Thông tư liên tịch số 3-TT/LBThông tư hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp cho công nhân, viên chức hành chính sự nghiệp và các đối tượng hưởng chính sách xã hội
- Số hiệu
- 3-TT/LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 28/04/1991
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - TÀI CHÍNH SỐ 3-TT/LB NGÀY 29-4-1991 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP CHO CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Thi hành Quyết định số 129-HĐBT ngày 20-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về trợ cấp cho công nhân, viên chức hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội, sau khi trao đổi ý kiến với Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam, Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
-
Đối tượng, cách tính và nguồn chi trả: Khỏan trợ cấp này thực hiện như quy định tại Thông tư số 9/TT-LB ngày 10-9-1990 và số 1/TT-LB ngày 9-1-1991 của Liên Bộ Lao động Thương binh và xã hội - Tài chính hướng dẫn thi hành các quyết định số 319-HĐBT ngày 4-9-1990 và số 449-HĐBT ngày 31-12-1990 của Hội đồng Bộ trưởng. Khỏan trợ cấp 40% trước và 15% lần này không được cộng vào lương cấp bậc (chức vụ) trợ cấp chính, sinh họat phí, học bổng để tính các khỏan phụ cấp khác. Các lực lượng vũ trang có Thông tư hướng dẫn riêng.
-
Mức trợ cấp: Các đối tượng nêu tại điểm 1 nói trên ngòai mức trợ cấp 40% hiện hưởng, từ 1-5-1991 hằng tháng được hưởng trợ cấp thêm 15% lương chức vụ (hoặc cấp bậc), lương hưu, lương hoặc trợ cấp trả theo chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp chính, trợ cấp lần đầu khi về nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, sinh họat phí, trợ cấp thôi việc v.v... đã được tính lại theo quyết định số 203-HĐBT ngày 28-12-1988 của Hội đồng Bộ trưởng. Các đối tượng nói trên khi tính mức trợ cấp 15% mà không đủ 4.000 đồng/tháng thì được bù cho đủ 4.000 đ/tháng (phụ lục kèm theo). Khỏan trợ cấp này được ghi vào chương, lọai, khỏan, hạng tương ứng, mục 70 của mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.
-
Thân nhân liệt sĩ, người có công giúp đỡ Cách mạng hưởng sinh họat phí nuôi dưỡng; người phục vụ thương binh hạng 1/4 hoặc bệnh binh hạng 1/3 (nếu có) hưởng mức trợ cấp bằng 22.500 đồng/tháng cộng với trợ cấp 40% (theo công điện số 11/CĐ ngày 7-2-1991 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội) cũng thuộc diện được trợ cấp theo quy định tại Thông tư này.
-
Đối với công nhân, viên chức khu vực sản xuất kinh doanh, khỏan trợ cấp này chỉ được áp dụng khi giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc và hạch tóan vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 1-5-1991. Đối với những trường hợp di chuyển chỗ ở, nếu ngày ký giấy chuyển đi trước ngày 1-5-1991 thì đơn vị mới tiếp nhận chi trả khỏan trợ cấp theo quy định trên. Nếu ngày ký giấy di chuyển sau ngày 1-5-1991 thì đơn vị cũ cấp giấy di chuyển phải thanh tóan khỏan trợ cấp này của tháng 5-1991 cho đương sự. Ở những nơi đã tự quy định mức trợ cấp thêm cao hơn quyết định của Hội đồng Bộ trưởng đều phải rút xuống cho bằng mức trợ cấp của Quyết định này. Ngân sách Nhà nước chỉ thanh quyết tóan qũy lương, qũy trợ cấp của các đối tượng trên theo mức quy định tại điều 1 quyết định số 129-HĐBT ngày 20-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc gì, đề nghị các Bộ, Ngành, địa phương phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu giải quyết. PHỤ LỤC MỨC TRỢ CẤP HOẶC SINH HỌAT PHÍ HÀNG THÁNG CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Thông tư số 3/TT-LB, ngày 29-4-1991 của Liên bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính) Đối tượng Mức trợ cấp đang hưởng 1 tháng Trợ cấp thêm (Theo QĐ 129/HĐBT) Mức trợ cấp mới từ 1-5-1991 1 tháng A 1 2 3=(1+2) 1- Trợ cấp thương tật của thương binh và trợ cấp của bệnh binh hưởng sinh họat phí theo mức ấn + Thương binh lọai A: - Hạng 1/4: + Sống ở gia đình hoặc ở khu điều dưỡng thương bệnh binh 35.794 đ 4.000 đ 39.794 đ + Đang công tác hoặc hưởng lương hưu 10.738 4.000 14.738 - Hạng 2/4: + Sống ở gia đình 25.058 4.000 29.058 + Đang công tác hoặc hưởng lương hưu 7.515 4.000 11.515 - Hạng 3/4: + Sống ở gia đình 17.896 4.000 21.896 + Đang công tác hoặc hưởng lương hưu 5.369 4.000 9.369 - Hạng 4/4: + Sống ở gia đình 7.158 4.000 11.158 + Đang công tác hoặc hưởng lương hưu 2.146 4.000 6.146 + Thương binh lọai B và bệnh binh - Thương binh 1/4 và bệnh binh 1/3: - Sống ở gia đình hoặc khu điều dưỡng thương bệnh binh. 28.634 4.000 32.634 + Đang công tác 8.590 4.000 12.590 Thương binh 2/4 và bệnh binh 2/3 + Sống ở gia đình 19.686 4.000 23.686 + Đang công tác 5.905 4.000 9.905 - Thương binh 3/4 và bệnh binh 3/3 + Sống ở gia đình 12.257 4.000 16.527 + Đang công tác 3.759 4.000 7.759 - Thương binh 4/4 + Sống ở gia đình 5.369 4.000 9.369 + Đang công tác 1.611 4.000 5.611 2- Trợ cấp thương tật của thương binh, bệnh binh hưởng lương hoặc sinh họat phí cao hơn 25.568 đ Trợ cấp 15% của mức đã hưởng theo quyết định 203/HĐBT, nếu chưa được 4.000 thì được trợ cấp 4.000 đ. 3- Trợ cấp hàng tháng cho người phục vụ thương binh, bệnh binh hạng 1 sống ở gia đình 31.500 4.000 35.500 4- Trợ cấp đối với người có công giúp đỡ Cách mạng. - Trước tháng 8 năm 1945 10.500 4.000 14.500 - Trong kháng chiến 8.400 4.000 12.400 5- Trợ cấp tiền tuất: 8.400 4.000 12.400 - Đối với thân nhân liệt sĩ 6- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân liệt sĩ Cam pu chia - Con liệt sĩ 10.500 4.000 14.500 - Con tử sĩ ³ 9.520 4.000 13.520 - Vợ liệt sĩ, tử sĩ 8.400 4.000 12.400 - Vợ liệt sĩ, tử sĩ tái giá hoặc người nuôi liệt sĩ 7.420 4.000 11.420 7- Sinh họat phí nuôi dưỡng hàng tháng. - Thân nhân liệt sĩ và người có công giúp đỡ cách mạng. 31.500 4.000 35.500 - Thân nhân người chết vì tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 18.613 4.000 22.613 - Thân nhân người chết vì ốm đau 17.183 4.000 21.183 - Đối tượng xã hội ở cơ sở tập trung hưởng sinh họat phí theo Quyết định 341-CT ngày 5-12-1989. 28.000 4.000 32.000 8- Trợ cấp công nhân ngành cao su. 15.750 4.000 19.750 9- Trợ cấp tiền tuất thân nhân người chết vì tai nạn lao động và ốm đau. 7.000 4.000 11.000 10- Sinh họat phí của cán bộ họat động Cách mạng trước tháng 8 năm 1945 ở xã, phường. + Họat động từ 1935 về trước 31.500 4.000 35.500 + Họat động từ 1936 về sau 22.907 4.000 26.907
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-3-tt-lb-thong-tu-huong-dan-thuc-hien-che-do-tro-cap-cho-cong-nhan-vien-chuc-hanh-chinh-su-nghiep-va-cac-doi-tuong-huong-chinh-sach-xa-hoi--107666.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sửa đổi, bổ sung 10 Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam