Nghị định số 92/CPVề giải quyết quyền lợi của người lao động ở doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản

Số hiệu
92/CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
19/12/1995

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 92/CP

Ngày 19 tháng 12 năm 1995 NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về giải quyết quyền lợi của người lao động ở doanh nghiệp tuyên bố phá sản CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật phá sản doanh nghiệp ngày 30 tháng 12 năm 1993;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nghị định áp dụng đối với người lao động ở doanh nghiệp đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Điều 2. Người lao động trong doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản được thanh tóan các khỏan mà doanh nghiệp còn nợ, bao gồm:

  1. Tiền lương: là khỏan tiền lương và các khỏan phụ cấp lương (nếu có) sau khi đã trừ các khỏan tạm ứng tiền lương mà doanh nghiệp còn nợ người lao động tính đến thời điểm doanh nghiệp có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

  2. Tiền bảo hiểm xã hội: là khỏan tiền doanh nghiệp chưa đóng hoặc chưa đóng đủ cho cơ quan Bảo hiểm xã hội theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm xã hội.

  3. Trợ cấp thôi việc: là khỏan tiền trợ cấp thôi việc mà doanh nghiệp chưa trả hoặc chưa trả đủ cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khỏan 1 Điều 42 của Bộ luật Lao động và Điều 10 của nghị số 198/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động.

  4. Các quyền lợi khác bằng tiền theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết: là các khỏan tiền được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể mà doanh nghiệp chưa trả hoặc chưa trả đủ cho người lao động.

Điều 3. Khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, người lao động được trợ cấp thôi việc theo quy định tại khỏan 1 Điều 42 của Bộ luật Lao động và đây là khỏan nợ mà doanh nghiệp phải thanh tóan. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được quy định tại điểm a, điểm d và khỏan 5 Điều 10 của Nghị định số 198/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động. Mức lương để tính trợ cấp thôi việc được quy định tại Điều 13 của Nghị định số 197/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.

Điều 4.

  1. Các tài liệu chứng minh các khỏan doanh nghiệp nợ người lao động là chứng từ được quy định tại điểm đ Điều 10 của Nghị định số 189/CP ngày 23 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Phá sản doanh nghiệp.

  2. Cơ quan Bảo hiểm xã hội lập chứng từ về khỏan doanh nghiệp và người lao động còn nợ về bảo hiểm xã hội và chuyển chứng từ đó cho Tổ thanh tóan tài sản.

  3. Người lao động kê khai khỏan doanh nghiệp còn nợ mình; kế tóan trưởng doanh nghiệp kê khai các khỏan mà người lao động còn nợ doanh nghiệp và chuyển các chứng từ đó cho Tổ thanh tóan tài sản.

Điều 5.

  1. Nếu giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ chi phí phá sản đủ thanh tóan các khỏan nợ cho mọi người lao động thì mỗi người lao động được thanh tóan đủ số nợ.

  2. Giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ chi phí phá sản không đủ để thanh tóan các khỏan nợ cho người lao động thì người lao động được thanh tóan các khỏan doanh nghiệp nợ theo thứ tự ưu tiên sau: a. Tiền lương; b. Chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khỏan 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động; c. Tiền bảo hiểm xã hội; d. Bồi thường hoặc trợ cấp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khỏan 3 Điều 107 của Bộ luật Lao động; đ. Trợ cấp thôi việc; e. Các khỏan khác bằng tiền theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.

Điều 6. Khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, quyền lợi của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giải quyết như sau:

  1. Khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã điều trị ổn định thương tật và có kết luận của Hội đồng giám định Y khoa về mức độ suy giảm khả năng lao động thì Tổ thanh tóan tài sản thanh tóan cho người lao động theo quy định tại điểm b, điểm d khỏan 2 Điều 5 của Nghị định này.

  2. Đến thời hạn thanh tóan giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp mà người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vẫn đang điều trị thì Tổ thanh tóan tài sản làm việc với bệnh viện nơi người lao động đang điều trị để tạm xác định chi phí điều trị, mức độ suy giảm khả năng lao động của người lao động và chuyển số tiền theo quy định tại điểm b, điểm d khỏan 2 Điều 5 của Nghị định này vào tài khỏan của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để Sở thanh tóan cho người lao động sau khi điều trị xong. Khi hội đồng giám định Y khoa kết luận người lao động bị suy giảm khả năng lao từ 81% trở lên thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thanh tóan cho người lao động theo quy định tại khỏan 3 Điều 107 của Bộ luật Lao động. Nếu số tiền thanh tóan cho người lao động theo quy định tại khỏan 2 Điều này còn thừa thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển vào Ngân sách nhà nước trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định Y khoa.

Điều 7. Khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, người lao động đang làm nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ công dân khác thuộc diện tạm hõan thực hiện hợp đồng lao động hoặc được doanh nghiệp thỏa thuận cho tạm hõan thực hiện hợp đồng lao động được trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này. Điều 8 1. Khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, người lao động đã và đang bị tạm giữ, tạm giam được trả 50% tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam trước ngày doanh nghiệp có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa Kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

  1. Khi cơ quan có thẩm quyền kết luận người lao động không có tội thì Tổ thanh tóan tài sản thanh tóan cho người lao động các khỏan sau: 50% tiền lương còn lại trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam trước ngày doanh nghiệp có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Trợ cấp thôi việc theo Điều 3 của Nghị định này. Nếu thời gian thanh tóan giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp bị phá sản kết thúc mà người lao động vẫn đang bị tạm giữ, tạm giam thì Tổ thanh tóan tài sản chuyển chứng từ và số tiền theo quy định tại khỏan 2 Điều này vào tài khỏan của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thanh tóan cho người lao động khi cơ quan có thẩm quyền kết luận người lao động không có tội. Khi cơ quan có thẩm quyền kết luận người lao động có tội thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển khỏan tiền này vào ngân sách Nhà nước trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết luận của tòa án.

Điều 9. Tổ thanh tra tài sản có trách nhiệm thanh tóan trực tiếp, một lần cho từng người lao động các khỏan nợ theo quy định tại Nghị định này. Riêng nợ về bảo hiểm xã hội, Tổ thanh tóan tài sản chuyển vào tài khỏan của cơ quan Bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 189/CP ngày 23 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Phá sản doanh nghiệp.

Điều 10. Cơ quan Bảo hiểm xã hội, nơi doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết các quyền lợi về bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm xã hội.

Điều 11. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đòan lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát việc giải quyết quyền lợi đối với người lao động theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Điều 13. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Võ Văn Kiệt

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-92-cp-ve-giai-quyet-quyen-loi-cua-nguoi-lao-dong-o-doanh-nghiep-bi-tuyen-bo-pha-san--9626.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan