Nghị định số 86-CPVề chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước
- Số hiệu
- 86-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 12/08/1994
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 86-CP
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 1994
NGHỊ ĐỊNH
C ỦA CHÍNH PHỦ SỐ 86-CP NGÀY 12-8-1994 VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA ỦY BAN KẾ HỌACH CỦA ỦY BAN KẾ HỌACH NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN KẾ HOACH NHÀ NƯỚC CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Kế họach Nhà nước và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Ủy ban Kế họach Nhà nước là cơ quan của Chính phủ có chức năng tham mưu tổng hợp về chiến lược, quy họach, kế họach phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và cơ chế chính sách quản lý kinh tế; giúp Chính phủ phối hợp, điều hành thực hiện các mục tiêu và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế.
Điều 2. Ủy ban Kế họach Nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ và các nhiệm vụ chủ yếu sau đây: 1- Tổ chức nghiên cứu, xây dựng chiến lược và quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các quy họach kinh tế - xã hội theo ngành, cùng lãnh thổ để trình Chính phủ. 2- Tổng hợp các nguồn lực của cả nước, kể cả các nguồn từ nước ngòai để xây dựng trình Chính phủ các kế họach trung hạn, ngắn hạn về phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân; giữa tích lũy và tiêu dùng, tài chính, tiền tệ, hàng hóa vật tư, xuất nhập khẩu, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và cân đối một số vật tư hàng hóa chủ yếu của nền kinh tế. Phối hợp với Bộ Tài chính việc phân bố kế họach thu chi ngân sách Nhà nước cho các Bộ, ngành và địa phương để trình Chính phủ. 3- Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và cân đối tổng hợp kế họach phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, ngành kinh tế và vùng lãnh thổ đã được phê duyệt. 4- Nghiên cứu, xây dựng trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, cơ chế, chính sách về quản lý kinh tế nhằm thực hiện cơ cấu kinh tế, chiến lược, quy họach, kế họach phát triển kinh tế - xã hội theo phân công của Chính phủ. Nghiên cứu, xây dựng các quy chế và phương pháp kế họach hóa. 5- Hướng dẫn, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện quy họach và kế họach phát triển kinh tế - xã hội. Điều hòa và phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, chịu trách nhiệm điều hành thực hiện kế họach về một số lĩnh vực do Chính phủ giao. 6- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sử dụng qũy dự trữ Nhà nước. 7- Tổ chức nghiên cứu dự báo, thu thập, xử lý các thông tin về phát triển kinh tế - xã hội trong nước và nước ngòai để phục vụ cho việc xây dựng và điều hành kế họach. 8- Tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ kế họach theo yêu cầu nhiệm vụ mới. 9- Làm Chủ tịch các Hội đồng: Xét duyệt định mức kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước, thẩm định dự án đầu tư cấp Nhà nước, thẩm định dự án đầu tư trực tiếp theo Luật Đầu tư nước ngòai và các dự án thuộc nguồn tài trợ ODA theo phân cấp của Chính phủ, xét thầu Quốc gia, thẩm định thành lập doanh nghiệp Nhà nước; làm cơ quan đầu mỗi trong việc điều phối quản lý và sử dụng nguồn ODA.
Điều 3. Tổ chức bộ máy của Ủy ban Kế họach Nhà nước gồm có: 1- Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (có vị trí tương đương với Tổng cục lọai I). 2- Viện Chiến lược phát triển (có vị trí tương đương với Tổng cục lọai I). 3- Vụ Kinh tế đối ngọai. 4- Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân. 5- Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ. 6- Vụ Kế họach hóa. 7- Vụ Tài chính tiền tệ. 8- Vụ Nông lâm ngư nghiệp. 9- Vụ Công nghiệp. 10- Vụ Thương mại và dịch vụ. 11- Vụ Cơ sở hạ tầng. 12- Vụ Lao động Văn hóa xã hôi. 13- Vụ Khoa học, giáo dục và môi trường. 14- Vụ Quan hệ với Lào. 15- Vụ Quốc phòng An ninh. 16- Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo. 17- Văn phòng Thẩm định dự án đầu tư. 18- Văn phòng Xét thầu Quốc gia. 19- Văn phòng Ủy ban 20- Trung tâm Nghiên cứu kinh tế miền Nam. 21- Trung tâm Thông tin (bao gồm cả Tạp chí kinh tế và dự báo). 22- Trường Nghiệp vụ kế họach. Nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và biên chế các đơn vị trên do Bộ trưởng, Chủ nhiểm Ủy ban Kế họach Nhà nước quyết định trong phạm vi tổng biên chế của Ủy ban đã được Chính phủ quy định.
Điều 4. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Kế họach Nhà nước sau khi trao đổi với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, tổ chức Ủy ban Kế họach tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 5. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành. Bãi bỏ Nghị định số 49-CP ngày 25-3-1974 của Hội đồng Chính phủ và những quy định khác trước đây về nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Ủy ban Kế họach Nhà nước trái với Nghị định này.
Điều 6. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban kế họach Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Võ Văn Kiệt
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-86-cp-ve-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-to-chuc-bo-may-cua-uy-ban-ke-hoach-nha-nuoc--10208.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam