Nghị định số 65/2011/NĐ-CPThực hiện thí điểm tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011 - 2013
- Số hiệu
- 65/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 29/07/2011
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 65/2011/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2011
NGHỊ ĐỊNH
Thực hiện thí điểm tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đòan Viễn thông Quân đội giai đọan 2011 – 2013 CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, NGHỊ ĐỊNH
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đòan Viễn thông Quân đội (sau đây gọi chung là Tập đòan Viễn thông Quân đội) giai đọan 2011 - 2013.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng và Kiểm sóat viên.
-
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (sau đây gọi chung là người lao động).
-
Các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.
Điều 3. Xếp lương và phụ cấp lương Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng, Kiểm sóat viên và người lao động của Tập đòan Viễn thông Quân đội được tiếp tục xếp lương, phụ cấp lương theo các thang lương, bảng lương và phụ cấp lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước và Nghị định số 141/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với công ty mẹ do Nhà nước làm chủ sở hữu và các công ty con trong Tập đòan kinh tế cho đến khi Tập đòan Viễn thông Quân đội xây dựng được thang lương, bảng lương theo quy định tại khỏan 3 Điều 6 Nghị định này hoặc Chính phủ có quy định mới.
Điều 4. Quản lý tiền lương đối với người lao động 1. Quản lý lao động a)
Căn cứ vào khối lượng, chất lượng, yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, hàng năm Tập đòan Viễn thông Quân đội xác định kế họach sử dụng lao động, báo cáo Bộ Quốc phòng có ý kiến trước khi thực hiện.
b) Trên cơ sở kế họach sử dụng lao động đã được Bộ Quốc phòng có ý kiến, Tập đòan Viễn thông Quân đội trực tiếp tuyển dụng theo quy chế tuyển dụng lao động của Tập đòan và giao kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động.
c) Hàng năm, Tập đòan Viễn thông Quân đội có trách nhiệm đánh giá kế họach sử dụng lao động và giải quyết chế độ đối với lao động không có việc làm theo quy định của pháp luật lao động.
- Quản lý tiền lương a) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính ổn định đơn giá tiền lương theo chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương đối với Tập đòan Viễn thông Quân đội trong giai đọan 2011 - 2013. Đơn giá tiền lương giao ổn định được xác định trên cơ sở đơn giá tiền lương bình quân tính theo chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương của Tập đòan Viễn thông Quân đội thực tế thực hiện trong giai đọan 2007 - 2010.
b) Khi thực hiện đơn giá tiền lương ổn định theo quy định tại điểm a khỏan này, Tập đòan Viễn thông Quân đội phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện sau: - Hòan thành tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Đảng và Nhà nước giao. - Nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. - Mức tăng tiền lương bình quân phải thấp hơn mức tăng năng suất lao động bình quân. - Lợi nhuận thực hiện hàng năm phải cao hơn lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề ít nhất 5%.
c) Qũy tiền lương thực hiện hàng năm của Tập đòan Viễn thông Quân đội được xác định trên cơ sở đơn giá tiền lương quy định tại điểm a, điểm b khỏan này và chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương thực tế thực hiện. Trường hợp, Tập đòan Viễn thông Quân đội không bảo đảm chỉ tiêu lợi nhuận và năng suất lao động quy định tại điểm b khỏan này thì phải giảm trừ qũy tiền lương để bảo đảm các điều kiện theo quy định.
d)
Căn cứ qũy tiền lương thực hiện quy định tại điểm c khỏan này, Tập đòan Viễn thông Quân đội có trách nhiệm xây dựng quy chế trả lương đối với người lao động bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch, gắn tiền lương với mức độ hòan thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, khuyến khích được người lao động có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng suất lao động cao, đóng góp nhiều cho Tập đòan Viễn thông Quân đội. Khi xây dựng quy chế trả lương, Tập đòan Viễn thông Quân đội phải lấy ý kiến Ban Chấp hành công đòan của Tập đòan, báo cáo Bộ Quốc phòng có ý kiến trước khi thực hiện và phổ biến đến từng người lao động.
Điều 5. Quản lý tiền lương đối với Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng, Kiểm sóat viên 1. Tiền lương và phụ cấp lương của Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng, Kiểm sóat viên được tính trong đơn giá tiền lương của Tập đòan Viễn thông Quân đội theo quy định tại khỏan 2 Điều 4 Nghị định này.
Căn cứ qũy tiền lương thực hiện quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 4 Nghị định này, Tập đòan Viễn thông Quân đội xác định qũy tiền lương, thực hiện trả lương đối với Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng, Kiểm sóat viên theo quy chế trả lương của Tập đòan, bảo đảm gắn liền lương với mức độ hòan thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, trách nhiệm quản lý điều hành của Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng, Kiểm sóat viên và tương quan hợp lý giữa các lọai lao động trong Tập đòan. Quy chế trả lương đối với Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng, Kiểm sóat viên được xây dựng cùng với quy chế trả lương đối với người lao động quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 4 Nghị định này và báo cáo Bộ Quốc phòng có ý kiến trước khi thực hiện.
Điều 6. Trách nhiệm của Tập đòan Viễn thông Quân đội 1. Qúy I hàng năm, xây dựng kế họach sử dụng lao động, kế họach tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương, kế họach lợi nhuận, kế họach qũy tiền lương của năm kế họach; tổng hợp kết quả sản xuất, kinh doanh, lợi nhuận, lao động, tiền lương, tiền thưởng năm trước liền kề của Tập đòan, báo cáo Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để giám sát, kiểm tra.
-
Xác định qũy tiền lương thực hiện hàng năm; xây dựng quy chế trả lương theo quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 4 và khỏan 2 Điều 5 Nghị định này.
Căn cứ Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về thí điểm thành lập, tổ chức, họat động và quản lý tập đòan kinh tế nhà nước và các quy định hiện hành, xây dựng thang lương, bảng lương báo cáo Bộ Quốc phòng có ý kiến để áp dụng trong phạm vi Tập đòan.
- Qúy III năm 2013, tổng kết, báo cáo Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Tập đòan Viễn thông Quân đội trong giai đọan 2011 - 2013.
Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính giao đơn giá tiền lương ổn định theo quy định tại điểm a, điểm b khỏan 2 Điều 4 Nghị định này; thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Tập đòan Viễn thông Quân đội theo quy định tại Nghị định này.
- Có ý kiến về kế họach sử dụng lao động, thang lương, bảng lương và quy chế trả lương của Tập đòan Viễn thông Quân đội.
Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Phối hợp với Bộ Quốc phòng kiểm tra, giám sát việc thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Tập đòan Viễn thông Quân đội theo quy định tại Nghị định này.
-
Hướng dẫn Tập đòan Viễn thông Quân đội xây dựng thang lương, bảng lương theo quy định tại khỏan 3 Điều 6 Nghị định này.
-
Qúy IV năm 2013, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Tập đòan Viễn thông Quân đội trong giai đọan 2011 - 2013 theo quy định tại Nghị định này, báo cáo Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2011. Các quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013.
-
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và các Bộ liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
-
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng giám đốc Tập đòan Viễn thông Quân đội chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-65-2011-nd-cp-thuc-hien-thi-diem-tien-luong-doi-voi-cong-ty-me-tap-doan-vien-thong-quan-doi-giai-doan-2011-2013--26830.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam