đường, hỗ trợ làm nhà, lương thực 3 hoặc 6 tháng) được cấp phát theo định suất do Bộ lao động - thương binh và xã hội quy định. Đối với dồng bào định canh, định cư được Ngân sách Trung ương hỗ trợ vốn để mua công cụ sản xuất, phân, giống, thuốc trừ sâu ban đầu; di dịch dân cư; tách hộ lập vườn; trợ cấp đời sống và phổ cập. 2.2- Công tác quản lý dự án - Hàng năm Nhà nước giành từ 5% đến 6% tổng mức vốn đầu tư thuộc chương trình 327/CT để cấp phát cho công tác quản lý dự án. - Đối tượng được cấp vốn quản lý dự án gồm: + Cơ quan chủ quản dự án Trung ương và địa phương + Ban chỉ đạo chương trình 327/CT Trung ương + Hệ thống Kho bạc Nhà nước + Các Bộ và cơ quan khác ở Trung ương có liên quan đến việc thực hiện các dự án thuộc chương trình 327/CT .

Căn cứ vào tổng mức vốn quản lý được duyệt hàng năm, Ban chỉ đạo chương trình 327/CT Trung ương phân bổ vốn cho các đối tượng đồng gửi Bộ Tài chính làm căn cứ quản lý và cấp phát. - Nguồn vốn quản lý dự án được sử dụng vào những việc sau đây: + Lập và xét duyệt dự án + Tập huấn, tuyên truyền, khen thưởng + Hội nghị tổng kết + Tham quan khảo sát + Bồi dưỡng cho cán bộ khuyến nông, lâm, ngư và cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý trong thời gian phân công trực tiếp chỉ đạo tại các vùng dự án. + Xây dựng các mô hình chuyển giao công nghệ + Bổ sung một số trang thiết bị (thật cần thiết), văn phòng phẩm cho họat động chỉ đạo, quản lý chung. 3- Đối tượng được Ngân sách Trung ương cho vay vốn 3.1- Ngòai những đối tượng phạm vi các công việc thuộc dự án được cấp vốn đầu tư, Ngân sách Trung ương cho vay vốn ưu đãi (lãi suất = 0) đối với các công việc thuộc dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; gồm: - Chi phí trồng trọt, chăn nuôi lần đầu và chi phí chăm sóc, bảo vệ cây trồng (cây công nghiệp, ăn quả, đặc sản) cho đến khi thu họach sản phẩm theo chu kỳ kinh tế kỹ thuật của từng lọai cây trồng, vật nuôi. - Chi phí làm đê, cống, mương của từng lô thuộc vùng dự án nuôi trồng thủy sản. 3.2 Đối tượng cho vay là chủ dự án; Tùy theo tính chất, đặc điểm của từng dự án: Người trực tiếp nhận vốn vay có thể là hộ nông dân trong phạm vi vùng dự án (do chủ dự án chỉ định theo danh sách cụ thể) hoặc chủ dự án trực tiếp nhận vốn vay dể cho hộ nông dân vay lại. Đối tượng trực tiếp nhận vốn vay phải sử dụng đúng mục đích và hòan trả đúng hạn theo hướng dẫn của Cục Kho bạc Nhà nước. 4- Nội dung, trình tự lập kế họach cấp phát và cho vay vốn đầu tư các dự án 4.1- Tổng số vốn cấp phát cho đầu tư xây dựng cơ bản năm kế họach bao gồm: Vốn cấp phát cho giá trị khối lượng các công việc trong dự án sẽ hòan thành trong năm kế họach cộng (+) giá trị khối lượng các công việc trong kế họach đã hòan thành năm báo cáo chưa được cấp vốn thanh tóan. 4.2- tổng số vốn vay trong năm kế họach gồm: Vốn vay cho giá trị khối lượng các công việc của dự án sẽ hòan thành trong năm kế họach cộng (+) giá trị khối lượng các công việc đã hòan thành trong năm báo cáo chưa được vay vốn trừ (-) số thu hồi nợ trong năm kế họach. 4.3- Tổng số vốn sự nghiệp kinh tế trong năm kế họach được Ngân sách Trung ương cấp phát. 4.4- Giá và định mức tính tóan các nội dung nói trên theo thời giá và định mức hiện hành. 4.5- Hàng năm căn cứ kế họach Nhà nước giao và các quy định trên đây, cơ quan chủ quản dự án lập kế họach cấp phát và vay vốn các dự án thuộc phạm vi quản lý (theo biểu số 01 KH/ĐT) gửi Bộ Tài chính. Bộ lao động thương binh và xã hội (cục Di dân phát triển vùng kinh tế mới), Ủy ban dân tộc và miền núi (Cục Định canh định cư) lập kế họach cấp phát vốn sự nghiệp kinh tế gửi Bộ Tài chính để tổng hợp và thông báo cho cục Kho bạc Nhà nước làm căn cứ cấp phát và cho vay vốn. II- CHUYỂN VỐN CẤP PHÁT, CHO VAY VÀ THANH TÓAN VỐN ĐẦU TƯ 1-

Căn cứ vào tổng mức vốn đầu tư được duyệt trong năm kế họach, hàng qúy Bộ Tài chính chuyển vốn; cấp phát, cho vay và thanh tóan vốn như sau: 1.1- Đối với vốn đầu tư XDCB (nguồn vốn ngòai nước). Bộ Tài chính thực hiện việc cấp vốn theo phương thức ghi thu ghi chi cho các dự án của Trung ương và Địa phương. 1.2- Đối với vốn cấp phát và cho vay đầu tư XDCB (vốn trong nước) cho các dự án của các Bộ và các Địa phương, Bộ Tài chính chuyển vốn theo kế họach tiến độ triển khai các dư án thông qua cục Kho bạc Nhà nước, đồng thông báo cho các cơ quan chủ quản dự án. Cục Kho bạc Nhà nước phân phối vốn và chỉ đạo các Chi cục Kho bạc địa phương thực hiện việc thẩm tra, trực tiếp cấp phát và cho vay, thanh tóan vốn cho các chủ dự án và tiến hành thu hồi nợ vay. 1.3- Đối với vốn sự nghiệp quản lý dự án, Bộ Tài chính cấp phát theo quy định trong công văn số 2426 TC/ĐT ngày 30/10/1993 của Bộ tài chính. 1.4- Đối với vốn sự nghiệp kinh tế cho công tác chuyển đón dân và định canh định cư, Bộ Tài chính cấp phát theo k ế họach bằng hạn mức kinh phí cho Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (Cục Di dân phát triển vùng kinh tế mới); Ủy ban dân tộc và miền núi (Cục định canh định cư) là đơn vị dự tóan cấp I thuộc Ngân sách Trung ương. Bộ lao động thương binh và xã hội (Cục Di dân phát triển vùng kinh tế mới); Ủy ban dân tộc và miền núi (Cục định canh định cư) có trách nhiệm quản lý và phân phối hạn mức kinh phí cho các chủ dự án thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. 2- Cấp phát, cho vay, thanh tóan tại Kho bạc Nhà nước cơ sở.

  1. 1- Các chủ dự án gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khỏan giao dịch các văn bản sau đây: - Quyết định chủ dự án của cấp có thẩm quyền. - Quyết định phê duyệt dự án, tổng dự tóan (kể cả bổ sung) của dự án. - Thiết kế kỹ thuật, tổng dự tóan được duyệt đối với các công trình (thuộc vùng dự án) như giao thông, thủy lợi có kỹ thuật phức tạp, vốn lớn. - Dự tóan được duyệt của các công trình ( thuộc vùng dự án) như: trạm xá, trường học,giếng nước theo thiết kế điển hình, kỹ thuật đơn giản. - Các hợp đồng ký kết giữa A và B theo chế độ quy định. - Các biên bản nghiệm thu và các chứng từ có liên quan. - Đơn xin, khế ước vay vốn.

  2. 2- Kho bạc cơ sở thực hiện cấp phát và cho vay vốn theo nguyên tắc: - Đối với các công trình quymô lớn, kỹ thuật phức tạp thì cấp phát vốn theo điều lệ quản lý đầu tư và quản lý xây dựng. - Đối với các công trình và công việc khác, cấp phát và cho vay theo dự tóan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. -Thực hiện tạm ứng 20% giá trị khối lượng kế họach và sẽ thu hồi dần khi đươc cấp phát và cho vay. PHẦN III CÔNG TÁC KIỂM TRA, BÁO CÁO, QUYẾT TÓAN VỐN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN 1- Cơ quan chủ quản dự án; cơ quan quản lý chức năng ở Trung ương, địa phương; hệ thống Kho bạc Nhà nước thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện kế họach và chế độ quản lý tài chính các chủ dự án; phản ánh kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong quản lý với Bộ Tài chính, Ủy ban kế họach Nhà nước để có biện pháp giải quyết. 2- Hàng tháng chi Cục Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện kế họach cấp phát và cho vay của các dự án trên địa bàn tỉnh, thành phố điện báo về Cục Kho bạc Nhà nước. Cục Kho bạc Nhà nước tổng hợp tình hình cấp phát và cho vay, báo cáo Bộ tài chính, đồng gửi Ban chỉ đạo chương trình 327/CT Trung ương. 3- Hàng qúy Chi cục Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện kế họach cấp phát và cho vốn trong qúy cho các dự án trên địa bàn tỉnh, thành phố báo cáo Cục Kho bạc Nhà nước ( đồng gửi ban chỉ đạo chương trình 327/CT địa phương). Cục Kho bạc Nhà nước tổng hợp tình hình thực hiện kế họach cấp phát và cho vay vốn trong phạm vi cả nước báo cáo Bộ tài chính đồng gửi ban chỉ đạo chương trình 327/CT Trung ương. 4- Quyết tóan vốn hàng năm và quyết tóan vốn khi kết thúc dự án. - Các chủ dự án có trách nhiệm quyết tóan vốn đầu tư XDCB thực hiện với cơ quan Kho bac Nhà nước cấp vốn. - Chi cục Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp quyết tóan vốn đầu tư XDCB thực hiện hàng năm của các dự án trên địa bàn gửi cục Kho bạc Nhà nước đồng gửi cơ quan chủ quản dự án địa phương. hàng năm Cục Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổng hợp quyết tóan vốn đầu tư XDCB các dự án ( Trung ương và địa phương) báo cáo Bộ tài chính xét duyệt. - Các đối tượng nhận vốn sự nghiệp quản lý có trách nhiệm quyết tóan hàng năm với Bộ Tài chính. - hàng năm, các chi cục di dân phát triển vùng kinh tế mới, chi cục định canh định cư có trách nhiệm quyết tóan vốn sự nghiệp kinh tế với Cục di dân phát triểnvùng kinh tế mới và cục định canh định cư. Cục di dân phát triển vùng kinh tế mới và cục định canh định cư có trách nhiệm quyết tóan vốn sự nghiệp kinh tế với Bộ Tài chính. - Việc quyết tóan vốn đầu tư XDCB (các công trình) hòan thành và quyết tóan vốn đầu tư khi kết thúc dự án , thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28 TC/ĐT ngày 10/5/1991 của Bộ Tài chính. PHẦN IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này thi hành từ ngày 01/01/1994, các văn bản trước đây trái với Thông tư này không còn hiệu lực./.

KT. BỘ TRƯỞNG bộ tài chính THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-13-tc-dt-huong-dan-viec-quan-ly-cap-phat-va-cho-vay-von-ngan-sach-nha-nuoc-theo-quyet-dinh-327-ct--83347.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan