Thông tư số 58/TTgTC/NSNN HƯớNG DẫN XâY DựNG Kế HOạCH NSNN NăM 1995

Số hiệu
58/TTg
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
12/08/1994
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn xây dựng kế họach NSNN năm 1995 ___________________ Thực hiện chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng tổng hợp kế họach phát triển kinh tế-xã hội và NSNN năm 1995, Bộ Tài chính hướng dẫn việc đánh giá tình hình thực hiện NSNN năm 1994 và xây dựng, tổng hợp kế họach NSNN năm 1995 như sau A- Đánh giá tình hình thực hiện NSNN năm 1994

Căn cứ các chỉ tiêu kinh tế-xã hội đã đề ra, kế họach thu, chi NSNN được giao đầu năm và chỉ tiêu phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi NSNN, các Bộ, địa phương đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế -xã hội; tình hình sản xuất-kinh doanh và tiêu thụ hàng hóa của các đơn vị, tổ chức kinh tế thuộc Bộ, địa phương quản lý; tình hình thực hiện thu, chi NSNN 8 tháng đầu năm . . . đề ra các biện pháp chỉ đạo và điều hành trong 4 tháng cuối năm phấn đấu cả năm hòan thành và hòan thành vượt mức các chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội, sản xuất-kinh doanh; trên cơ sở đó ước thực hiện thu, chi NSNN cả năm đảm bảo sát, đúng làm cơ sở cho việc xây dựng kế họach năm 1995. Cụ thể : 1/ Về thu:

a) Đối với các doanh nghiệp quốc doanh Rà sóat nắm chắc số doanh nghiệp đang họat động, số doanh nghiệp đã đăng ký lại theo Nghị định 388-HĐBT ngày 20/11/1991 và số doanh nghiệp chưa đăng ký lại; tình hình vốn sản xuất kinh doanh, doanh số kinh doanh, chi phí sản xuất, số thu phát sinh phải nộp ngân sách, số đã nộp để truy thu kịp thời vào NSNN.

b) Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai Nắm chắc số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai đã được cấp giấy phép, số đã sản xuất kinh doanh; tình hình tiền vốn, lao động, quy mô họat động . . . của từng doanh nghiệp để tính đúng, tính đủ thu kịp thời các khỏan phải nộp NSNN theo luật định và quy định của giấy phép.

c) Đối với khu vực tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp dịch vụ ngòai quốc doanh và các doanh nghiệp tư nhân : Đánh giá tình trạng thất thu ở từng lĩnh vực cụ thể để có biện pháp chống thất thu thích hợp, rà sóat lại, nắm chắc số hộ thực tế kinh doanh, số hộ đã được cấp giấy phép kinh doanh và quản lý thu thuế; doanh thu thực tế và doanh thu tính thuế . . . nhằm đưa thêm số hộ thực tế có kinh doanh vào quản lý thu thuế, điều chỉnh lại doanh thu tính thuế sát với giá cả thị trường; trên cơ sở đó tính lại mức thuế để tăng thu cho ngân sách.

d) Đối với thuế nông nghiệp :

Căn cứ số bộ thuế tính tóan số phải thu, kể cả thu tồn đọng các năm trước; tính tóan dự kiến số miễn, giảm cả năm theo Luật, xác định số phải thu nộp NSNN trong năm để đôn đốc thu nộp kịp thời cho NSNN. Rà sóat nắm lại diện tích đất nông nghiệp, diện tích đã quản lý thu thuế, dự kiến diện tích đưa thêm để quản lý thu làm cơ sở tính kế họach năm 1995.

c) Về các khỏan thu khác của NSNN Phân tích và thuyết minh rõ từng khỏan thu có tính chất thường xuyên và không thường xuyên giữa các năm làm cơ ưh tế; tác động của giá cả; tác động của cơ chế, chính sách; tác động chủ quản của công tác quản lý thu . . . . 2/ Về chi :

Căn cứ nhiệm vụ cả năm được giao, tiến độ và tình hình thực hiện các nhiệm vụ, dự kiến mức độ thực hiện cả năm trên cơ sở đó ước thực hiện chi Ngân sách đảm bảo chi đúng chế độ, đúng nhiệm vụ được giao, hạn chế các khỏan chi mua sắm, sửa chữa chưa thật cần thiết phấn đấu đạt mức tiết kiệm tối thiểu được giao. Đánh giá thực hiện kế họach chi phân tích kỹ những việc đã làm được, việc chưa làm được, những lĩnh vực còn lãng phí tìm ra các nguyên nhân và biện pháp giải quyết trong những tháng cuối năm 1994 và làm cơ sở kinh tế kế họach 1995; trong đó, chú ý một số khỏan chi lớn sau :

a) Chi xây dựng cơ bản :

Căn cứ kế họach giao đầu năm, tình hình thực hiện tiết kiệm, giá trị khối lượng XDCB đã hòan thành 8 tháng đầu năm, dự kiến thực hiện cả năm và số vốn đã cấp phát thanh tóan; dự kiến khả năng cấp phát thanh tóan những tháng cuối năm; Từ đó xác định khối lượng XDCB hòan thành cả năm, số vốn thanh tóan, số còn phải chuyển sang thanh tóan trong năm 1995 cho từng công trình.

b) Đối với các khỏan chi thường xuyên

Căn cứ kế họach đầu năm và mức tiết kiệm được giao, tình hình thực hiện lương mới, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ và khả năng Ngân sách để ước thực hiện cả năm cho sát tình hình thực tế của từng Bộ, địa phương. Từng lĩnh vực chi phân tích cụ thể cơ cấu chi về tiền lương, các khỏan chi theo lương, các khỏan chi nghiệp vụ thường xuyên và các khỏan chi đột xuất không thường xuyên (như mua sắm, sửa chữa, cứu đói, khắc phục thiên tai, lũ lụt . . . ). Đối với lĩnh vực sự nghiệp kinh tế, phân tích chi tiết theo từng nhiệm vụ, công việc.

c) Đối với các khỏan chi theo chương trình mục tiêu :

Căn cứ nhiệm vụ phải thực hiện cả năm, tình hình thực hiện 8 tháng đầu năm để dự kiến mức độ hòan thành cả năm, trên cơ sở đó ước thực hiện chi ngân sách cả năm. Trong đó cần kể rõ các nguồn vốn (NSTW, NSĐP) chi cho từng chương trình mục tiêu; phân tích, đánh giá những việc đã làm được, những việc chưa làm được, nguyên nhân . . .; phân tích, đánh giá và hiệu quả của từng chương trình, mục tiêu. B - Xây dựng kế họach NSNN năm 1995 Năm 1995 là năm cuối cùng thực hiện kế họach phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 1991-1995, năm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hòan thành các mục tiêu đã đề ra, tạo tiền đề để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế-xã hội trong kế họach 5 năm 1996-2000. Vì vậy, việc bố trí kế họach NSNN năm 1995 phải đạt được các mục tiêu và yêu cầu sau : Các mục tiêu chủ yếu: - Tốc độ tăng một số chỉ tiêu tổng hợp của nến kinh tế quốc dân cao hơn năm 1994: Tổng số sản phẩm trong nước (GDP) tăng 9-10%; Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 13-14%; Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp tăng 4,5-5%; Giá trị các ngành dịch vụ tăng 12-13%; kim ngạch xuất khẩu tăng 21%, nhập khẩu tăng 23,8%. - Tiếp tục kiểm sóat và giữ lạm phát ở mức một con số (khỏang 8-9%); giữ mức quy đổi giữa đồng Việt nam và đôla Mỹ ở mức 11000đ/1USD. - Tiếp tục tại môi trường thuận lợi cho kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển lành mạnh để có tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao và có bước tiến đáng kể về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong tòan bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trong từng ngành, từng vùng lãnh thổ để phát triển công nghiệp, công nghệ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã đề ra trong Nghị quyết Hội nghị TW lần thứ VII, gắn liền với việc thực hiện chương trình ổn định vững chắc kinh tế - xã hội. - Bằng nhiều hình thức, huy động mọi khả năng tiết kiệm và đầu tư phát triển của nhân dân, của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế để mở rộng quy mô đầu tư tòan xã hội, đưa tổng số vốn đầu tư tòan xã hội đạt 26-27% GDP. Vốn đầu tư của NSNN tập trung cho các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu không có khả năng thu hồi vốn, để tạo điều kiện cho sản xuất phát triển và thu hút đầu tư của bên ngòai. - Thiếu hụt NSNN thấp hơn năm 1994 (tối đa bằng khỏang 5% GDP); không phát hành để bù đắp thiếu hụt NSNN; nguồn bù đắp thiếu hụt NSNN phải tính trên cơ sở có nguồn chắc chắn. Yêu cầu xây dựng kế họach NSNN năm 1995 - Bố trí ngân sách phải góp phần thực hiện hòan thành và hòan thành vượt mức các chỉ tiêu kế họach 5 năm 1991-1995 và tạo tiền đề cho kế họach 5 năm 1996-2000. - Huy động tối đa các tiềm năng từ trong nước, đảm bảo thu đúng, thu đủ theo Pháp luật, bao quát và khai thác mọi nguồn thu, chống thất thu đưa mức động viên thuế phí vào NSNN cao hơn 1994, phấn đấu đạt mức 23-24% GDP. Thuế và phí đảm bảo nhu cầu chi thường xuyên ở mức hợp lý và tiết kiệm, trả được nợ lãi và dành cho đầu tư phát triển với tỷ lệ và các mức độ cao hơn các năm trước. - Cân đối ngân sách phải đảm bảo nguyên tắc : chỉ tính vào cân đối NSNN những khỏan thu đã có chế độ và nguồn vay chắc chắn. Tốc độ tăng thu từ tích lũy trong nước phải lớn hơn tốc độ tăng chi thường xuyên, tốc độ tăng chi cho đầu tư phát triển phải cao hơn tốc độ tăng chi thường xuyên. Kế họach NSNN phải đảm bảo cân đối vững chắc, có dự trữ tài chính Nhà nước và dự phòng cho những khỏan chi chưa lường trước được. Phải quán triệt sâu sắc tinh thần triệt để tiết kiệm, không bố trí vốn cho các nhu cầu chưa cấp thiết, hạn chế mua sắm các trang thiết bị chưa thật cần thiết để tập trung cho những nhiệm vụ kinh tế xã hội quan trọng nhất. Bội chi NSNN chỉ được phép tương ứng với khả năng vay vốn trong nước và nước ngòai mang tính khả thi. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG TÍNH TÓAN CÁC KHỎAN THU, CHI NSNN NĂM 1995 I- VỀ THU Các Bộ, địa phương, căn cứ tình hình thu nộp NSNN và kết quả sản xuất kinh doanh năm 1994, kế họach sản xuất-kinh doanh của các đơn vị cơ sở; căn cứ các văn bản Pháp luật hiện hành về thu để tính kế họach thu NSNN năm 1995. Trong quá trình tính tóan kế họach, chú ý một số điểm sau đây : 1/ Đối với khu vực kinh tế quốc doanh : - Khi tính tóan, cần chú ý một số chế độ mới ban hành trong năm 1994 tác động đến thu, như sau : + Tổng kết việc thí điểm thu thuế trị giá gia tăng (VAT) theo quyết định số 468 TC/TCT ngày 5/7/1993, trên cơ sở đó rút kinh nghiệm, kiến nghị điều chỉnh lại mức thuế và mở rộng đối tượng áp dụng; nhưng phải đảm bảo thuế trị giá gia tăng tối thiểu phải bằng thuế doanh thu phải nộp theo chế độ hiện hành. + Về thuế doanh thu : đối với những đối tượng được miễn giảm theo quy định (miền núi, đánh bắt hải sản xa bờ . . . .) đề nghị phải tính cụ thể có thuyết minh đầy đủ. + Tính tóan tác động tăng, giảm thu do thực hiện Luật khuyến khích đầu tư trong nước. + Đối với thuế TTĐB tính đúng luật định; về sản lượng, giá tính thuế và thuế suất. Tính thu tại nơi sản xuất. - Về thuế lợi tức : Để xác định đúng thuế lợi tức, cần tính đúng chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định hiện hành. Về chi phí tiền lương tính theo Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993, Nghị định số 05/CP ngày 26/1/1994 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các ngành có liên quan; các khỏan trích theo lương tính đúng chế độ hiện hành, như : Bảo hiểm xã hội 15% lương mới (phần chủ sử dụng lao động đóng) bảo hiểm y tế 2% thu nhập (phần chủ sử dụng lao động đóng). Doanh nghiệp phải nộp các khỏan thu NSNN theo đúng luật định; Riêng đối với các đơn vị có lãi lớn do khách quan, còn phải nộp thuế lợi tức bổ sung theo Luật định. - Thu sử dụng vốn Ngân sách cấp : Trên cơ sở bảo tòan vốn hàng năm, vốn ngân sách cấp bổ sung bao gồm cả phần đã cấp lại từ nguồn KHCB, nộp KHCB thuộc nguồn đầu tư của NSNN; xác định lại nguồn vốn của ngân sách để tính thu đúng, thu đủ theo chế độ hiện hành. - Về khấu hao cơ bản : Trên cơ sở xác định lại nguyên giá TSCĐ qua bảo tòan vốn và TSCĐ tăng giảm hàng năm; mức KHCB tính theo quyết định 507 TC/ĐTXD ngày 22/7/1996, riêng ngành cao su tính theo quyết định số 423-TC/NL ngày 26/6/1993 của Bộ Tài chính. Các Bộ, địa phương cần lập kế họach cụ thể số KHCB của TSCĐ thuộc nguồn NSNN của từng ngành, từng doanh nghiệp trọng điểm. 2/ Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai. Ngành thuế phối hợp chặt chẽ với các ngành liên quan nắm chắc số đơn vị đã được cấp giấy phép trên địa bàn từng tỉnh, số đơn vị đã đi vào họat động, dự kiến số mới đi vào họat động trong năm 1995; tình hình và quy mô sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp để tính đúng, tính đủ theo chế độ của Nhà nước và theo quy định của giấy phép cấp cho từng doanh nghiệp. Riêng đối XNLD dầu khí Việt xô tính tóan theo tỷ lệ ăn chia hiện hành giữa Việt nam và Cộng hòa Liên bang Nga, tính theo tỷ giá 11.000đ/USD. 3/ Đối với kinh doanh công thương nghiệp ngòai quốc doanh : Phải đưa vào kế họach số hộ tính thuế theo đúng luật, chống thất thu về hộ. Đồng thời mức thuế cần xác định cụ thể : Với đối tượng đã mở sổ sách kế tóan thu theo kê khai; căn cứ thực hiện 1994, khả năng phát triển SXKD 1995, chỉ số giá để xác định kế họach thu 1995. Đối với hộ thu khóan, trên cơ sở điều tra doanh số để xác định đúng doanh số tính thuế, chống thất thu về doanh số tích cực để xác định mức thuế kế họach 1995. Đồng thời cần chú ý các nguồn thu sau : - Thu lệ phí trước bạ : cần đưa vào kế họach đối với các trường hợp nhượng bán nhà đất. Kể cả cấp quyền sử dụng đất, mua bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Quyết định mới ban hành của Chính phủ, mua bán cấp quyền sử dụng đất, các phương tiện đường sông, biển . . . - Đối với khâu lưu thông cần tính tóan đầy đủ để kế họach thu ở khâu này tương xứng với khối lượng hàng hóa lưu thông do khu vực ngòai quốc doanh đảm nhận. 4/ Thuế sử dụng đất nông nghiệp :

Căn cứ Luật thuế và Bộ thuế đã được lập : Chú ý bổ sung đầy đủ đối với những đối tượng đến 1995 hết thời hạn miễn giảm phải đưa vào đối tượng chịu thuế, tính tóan đầy đủ đối tượng phải chịu thuế vượt hạn điền. Về giá thóc thuế nông nghiệp : Đề nghị căn cứ giá hiện nay và dự kiến chỉ số giá 1995 về nhóm hàng nông sản để xác định cho phù hợp từng địa phương. 5/ Thuế thu nhập : Khi xây dựng kế họach thu 1995 cần rà sóat lại các đối tượng chịu thuế như : Các cá nhân làm việc trong các tổ chức, văn phòng đại diện, đơn vị liên doanh của nước ngòai trên địa bàn, các cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp trong nước có mức thu nhập thuộc đối tượng chịu thuế. 6/ Về thuế chuyển quyền sử dụng đất :

Căn cứ Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất đã được ban hành xây dựng kế họach thu trên cơ sở kế họach, quy họach và tiến độ cấp quyền sử dụng đất ở địa phương, căn cứ tình hình mua bán sang nhượng quyền sử dụng đất ở địa phương thời gian qua để dự kiến khối lượng mua bán trong năm kế họach 1995 để xác định kế họach thu đối với nguồn thu này. Đồng thời cần dự kiến kế họach thu đối với các đối tượng sẽ thực hiện theo quyết định của Chính phủ đã ban hành cho phép hợp thức hóa quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất mà việc mua bán trước đây qua nhiều chủ không làm thủ tục đầy đủ. 7/ Đối với các khỏan thu phí, lệ phí : Đối với các khỏan thu lệ phí (Cụm cảng hàng không, trung tâm quản lý bay, phí qua cầu, phí đường, cảng vụ . . .) chế độ đã ban hành, yêu cầu cần tính tóan thuyết minh cụ thể chi tiết nguồn thu, các chi phí (theo từng khỏan mục). Đối với các khỏan phí mà số nộp NSNN được xác định theo tỷ lệ cố định, cần rà sóat mức hợp lý của tỷ lệ để lại cần thiết kiến nghị sửa đổi. Đối với khỏan phí này cần thiết phải xác định đúng nguồn thu trên cơ sở ước thực tế phát sinh 1994 và dự kiến tiến độ phát triển, khả năng điều chỉnh mức phí. Đối với lệ phí xã phường cần tính tóan cụ thể, báo cáo theo mục riêng, thực hiện đúng Thông tư số 46 TC/TCT ngày 24/6/1993 phải quản lý theo NSNN. Đối với nguồn thu lệ phí giao thông : phải căn cứ số lượng xe hiện đang lưu hành theo số liệu của cơ quan cấp đăng ký để xây dựng kế họach thu. 8/ Về thu thuế xuất nhập khẩu : Lập kế họach thu thuế XNK cần căn cứ kim ngạch XNK kế họach 1995, cơ cấu sản lượng của các mặt hàng, thuế suất được quy định tại Quyết định số 280/TTg ngày 28/5/1994. Về giá tính thuế dự tính theo giá thực tế hiện đang áp dụng trong qúy III/1994 và dự kiến chỉ số giá tăng trong năm 1995 theo từng nhóm hàng tương ứng. Đối với XNK tiểu ngạch cần chú ý mức thuế suất tính theo quy định tại Quyết định trên, với những mặt hàng mà thuế suất dưới 5%, thực hiện tính thống nhất 5% theo quy định. 9/ Về viện trợ : Các đơn vị, ngành, địa phương trên cơ sở thực hiện 1994, các dự án chương trình chuyển tiếp 1994 sang 1995, các dự án đã ký, đã đàm phán có khả năng thực hiện trong 1995 . . . Xây dựng kế họach nhận viện trợ 1995, đề nghị phân cụ thể theo từng dự án, chương trình (XDCB, giáo dục, y tế . . .), viện trợ bằng tiền mặt, bằng hàng hóa. II. VỀ CHI 1/ Chi đầu tư XDCB Năm 1995, NSNN tập trung đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng không có khả năng thu hồi vốn. Ưu tiên đầu tư cho các công trình giao thông, thủy lợi, các công trình giáo dục, y tế , văn hóa-xã hội. Cơ quan tài chính cùng UBKH và cơ quan chủ quản bố trí danh mục công trình đúng đối tượng, đúng mục đích và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên. Chỉ đưa vào kế họach những công trình có đầy đủ thủ tục đầu tư XDCB được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Nghị định số 385/ HĐBT ngày 7/11/1990 và quyết định số 92-TTg ngày 7/3/1994; những công trình đưa vào kế họach phải có nguồn đảm bảo chắc chắn. Khi lập kế họach, cần bố trí đủ vốn thanh tóan khối lượng đầu tư đã hòan thành năm 1994 chưa thanh tóan; bố trí vốn để thực hiện các công trình chuyển tiếp để sớm đưa vào sử dụng theo tiến độ được duyệt; đối với các công trình mới khởi công cần cân nhắc kỹ, chỉ bố trí vốn cho các công trình thật sự quan trọng, cấp bách. Kế họach đầu tư XDCB năm 1995 lập chi tiết cho từng công trình theo hai danh mục (các công trình chuyển tiếp; các công trình mới khởi công) và phân tích rõ : - Khối lượng hòan thành năm 1994 chuyển sang năm thanh tóan. - Khối lượng thực hiện trong năm 1995. - Khối lượng chuyển sang năm 1996 thanh tóan. - Nguồn vốn trong nước (bao gốm cả nguồn KHCB được đầu tư trở lại). - Nguồn vốn vay hoặc viện trợ nước ngòai (ghi cụ thể từng dự án và đối tác nước ngòai). Các công trình cần sử dụng ngọai tệ để nhập thiết bị cũng phải kê cụ thể chi tiết để có kế họach bố trí vốn. - Vốn chuẩn bị đầu tư, vốn xây lắp, vốn thiết bị và vốn XDCB khác. 2/ Về cấp vốn lưu động : Tính tóan, xác định số vốn lưu động pháp định của các doanh nghiệp được thành lập mới trong năm 1995; Bố trí kế họach cấp vốn lưu động sau khi đã đề xuất các biện pháp xử lý điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu. 3/ Chi dự trữ Nhà nước : Các Bộ, địa phương được Chính phủ giao dự trữ những vật tư, hàng hóa cần thiết cho quốc gia phải tiến hành kiểm kê, đánh giá lại chất lượng, số lượng hiện có; căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu về dự trữ trình Chính phủ các mặt hàng và số lượng cần phải dự trữ; trên cơ sở đó tính tóan kế họach đổi hàng; bán thu hồi cho NSNN những vật tư, hàng hóa không cần dự trữ hoặc vượt lượng cần thiết; kế họach tăng dự trữ đối với các mặt hàng mới hoặc chưa đủ số lượng phải dự trữ. NSNN bố trí kế họach tăng dự trữ khi có quyết định của Chính phủ. 4/ Chi trợ giá các mặt hàng chính sách: - Đối với các mặt hàng chính sách đưa lên miền núi phục vụ đồng bào dân tộc thực hiện theo quyết định của Chính phủ tại Công văn số 1960/KTTH ngày 15/4/1994 và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành liên quan. + Mặt hàng trợ giá gồm : Muối I-ốt, thuốc chữa bệnh, dầu hỏa thắp sáng, giấy viết học sinh, vải mặc phục vụ đồng bào dân tộc, phân bón, thuốc trừ sâu. + Đối tượng được trợ giá : dân tộc ở các vùng được cơ quan có thẩm quyền quy định là miền núi và hải đảo được trợ giá cước vận chuyển 7 mặt hàng trên. Riêng những vùng cao trọng điểm được cấp phát không thu tiền 4 mặt hàng : Muối I-ốt, thuốc chữa bệnh, giấy viết học sinh và dầu hỏa thắp sáng. + Cư ly trợ giá : Đối với muối I-ốt, thuốc chữa bệnh, dầu hỏa thắp sáng, giấy viết học sinh tính từ kho giao hàng của doanh nghiệp TW quản lý đến cụm xã; Đối với vải mặc phục vụ đồng bào dân tộc, phân bón, thuốc trừ sâu tính từ kho giao hàng của doanh nghiệp thuộc TW quản lý đến trung tâm các huyện miền núi. Các Bộ, địa phương căn cứ số đối tượng được trợ giá, định mức tiêu dùng, mức trợ giá do các cơ quan có thẩm quyền đã quy định và dự kiến nơi mua hàng để tính kế họach 1995. Kế họach phải thuyết minh rõ : Số đối tượng, lượng tiêu dùng, cự ly vận chuyển, mức trợ giá ; phân tích rõ phần cấp không thu tiền và phần trợ giá cước. Khỏan trợ giá trên do NSTW đảm bảo và cấp ủy quyền cho các địa phương; các địa phương căn cứ tình hình thực tế của địa phương mình tính tóan kế họach làm cơ sở cho các Bộ tổng hợp và phân phối kế họach cho từng địa phương. - Trợ giá phân lân vận chuyển vào phía nam; trợ giá giữ giống gốc, gia súc, gia cầm ; trợ giá báo chí, nhà xuất bản . . . thực hiện theo chế độ hiện hành. Đề nghị các Bộ, địa phương tính tóan kỹ, xác định rõ số lượng, giá thành, chi phí vận chuyển . . . mức trợ giá cụ thể cho từng mặt hàng, con giống, tờ báo, nhà xuất bản theo đúng chế độ ; phấn đấu giảm tối đa các chi phí không cần thiết để giảm mức trợ giá so với năm 1994. 5/ Chi sắp xếp lao động, cho vay giải quyết việc làm và chi phủ xanh đồi núi trọc : Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện năm 1994, dự kiến kế họach 1995 sát với tình hình thực tế. Cụ thể : - Về sắp xếp lao động :

Căn cứ biên chế được giao, các Bộ, địa phương có phương án sắp xếp lại biên chế, tổ chức, kê danh sách cụ thể từng người của từng đơn vị thuộc diện giảm biên chế, các doanh nghiệp phải giải thể và căn cứ chế độ trợ cấp thôi việc hiện hành để dự kiến kế họach chi năm 1995. - Đối với khỏan chi cho vay giải quyết việc làm : chỉ bố trí kế họach những dự án được duyệt; đồng thời tính tóan thu hồi đủ các khỏan cho vay đến hạn thu hồi để làm nguồn cho vay các dự án mới. - Đối với khỏan chi cho vay giải quyết việc làm : Chỉ bố trí kế họach những dự án đã được duyệt; từng dự án phân tích rõ các nguồn vốn: Đầu tư XDCB, kinh phí sự nghiệp, chi phí quản lý điều hành, kinh phí cấp phát không thu hồi, kinh phí cho vay có thu hồi . . . thuộc NSNN và các nguồn vốn khác, như : vay ngân hàng, đầu tư của nhân dân. Các Bộ, địa phương tính tóan cụ thể các khỏan đã cho vay những năm trước phải thu hồi để làm nguồn cho vay các dự án mới. 6/ Chi hành chính - sự nghiệp. Dự kiến kế họach chi năm 1995 phải trên cơ sở phân tích tình hình thực hiện năm 1994, lọai bỏ các khỏan chi không đúng chính sách chế độ, những khỏan chi đột xuất riêng của năm 1994 ; thực hiện tiết kiệm chống lãng phí. Ưu tiên bố trí kinh phí để trả lương và các khỏan trích theo lương; đối với các khỏan chi nghiệp vụ thường xuyên bố trí ở mức tối thiểu cần thiết ; Các khỏan chi khác bố trí theo khả năng cân đối ngân sách, hạn chế tối đa mua sắm ô tô, các tài sản đắt tiền chưa cấp bách, tăng cường chỉ đạo điều hành công việc bằng văn bản chế độ để hạn chế hội họp, tổng kết, kỷ niệm ngày thành lập và ngày lễ lớn. Kế họach chi từng lĩnh vực phải phân tích rõ : Chi lương ; các khỏan trích theo lương ; chi nghiệp vụ thường xuyên ; chi đòan ra vào ; chi mua sắm sửa chữa ( kê chi tiết từng mục và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên); Chi bằng tiền Việt nam và chi bằng ngọai tệ, những khỏan chi bằng ngọai tệ tính theo tỷ giá 11.000đ/USD. Trong tính tóan bố trí kế họach cần chú ý : - Về tiền lương : Tính theo chế độ hiện hành; đối với các khỏan trích theo lương : Bảo hiểm xã hội tính 15% qũy lương mới (phần chủ sử dụng lao động đóng), bảo hiểm y tế tính 2% qũy lương mới (phần chủ sử dụng lao động đóng). - Những khỏan Chính phủ đã quyết định, nhưng năm 1994 chưa thực hiện được hoặc phải thực hiện trong năm 1995, cần phải đưa vào kế họach để chủ động khi điều hành , tránh tình trạng bỏ sót khi thực hiện phải trình bổ sung ngòai kế họach. - Không tính chi các khỏan do ngành, địa phương tự quy định ngòai chế độ chung của Nhà nước ; Các Bộ không được dự tính các khỏan chi hỗ trợ các địa phương và ngược lại các địa phương cũng không được tính các khỏan chi hỗ trợ cho các Bộ, ngành Trung ương trái với phân cấp quản lý ngân sách. - Các công trình xây dựng mới, cải tạo và sữa chữa lớn dùng vốn sự nghiệp hoặc kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia phải thực hiện theo đúng quyết định số 92-TTg ngày 7/3/1994 của 7/ Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia: Năm 1995 không mở thêm chương trình, mục tiêu Quốc gia. Trên cơ sở các chương trình mục tiêu đã và đang thực hiện, các Bộ chuyên ngành quản lý cần sóat xét lại, những mục tiêu nào gắn trực tiếp với từng địa phương, từng đơn vị cơ sở thì tính trong kinh phí thường xuyên để địa phương và đơn vị thực hiện. Đánh giá kết quả thực hiện các chương trình mục tiêu đến hết năm 1994 so với mục tiêu và yêu cầu đề ra cho cả chương trình, dự kiến khối lượng công việc phải thực hiện trong năm 1995 để xác định nhu cầu chi cho từng chương trình mục tiêu. Kế họach phải thuyết minh rõ các căn cứ tính tóan, tách riêng phần do NSTW và phần do NSĐP đảm bảo theo các văn bản quy định hiện hành. 8/ Đối với các khỏan chi khác :

Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng đơn vị, từng Bộ, địa phương để tính chi, đảm bảo chi đúng chế độ, tiết kiệm, thuyết minh chi tiết cụ thể ước thực hiện 1994, dự kiến 1995 và các căn cứ tính tóan cho từng khỏan chi. Riêng chi cho y tế xã tính theo Quyết định số 58/TTg ngày 3/4/1994 của 9/ Cơ chế phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa NSTW và NSĐP năm 1995 tạm thời xác định như quy định hiện hành của Nhà nước. Riêng chi trợ giá và cho không các mặt hàng chính sách miền núi, chi cho ngành thống kê, chi cho hệ thống tòa án kinh tế (một phần của cơ quan trọng tài kinh tế cũ) do NSTW đảm bảo kinh phí.

Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1/ Tiến độ xây dựng và tổng hợp kế họach - Chính phủ đã đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh kỳ họp Quốc hội để xem xét và quyết định kế họach NSNN vào giữa tháng 10 hàng năm, nhằm giao nhiệm vụ thu, chi Ngân sách cho các Bộ, các địa phương chủ động điều hành Ngân sách ngay từ đầu năm kế họach. Do vậy , thời gian làm kế họach phải khẩn trương, đề nghị đồng chí thủ trưởng các Bộ, Chủ tịch UBND các tỉnh thành phố căn cứ thông tư này hướng dẫn thêm và tập trung chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tiến hành đánh giá tình hình thực hiện kế họach 1994 và lập kế họach 1995 cho phù hợp với đặc thù riêng của từng ngành, từng địa phương. Các Bộ, địa phương tổng hợp tài liệu đánh giá thực hiện và tài liệu xây dựng kế họach, lập kế họach thu chi NSNN năm 1995 thuộc phạm vi mình quản lý và nêu các kiến nghị cụ thể gửi Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 25/8/1994 và chuẩn bị thảo luận kế họach với Bộ Tài chính. Đối với các Bộ quản lý lĩnh vực theo ngành, như y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao. . . và các cơ quan chủ quản chương trình mục tiêu Quốc gia, ngòai việc xây dựng kế họach thu, chi Ngân sách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, phải hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế họach thu, chi của ngành mình phụ trách và kế họach chi cho các mục tiêu, chương trình Quốc gia. - Bộ Tài chính sẽ thảo luận kế họach với các Bộ, địa phương trong thời gian từ ngày 25/8/1994 đến 10/9/1994. Lịch làm việc cụ thể, Bộ Tài chính sẽ thông báo sau. - Từ giữa tháng 9/1994 Bộ Tài chính tổng hợp, hòan chỉnh dự tóan NSNN và thuyết minh chi tiết về dự tóan thu, chi của từng Bộ, địa phương trình Chính phủ và Quốc hội. 2/ Về lập các biểu xây dựng và báo cáo kế họach. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác thuộc Chính phủ và các địa phương xây dựng, tổng hợp và báo cáo kế họach theo hệ thống biểu mẫu kèm theo thông tư này. Đối với các Bộ, ngành, địa phương có các khỏan chi đặc thù riêng cần lập các biểu số liệu phù hợp. Yêu cầu các Bộ, địa phương bảo đảm đầy đủ các nội dung cần báo cáo, kèm theo thuyết minh chi tiết căn cứ xây dựng kế họach từng khỏan thu, chi NSNN năm 1995. 3/ Tổng cục thuế có nhiệm vụ hướng dẫn chi tiết thông tư này để thực hiện trong hệ thống thuế. Trong quá trình xây dựng kế họach kế họach NSNN năm 1995, nếu có chính sách chế độ mới, Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn bổ sung. Khi triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các Bộ, địa phương phản ánh về Bộ Tài chính để xử lý kịp thời.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-64-tc-nsnn-huong-dan-xay-dung-ke-hoach-nsnn-nam-1995--82235.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan