Nghị định số 42/2015/NĐ-CPVề chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh
- Số hiệu
- 42/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 05/05/2015
Toàn văn
THANH TÓAN CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH
Điều 18. Tổ chức họat động bù trừ, thanh tóan chứng khóan phái sinh 1. Họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm chỉ được thực hiện thông qua Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam, trong đó Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam là một đối tác giao dịch, thành viên bù trừ là đối tác còn lại của giao dịch, kể cả giao dịch do bên thứ ba thực hiện.
- Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam thực hiện họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch các chứng khóan phái sinh quy định tại Khỏan 1 Điều 6 Nghị định này theo nguyên tắc sau:
a) Họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan quy định tại Khỏan 1 Điều 6 Nghị định này phải được thực hiện theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm thông qua Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam.
b) Họat động bù trừ, thanh tóan theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm đối với giao dịch chứng khóan phái sinh không niêm yết quy định tại Khỏan 1 Điều 6 Nghị định này được Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam thực hiện trên cơ sở thỏa thuận với các bên tham gia giao dịch.
Điều 19. Quyền của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam đối với họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh 1. Bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh quy định tại Khỏan 1 Điều 6 Nghị định này; ban hành các quy chế nghiệp vụ sau khi được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
-
Chấp thuận đăng ký, từ chối đăng ký, đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên bù trừ theo quy chế của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Thành viên bù trừ bị đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên có nghĩa vụ thỏa thuận, xác lập thành viên bù trừ thay thế. Trường hợp không thể thực hiện được, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam có quyền chỉ định thành viên bù trừ thay thế tiếp nhận các quyền, nghĩa vụ của thành viên bù trừ bị đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên. Thành viên bù trừ bị đình chỉ hoặc chấm dứt tư cách thành viên có nghĩa vụ chuyển giao tòan bộ tài sản ký qũy, vị thế mở của khách hàng, cung cấp mọi thông tin cần thiết về khách hàng cho thành viên bù trừ thay thế và tiếp tục thực hiện mọi nghĩa vụ của mình cho tới khi hòan tất việc bàn giao quyền, nghĩa vụ cho thành viên bù trừ thay thế.
-
Quyền của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam đối với thành viên bù trừ:
a) Yêu cầu thành viên bù trừ ký qũy và đóng góp vào qũy bù trừ.
b) Yêu cầu thành viên bù trừ báo cáo đầy đủ, kịp thời, chi tiết về họat động giao dịch, tài khỏan và tài sản ký qũy của nhà đầu tư.
c) Xác định, điều chỉnh mức ký qũy ban đầu tối thiểu, mức ký qũy duy trì tối thiểu, danh mục tài sản được chấp nhận ký qũy.
d) Xác định, điều chỉnh giới hạn vị thế đối với thành viên bù trừ, nhà đầu tư.
đ) Thực hiện các giao dịch đối ứng để đóng vị thế đứng tên thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan hoặc phá sản.
- Trong trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam được thực hiện các họat động dưới đây nhằm bảo vệ nhà đầu tư và an tòan của thị trường:
a) Trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan: - Được đóng vị thế, thanh lý vị thế của chính thành viên bù trừ; được sử dụng, bán, chuyển giao tài sản ký qũy của thành viên bù trừ để thực hiện các nghĩa vụ của thành viên bù trừ; được sử dụng khỏan đóng góp vào qũy bù trừ của thành viên bù trừ để bù đắp các thiệt hại tài chính (nêu có); - Được chuyển tài sản ký qũy và các vị thế mở của khách hàng tới thành viên bù trừ thay thế theo quy định tại Khỏan 2 Điều này. Trường hợp không thể thực hiện được, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam được đóng vị thế, thanh lý vị thế; sử dụng, bán, chuyển giao tài sản của khách hàng mà thành viên bù trừ ký qũy để thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng hoặc bù đắp các thiệt hại tài chính phát sinh từ vị thế mở của khách hàng. Tài sản ký qũy của khách hàng chỉ được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ giao dịch chứng khóan phái sinh của khách hàng.
b) Trường hợp thành viên bù trừ bị phá sản: Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam là chủ nợ đối với các khỏan phải thu của thành viên bù trừ, được ưu tiên phân chia tài sản theo quy định pháp luật về phá sản. Trình tự, thủ tục tiếp nhận phân chia tài sản thực hiện theo quy định pháp luật liên quan.
c) Được yêu cầu các thành viên bù trừ khác thực hiện các giao dịch đối ứng để đóng vị thế đứng tên thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan hoặc phá sản, không phân biệt đó là vị thế mở của thành viên bù trừ đó hay của nhà đầu tư.
-
Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam được cung cấp dịch vụ quản lý tài khỏan và tài sản ký qũy cho thành viên bù trừ, thành viên không bù trừ, khách hàng của thành viên không bù trừ bảo đảm quản lý tách biệt tới tài khỏan của từng khách hàng, tách biệt tới từng danh mục đầu tư của khách hàng.
-
Được yêu cầu Sở giao dịch chứng khóan, thành viên bù trừ cung cấp kịp thời, đầy đủ mọi thông tin về giao dịch của thành viên và của nhà đầu tư.
-
Thực hiện các quyền khác theo quy định tại Điều 45 Luật Chứng khóan và quy định pháp luật liên quan.
Điều 20. Nghĩa vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam đối với họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch ch ứ ng khóan phái sinh 1. Bảo đảm hệ thống công nghệ thông tin, hạ tầng kỹ thuật phù hợp cho họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh; tổ chức thực hiện và giám sát họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh bảo đảm an tòan, hiệu quả, công bằng và khách quan.
-
Thiết lập và vận hành hệ thống quản trị rủi ro cho họat động bù trừ, thanh tóan chứng khóan phái sinh. Xây dựng cơ chế bảo đảm thanh tóan trong họat động thanh tóan, bù trừ chứng khóan phái sinh.
-
Kiểm tra, giám sát việc duy trì điều kiện họat động, việc tuân thủ quy chế của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam và quy định pháp luật của các thành viên bù trừ; kịp thời báo cáo đầy đủ, chính xác về họat động bù trừ, thanh tóan, giao dịch chứng khóan phái sinh, họat động của các thành viên bù trừ cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định hoặc khi có yêu cầu hoặc khi phát hiện vi phạm.
-
Trong họat động thanh tóan, quyết tóan giao dịch chứng khóan phái sinh, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ, cam kết của mình chỉ đối với thành viên bù trừ, không chịu trách nhiệm với bên thứ ba.
-
Thiết lập hệ thống bảo đảm quản lý tách biệt tài khỏan, tài sản của thành viên bù trừ với tài khỏan, tài sản của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam; tách biệt tài khỏan, tài sản của từng thành viên bù trừ; tách biệt tài khỏan, tài sản ký qũy của thành viên bù trừ và các khách hàng của chính thành viên bù trừ đó.
-
Trích lập không quá 15% doanh thu hàng năm từ nghiệp vụ bù trừ, thanh tóan chứng khóan phái sinh để lập qũy dự phòng rủi ro thanh tóan để bù đắp thiệt hại tài chính (nếu có). Khỏan trích lập này được tính vào chi phí họat động của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam khi xác định thu nhập chịu thuế.
-
Quản lý và sử dụng qũy bù trừ, qũy dự phòng rủi ro thanh tóan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
-
Các nghĩa vụ khác quy định tại Điều 46 Luật Chứng khóan và quy định pháp luật liên quan.
Mục 2 THÀNH VIÊN BÙ TRỪ
Điều 21. Đăng ký thành vi ê n bù trừ 1. Điều kiện đăng ký thành viên bù trừ bao gồm:
a) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp và đáp ứng quy định tại Điểm d Khỏan 1 Điều 4 Nghị định này. Trường hợp là công ty chứng khóan thì phải đồng thời là thành viên giao dịch chứng khóan phái sinh của Sở giao dịch chứng khóan.
b) Đáp ứng yêu cầu của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ và nhân sự cho họat động bù trừ, thanh tóan chứng khóan phái sinh.
- Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký làm thành viên bù trừ.
Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của thành viên bù trừ 1. Quyền của thành viên bù trừ:
a) Thành viên bù trừ trực tiếp được thực hiện bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh của mình, giao dịch chứng khóan phái sinh của các khách hàng của mình. Thành viên bù trừ chung còn được cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh của các nhà đầu tư khác, bao gồm giao dịch của thành viên không bù trừ và cả khách hàng của các thành viên đó.
b) Được yêu cầu nhà đầu tư đóng góp đầy đủ, kịp thời các khỏan ký qũy trước khi đặt lệnh và trong quá trình duy trì vị thế; được xác định các mức ký qũy ban đầu, mức ký qũy duy trì tùy thuộc vào tính chất, quy mô giao dịch của khách hàng, bảo đảm không thấp hơn mức ký qũy ban đầu và ký qũy duy trì tối thiểu theo quy định; được lựa chọn lọai chứng khóan để ký qũy trong danh mục tài sản được chấp nhận ký qũy; được xác định phương thức và thời hạn ký qũy, bổ sung ký qũy, thay đổi chứng khóan ký qũy, chuyển giao tài sản ký qũy phù hợp với quy định pháp luật.
c) Trong trường hợp nhà đầu tư mất khả năng thanh tóan, thành viên bù trừ có quyền: - Yêu cầu nhà đầu tư thực hiện, hoặc thành viên bù trừ thực hiện việc đóng vị thế, thanh lý vị thế bắt buộc đối với các vị thế mở của nhà đầu tư; - Được sử dụng, bán, chuyển giao tài sản ký qũy của nhà đầu tư để mua hoặc làm tài sản bảo đảm cho các khỏan vay để thực hiện các nghĩa vụ thanh tóan đối với các vị thế mở của nhà đầu tư.
d) Được sử dụng tài sản ký qũy của nhà đầu tư để thực hiện nghĩa vụ ký qũy với Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam cho vị thế của chính nhà đầu tư đó theo nguyên tắc quy định tại Khỏan 2 Điều 25 Nghị định này; được sử dụng tài sản ký qũy của nhà đầu tư để bảo đảm thanh tóan, thực hiện thanh tóan đối với các vị thế của nhà đầu tư mà mình đứng tên.
đ) Trường hợp thành viên bù trừ thực hiện nghĩa vụ hợp đồng thay thế cho thành viên bù trừ bị đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên quy định tại Khỏan 2 Điều 19 Nghị định này, tài sản ký qũy của nhà đầu tư cho thành viên bị đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên bù trừ phải được chuyển giao cho thành viên bù trừ thay thế để quản lý.
- Nghĩa vụ của thành viên bù trừ:
a) Thành viên bù trừ là đại diện theo ủy quyền của khách hàng, thay mặt khách hàng chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng đối với Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam.
b) Ký qũy đầy đủ, kịp thời cho Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam đối với các vị thế mở của mình và của khách hàng; đóng góp vào Qũy bù trừ và trích lập qũy phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ tài chính, hỗ trợ nghiệp vụ theo hướng dẫn của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam trong trường hợp có thành viên bù trừ, nhà đầu tư bị mất khả năng thanh tóan hoặc bị phá sản.
c) Thiết lập và duy trì hệ thống kiểm sóat nội bộ, hệ thống và quy trình quản lý rủi ro trong từng nghiệp vụ, họat động kinh doanh; thiết lập và vận hành hệ thống tài khỏan để quản lý tách biệt tài sản, vị thế giao dịch của từng nhà đầu tư và của nhà đầu tư với thành viên bù trừ.
d) Xác định lãi lỗ vị thế, tính tóan mức ký qũy ban đầu, mức ký qũy bổ sung và giá trị tài sản ký qũy cho từng tài khỏan giao dịch của nhà đầu tư. Yêu cầu nhà đầu tư bổ sung ký qũy kịp thời và đầy đủ trong trường hợp giá trị tài sản ký qũy không đáp ứng mức ký qũy duy trì; hòan trả phần tài sản ký qũy vượt mức ký qũy ban đầu theo yêu cầu của nhà đầu tư; giám sát, quản lý vị thế và tài sản ký qũy của nhà đầu tư bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật.
đ) Bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư trong trường hợp không thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật và gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, mức bồi thường theo thỏa thuận với nhà đầu tư.
e) Cung cấp cho Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam bản sao hợp đồng ủy thác bù trừ; lưu giữ đầy đủ các chứng từ gốc về bù trừ, thanh tóan chứng khóan phái sinh; cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về vị thế mở của nhà đầu tư, tài sản ký qũy của nhà đầu tư và các tài liệu liên quan tới họat động bù trừ, thanh tóan theo yêu cầu của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam.
g) Thanh tóan cho Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam kịp thời, đầy đủ các khỏan phí cung cấp dịch vụ và các chi phí khác theo quy định.
h) Thực hiện công bố thông tin và báo cáo theo quy định; định kỳ hoặc theo yêu cầu của nhà đầu tư cung cấp đầy đủ thông tin về các họat động trên tài khỏan, số dư tài khỏan ký qũy, sao kê tài khỏan ký qũy cho nhà đầu tư.
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Mục 3 BÙ TRỪ, THANH TÓAN CHỨNG KHÓAN PHÁI SINH
Điều 23. Nguyên tắc bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh 1. Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam bảo đảm khả năng bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh của thành viên bù trừ thông qua các cơ chế bảo đảm thanh tóan và phòng ngừa rủi ro quy định tại Điều 27, 28 Nghị định này.
- Việc thanh tóan, quyết tóan giao dịch chứng khóan phái sinh bằng tiền giữa Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam và các thành viên bù trừ được thực hiện dưới hình thức chuyển khỏan thông qua ngân hàng thanh tóan theo quy định pháp luật. Việc chuyển giao tài sản cơ sở là chứng khóan giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khóan được thực hiện trên hệ thống tài khỏan lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam.
Điều 24. Đóng góp vào qũy bù trừ, trích lập qũy phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của thành viên bù trừ 1. Thành viên bù trừ có trách nhiệm đóng góp vào qũy bù trừ bằng tiền hoặc chứng khóan. Mức đóng góp, hình thức đóng góp, lọai tài sản được sử dụng để đóng góp vào qũy bù trừ thực hiện theo yêu cầu của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam phù hợp với quy định pháp luật.
- Thành viên bù trừ có trách nhiệm trích lập qũy phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ để bù đắp các tổn thất cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật, do sơ suất của nhân viên trong quá trình họat động. Qũy phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ được trích lập từ các khỏan thu nghiệp vụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 25. Ký qũy của thành viên bù trừ 1. Thành viên bù trừ phải ký qũy đầy đủ và kịp thời trên tài khỏan đứng tên của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam. Tài sản ký qũy của thành viên bù trừ bao gồm tiền, chứng khóan được Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam chấp nhận ký qũy.
- Việc ký qũy của thành viên bù trừ được thực hiện đối với tất cả các vị thế mở đứng tên thành viên bù trừ, bao gồm vị thế mở của chính thành viên bù trừ và vị thế mở của nhà đầu tư, theo nguyên tắc sau:
a) Mức ký qũy được Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam tính tóan cho vị thế mở trên từng tài khỏan giao dịch của nhà đầu tư, thành viên bù trừ để xác định mức ký qũy yêu cầu đối với từng thành viên bù trừ.
b) Tài sản mà nhà đầu tư ký qũy với thành viên bù trừ theo quy định tại Khỏan 1, 2, 3 Điều 26 Nghị định này được thành viên bù trừ sử dụng để ký qũy cho vị thế của chính nhà đầu tư đó, không được sử dụng để ký qũy cho nhà đầu tư khác hoặc cho vị thế của chính thành viên bù trừ.
-
Hàng ngày và trong các phiên giao dịch có giá chứng khóan biến động mạnh, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam tính tóan lãi lỗ vị thế, xác định giá trị tài sản ký qũy duy trì tối thiểu trên từng tài khỏan, từng vị thế của nhà đầu tư đứng tên thành viên bù trừ và vị thế của chính thành viên bù trừ, xác định tổng giá trị tài sản ký qũy duy trì tối thiểu mà thành viên bù trừ phải ký qũy và giá trị tài sản ký qũy bổ sung của thành viên bù trừ.
-
Theo yêu cầu của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam, thành viên bù trừ có trách nhiệm bổ sung ký qũy trong trường hợp tổng giá trị tài sản ký qũy của thành viên xuống thấp hơn mức ký qũy duy trì theo yêu cầu của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam. Trường hợp thành viên bù trừ không bổ sung đầy đủ, kịp thời, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam có quyền đóng một phần, hoặc tòan bộ vị thế đứng tên thành viên bù trừ.
-
Trường hợp giá trị tài sản ký qũy của thành viên lớn hơn mức ký qũy theo yêu cầu của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam, thành viên bù trừ được rút bớt tài sản ký qũy theo hướng dẫn của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam.
-
Mức ký qũy ban đầu tối thiểu, mức ký qũy duy trì tối thiểu, lọai chứng khóan được chấp nhận ký qũy, phương thức ký qũy, thời hạn ký qũy, bổ sung ký qũy, thay đổi chứng khóan ký qũy, chuyển giao tài sản ký qũy, phương thức định giá tài sản ký qũy, xác định lãi lỗ vị thế, họat động quản lý tài khỏan và tài sản ký qũy của nhà đầu tư và của thành viên bù trừ, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 26. Quản lý tài khỏan, tài sản ký qũy của nhà đầu tư 1. Nhà đầu tư phải ký qũy đầy đủ và kịp thời cho thành viên bù trừ theo các điều khỏan của hợp đồng mở tài khỏan giao dịch chứng khóan phái sinh. Việc ký qũy của nhà đầu tư được thực hiện bằng tiền, chứng khóan của chính nhà đầu tư. Chứng khóan ký qũy phải là chứng khóan nằm trong danh mục tài sản được thành viên bù trừ chấp nhận ký qũy.
-
Hàng ngày và trong các phiên giao dịch có giá chứng khóan biến động mạnh, thành viên bù trừ tính tóan lãi lỗ vị thế, đánh giá lại giá trị tài sản ký qũy, bảo đảm nhà đầu tư luôn duy trì ký qũy theo thỏa thuận tại hợp đồng và phù hợp với quy định pháp luật.
-
Nhà đầu tư có trách nhiệm bổ sung ký qũy theo yêu cầu của thành viên bù trừ trong trường hợp giá trị tài sản ký qũy của nhà đầu tư xuống thấp hơn mức ký qũy duy trì. Mức ký qũy bổ sung và thời hạn bổ sung ký qũy thực hiện theo hướng dẫn của thành viên bù trừ nhưng phải đảm bảo mức ký qũy sau khi bổ sung không thấp hơn mức ký qũy ban đầu. Trường hợp nhà đầu tư không bổ sung đầy đủ, kịp thời ký qũy theo yêu cầu, thành viên bù trừ có quyền thực hiện các họat động theo quy định tại Điểm c Khỏan 1 Điều 22 Nghị định này. Trường hợp giá trị tài sản ký qũy của nhà đầu tư lớn hơn mức ký qũy ban đầu theo yêu cầu của thành viên bù trừ, nhà đầu tư được rút bớt tài sản ký qũy.
-
Thành viên bù trừ phải quản lý tách biệt tài khỏan và tài sản ký qũy tới từng nhà đầu tư; tách biệt với tài khỏan và tài sản ký qũy của chính mình, theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp tài sản ký qũy là tiền, thành viên bù trừ phải mở tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng quản lý tài khỏan, thiết lập hệ thống tài khỏan và theo dõi số dư tiền tới từng nhà đầu tư. Thành viên bù trừ có trách nhiệm phối hợp với ngân hàng quản lý tài khỏan và yêu cầu ngân hàng cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác về số dư tiền trên tài khỏan của nhà đầu tư.
b) Trường hợp tài sản ký qũy là chứng khóan, thành viên bù trừ quản lý tài sản này ngay trên tài khỏan lưu ký của nhà đầu tư tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam.
- Trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan theo quy định pháp luật về phá sản, tài sản ký qũy của nhà đầu tư không phải là tài sản của thành viên bù trừ, và không được sử dụng để xử lý theo quy định pháp luật về phá sản, không được phân chia cho các chủ nợ của thành viên bù trừ hoặc phân chia cho các cổ đông, thành viên góp vốn của công ty dưới mọi hình thức. Tài sản này chỉ được sử dụng để thanh tóan, bảo đảm thanh tóan cho vị thế mở của nhà đầu tư. Phần tài sản còn lại sau khi đã hòan tất nghĩa vụ thanh tóan của nhà đầu tư thì phải được hòan trả ngay cho nhà đầu tư.
Điều 27. Các biện pháp bảo đảm thanh tóan 1. Trong trường hợp thành viên bù trừ, khách hàng của thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam được sử dụng các nguồn hỗ trợ dưới đây để bù đắp theo trình tự sau:
a) Ký qũy của thành viên bù trừ, của khách hàng mất khả năng thanh tóan.
b) Khỏan đóng góp của thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan trong Qũy bù trừ tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam.
c) Khỏan đóng góp của thành viên bù trừ khác trong Qũy bù trừ theo một tỷ lệ nhất định do Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam xác định, sau khi được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
d) Qũy dự phòng rủi ro thanh tóan của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam;
đ) Trường hợp tài sản qũy dự phòng rủi ro thanh tóan không đủ, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam được sử dụng các nguồn vốn hợp pháp của mình và hạch tóan vào chi phí họat động của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam.
- Bộ Tài chính hướng dẫn việc thiết lập và sử dụng các cơ chế bảo đảm thanh tóan nêu tại Khỏan 1 Điều này.
Điều 28. Cơ chế phòng ngừa rủi ro tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam 1. Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam được áp dụng các biện pháp sau để phòng ngừa rủi ro cho hệ thống thanh tóan và bảo vệ nhà đầu tư:
a) Điều chỉnh các lọai mức ký qũy quy định.
b) Yêu cầu thành viên bù trừ đóng góp bổ sung vào Qũy bù trừ.
c) Điều chỉnh giới hạn vị thế áp dụng cho thành viên bù trừ, nhà đầu tư.
d) Đóng một phần hoặc tòan bộ vị thế mở của nhà đầu tư, thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan.
đ) Sử dụng Qũy bù trừ và thực hiện các biện pháp khác theo quy định tại Khỏan 3, 4 Điều 19 Nghị định này.
- Các biện pháp phòng ngừa rủi ro quy định tại Khỏan 1 Điều này phải được hướng dẫn tại quy chế do Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam ban hành sau khi được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
Điều 29. Phối hợp giữa Sở giao dịch chứng khóan và Trung tâm Lưu ký ch ứ ng khóan Việt Nam Trong phạm vi họat động của mình, Sở giao dịch chứng khóan và Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam phối hợp thực hiện:
-
Hướng dẫn các nội dung về chứng khóan phái sinh niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan theo quy định tại Khỏan 1 Điều 6 Nghị định này.
-
Cấp mã số định danh cho nhà đầu tư, mã giao dịch, mã ISIN cho chứng khóan phái sinh.
-
Phối hợp xử lý trong trường hợp công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại bị đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khóan hoặc bị đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên bù trừ tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam.
-
Thiết lập, quản lý giới hạn vị thế.
-
Xác định các lọai giá thanh tóan.
-
Chia sẻ thông tin và thực hiện công tác giám sát.
-
Các họat động khác khi cần thiết. Ch ương V NGHĨA VỤ CÔNG BỐ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 30. Đối tượng công bố thông tin Các tổ chức, cá nhân sau là đối tượng phải thực hiện công bố thông tin về chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh:
-
Sở giao dịch chứng khóan.
-
Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam.
-
Tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh.
-
Thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên bù trừ, thành viên tạo lập thị trường.
-
Các tổ chức và cá nhân liên quan.
Điều 31. Yêu cầu thực hiện công bố thông tin 1. Việc công bố thông tin phải do người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện. Thông tin công bố phải đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định pháp luật.
- Các tài liệu, báo cáo gửi cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam thực hiện dưới hình thức văn bản, dữ liệu điện tử theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam.
Điều 32. Yêu cầu về báo cáo 1. Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam, tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh, thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên bù trừ phải lưu giữ mọi chứng từ về giao dịch và họat động kinh doanh của mình.
-
Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam, tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh, thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên bù trừ thực hiện báo cáo giao dịch, báo cáo họat động bù trừ, thanh tóan, báo cáo họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh, định kỳ, bất thường hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam, tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh, thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên bù trừ có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu, giải trình theo yêu cầu và chịu sự kiểm tra của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên bù trừ phải thực hiện báo cáo cho Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam theo quy chế của Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam.
-
Nội dung, thời hạn báo cáo, lưu giữ chứng từ quy định tại Khỏan 1, 2, 3 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chương VI QUẢN LÝ, GIÁM SÁT
Điều 33. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước 1. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khóan phái sinh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan chứng khóan phái sinh, chấp thuận, chấm dứt, đình chỉ họat động kinh doanh chứng khóan phái sinh và họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan chứng khóan phái sinh; ban hành các quy trình nghiệp vụ hướng dẫn về quản lý, giám sát họat động của thị trường chứng khóan phái sinh.
-
Giám sát việc tuân thủ các quy định pháp luật của các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường nhằm phát hiện, ngăn ngừa các hành vi vi phạm quy định pháp luật về chứng khóan phái sinh, bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư và duy trì trật tự thị trường.
-
Chủ trì, phối hợp với các tổ chức liên quan thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với những tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm hoặc vi phạm các quy định pháp luật về chứng khóan phái sinh theo thẩm quyền.
-
Chấp thuận cho Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam ban hành các quy chế nghiệp vụ; giám sát việc tổ chức thực hiện theo các quy chế đó và việc tuân thủ quy định pháp luật của Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam, tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh, thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường, thành viên bù trừ.
-
Yêu cầu Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam, tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh, thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường, thành viên bù trừ thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin, thực hiện thống kê, tổng hợp, dữ liệu về họat động của thị trường. Yêu cầu các tổ chức này thực hiện các biện pháp phù hợp với quy định tại Nghị định này và văn bản hướng dẫn, bảo đảm lợi ích nhà đầu tư và an tòan của thị trường.
Điều 34. Họat động giám sát giao dịch chứng khóan phái sinh của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước 1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thực hiện họat động giám sát trên thị trường chứng khóan phái sinh bao gồm:
a) Giám sát giao dịch chứng khóan phái sinh.
b) Giám sát các họat động của Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam.
- Bộ Tài chính hướng dẫn họat động giám sát giao dịch chứng khóan của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
Điều 35. Họat động quản lý, giám sát của Ủy ban Ch ứ ng khóan Nhà nước đối với tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh 1. Giám sát việc tuân thủ các quy định pháp luật về chứng khóan khi tổ chức kinh doanh chứng khóan, thành viên giao dịch, thành viên bù trừ cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư và tham gia giao dịch chứng khóan phái sinh.
-
Giám sát việc ban hành và tổ chức thực hiện các quy trình, quy chế, quy định nội bộ liên quan đến họat động quản lý rủi ro, kiểm sóat nội bộ trong kinh doanh và cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư tại tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh.
-
Giám sát việc duy trì các điều kiện họat động của thành viên giao dịch, thành viên bù trừ; việc tuân thủ các quy định về hạn chế họat động, bảo vệ quyền và lợi ích nhà đầu tư theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật chứng khóan.
-
Giám sát việc quản lý tách bạch tài khỏan, tài sản của nhà đầu tư và tài sản của tổ chức kinh doanh chứng khóan phái sinh theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật liên quan.
-
Giám sát việc lưu trữ, quản lý dữ liệu giao dịch; tuân thủ nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin theo quy định.
Điều 36. Họat động giám sát giao dịch của Sở giao dịch chứng khóan 1. Sở giao dịch chứng khóan có trách nhiệm giám sát các họat động sau:
a) Giám sát các thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường trong việc tuân thủ các quy định pháp luật về chứng khóan và các quy định pháp luật liên quan.
b) Giám sát họat động giao dịch của tổ chức, cá nhân trên Sở giao dịch chứng khóan nhằm phát hiện, ngăn ngừa các giao dịch có dấu hiệu bất thường, các giao dịch có dấu hiệu vi phạm các quy định pháp luật về chứng khóan.
- Sở giao dịch chứng khóan xây dựng và ban hành hệ thống tiêu chí giám sát giao dịch chứng khóan phái sinh sau khi được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
Điều 37. Họat động giám sát của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam 1. Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm giám sát các họat động sau:
a) Giám sát thành viên bù trừ trong việc tuân thủ các quy định pháp luật về chứng khóan và các quy định pháp luật liên quan khác; quản lý và giám sát việc duy trì các mức ký qũy theo quy định.
b) Giám sát nhà đầu tư tuân thủ quy định về giới hạn vị thế của nhà đầu tư khi tham gia giao dịch chứng khóan phái sinh.
- Trường hợp phát hiện dấu hiệu bất thường trong thanh tóan giao dịch hoặc có dấu hiệu nhà đầu tư, thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam cảnh báo, yêu cầu thành viên bù trừ giải trình, cung cấp tài liệu và thông tin liên quan và kịp thời báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
Điều 38. Họat động giám sát giao dịch của thành viên giao dịch, thành viên bù trừ 1. Phối hợp với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam trong việc thực hiện công tác giám sát giao dịch chứng khóan phái sinh khi được yêu cầu.
-
Cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác thông tin về nhà đầu tư và họat động giao dịch của nhà đầu tư theo quy định pháp luật.
-
Phối hợp với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong việc mời nhà đầu tư đến làm việc với các đòan kiểm tra của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan liên quan đến các giao dịch chứng khóan phái sinh có dấu hiệu bất thường. Trường hợp phát hiện giao dịch vi phạm các quy định về chứng khóan và thị trường chứng khóan có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
Điều 39. Nghĩa vụ cung cấp thông tin và giải trình theo yêu cầu 1. Tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch chứng khóan phái sinh, cung cấp dịch vụ giao dịch, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến giao dịch chứng khóan phái sinh và giải trình các sự việc liên quan theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch chứng khóan, cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan không phối hợp, hợp tác với các cơ quan quy định tại Khỏan 1 Điều này bị xử lý theo quy định pháp luật.
Điều 40. Quy trình phối hợp giữa các Bộ, ngành liên quan Tùy theo yêu cầu phát triển thị trường chứng khóan phái sinh, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong nước hoặc nước ngòai để thiết lập cơ chế quản lý, giám sát thị trường an tòan và ổn định.
Chương VII THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Điều 41. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, bồi thường thiệt hại Việc giải quyết tranh chấp, bồi thường thiệt hại, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với họat động chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh được thực hiện theo các quy định từ Điều 131 tới Điều 133 Luật Chứng khóan và các quy định khác của pháp luật liên quan.
Điều 42. Thanh tra, xử lý vi phạm 1. Họat động thanh tra, xử lý vi phạm liên quan đến niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư và dịch vụ về chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh được thực hiện theo các quy định từ Điều 108 đến Điều 130 Luật Chứng khóan, Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Các hành vi vi phạm của thành viên giao dịch chứng khóan phái sinh được xử phạt thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan áp dụng cho công ty chứng khóan. Các hành vi vi phạm của thành viên bù trừ được xử phạt thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan áp dụng cho công ty chứng khóan, thành viên lưu ký và ngân hàng lưu ký.
Chương VIII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 43. Hiệu lực của Nghị định 1. Chứng khóan phái sinh giao dịch thỏa thuận quy định tại Khỏan 1 Điều 6 Nghị định này đã giao kết trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng giữa hai bên. Các giao dịch, hợp đồng về chứng khóan phái sinh giao kết sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
Điều 44. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính thực hiện hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-42-2015-nd-cp-ve-chung-khoan-phai-sinh-va-thi-truong-chung-khoan-phai-sinh--64237.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam