Nghị định số 158/2020/NĐ-CPVề chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh

Số hiệu
158/2020/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
31/12/2020
Lĩnh vực
Chứng khoán

Toàn văn

CHÍNH PHỦ ________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________

Số: 158/2020/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020

NGHỊ ĐỊNH

Về chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh ________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tố chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 1 7 tháng 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định về chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khỏan phái sinh.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngòai tham gia đầu tư chứng khóan phái sinh và họat động trên thị trường chứng khóan phái sinh tại Việt Nam.

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về chứng khóan và thị trường chứng khóan.

  2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến họat động đầu tư, kinh doanh chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Kinh doanh chứng khóan phái sinh là việc thực hiện một hoặc một số hoặc tòan bộ các họat động sau đây: môi giới chứng khóan phái sinh, tự doanh chứng khóan phái sinh, tư vấn đầu tư chứng khóan phái sinh.

  2. Vị thế một chứng khóan phái sinh (sau đây gọi tắt là vị thế) là trạng thái giao dịch và khối lượng chứng khóan phái sinh chưa đáo hạn mà nhà đầu tư đang nắm giữ tại một thời điểm. Nhà đầu tư mua hoặc bán một chứng khóan phái sinh được gọi là mở vị thế mua hoặc mở vị thế bán chứng khóan phái sinh đó.

  3. Vị thế mở một chứng khóan phái sinh thể hiện việc nhà đầu tư đang nắm giữ chứng khóan phái sinh chưa đáo hạn.

  4. Vị thế ròng một chứng khóan phái sinh tại một thời điểm được xác định bằng chênh lệch giữa vị thế mua và vị thế bán đã mở của chứng khóan phái sinh đó tại cùng một thời điểm.

  5. Giới hạn vị thế là vị thế tối đa của một chứng khóan phái sinh, hoặc của chứng khóan phái sinh đó và các chứng khóan phái sinh khác dựa trên cùng một tài sản cơ sở mà nhà đầu tư được quyền nắm giữ tại một thời điểm.

  6. Giới hạn lệnh giao dịch một chứng khóan phái sinh là số lượng chứng khóan phái sinh tối đa có thể đặt trên một lệnh giao dịch.

  7. Thành viên giao dịch chứng khóan phái sinh (sau đây gọi tắt là thành viên giao dịch) là công ty chứng khóan được Sở giao dịch chứng khóan chấp thuận trở thành thành viên giao dịch chứng khóan phái sinh.

  8. Thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khóan phái sinh (sau đây gọi tắt là thành viên giao dịch đặc biệt) là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được Sở giao dịch chứng khóan chấp thuận trở thành thành viên giao dịch đặc biệt để giao dịch chứng khóan phái sinh trên trái phiếu Chính phủ.

  9. Thành viên tạo lập thị trường là thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt được thực hiện họat động tạo lập thị trường cho một hoặc một số chứng khóan phái sinh.

  10. Thành viên bù trừ chứng khóan phái sinh (sau đây gọi tắt là thành viên bù trừ) là công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên bù trừ chứng khóan phái sinh để thực hiện bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh.

  11. Thành viên bù trừ chung là thành viên bù trừ được thực hiện bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh của mình, khách hàng của mình và cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh cho thành viên không bù trừ và khách hàng của thành viên không bù trừ đó.

  12. Thành viên bù trừ trực tiếp là thành viên bù trừ chỉ được thực hiện bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh của thành viên bù trừ đó hoặc của thành viên bù trừ đó và khách hàng của mình.

  13. Thành viên giao dịch không bù trừ (sau đây gọi tắt là thành viên không bù trừ) là thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt không phải là thành viên bù trừ.

  14. Họat động tạo lập thị trường là việc thực hiện các giao dịch mua, bán nhằm tạo thanh khỏan cho một hoặc một số lọai chứng khóan phái sinh giao dịch trên Sở giao dịch chứng khóan.

  15. Hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh tóan là hợp đồng trong đó thành viên không bù trừ ủy thác cho một thành viên bù trừ chung thực hiện họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh của mình và khách hàng của mình.

  16. Tài sản ký qũy bù trừ (sau đây gọi tắt là tài sản ký qũy) là tiền, chứng khóan và tài sản khác theo quy định của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được sử dụng để đảm bảo nghĩa vụ thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh của nhà đầu tư và thành viên bù trừ.

  17. Tài khỏan ký qũy bù trừ (sau đây gọi tắt là tài khỏan ký qũy) là tài khỏan được mở cho nhà đầu tư, thành viên bù trừ để quản lý vị thế, tài sản ký qũy và thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh.

  18. Bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh là các họat động bao gồm ký qũy, đối chiếu, xác nhận kết quả giao dịch, xử lý lỗi, thế vị giao dịch, bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh tóan, chuyển giao tiền hoặc chuyển giao tiền và tài sản cơ sở vào ngày thanh tóan.

  19. Cơ chế đối tác bù trừ trung tâm là họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện, trong đó Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thông qua họat động thế vị trở thành một đối tác của giao dịch chứng khóan phái sinh, thành viên bù trừ là đối tác còn lại của giao dịch.

  20. Thế vị là việc thay thế một bên trong hợp đồng hoặc giao dịch chứng khóan phái sinh bằng một bên khác, trong đó bên thay thế kế thừa tất cả các quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan đến hợp đồng hoặc giao dịch chứng khóan phái sinh của bên bị thay thế.

Chương II TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH, TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ BÙ TRỪ, THANH TÓAN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN PHAI SINH

Mục 1 TỒ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH

Điều 4. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh 1. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan (sau đây gọi tắt là công ty quản lý qũy) chỉ được thực hiện kinh doanh chứng khóan phái sinh sau khi được ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh:

a) Công ty chứng khóan được thực hiện một hoặc một số hoặc tòan bộ họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh, bao gồm: môi giới chứng khóan phái sinh, tự doanh chứng khóan phái sinh, tư vấn đầu tư chứng khóan phái sinh;

b) Công ty quản lý qũy chỉ được thực hiện họat động tư vấn đầu tư chứng khóan phái sinh.

  1. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh đối với công ty chứng khóan bao gồm:

a) Được cấp phép đầy đủ nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan;

b) Đáp ứng các điều kiện về vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu như sau: - Đối với họat động môi giới chứng khóan phái sinh: có vốn điều lệ, có vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 800 tỷ đồng trở lên; - Đối với họat động tự doanh chứng khóan phái sinh: có vốn điều lệ, có vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 600 tỷ đồng trở lên; - Đối với họat động tư vấn đầu tư chứng khóan phái sinh: có vốn điều lệ, có vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 250 tỷ đồng trở lên; - Trường hợp đăng ký kinh doanh cả họat động môi giới chứng khóan phái sinh, tự doanh chứng khóan phái sinh và tư vấn đầu tư chứng khóan phái sinh, công ty chứng khóan phải có vốn điều lệ, có vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 800 tỷ đồng trở lên;

c) Đáp ứng yêu cầu về kiểm sóat nội bộ, quản trị rủi ro cho họat động kinh doanh chứng khóan theo quy định của pháp luật về họat động của công ty chứng khóan;

d) Đáp ứng điều kiện về nhân sự: Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ và tối thiểu 05 nhân viên cho mỗi họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh dự kiến đăng ký có chứng chỉ hành nghề chứng khóan phù hợp với quy định của pháp luật và chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh;

đ) Có tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 220% liên tục trong 12 tháng gần nhất; thực hiện trích lập đầy đủ các khỏan dự phòng theo quy định của pháp luật;

e) Không có lỗ trong 02 năm gần nhất;

g) Ý kiến của tổ chức kiểm tóan được chấp thuận tại báo cáo tài chính của năm tài chính gần nhất đã được kiểm tóan và báo cáo tài chính bán niên gần nhất đã được sóat xét (trường họp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh sau ngày 30 tháng 6) phải là chấp nhận tòan phần;

h) Không đang trong quá trình tổ chức lại, giải thể, phá sản; không đang trong tình trạng đình chỉ họat động, tạm ngừng họat động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

  1. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh đối với công ty quản lý qũy bao gồm:

a) Có vốn điều lệ, có vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 25 tỷ đồng trở lên;

b) Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ và tối thiểu 05 nhân viên cho họat động tư vấn đầu tư chứng khóan phái sinh có chứng chỉ hành nghề chứng khóan và chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh;

c) Đáp ứng quy định tại điểm đ, e, g, h khỏan 2 Điều này.

Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh theo Mầu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc Quyết định của chủ sở hữu về việc thực hiện kinh doanh chứng khóan phái sinh;

c) Báo cáo tài chính của 02 năm tài chính gần nhất đã được kiểm tóan và báo cáo tài chính bán niên gần nhất đã được sóat xét (trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh sau ngày 30 tháng 6); Báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính trong 12 tháng gần nhất;

d) Danh sách Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ và các nhân viên cho mỗi họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh theo hướng dẫn tại Mầu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo hồ sơ cá nhân của các cá nhân nêu trên. Hồ sơ cá nhân tối thiểu bao gồm: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu, chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khóan, chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh, hợp đồng lao động;

đ) Quy trình kiểm sóat nội bộ, quy trình quản trị rủi ro cho họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh.

  1. Tài liệu thành phần hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này được miễn trừ trong trường hợp tài liệu đó đã được gửi tới ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định về báo cáo và công bố thông tin.

  2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh được lập thành 01 bộ gốc. Trường họp tài liệu trong hồ sơ là bản sao thì phải là bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực. Hồ sơ này được gửi đên Uy ban Chứng khóan Nhà nước theo hình thức trực tiêp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản gửi công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

  4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh. Trường hợp từ chối, ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  5. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh, công ty chứng khóan được họat động môi giới chứng khóan phái sinh phải thực hiện đăng ký thành viên giao dịch. Trường họp không đăng ký thành viên giao dịch, ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh.

  6. Việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh do bổ sung họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh được thực hiện theo quy định tương ứng đối với việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh quy định tại Điều 4, khỏan 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 Nghị định này.

Điều 6. Đình chỉ, khôi phục họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh 1. ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyết định đình chỉ tối đa 12 tháng đối với một hoặc một số họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh của tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh trong các trường hợp sau:

a) Công ty chứng khóan không đáp ứng một hoặc một số quy định tại điểm b, c, d, đ khỏan 2 Điều 4 Nghị định này trong vòng 06 tháng liên tiếp; công ty quản lý qũy không đáp ứng một hoặc một số quy định tại điểm đ khỏan 2, điểm a, b khỏan 3 Điều 4 Nghị định này trong vòng 06 tháng liên tiếp;

b) Bị đình chỉ, tạm ngừng họat động theo quy định của pháp luật.

  1. Kể từ khi nhận được văn bản của ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc đình chỉ họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh:

a) Trong thời hạn 24 giờ, tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh có trách nhiệm công bố thông tin về việc đình chỉ họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh phải công bố thông tin về phương án, thời hạn và lộ trình xử lý các hợp đồng còn hiệu lực và gửi thông báo cho từng khách hàng của mình về phưong án xử lý hợp đồng với khách hàng. Thời hạn xử lý phải bảo đảm khách hàng có tối thiểu 45 ngày để xử lý các vị thế và chuyển khỏan tài sản ký qũy, nhưng không vượt quá 60 ngày, kể từ ngày công bố thông tin.

  1. Trong thời gian bị đình chỉ họat động, tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh có trách nhiệm:

a) Định kỳ hàng tháng hoặc theo yêu cầu của ủy ban Chứng khóan Nhà nước, thực hiện báo cáo, công bố thông tin về tình trạng của mình và các họat động có liên quan; không được ký mới các hợp đồng kinh doanh chứng khóan phái sinh, tạm ngừng mọi họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh, trừ các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khỏan này;

b) Đối với các hợp đồng kinh doanh chứng khóan phái sinh còn hiệu lực, công ty chứng khóan có trách nhiệm: - Chỉ tiếp nhận, thực hiện lệnh giao dịch của khách hàng đối với giao dịch đối ứng; chỉ tiếp nhận tài sản ký qũy của khách hàng đối với trường hợp bổ sung ký qũy; - Chốt số dư, thực hiện tất tóan tài khỏan khách hàng; thanh lý vị thế và hòan trả tài sản ký qũy cho khách hàng; thỏa thuận, bàn giao quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ, chuyển tài khỏan, tài sản ký qũy và vị thế mở của khách hàng sang công ty chứng khóan thay thế theo yêu cầu của khách hàng; - Thực hiện các giao dịch theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, Sở giao dịch chứng khóan nhằm giảm vị thế của khách hàng.

c) Thanh lý, đóng vị thế trên tài khỏan tự doanh, tài khỏan tạo lập thị trường (nếu có), bảo đảm ưu tiên thực hiện các giao dịch của khách hàng trước các giao dịch đóng vị thế của chính mình;

d) Thanh tóan đầy đủ các khỏan thuế, giá dịch vụ, các khỏan nợ và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh (nếu có).

  1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyết định khôi phục họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh của tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh chỉ sau khi tổ chức này đã khắc phục được hết các hành vi dẫn tới bị đình chỉ họat động.

Điều 7. Chấm dứt tự nguyện họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh 1. Tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh tự nguyện chấm dứt họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh phải nộp hồ sơ cho ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

a) Giấy đề nghị chấm dứt họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh theo Mau số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc Quyết định của chủ sở hữu về việc chấm dứt họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh và thông qua phương án xử lý các vấn đề liên quan;

c) Phương án xử lý các hợp đồng kinh doanh chứng khóan phái sinh còn hiệu lực, bao gồm phương án xử lý các tài khỏan và tài sản ký qũy của khách hàng.

  1. Hồ sơ đề nghị chấm dứt tự nguyện họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh được lập thành 01 bộ gốc. Trường hợp tài liệu trong hồ sơ là bản sao thì phải là bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực. Hồ sơ này được gửi đến ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản gửi tổ chức kinh doanh chứng khóan yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

  3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản cho phép tiến hành các thủ tục chấm dứt tự nguyện họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh. Trường hợp từ chối, ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  4. Kể từ khi nhận được văn bản của ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc cho phép tiến hành các thủ tục chấm dứt họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh:

a) Trong vòng 24 giờ, tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh có trách nhiệm công bố thông tin về việc tiến hành các thủ tục chấm dứt họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, công ty chứng khóan công bố thông tin về phương án, thời hạn và lộ trình xử lý các hợp đồng còn hiệu lực và gửi thông báo cho từng khách hàng của mình về phương án xử lý hợp đồng với khách hàng. Thời hạn xử lý phải bảo đảm khách hàng có tối thiểu 45 ngày để xử lý các vị thế và chuyển khỏan tài sản ký qũy, nhưng không vượt quá 60 ngày, kể từ ngày công bố thông tin.

  1. Trong thời gian tiến hành các thủ tục chấm dứt họat động, tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh có trách nhiệm:

a) Định kỳ hàng tháng hoặc theo yêu cầu của ủy ban Chứng khóan Nhà nước, báo cáo, công bố thông tin về tình trạng của mình và các họat động có liên quan; không được ký mới các hợp đồng kinh doanh chứng khóan phái sinh; chấm dứt mọi họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh, trừ các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khỏan này;

b) Đối với các hợp đồng kinh doanh chứng khóan phái sinh còn hiệu lực, công ty chứng khóan có trách nhiệm: - Chỉ tiếp nhận, thực hiện lệnh giao dịch của khách hàng đối vói giao dịch đối ứng; chỉ tiếp nhận tài sản ký qũy của khách hàng đối với trường hợp bổ sung ký qũy; - Chốt số dư, thực hiện tất tóan tài khỏan khách hàng; thanh lý vị thế và hòan trả tài sản ký qũy cho khách hàng; thỏa thuận, bàn giao quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ, chuyển tài khỏan, tài sản ký qũy và vị thế mở của khách hàng sang tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh thay thế; - Thực hiện các giao dịch theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, Sở giao dịch chứng khóan nhằm giảm vị thế của khách hàng.

c) Thanh lý, đóng vị thế trên tài khỏan tự doanh, tài khỏan tạo lập thị trường (nếu có), bảo đảm ưu tiên thực hiện các giao dịch của khách hàng trước các giao dịch đóng vị thế của chính mình.

d) Thanh tóan đầy đủ các khỏan thuế, giá dịch vụ, các khỏan nợ và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh (nếu có).

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòan tất các thủ tục theo quy định tại khỏan 5, 6 Điều này, tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh nộp hồ sơ báo cáo ủy ban Chứng khóan Nhà nước kết quả xử lý, bao gồm các tài liệu sau:

a) Danh sách khách hàng với đầy đủ thông tin nhận diện khách hàng, số tài khỏan giao dịch chứng khóan phái sinh, số tài khỏan ký qũy và danh mục tài sản ký qũy, vị thế trẽn từng tài khỏan; lý do không thể tất tóan, xử lý các tài khỏan còn tồn (nếu chưa xử lý được);

b) Biên bản thanh lý, xác nhận của thành viên bù trừ thay thế về việc đã hòan tất bàn giao tòan bộ tài khỏan, tài sản ký qũy của khách hàng cho thành viên thay thế (nếu có);

c) Quyết định rút tư cách thành viên giao dịch, thành viên bù trừ;

d) Văn bản xác nhận đã thanh tóan đầy đủ các khỏan thuế, giá dịch vụ, các khỏan nợ và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh.

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo kết quả quy định tại khỏan 7 Điều này, ủy ban Chứng khóan Nhà nước điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh đối với trường hợp chấm dứt một hoặc một số họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh hoặc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh trong trường họp chấm dứt tòan bộ họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh. Trường họp từ chối, ủy ban Chứng khóan Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 8. Chấm dứt bắt buộc họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh 1. Tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh bị buộc phải chấm dứt họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh trong các trường hợp sau:

a) Sau thời hạn đình chỉ họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh mà vẫn không khắc phục được các vi phạm dẫn tới bị đình chỉ họat động;

b) Giải thể, phá sản, tạm ngừng họat động hoặc bị thu hồi giấy phép thành lập và họat động; bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập mà tổ chức hình thành sau khi chia, tách, họp nhất, sáp nhập không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh quy định tại khỏan 2, 3 Điều 4 Nghị định này.

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh thuộc một trong các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều này, ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh tiến hành thủ tục chấm dứt họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh.

  2. Kể từ khi nhận được văn bản của ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc chấm dứt bắt buộc họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh, tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh thực hiện công bố thông tin và gửi thông báo cho khách hàng theo quy định tại khỏan 5 Điều 7 Nghị định này.

  3. Tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh thực hiện quy định tại khỏan 6, 7 Điều 7 Nghị định này để tiến hành các thủ tục chấm dứt họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh và gửi ủy ban Chứng khóan Nhà nước hồ sơ báo cáo kết quả xử lý.

  4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các thủ tục chấm dứt họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh, ủy ban Chứng khóan Nhà nước điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh đối với trường hợp chấm dứt một hoặc một số họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh hoặc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh trong trường họp chấm dứt tòan bộ họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh.

Mục 2 TỎ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ BÙ TRỪ, THANH TÓAN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH

Điều 9. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh 1. Công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngần hàng nước ngòai chỉ được cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh sau khi được ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh:

a) Công ty chứng khóan được thực hiện bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh của mình, khách hàng của mình và cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh cho thành viên không bù trừ và khách hàng của thành viên không bù trừ đó;

b) Ngân hàng thương mạỉ, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chỉ được thực hiện bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh cho chính ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đó.

  1. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh đối với công ty chứng khóan bao gồm:

a) Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan;

b) Được phép họat động môi giới chứng khóan phái sinh;

c) Đáp ứng các điều kiện về vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu như sau: - Đối với thành viên bù trừ trực tiếp: có vốn điều lệ, có vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 900 tỷ đồng trở lên; - Đối với thành viên bù trừ chung: có vốn điều lệ, có vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 1.200 tỷ đồng trở lên;

d) Tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 260% liên tục trong 12 tháng gần nhất; hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính năm gần nhất không quá 05 lần; thực hiện trích lập đầy đủ các khỏan dự phòng theo quy định của pháp luật;

đ) Không có lỗ trong 02 năm gần nhất;

e) Ý kiến của tổ chức kiểm tóan được chấp thuận tại báo cáo tài chính của năm tài chính gần nhất đã được kiểm tóan và báo cáo tài chính bán niên gần nhất đã được sóat xét (trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh sau ngày 30 tháng 6) phải là chấp nhận tòan phần;

g) Đáp ứng yêu cầu về kiểm sóat nội bộ, quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật về họat động của công ty chứng khóan;

h) Không đang trong quá trình tổ chức lại, giải thể, phá sản; không đang trong tình trạng đình chỉ họat động, tạm ngừng họat động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

  1. Điều kiện đế được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bao gồm:

a) Đáp ứng quy định về cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;

b) Có vốn điều lệ, có vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 5.000 tỷ đồng trở lên đôi với ngân hàng thương mại, vôn được câp từ 1.000 tỷ đông trở lên đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai;

c) Đáp ứng tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng trong vòng 12 tháng gần nhất;

d) Đáp ứng quy định tại điểm a, h khỏan 2 Điều này.

Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc Quyết định của chủ sở hữu về việc thực hiện họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh;

c) Báo cáo tài chính của 02 năm tài chính gần nhất được kiểm tóan và báo cáo tài chính bán niên gần nhất được sóat xét (trường họp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh sau ngày 30 tháng 6); Báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính trong 12 tháng gần nhất (đối với công ty chứng khóan) hoặc tài liệu chứng minh đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu (đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai);

d) Quy trình kiểm sóat nội bộ, quy trình quản trị rủi ro cho họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh;

đ) Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.

  1. Tài liệu thành phần hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này được miễn trừ trong trường hợp tài liệu đó đã được gửi tới ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định về báo cáo và công bố thông tin.

  2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh được lập thành 01 bộ gốc. Trường hợp tài liệu trong hồ sơ là bản sao thì phải là bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực. Hồ sơ này được gửi đến ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản gửi công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

  4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điềụ kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh. Trường hợp từ chối, ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  5. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh, tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh phải thực hiện đăng ký thành viên bù trừ. Trường hợp không đăng ký thành viên bù trừ, ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh.

Điều 11. Đình chỉ, khôi phục họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh 1. ủy ban Chứng khóan Nhà nước quyết định đình chỉ tối đa 12 tháng họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh của tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh trong các trường hợp sau:

a) Công ty chứng khóan không đáp ứng quy định tại điểm c, d khỏan 2 Điều 9 Nghị định này trong vòng 06 tháng liên tiếp; ngân hàng thương mại, chi nhánh ngần hàng nước ngòai không đáp ứng quy định tại điểm b, c khỏan 3 Điều 9 Nghị định này trong vòng 06 tháng liên tiếp;

b) Bị đình chỉ, tạm ngừng họat động theo quy định của pháp luật.

  1. Tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh bị đình chỉ họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh phải thực hiện và áp dụng các biện pháp theo quy định tại khỏan 2, 3 Điều 6 Nghị định này.

  2. ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyết định khôi phục họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh của tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh chỉ sau khi các tổ chức này đã khắc phục được tòan bộ hành vi dẫn tới bị đình chỉ họat động.

Điều 12. Chấm dứt tự nguyện họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh 1. Tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh tự nguyện chấm dứt họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh phải nộp hồ sơ cho ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Hồ sơ bao gồm các tài Ịiệu sau:

a) Giấy đề nghị chấm dứt họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh theo Mầu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc Quyết định của chủ sở hữu về việc chấm dứt họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh và thông qua phương án xử lý các vấn đề liên quan;

c) Phương án xử lý các hợp đồng cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh còn hiệu lực, bao gồm phương án xử lý các tài khỏan và tài sản ký qũy của khách hàng.

  1. Hồ sơ đề nghị chấm dứt tự nguyện họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh được lập thành 01 bộ gốc. Trường hợp tài liệu trong hồ sơ là bản sao thì phải là bản sao từ sổ gốc hoặc được chúng thực. Hồ sơ này được gửi đến ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản gửi tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

  3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản cho phép tiến hành các thủ tục chấm dứt họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh. Trường hợp từ chối, ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  4. Kể từ khi nhận được văn bản của ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc cho phép tiến hành các thủ tục chấm dứt họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh, tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh phải thực hiện và áp dụng các biện pháp theo quy định tại khỏan 5, 6 Điều 7 Nghị định này.

  5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòan tất các thủ tục quy định tại khỏan 5 Điều này, tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh nộp hồ sơ báo cáo ủy ban Chứng khóan Nhà nước kết quả xử lý, bao gồm các tài liệu sau:

a) Danh sách khách hàng với đầy đủ thông tin nhận diện khách hàng, tài khỏan giao dịch chứng khóan phái sinh, tài khỏan ký qũy và danh mục tài sản ký qũy, vị thế trên từng tài khỏan; lý do không thể tất tóan, xử lý các tài khỏan còn tồn (nếu chưa xử lý được);

b) Biên bản thanh lý, xác nhận của thành viên bù trừ thay thế về việc đã hòan tất bàn giao tòan bộ tài khỏan, tài sản ký qũy của khách hàng cho thành viên thay thế (nếu có);

c) Quyết định rút tư cách thành viên bù trừ;

d) Văn bản xác nhận đã thanh tóan đầy đủ các khỏan thuế, giá dịch vụ, các khỏan nợ và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh.

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo kết quả xử lý việc chấm dứt họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh, ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh. Trường họp từ chối, ủy ban Chứng khóan Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 13. Chấm dửt bắt buộc họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh 1. Tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh bị buộc phải chấm dứt họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh trong các trường hợp sau:

a) Sau thời hạn đình chỉ họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh mà vẫn không khắc phục được các vi phạm dẫn tới bị đình chỉ họat động;

b) Giải thể, phá sản, tạm ngừng họat động hoặc bị thu hồi giấy phép thành lập và họat động; hoặc không còn họat động môi giới chứng khóan phái sinh; hoặc bị chia, tách, họp nhất, sáp nhập mà tổ chức hình thành sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh quy định tại khỏan 2, 3 Điều 9 Nghị định này.

  1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh bị buộc phải chấm dứt họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh, ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh tiến hành thủ tục chấm dứt họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh.

  2. Kể từ khi nhận được văn bản của ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc chấm dứt bắt buộc họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh, tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh phải thực hiện và áp dụng các quy định có liên quan theo quy định tại khỏan 5, 6 Điều 7 Nghị định này.

  3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòan tất các thủ tục quy định tại khỏan 3 Điêu này, tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh nộp hồ sơ báo cáo ủy ban Chứng khóan Nhà nước kết quả xử lý theo quy định tại khỏan 6 Điều 12 Nghị định này.

  4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các thủ tục chấm dứt họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh, ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh.

Chương III THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH

Mục 1 CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH

Điều 14. Chứng khóan phái sinh giao dịch trên thị trường chứng khóan phái sinh 1. Chứng khóan phái sinh giao dịch trên thị trường chứng khóan phái sinh bao gồm:

a) Hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn niêm yết dựa trên tài sản cơ sở là chứng khóan, chỉ số chứng khóan hoặc tài sản khác theo quy định của Chính phủ được sử dụng làm cơ sở để xác định giá trị chứng khóan phái sinh;

b) Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn giao dịch thỏa thuận dựa trên tài sản cơ sở là chứng khóan, chỉ số chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan.

  1. Chứng khóan phái sinh giao dịch trên Sở giao dịch chứng khóan phải có các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin về tài sản cơ sở bao gồm: tên, mã và các thông tin khác về tài sản cơ sở;

b) Thông tin về chứng khóan phái sinh bao gồm: tên hợp đồng, quy mô họp đông, phương thức giao dịch, giới hạn vị thế, thời gian giao dịch, thời gian đáo hạn, ngày thanh tóan cuối cùng, ngày giao dịch cuối cùng, ngày niêm yêt, phương thức thực hiện thanh tóan, bước giá, đơn vị yết giá, biên độ dao động giá, phương thức xác định giá thanh tóan cuối ngày, giá thanh tóan cuối cùng, giá tham chiếu, mức ký qũy;

c) Trường hợp chứng khóan phái sinh là hợp đồng quyền chọn phải có thêm thông tin về lọai quyền chọn (mua hoặc bán), kiểu quyền chọn (chỉ thực hiện quyền tại ngày đáo hạn hoặc thực hiện quyền trước hoặc tại ngày đáo hạn), giá thực hiện.

Điều 15. Niêm yết chứng khóan phái sinh 1. Sở giao dịch chứng khóan phối hợp với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam xác định các nội dung của chứng khóan phái sinh theo quy định tại khỏan 2 Điều 14 Nghị định này; thực hiện việc niêm yết và tổ chức giao dịch chứng khóan phái sinh sau khi đã được ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật.

  1. Sở giao dịch chứng khóan hủy niêm yết chứng khóan phái sinh trong các trường hợp sau:

a) Chứng khóan phái sinh đáo hạn;

b) Tài sản cơ sở của chứng khóan phái sinh bị hủy niêm yết hoặc không còn được sử dụng làm tài sản cơ sở;

c) Các trường hợp khác mà ủy ban Chứng khóan Nhà nước xét thấy cần thiết phải hủy niêm yết để bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư.

  1. Việc hủy niêm yết chứng khóan phái sinh quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này phải được sự chấp thuận của ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

Điều 16. Đầu tư chứng khóan phái sinh 1. Tổ chức, cá nhân được đầu tư vào các chứng khóan phái sinh trên thị trường chứng khóan phái sinh, trừ trường hợp bị cơ quan có thẩm quyền cấm thực hiện các họat động về chứng khóan và thị trường chứng khóan có thời hạn hoặc vĩnh viễn do vi phạm trong họat động về chứng khóan và thị trường chứng khóan và các trường hợp đầu tư có điều kiện cụ thể sau đây:

a) Công ty chứng khóan chỉ được đầu tư chứng khóan phái sinh sau khi được ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh cho phép thực hiện họat động tự doanh chứng khóan phái sinh;

b) Công ty quản lý qũy chỉ được đầu tư chứng khóan phái sinh nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro cho danh mục chứng khóan đang nắm giữ đối với nguồn vốn ủy thác từ họat động quản lý danh mục đầu tư; công ty quản lý qũy chỉ được đầu tư chứng khóan phái sinh nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro theo quy định của pháp luật về qũy đầu tư chứng khóan đối với nguồn vốn của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan. Công ty quản lý qũy không được đầu tư chứng khóan phái sinh từ nguồn vốn của mình, nguồn vốn vay và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác;

c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chỉ được đầu tư chứng khóan phái sinh sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản;

d) Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai chỉ được đầu tư chứng khóan phái sinh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiêm;

đ) Tập đòan kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước chỉ được đâu tư chứng khóan phái sinh sau khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vôn nhà nước vào họat động sản xuât, kinh doanh tại doanh nghiệp.

  1. Trong quá trình đầu tư chứng khóan phái sinh, kinh doanh chứng khóan phái sinh, tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm về rủi ro và phải tuân thủ quy định pháp luật, không được thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan.

Mục 2 TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH

Điều 17. Tổ chức giao dịch chửng khóan phái sinh 1. Sở giao dịch chứng khóan tổ chức thị trường giao dịch cho chứng khóan phái sinh quy định tại khỏan 1 Điều 14 Nghị định này.

  1. Sở giao dịch chứng khóan chịu trách nhiệm tổ chức, vận hành họat động của thị trường giao dịch chứng khóan phái sinh theo quy định tại Luật Chứng khóan, Nghị định này, các văn bản pháp luật liên quan và Điều lệ của Sở giao dịch chứng khóan.

  2. Sở giao dịch chứng khóan có thể tạm ngừng giao dịch một, một số hoặc tòan bộ chứng khóan phái sinh trên thị trường sau khi được ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận khi xảy ra các trường hợp sau:

a) Không thể xác định được giá trị của tài sản cơ sở do thị trường cơ sở ngừng giao dịch, tài sản cơ sở bị tạm ngừng giao dịch trong vòng 03 ngày làm việc;

b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc sự cố kỹ thuật tại hệ thống giao dịch chứng khóan, hệ thông bù trừ, thanh tóan chứng khóan;

c) Theo yêu cầu của ủy ban Chứng khóan Nhà nước để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an tòan của thị trường chứng khóan.

Điều 18. Quyền của Sở giao dịch chứng khóan đối vói họat động giao dịch chứng khóan phái sinh 1. Thiết kế sản phẩm, niêm yết, tổ chức giao dịch cho chứng khóan phái sinh niêm yết và ban hành các quy chế nghiệp vụ sau khi được ủy ban Chứng khóan Nhà nước châp thuận.

  1. Chấp thuận đăng ký, từ chối đăng ký, đình chỉ, hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường.

  2. Trường hợp thành viên giao dịch bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách thành viên không thể thực hiện được thỏa thuận, xác lập thành viên giao dịch thay thế, Sở giao dịch chứng khóan có quyền chỉ định thành viên giao dịch thay thế để tiếp nhận các quyền, nghĩa vụ của thành viên giao dịch bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách thành viên.

  3. Yêu cầu Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam cung cấp kịp thời và đầy đủ các thông tin cần thiết nhằm thực hiện công tác giám sát và tổ chức thị trường giao dịch chứng khóan phái sinh theo quy định của pháp luật.

  4. Các quyền khác theo quy định tại khỏan 1, 4 Điều 46 Luật Chứng khóan và quy định của pháp luật liên quan.

Điều 19. Nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khóan đối vói họat động giao dịch chứng khóan phái sinh 1. Bảo đảm hệ thống công nghệ thông tin, hạ tầng kỹ thuật cho họat động của thị trường giao dịch chứng khóan phái sinh; tổ chức họat động thị trường giao dịch chứng khóan phái sinh, giám sát và công bố thông tin về giao dịch chứng khóan phái sinh theo quy định của pháp luật.

  1. Kiểm tra, giám sát việc duy trì điều kiện đăng ký làm thành viên, việc tuân thủ quy chế của Sở giao dịch chứng khóan và quy định của pháp luật liên quan của thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường; kịp thời báo cáo đầy đủ, chính xác về họat động thị trường, họat động của các thành viên cho ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định hoặc khi có yêu cầu hoặc khi phát hiện vi phạm.

  2. Phối hợp với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam bảo đảm họat động giao dịch trên thị trường chứng khóan phái sinh, họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh an tòan, hiệu quả theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật liên quan khác.

  3. Các nghĩa vụ khác theo quy định tại khỏan 2, 4 Điều 46 Luật Chứng khóan và quy định của pháp luật liên quan.

Điều 20. Giao dịch chứng khóan phái sinh 1. Giao dịch chứng khóan phái sinh niêm yết quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 14 Nghị định này được thực hiện thông qua các thành viên giao dịch và Sở giao dịch chứng khóan. Sở giao dịch chứng khóan tổ chức giao dịch chứng khóan phái sinh niêm yết theo phưcmg thức giao dịch khóp lệnh và phương thức giao dịch thỏa thuận.

  1. Giao dịch chứng khóan phái sinh giao dịch thỏa thuận quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 14 Nghị định này thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên tham gia giao dịch và phù hợp với quy định của pháp luật liên quan. Sau khi giao kết, thực hiện hợp đồng, nhà đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  2. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch chứng khóan phái sinh.

Điều 21. Các biện pháp ổn định thị trường 1. Sở giao dịch chứng khóan áp dụng một hoặc một số biện pháp dưới đây để ổn định thị trường và bảo vệ nhà đầu tư theo quy chế của Sở giao dịch chứng khóan:

a) Thay đổi số phiên giao dịch, thời gian giao dịch;

b) Áp dụng, điều chỉnh giới hạn lệnh;

c) Áp dụng biên độ dao động giá, ngắt mạch thị trường;

d) Hạn chế mở vị thế mới;

đ) Dừng hoặc hủy bỏ các lệnh giao dịch.

  1. Sở giao dịch chứng khóan được tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc tòan bộ hoặc khôi phục họat động giao dịch chứng khóan phái sinh sau khi có sự chấp thuận của ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

Mục 3 THÀNH VIÊN GIAO DỊCH, THÀNH VIÊN GIAO DỊCH ĐẶC BIỆT, THÀNH VIÊN TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG

Điều 22. Đăng ký thành viên giao dịch 1. Công ty chứng khóan đăng ký làm thành viên giao dịch trên Sở giao dịch chứng khóan phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là công ty chứng khóan được thực hiện họat động môi giới chứng khóan phái sinh;

b) Đáp ứng yêu cầu của Sở giao dịch chứng khóan về hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ cho giao dịch chứng khóan phái sinh;

c) Có hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh tóan với thành viên bù trừ chung trong trường họp đăng ký làm thành viên không bù trừ.

  1. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch của công ty chứng khóan bao gồm:

a) Giấy đăng ký thành viên giao dịch trên thị trường chứng khóan phái sinh theo Mầu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh do ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp;

c) Bản thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ theo hướng dẫn của Sở giao dịch chứng khóan;

d) Hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh tóan với thành viên bù trừ chung trong trường hợp đăng ký làm thành viên không bù trừ.

  1. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch được lập thành 01 bộ gốc. Trường hợp tài liệu trong hồ sơ là bản sao thì phải là bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực. Hồ sơ này gửi đến Sở giao dịch chứng khóan theo hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

  2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch:

a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở giao dịch chứng khóan có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký thành viên giao dịch hòan thiện cơ sở vật chất, cài đặt hệ thống, kết nối các phần mềm truyền nhận dữ liệu giao dịch, thử nghiệm giao dịch và các công việc triển khai giao dịch khác;

b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở giao dịch chứng khóan có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký thành viên giao dịch sửa đối, bố sung.

  1. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty chứng khóan hòan tất các công việc chuẩn bị triển khai giao dịch, Sở giao dịch chứng khóan ra Quyết định chấp thuận tư cách thành viên giao dịch và công bố thông tin về thành viên mới trên phương tiện công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khóan.

  2. Sở giao dịch chứng khóan từ chối chấp thuận tư cách thành viên giao dịch trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức đãng ký thành viên không đáp ứng được các điều kiện làm thành viên giao dịch;

b) Hồ sơ đăng ký làm thành viên có tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai sự thật;

c) Công ty chứng khóan không hòan thiện thủ tục để được cấp quyết định chấp thuận tư cách thành viên giao dịch trong vòng 90 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khóan có văn bản gửi công ty chứng khóan theo quy định tại khỏan 4 Điều này. Sở giao dịch chứng khóan có văn bản gửi công ty chứng khóan đăng ký làm thành viên nêu rõ lý do từ chối và thực hiện công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khóan.

  1. Thành viên giao dịch phải triển khai họat động giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khóan phái sinh tại Sở giao dịch chứng khóan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được chấp thuận tư cách thành viên.

  2. Việc đình chỉ họat động giao dịch của thành viên giao dịch, chấm dứt, hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch, các hình thức xử lý vi phạm của thành viên giao dịch và các họat động khác liên quan đến thành viên giao dịch thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy chế của Sở giao dịch chứng khóan.

  3. Công ty chứng khóan chỉ được đăng ký lại làm thành viên giao dịch sau 02 năm kể từ ngày hủy bỏ tư cách thành viên tự nguyện hoặc 03 năm kể từ ngày hủy bỏ tư cách thành viên bắt buộc.

Điều 23. Đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đăng ký làm thành viên giao dịch đặc biệt trên Sở giao dịch chứng khóan khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường trái phiếu Chính phủ của Sở giao dịch chứng khóan;

b) Được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản cho phép đầu tư chứng khóan phái sinh;

c) Có hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh tóan với thành viên bù trừ chung trong trường họp đăng ký làm thành viên không bù trừ;

d) Đáp ứng yêu cầu của Sở giao dịch chứng khóan về hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ cho giao dịch chứng khóan phái sinh;

đ) Không đang trong quá trình họp nhất, sáp nhập, giải thể; không đang trong tình trạng kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt, đình chỉ họat động, tạm ngừng họat động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

  1. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt bao gồm:

a) Giấy đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khóan phái sinh theo Mau số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện đầu tư chứng khóan phái sinh;

c) Bản thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ theo hướng dẫn của Sở giao dịch chứng khóan;

d) Hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh tóan với thành viên bù trừ chung trong trường hợp đăng ký làm thành viên không bù trừ.

  1. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt được lập thành 01 bộ gốc. Trường hợp tài liệu trong hồ sơ là bản sao thì phải là bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực. Hồ sơ này gửi đến Sở giao dịch chứng khóan theo hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

  2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt:

a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở giao dịch chứng khóan có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt hòan thiện cơ sở vật chất, cài đặt hệ thống, kết nối các phần mềm truyền nhận dữ liệu giao dịch, thử nghiệm giao dịch và các công việc triển khai giao dịch khác;

b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở giao dịch chứng khóan có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt sửa đổi, bổ sung.

  1. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hòan tất các công việc chuẩn bị giao dịch, Sở giao dịch chứng khóan ban hành Quyết định chấp thuận tư cách thành viên giao dịch đặc biệt và công bố thông tin về thành viên mới trên phương tiện công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khóan.

  2. Sở giao dịch chứng khóan từ chối chấp thuận tư cách thành viên giao dịch đặc biệt trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức đăng ký thành viên không đáp ứng được các điều kiện làm thành viên giao dịch đặc biệt;

b) Hồ sơ đăng ký thành viên có tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai sự thật;

c) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không hòan thiện thủ tục để được cấp Quyết định chấp thuận tư cách thành viên giao dịch đặc biệt trong vòng 90 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khóan có văn bản gửi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định tại khỏan 4 Điều này. Sở giao dịch chứng khóan có văn bản gửi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đăng ký làm thành viên nêu rõ lý do từ chối và thực hiện công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khóan.

  1. Việc đình chỉ họat động giao dịch của thành viên giao dịch đặc biệt, chấm dứt, hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch đặc biệt, các hình thức xử lý vi phạm của thành viên giao dịch đặc biệt và các họat động khác liên quan đến thành viên giao dịch đặc biệt thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy chế của Sở giao dịch chứng khóan.

  2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chỉ được đăng ký lại làm thành viên giao dịch đặc biệt sau 02 năm kể từ ngày hủy bỏ tư cách thành viên tự nguyện hoặc 03 năm kể từ ngày húy bỏ tư cách thành viên bắt buộc.

Điều 24. Đăng ký thành viên tạo lập thị trường 1. Thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt đồng thời là thành viên bù trừ được đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường trên cơ sở họp đồng tạo lập thị trường ký với Sở giao dịch chứng khóan.

  1. Sở giao dịch chứng khóan được điều chỉnh số lượng thành viên tạo lập thị trường, từ chối đăng ký thành viên tạo lập thị trường, từ chối gia hạn họp đồng tạo lập thị trường.

  2. Hồ sơ đăng ký thành viên tạo lập thị trường trên thị trường chứng khóan phái sinh bao gồm các tài liệu sau:

a) Giấy đăng ký thành viên tạo lập thị trường theo Mẩu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận thành viên bù trừ chứng khóan phái sinh do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam cấp;

c) Bản thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ theo hướng dẫn của Sở giao dịch chứng khóan.

  1. Hồ sơ đăng ký thành viên tạo lập thị trường được lập thành 01 bộ gốc. Trường hợp tài liệu trong hồ sơ là bản sao thì phải là bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực. Hồ sơ này gửi đến Sở giao dịch chứng khóan theo hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

  2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành viên tạo lập thị trường:

a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở giao dịch chứng khóan có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký thành viên tạo lập thị trường triển khai thử nghiệm chức năng tạo lập thị trường;

b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở giao dịch chứng khóan có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký thành viên tạo lập thị trường sửa đổi, bổ sung.

  1. Sau khi thành viên hòan tất thử nghiệm chức năng yết giá phục vụ họat động tạo lập thị trường, Sở giao dịch chứng khóan ban hành thông báo chấp thuận nguyên tắc làm thành viên tạo lập thị trường để thành viên triển khai các công việc chuẩn bị cho họat động tạo lập thị trường theo yêu cầu của Sở giao dịch chứng khóan.

  2. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày thành viên hòan tất các công việc chuẩn bị triển khai họat động, Sở giao dịch chứng khóan ra Quyết định chấp thuận tư cách thành viên tạo lập thị trường và công bố thông tin về thành viên mới trên phương tiện công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khóan.

  3. Sở giao dịch chứng khóan từ chối chấp thuận tư cách thành viên tạo lập thị trường trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức đăng ký thành viên không đáp ứng được các điều kiện làm thành viên tạo lập thị trường;

b) Hồ sơ đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường có tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai sự thật;

c) Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được chấp thuận nguyên tắc làm thành viên tạo lập thị trường, thành viên không thực hiện các nội dung quy định tại khỏan 6 Điều này;

d) Trong vòng 90 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khóan nhận được hồ sơ đầy đủ, họp lệ, thành viên không hòan thiện các thủ tục để được chấp thuận tư cách thành viên. Sở giao dịch chứng khóan có văn bản gửi tổ chức đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường nêu rõ lý do từ chối và thực hiện công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khóan.

  1. Việc đình chỉ họat động tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường, chấm dứt, hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường, các hình thức xử lý vi phạm của thành viên tạo lập thị trường và các họat động khác liên quan đến thành viên tạo lập thị trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy chế của Sở giao dịch chứng khóan.

Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường 1. Quyền và nghĩa vụ của thành viên giao dịch:

a) Thực hiện lệnh giao dịch của nhà đầu tư sau khi đã bảo đảm nhà đầu tư đã có tài khỏan giao dịch, tài khỏan ký qũy và ký qũy đầy đủ theo yêu cầu của thành viên bù trừ; định kỳ hoặc theo yêu cầu của nhà đầu tư cung cấp đầy đủ thông tin về các họat động trên tài khỏan giao dịch cho nhà đầu tư;

b) Thành viên giao dịch bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách thành viên có nghĩa vụ thỏa thuận, xác lập thành viên giao dịch thay thế, có trách nhiệm cung cẩp mọi thông tin cần thiết về nhà đầu tư cho thành viên giao dịch thay thế và tiếp tục thực hiện mọi nghĩa vụ của mình cho tới khi hòan tất việc bàn giao quyền, nghĩa vụ cho thành viên giao dịch thay thế;

c) Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại khỏan 2, 3 Điều 47 Luật Chứng khóan và các văn bản hướng dẫn.

  1. Quyền và nghĩa vụ của thành viên giao dịch đặc biệt:

a) Được đầu tư chứng khóan phái sinh dựa trên tài sản cơ sở là trái phiếu Chính phủ cho chính thành viên đó;

b) Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại khỏan 2, 3 Điều 47 Luật Chứng khóan và các văn bản hướng dẫn.

  1. Quyền và nghĩa vụ của thành viên tạo lập thị trường:

a) Được hưởng các ưu đãi theo thỏa thuận với Sở giao dịch chứng khóan phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Mở tài khỏan tạo lập thị trường tách biệt với tài khỏan tự doanh và các tài khỏan giao dịch của nhà đầu tư;

c) Thực hiện báo giá theo quy chế của Sở giao dịch chứng khóan.

Điều 26. Hợp đồng mở tài khỏan giao dịch chứng khóan phái sinh 1. Thành viên giao dịch phải yêu cầu nhà đầu tư cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin nhận biết trước khi ký hợp đồng mở tài khỏan giao dịch chứng khóan phái sinh cho nhà đầu tư.

  1. Hợp đồng mở tài khỏan giao dịch chứng khóan phái sinh phải bao gồm các nội dung cơ bản về họat động ủy thác bù trừ, thanh tóan sau:

a) Thành viên bù trừ có quyền sử dụng tài sản ký qũy của nhà đầu tư để ký qũy cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam đối với vị thế mở của nhà đầu tư; có quyền đóng vị thế, sử dụng tài sản ký qũy của nhà đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư mất khả năng thanh tóan;

b) Các rủi ro phát sinh trong trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan hoặc bị đình chỉ, tạm ngừng họat động, giải thể, phá sản.

  1. Mẩu hợp đồng mở tài khỏan giao dịch chứng khóan phái sinh cho nhà đâu tư thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Chương IV BÙ TRỪ, THANH TÓAN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH

Mục 1 TÔ CHỨC HỌAT ĐỘNG BÙ TRỪ, THANH TÓAN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH

Điều 27. Tổ chức họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh 1. Giao dịch chứng khóan phái sinh niêm yết quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 14 Nghị định này được bù trừ, thanh tóan theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm thông qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Giao dịch chứng khóan phái sinh giao dịch thỏa thuận quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 14 Nghị định này được bù trừ, thanh tóan theo cơ chế đối tác bù trù trung tâm qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam căn cứ theo họp đồng cung cấp dịch vụ giữa Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và các bên tham gia giao dịch.

Điều 28. Quyền của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam đối với họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh 1. Bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh; ban hành các quy chế nghiệp vụ sau khi được ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.

  1. Chấp thuận đăng ký, từ chối đăng ký, đình chỉ, hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ.

  2. Trường hợp thành viên bù trừ bị đình chỉ, hủy bỏ tư cách thành viên không thể thực hiện được thỏa thuận, xác lập thành viên bù trừ thay thế, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có quyền chỉ định thành viên bù trừ thay thế tiếp nhận các quyền, nghĩa vụ của thành viên bù trừ bị đình chỉ, hủy bỏ tư cách thành viên.

  3. Quyền của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam đối với thành viên bù trừ:

a) Yêu cầu thành viên bù trừ ký qũy và đóng góp vào qũy bù trừ;

b) Yêu cầu thành viên bù trừ báo cáo đầy đủ, kịp thời, chi tiết về họat động giao dịch, bù trừ thanh tóan, tài khỏan và tài sản ký qũy của nhà đầu tư;

c) Xác định các lọai ký qũy, điều chỉnh mức ký qũy, danh mục tài sản được chấp nhận ký qũy;

d) Xác định, điều chỉnh giới hạn vị thế;

đ) Thực hiện các giao dịch đối ứng, chuyển các vị thế đứng tên thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan hoặc phá sản sang thành viên bù trừ thay thế để đóng vị thế;

e) Xác định giá trị và phưong thức bồi thường trong trường hợp thành viên bù trừ không đủ tiền để thanh tóan hoặc chứng khóan để chuyển giao;

g) Được từ chối thế vị đối với các giao dịch không hợp lệ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  1. Thực hiện các họat động sau đây nhằm bảo vệ nhà đầu tư và an tòan cửa thị trường:

a) Được từ chối thế vị đối với các giao dịch thực hiện sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam đã thông báo cho Sở giao dịch chứng khóan để đình chỉ giao dịch đối với thành viên bù trừ và thành viên giao dịch không bù trừ có hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh tóan với thành viên bù trừ đó (nếu có);

b) Được đóng vị thế, thanh lý vị thế đứng tên thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan bao gồm vị thế của chính thành viên bù trừ và nhà đầu tư mất khả năng thanh tóan;

c) Được sử dụng, bán, chuyển giao tài sản ký qũy của chính thành viên bù trừ, nhà đầu tư mất khả năng thanh tóan để thực hiện các nghĩa vụ thanh tóan của thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan;

d) Được sử dụng khỏan đóng góp vào qũy bù trừ của thành viên bù trừ để bảo đảm thanh tóan và bù đắp các thiệt hại tài chính cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam (nếu có);

đ) Được chuyển tài sản ký qũy và các vị thế mở của khách hàng tới thành viên bù trừ thay thế theo quy định tại điểm h khỏan 2 Điều 31 Nghị định này. Trường họp không thể thực hiện được, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được đóng vị thế, thanh lý vị thế; sử dụng, bán, chuyển giao tài sản của khách hàng mà thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan ký qũy tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam để thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng hoặc bù đắp các thiệt hại tài chính phát sinh từ vị thế mở của khách hàng. Tài sản ký qũy của khách hàng chỉ được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ giao dịch chứng khóan phái sinh của khách hàng;

e) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam là chủ nợ đối với các khỏan phải thu của thành viên bù trừ, được ưu tiên phân chia tài sản theo quy định của pháp luật về phá sản trong trường họp thành viên bù trừ bị phá sản;

g) Được yêu cầu các thành viên bù trừ khác thực hiện các giao dịch đối ứng để đóng vị thế đứng tên thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan hoặc phá sản, không phân biệt đó là vị thế mở của thành viên bù trừ hay nhà đầu tư mất khả năng thanh tóan.

  1. Cung cấp dịch vụ quản lý tài khỏan và tài sản ký qũy cho thành viên bù trừ, thành viên không bù trừ, khách hàng của thành viên không bù trừ bảo đảm quản lý tách biệt tới tài khỏan của từng khách hàng, tách biệt tới từng danh mục đầu tư của khách hàng.

  2. Yêu cầu Sở giao dịch chứng khóan, thành viên bù trừ cung cấp kịp thời, đầy đủ mọi thông tin về giao dịch của thành viên và của nhà đầu tư.

  3. Thực hiện các quyền khác theo quy định tại khỏan 1 Điều 55 Luật Chứng khỏan và quy định của pháp luật liên quan.

Điều 29. Nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam đối vói họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh 1. Bảo đảm hệ thống công nghệ thông tin, hạ tầng kỹ thuật cho họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh; tổ chức thực hiện và giám sát họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh bảo đảm an tòan, hiệu quả, công bằng và khách quan.

  1. Thiết lập, vận hành hệ thống quản trị rủi ro và xây dựng cơ chế bảo đảm thanh tóan cho họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh.

  2. Kiểm tra, giám sát thành viên bù trừ trong việc tuân thủ quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và quy định của pháp luật; kịp thời báo cáo đầy đủ, chính xác về họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh, họat động của các thành viên bù trừ cho ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định hoặc khi có yêu cầu hoặc khi phát hiện vi phạm.

  3. Phối họp, hướng dẫn thành viên bù trừ trong việc xử lý các vấn đề liên quan đến họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh 5. Trong họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh, Tống công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ, cam kết của mình chỉ đối với thành viên bù trừ, không chịu trách nhiệm với bên thứ ba.

  4. Thiết lập hệ thống bảo đảm quản lý tách biệt tài khỏan, tài sản của thành viên bù trừ với tài khỏan, tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam; tách biệt tài khỏan, tài sản của từng thành viên bù trừ; tách biệt tài khỏan, tài sản của thành viên bù trừ và các khách hàng của chính thành viên bù trừ đó.

  5. Quản lý và sử dụng qũy bù trừ, qũy phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

  6. Các nghĩa vụ khác quy định tại khỏan 2 Điều 55 Luật Chứng khóan và quy định của pháp luật liên quan.

Điều 30. Đăng ký thành viên bù trừ 1. Công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đăng ký làm thành viên bù trừ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh do ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp;

b) Là thành viên giao dịch hoặc thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khóan phái sinh của Sở giao dịch chứng khóan;

c) Đáp ứng yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam về hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ cho họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh.

  1. Hồ sơ đăng ký thành viên bù trừ bao gồm:

a) Giấy đăng ký thành viên bù trừ trên thị trường chứng khóan phái sinh theo Mau số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh do ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp;

c) Quyết định chấp thuận tư cách thành viên giao dịch hoặc Quyết định chấp thuận tư cách thành viên giao dịch đặc biệt do Sở giao dịch chứng khóan cấp;

d) Bản thuyết minh đáp ứng yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ theo hướng dẫn của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Hồ sơ đăng ký thành viên bù trừ được lập thành 01 bộ gốc. Trường hợp tài liệu trong hồ sơ là bản sao thì phải là bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực. Hồ sơ này gửi đến Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam theo hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

  2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành viên bù trừ, trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có văn bản chấp thuận nguyên tắc việc đăng ký thành viên bù trừ cho tổ chức đăng ký thành viên bù trừ và yêu cầu thực hiện các công việc để triển khai họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, họp lệ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký thành viên bù trừ sửa đổi, bổ sung.

  3. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đăng ký làm thành viên bù trừ hòan thành các công việc theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ.

  4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam từ chối chấp thuận tư cách thành viên bù trừ trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức đãng ký thành viên không đáp ứng được các điều kiện làm thành viên bù trừ;

b) Hồ sơ đăng ký làm thành viên bù trừ có tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai sự thật;

c) Tổ chức đăng ký thành viên bù trừ không hòan thiện thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ trong vòng 90 ngày kể từ ngày Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có thông báo chấp thuận nguyên tắc việc đăng ký thành viên bù trừ. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có văn bản gửi tổ chức đăng ký thành viên bù trừ nêu rõ lý do từ chối và thực hiện công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Việc đình chỉ họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh của thành viên bù trừ, chấm dứt, hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ, các hình thức xử lý vi phạm của thành viên bù trừ và các họat động khác liên quan đến thành viên bù trừ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  2. Công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chỉ được đăng ký lại làm thành viên bù trừ sau 02 năm kể từ ngày hủy bỏ tư cách thành viên tự nguyện hoặc 03 năm kể từ ngày hủy bỏ tư cách thành viên bắt buộc.

Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của thành viên bù trừ 1. Quyền của thành viên bù trừ:

a) Được yêu cầu nhà đầu tư đóng góp đầy đủ, kịp thời các khỏan ký qũy trước khi đặt lệnh; được xác định các mức ký qũy tùy thuộc vào tính chất, quy mô giao dịch của khách hàng, bảo đảm không thấp hơn mức ký qũy tối thiểu theo quy định của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam; được lựa chọn lọai chứng khóan để ký qũy trong danh mục tài sản được chấp nhận ký qũy; được xác định phương thức và thời hạn ký qũy, bổ sung ký qũy, thay đổi chứng khóan ký qũy, chuyển giao tài sản ký qũy phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Trường hợp nhà đầu tư mất khả năng thanh tóan, thành viên bù trừ được quyền: - Yêu cầu nhà đầu tư thực hiện đóng vị thế, thanh lý vị thế bắt buộc đối với các vị thế mở của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện, thành viên bù trừ được thực hiện việc đóng vị thế, thanh lý vị thế bắt buộc đối với các vị thế mở của nhà đầu tư; - Sử dụng, bán, chuyển giao tài sản ký qũy của nhà đầu tư để mua hoặc làm tài sản bảo đảm cho các khỏan vay để thực hiện các nghĩa vụ thanh tóan đối với các vị thế mở của nhà đầu tư;

c) Được sử dụng tài sản ký qũy của nhà đầu tư để thực hiện nghĩa vụ ký qũy với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam cho vị thế của chính nhà đầu tư đó theo nguyên tắc quy định tại khỏan 2 Điều 33 Nghị định này; được sử dụng tài sản ký qũy của nhà đầu tư để bảo đảm thanh tóan, thực hiện thanh tóan đối với các vị thế của nhà đầu tư mà mình đứng tên;

d) Thành viên bù trừ thực hiện nghĩa vụ hợp đồng thay thế cho thành viên bù trừ bị đình chỉ, hủy bỏ tư cách thành viên quy định tại khỏan 3 Điều 28 Nghị định này được nhận tài sản ký qũy của nhà đầu tư do thành viên bị đình chỉ, hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ chuyển giao để quản lý.

  1. Nghĩa vụ của thành viên bù trừ:

a) Là đại diện theo ủy quyền của khách hàng, thay mặt khách hàng chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

b) Đóng góp vào qũy bù trừ; ký qũy đầy đủ, kịp thời cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam đối với các vị thế mở của mình và của khách hàng; thực hiện các biện pháp hỗ trợ nghiệp vụ theo hướng dẫn của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam trong trường hợp có thành viên bù trừ, nhà đầu tư bị mất khả năng thanh tóan hoặc bị phá sản;

c) Thiết lập và duy trì hệ thống kiểm sóat nội bộ, hệ thống và quy trình quản lý rủi ro trong từng nghiệp vụ, họat động kinh doanh; thiết lập và vận hành hệ thống tài khỏan để quản lý tách biệt tài sản, vị thế giao dịch của từng nhà đầu tư và của nhà đầu tư với thành viên bù trừ;

d) Xác định lãi lỗ vị thế, tính tóan các mức ký qũy và giá trị tài sản ký qũy cho từng tài khỏan giao dịch của nhà đầu tư; yêu cầu nhằ đầu tư bổ sung ký qũy kịp thời và đầy đủ; hòan trả phần tài sản ký qũy vượt mức ký qũy theo yêu cầu của nhà đầu tư; giám sát, quản lý vị thế và tài sản ký qũy của nhà đầu tư bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật;

đ) Bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư trong trường hợp không thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. Mức bồi thường theo thỏa thuận với nhà đầu tư;

e) Cung cấp cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam bản sao hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh tóan; lưu giữ đầy đủ các chứng từ gốc về bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh; cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về vị thế mở của nhà đầu tư, tài sản ký qũy của nhà đầu tư và các tài liệu liên quan tới họat động giao dịch, bù trừ, thanh tóan theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

g) Thanh tóan cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam kịp thời, đầy đủ các khỏan giá dịch vụ và các chi phí khác theo quy định;

h) Thành viên bù trừ bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách thành viên có nghĩa vụ chuyển giao tòan bộ tài sản ký qũy, vị thế mở của khách hàng, cung cấp mọi thông tin cần thiết về khách hàng cho thành viên bù trừ thay thế và tiếp tục thực hiện mọi nghĩa vụ của mình cho tới khi hòan tất việc bàn giao quyền, nghĩa vụ cho thành viên bù trừ thay thế;

i) Thực hiện công bố thông tin và báo cáo theo quy định; cung cấp đầy đủ thông tin định kỳ hoặc theo yêu cầu của nhà đầu tư về các họat động trên tài khỏan, số dư tài khỏan ký qũy, sao kê tài khỏan ký qũy cho nhà đầu tư.

  1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại khỏan 4, 5 Điều 56 Luật Chứng khóan và các văn bản hướng dẫn.

Mục 2 BÙ TRỪ, THANH TÓAN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH

Điều 32. Nguyên tắc bù trừ, thanh tóan giao dịch chửng khóan phái sinh 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam bảo đảm khả năng bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh của thành viên bù trừ thông qua cơ chế phòng ngừa rủi ro quy định tại Điều 35 Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Việc thanh tóan, quyết tóan giao dịch chứng khóan phái sinh bằng tiền giữa Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và các thành viên bù trừ được thực hiện dưới hình thức chuyển khỏan thông qua ngân hàng thanh tóan theo quy định của pháp luật. Việc chuyển giao tài sản cơ sở là chứng khóan giao dịch trên Sở giao dịch chứng khóan được thực hiện trên hệ thống tài khỏan lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 33. Quản lý tài khỏan, tài sản ký qũy của thành viên bù trừ 1. Thành viên bù trừ phải ký qũy đầy đủ và kịp thời trên tài khỏan đứng tên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Tài sản ký qũy của thành viên bù trừ bao gồm tiền, chứng khóan và tài sản khác đủ điều kiện ký qũy theo quy định của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Việc ký qũy của thành viên bù trừ được thực hiện đối với tất cả các vị thế mở đứng tên thành viên bù trừ, bao gồm vị thế mở của chính thành viên bù trừ và vị thế mở của nhà đầu tư theo nguyên tắc sau:

a) Mức ký qũy được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam tính tóan cho vị thế mở trên từng tài khỏan ký qũy của nhà đầu tư, thành viên bù trừ để xác định mức ký qũy yêu cầu đối với từng tài khỏan nhà đầu tư của thành viên bù trừ;

b) Tài sản của nhà đầu tư ký qũy với thành viên bù trừ theo quy định tại khỏan 1, 2, 3 Điều 34 Nghị định này được thành viên bù trừ sử dụng để ký qũy cho vị thế của chính nhà đầu tư đó, không được sử dụng để ký qũy cho nhà đầu tư khác hoặc cho vị thế của chính thành viên bù trừ.

  1. Hàng ngày và trong các phiên giao dịch có giá chứng khóan biến động mạnh, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam xác định mức ký qũy yêu cầu trên từng tài khỏan của nhà đầu tư và tài khỏan của thành viên bù trừ, xác định tổng giá trị tài sản ký qũy yêu cầu mà thành viên bù trừ phải ký qũy và giá trị tài sản ký qũy bổ sung của thành viên bù trừ (nếu có).

  2. Thành viên bù trừ có trách nhiệm bổ sung ký qũy hoặc đóng một phần hoặc đóng tòan bộ vị the theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Trường hợp thành viên bù trừ không bổ sung đầy đủ, kịp thời, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có quyền đóng một phần hoặc tòan bộ vị thế đứng tên thành viên bù trừ, bao gồm vị thế của chính thành viên bù trừ và vị thế của nhà đầu tư không nộp bổ sung ký qũy đầy đủ, kịp thời.

  3. Trường hợp giá trị tài sản ký qũy của nhà đầu tư, thành viên bù trừ lớn hơn mức ký qũy theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên bù trừ được rút bớt tài sản ký qũy theo hướng dẫn của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  4. Lọai ký qũy, phương pháp xác định mức ký qũy, phương thức ký qũy, thời hạn ký qũy, bổ sung ký qũy, chuyển giao tài sản ký qũy, phương thức định giá tài sản ký qũy, xác định lãi lỗ vị thế, họat động quản lý tài khỏan và tài sản ký qũy của thành viên bù trừ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 34. Quản lý tài khỏan, tài săn ký qũy của nhà đầu tư 1. Nhà đầu tư phải ký qũy đầy đủ và kịp thời cho thành viên bù trừ theo các điều khỏan của hợp đồng mở tài khỏan giao dịch chứng khóan phái sinh. Tài sản ký qũy phải nằm trong danh mục tài sản được thành viên bù trừ chấp nhận ký qũy.

  1. Hàng ngày và trong các phiên giao dịch có giá chứng khóan biến động mạnh, thành viên bù trừ tính tóan lãi lỗ vị thế, đánh giá lại giá trị tài sản ký qũy, bảo đảm nhà đầu tư luôn duy trì ký qũy theo thỏa thuận tại hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật.

  2. Nhà đầu tư có trách nhiệm bổ sung ký qũy theo yêu cầu của thành viên bù trừ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trường hợp nhà đầu tư không bổ sung đầy đủ, kịp thời ký qũy theo yêu cầu, thành viên bù trừ có quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 31 Nghị định này. Trường hợp giá trị tài sản ký qũy của nhà đầu tư lớn hơn mức ký qũy theo yêu cầu của thành viên bù trừ, nhà đầu tư được rút bớt tài sản ký qũy.

  3. Thành viên bù trừ phải quản lý tách biệt tài khỏan và tài sản ký qũy tới từng nhà đầu tư; tách biệt với tài khỏan và tài sản ký qũy của chính thành viên bù trừ theo nguyên tắc sau:

a) Trường hợp tài sản ký qũy là tiền, thành viên bù trừ phải mở tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng, quản lý tách biệt tiền gửi ký qùy của từng nhà đầu tư. Thành viên bù trừ có trách nhiệm phối hợp với ngân hàng và yêu cầu ngân hàng cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác về số dư tiền trên tài khỏan của nhà đầu tư;

b) Trường hợp tài sản ký qũy là chứng khóan, thành viên bù trừ quản lý tài sản này trên tài khỏan lưu ký của nhà đầu tư tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Trường họp thành viên bù trừ bị phá sản theo quy định của pháp luật vê phá sản, tài sản ký qũy của nhà đâu tư không phải là tài sản của thành viên bù trừ và không được sử dụng để xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản, không được phân chia cho các chủ nợ của thành viên bù trừ hoặc phân chia cho các cổ đông, thành viên góp vốn của công ty dưới mọi hình thức. Tài sản này chỉ được sử dụng để thanh tóan, bảo đảm thanh tóan đối với nghĩa vụ phát sinh từ vị thế mở của nhà đầu tư. Phần tài sản còn lại sau khi đã hòan tất nghĩa vụ thanh tóan của nhà đầu tư thì phải được hòan trả ngay cho nhà đầu tư.

  2. Họat động quản lý tài khỏan và tài sản ký qũy của nhà đầu tư thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 35. Cơ chế phòng ngừa rủi ro tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được áp dụng các biện pháp sau để phòng ngừa rủi ro cho hệ thống thanh tóan và bảo vệ nhà đầu tư:

a) Xác định và điều chỉnh các mức ký qũy quy định;

b) Yêu cầu thành viên bù trừ đóng góp vào qũy bù trừ;

c) Xác định và điều chỉnh giới hạn vị thế áp dụng cho thành viên bù trừ, nhà đầu tư;

d) Đóng một phần hoặc tòan bộ vị thế mở của nhà đầu tư, thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan;

đ) Sử dụng qũy bù trừ và thực hiện các biện pháp khác theo quy định tại khỏan 5 Điều 28 Nghị định này.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam hướng dẫn các biện pháp phòng ngừa rủi ro sau khi được ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.

Điều 36. Phối hợp giữa Sở giao dịch chứng khóan và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam Trong phạm vi họat động của mình, Sở giao dịch chứng khóan và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam phối họp thực hiện:

  1. Hướng dẫn các nội dung về chứng khóan phái sinh niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan theo quy định tại khỏan 1 Điều 15 Nghị định này.

  2. Cấp mã số định danh cho nhà đầu tư, mã giao dịch, mã ISIN cho chứng khóan phái sinh.

  3. Phối hợp xử lý trong trường họp công ty chứng khóan, ngân hàng thưong mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bị đình chỉ giao dịch, hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt của Sở giao dịch chứng khóan hoặc bị đình chỉ họat động bù trừ thanh tóan chứng khóan phái sinh, hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  4. Thiết lập, quản lý giới hạn vị thế, xác định các lọai giá thanh tóan, chia sẻ thông tin và thực hiện công tác giám sát, các họat động khác khi cần thiết.

Chương V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, NGHĨA VỤ CÔNG BỐ THÔNG TIN

Điều 37. Chế độ báo cáo 1. Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh, tổ chức cung câp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh, thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường, thành viên bù trừ phải lưu giữ mọi chứng từ về giao dịch và họat động kinh doanh của mình.

  1. Định kỳ, bất thường hoặc theo yêu cầu của ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh, tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh thực hiện báo cáo họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh, báo cáo họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh, báo cáo giao dịch cho ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  2. Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh, tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh, thành viên giao dịch, thành viến giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường, thành viên bù trừ có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu và giải trình theo yêu cầu của ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  3. Thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường, thành viên bù trừ phải thực hiện báo cáo cho Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam theo quy chế của Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  4. Tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch chứng khóan phái sinh, kinh doanh chứng khóan phái sinh, cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến giao dịch chứng khóan phái sinh và giải trình các sự việc liên quan theo yêu cầu của ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  5. Các đối tượng nêu tại khỏan 1, 2, 3 Điều này thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 38. Nghĩa vụ công bố thông tin Việc công bố thông tin của các đối tượng tham gia đầu tư, họat động trên thị trường chứng khóan phái sinh thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương VI QUẢN LÝ, GIÁM SÁT THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH

Điều 39. Họat động giám sát của ủy ban Chứng khóan Nhà nước 1. Giám sát giao dịch chứng khóan phái sinh; giám sát các họat động về chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh của Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  1. Giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về chứng khóan của tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh, tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh, thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường, thành viên bù trừ.

  2. Giám sát việc tổ chức thực hiện các quy trình, quy chế, quy định nội bộ liên quan đến họat động quản lý rủi ro, kiểm sóat nội bộ trong kinh doanh và cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư tại tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh, tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh.

  3. Giám sát việc duy trì các điều kiện họat động của tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh và tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh; việc tuân thủ các quy định về hạn chế họat động, bảo vệ quyền và lợi ích nhà đầu tư theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan.

  4. Giảm sát việc quản lý tách bạch tài khỏan, tài sản của nhà đầu tư và tài khỏan, tài sản của tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh, tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật liên quan.

  5. Giám sát việc lưu trữ, quản lý dữ liệu giao dịch, việc tuân thủ nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin theo quy định.

Điều 40. Họat động giám sát của Sở giao dịch chứng khóan 1. Sở giao dịch chứng khóan có trách nhiệm giám sát các họat động sau:

a) Giám sát các thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật về chứng khóan và các quy định của pháp luật liên quan;

b) Giám sát họat động giao dịch của tổ chức, cá nhân trên Sở giao dịch chứng khóan nhằm phát hiện, ngăn ngừa các giao dịch có dấu hiệu bất thường, các giao dịch có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật về chứng khóan.

  1. Sở giao dịch chứng khóan xây dựng và ban hành hệ thống tiêu chí giám sát giao dịch chứng khóan phái sinh sau khi được ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.

Điều 41. Họat động giám sát của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm giám sát các họat động sau:

a) Giám sát thành viên bù trừ trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật về chứng khóan và các quy định của pháp luật liên quan; quản lý và giám sát việc duy trì các mức ký qũy theo quy định;

b) Giám sát nhà đầu tư tuân thủ quy định về giới hạn vị thế của nhà đầu tư khi tham gia giao dịch chứng khóan phái sinh.

  1. Trường hợp phát hiện dấu hiệu bất thường trong họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch hoặc có dấu hiệu nhà đầu tư, thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam cảnh báo, yêu cầu thành viên bù trừ giải trình, cung cấp tài liệu và thông tin liên quan và kịp thời báo cáo ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

Chương VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 42. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định về chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh.

  1. Các quy định về họat động nghiệp vụ tại Nghị định này áp dụng đối với Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam do Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam thực hiện cho đến khi Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được chính thức họat động theo quy định của Luật Chứng khóan số 54/2019/QH14.

Điều 43. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện hướng dẫn thi hành Nghị định này.

  1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc PHỤ LỤC (Kèm theo Nghị định số 158/202 0 /NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ) Mẫu số 01 Giấy đề nghị cấp/điều ch ỉ nh Giấy ch ứ ng nhận đ ủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh Mẫu số 02 Danh sách thành viên Ban Giám đố c, nhân viên họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh Mẫu số 03 Gi ấ y đề nghị chấm dứt họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh Mẫ u s ố 04 Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh Mẫu số 05 Giấy đề nghị chấm dứt họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh Mẫu số 06 Giấy đăng ký thành viên giao dịch/thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khóan phái sinh Mẫu số 07 Giấy đăng ký thành viên tạo lập thị trường trên thị trường chứng khóan phái sinh Mẫu số 08 Giấy đăng ký thành viên bù trừ trên thị trư ờ ng chứng khóan phái sinh Mẫu số 01 CỘNG HÒA X Ã HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- .... , ngày ….. th á ng ……. n ăm ……. GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP/ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH Kính gửi: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Chúng tôi là: - Tên tổ chức:... (tên đầy đủ và chính thức của công ty ghi b ằ ng ch ữ in hoa) - Giấy phép thành lập và họat động số: ... do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp ngày ... tháng ... năm ... - Vốn điều lệ: - Vốn chủ sở hữu: - Địa ch ỉ trụ s ở chính: - Điện thọai: Fax: C ă n cứ các điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh theo quy định của pháp luật, chúng tôi nhận thấy đáp ứng đủ điều kiện theo yêu cầu. Đề nghị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận cho công ty chúng tôi thực hiện/ điều chỉnh họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh: - Họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh đ ề nghị: Chúng tôi cam kết tu â n thủ quy định của pháp luật hiện hành về họat động kinh doanh và cung cấp dịch vụ chứng khóan phái sinh. Hồ sơ kèm theo: (Liệt kê đầy đủ) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Mẫu số 02 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- ...., ngày …… th á ng ….. năm …. DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN GIÁM ĐỐC, NHÂN VIÊN HỌAT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH Kính gửi: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. - Tên tổ chức: ... (tên đầy đủ và chính thức của công ty ghi b ằ ng chữ in hoa) - Giấy phép thành lập và họat động số: - Trụ sở chính: - Điện thọai: Fax: Chúng tôi xin đăng ký danh sách thành viên Ban Giám đốc Công ty phụ trách, nhân viên nghiệp vụ họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh cùng mẫu chữ ký như sau: STT H ọ và tên Số CMND hoặc CCCD hoặc Hộ chiếu Lọai CCHN kinh doanh chứng khóan, chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh Vị trí công tác dự kiến Ch ữ ký Chúng tôi cam k ế t chịu trách nhiệm hòan tòan về tính chính xác, trung thực về những nội dung trên. Hồ sơ cá nhân kèm theo: (Liệt kê đầy đủ) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Mẫu số 03 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ……, ngày …… tháng …… n ă m …… GIẤY ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT HỌAT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH Kính gửi: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Chúng tôi là: - Tên tổ chức:... (tên đầy đủ và chính thức của công ty ghi b ằ ng chữ in hoa) - Giấy phép thành lập và họat động số: ... do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp ngày ... tháng ... năm ... - Giấy ch ứ ng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh số: ... do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp ngày ... tháng ... năm ... - Vốn điều lệ: - Vốn chủ sở hữu: - Địa ch ỉ trụ s ở chính: - Điện thọai: Fax: Đ ề nghị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận cho công ty chúng tôi được ch ấ m dứt họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh như sau: ………………………………………………………………………………………………………….. Chúng tôi cam kết tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về họat động kinh doanh và cung cấp dịch vụ chứng khóan phái sinh. Hồ sơ kèm theo: (Liệt kê đầy đủ) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Mẫu số 04 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ……, ngày …… tháng …… n ă m …… GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ BÙ TRỪ, THANH TÓAN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH Kính gửi : Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Chúng tôi là: - Tên tổ chức:... (tên đầy đủ và chính thức của công ty/ngân hàng/chi nhánh ngân hàng nước ngòai ghi bằng chữ in hoa) - Giấy phép thành lập và họat động s ố : ... do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày ... tháng ... n ă m ... - Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh số: ... do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp ngày ... tháng ... năm ... - Vốn điều lệ: - Vốn chủ sở hữu: - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thọai: Fax:

Căn cứ các điều kiện cung c ấ p dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh theo quy định của pháp luật, chúng tôi nhận thấy đáp ứng đủ điều kiện theo yêu cầu . Đề nghị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận cho công ty/ngân hàng ch ú ng tôi thực hiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh. Chúng tôi cam kết tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về họat động kinh doanh và cung cấp dịch vụ chứng khóan phái sinh. Hồ sơ kèm theo: (Liệt kê đầy đủ) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Mẫu số 05 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- …….., ngày ……. tháng ……. năm ....... GIẤY ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT HỌAT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ BÙ TRỪ, THANH TÓAN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH Kính gửi: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Chúng tôi là: - Tên tổ chức:... (tên đầy đủ và chính thức của công ty/ngân hàng/chi nhánh ngân hàng nước ngòai ghi bằng chữ in hoa) - Giấy phép thành lập và họat động số: ... do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày ... tháng ... năm ... - Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh số: ... do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp ngày ... th á ng ... năm ... - Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứn g khóan phái sinh số: ... do Ủy ban Chứn g khóan Nhà nước cấp ngày ... tháng ... năm ... - Vốn điều lệ: - Vốn chủ sở hữu: - Địa ch ỉ trụ sở chính: - Điện thọai: Fax: Đ ề nghị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận cho công ty/ngân hàng chúng tôi chấm dứt họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh. Chúng tôi cam kết tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về họat động kinh doanh và cung cấp dịch vụ chứng khóan phái sinh. Hồ sơ kèm theo: (Liệt kê đầy đủ) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Mẫu số 06 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- …….., ngày ……. tháng ……. năm ....... GIẤY ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN GIAO DỊCH/THÀNH VIÊN GIAO DỊCH ĐẶC BIỆT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH Kính gửi: Sở giao dịch chứng khóan. Chúng tôi là: Tên tổ chức... (tên đầy đủ và chính thức của công ty/ngân hàng/chi nhánh ngân hàng nước ngòai ghi bằng chữ in hoa): Tên tiếng Anh: Tên viết tắt: Giấy phép thành lập và họat động số ……. ngày ………. do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước cấp. - Trụ sở chính: Điện thọai: - Vốn điều lệ: - Vốn chủ sở hữ u: - Nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan phái sinh: - Hình thức thanh tóan bù trừ + Thành viên bù trừ trực tiếp + Thành viên bù trừ chung + Đã ký hợp đồng ủy thác bù trừ với đối tác: - Cổ đông/Thành viên góp vốn (nêu rõ t ê n cổ đông, số lượng cổ phần và tỷ lệ nắm giữ).

Căn cứ các điều kiện l à m thành viên giao dịch/thành viên giao dịch đặc biệt theo quy định của pháp luật, chúng tôi nh ậ n th ấ y đáp ứng đủ điều kiện theo yêu cầu. Chúng tôi xin đăng ký làm thành viên giao dịch/thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khóan phái sinh. Hình thức kết nối giao dịch: □ Kết nối qua hệ thống giao dịch trực tuy ế n - Địa điểm k ế t n ố i giao dịch trực tuyến: - Tên nhà cung cấp phần mềm giao dịch trực tuyến: - Tên phần mềm giao dịch trực tuyến: □ Kết n ố i qua hệ thống giao dịch từ xa - Số lượng máy: - Lọai máy: - Phần mềm sử dụng: - Số lượng nhân viên máy tính Chúng tôi đảm bảo các thông tin trên đây và thông tin trong hồ sơ kèm theo l à hòan tòan chính xác. Nếu được chấp thuận làm thành viên giao dịch/thành viên giao dịch đặc biệt của Sở giao dịch ch ứ ng khóan, chúng tôi cam kết tuân thủ quy định của pháp luật và các quy chế nghiệp vụ của Sở giao dịch chứng khóan. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Mẫu số 07 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- …….., ngày ……. tháng ……. năm ....... GIẤY ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH Kính gửi: Sở giao dịch chứng khóan. Chúng tôi là: Tên tổ chức... (tên đầy đủ và chính thức của công ty/ngân hàng/chi nhánh ngân hàng nước ngòai ghi bằng chữ in hoa): Tên tiếng Anh: Tên viết tắt: Giấy phép thành lập và họat động số ... ngày.... tháng.... năm do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp; Là thành viên giao dịch/thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khóan phái sinh theo Quyết định số.... do Sở giao dịch chứng khóan ban hành ngày.... tháng.... năm....; Là thành viên bù trừ trên thị trường chứng khóan phái sinh theo Quyết định số.... do Tổ ng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam ban hành ngày.... tháng.... năm....; Được Ngân hàng Nhà nước cho phép đầu tư chứng khóan phái sinh và bù trừ chứng khóan phái sinh theo Quyết định số... ngày.... tháng... năm... (nếu là ng â n hàng thương mại) Trụ sở chính: Điện thọai: Vốn điều lệ: Vốn chủ sở h ữ u: Nghiệp vụ kinh doanh:

Căn cứ các điều kiện làm thành viên tạo lập thị trường theo quy định pháp luật, chúng tôi nhận thấy đáp ứng đủ điều kiện theo yêu cầu. Chúng tôi xin đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường trên thị trường chứng khóan phái sinh của Sở giao dịch chứng khóan như sau:

  1. Thời hạn tham gia họat động tạo lập thị trường: Không thời hạn hoặc.... tháng k ể từ ngày được chấp thuận 2. Kết nối giao dịch: - Địa điểm kết nối thực hiện nghiệp vụ tạo lập thị trường: - Tên nhà cung cấp phần mềm tạo lập thị trường: - Tên phần mềm tạo lập thị trường:

  2. Nhân sự phụ trách nghiệp vụ tạo lập thị trường: Tên (T ổ ng) Giám đốc/Phó (Tổng) Giám đốc hoặc/và Nhân viên nghiệp vụ phụ trách họat động tạo lập thị trường (Điền đầy đủ các thông tin s a u đối với m ỗ i c á nhân): - Tên: - Chức vụ: - Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khóan số: - Chứng chỉ chuyên m ô n về chứng khóan phái sinh và thị tr ư ờng chứng khóan phái sinh (Hồ sơ, quyết định b ổ nhiệm các cá nh â n trên đính kèm với Hồ sơ đăng ký thành viên tạo lập thị trường). Chúng tôi xin đảm bảo các thông tin trên đây và thông tin trong hồ sơ kèm theo là hòan tòan chính xác. Nếu được chấp thuận làm thành viên tạo lập thị trường trên thị trường chứng khóan phái sinh của S ở giao dịch chứng khóan, chúng tôi cam kết tuân thủ quy định pháp luật và các quy chế nghiệp vụ của Sở giao dịch chứng khóan, các điều khỏan trong hợp đồng tạo lập thị trường. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Mẫu số 08 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- …….., ngày ……. tháng ……. năm ....... GIẤY ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN BÙ TRỪ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH Kính gửi: Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Chúng tôi là: Tên tổ chức (tên đầy đủ và chính thức của công ty/ngân hàng/chi nhánh ngân hàng nước ngòai ghi b ằ ng chữ in hoa): Tên tiếng Anh: Tên viết tắt: Tên viết tắt đ ã đ ă ng ký thành viên lưu ký: Trụ sở chính: V ố n điều lệ: Điện thọai: Fax: Giấy phép th à nh lập và họat động kinh doanh chứng khóan số …… ngày ………. do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp. Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh số ......... ngày ……… do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp.

Căn cứ các điều kiện làm thành viên bù trừ theo quy định chúng tôi nhận thấy đáp ứng đủ điều kiện theo yêu cầu. Chúng tôi xin đăng ký lọai thành viên bù trừ: (thành viên bù trừ chung/(thành viên bù trừ trực tiếp) Chúng tôi xin đảm bảo các thông tin trên đây và thông tin trong hồ sơ kèm theo là hòan tòan chính xác. Chúng tôi cam kết tuân thủ quy định pháp luật và các quy chế họat động nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-158-2020-nd-cp-ve-chung-khoan-phai-sinh-va-thi-truong-chung-khoan-phai-sinh--146469.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan