Nghị định số 64/2001/NĐ-CPVề hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Số hiệu
64/2001/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
20/09/2001

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH Về họat động thanh tóan qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan _____________________________ CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng 1. Nghị định này quy định về họat động thanh tóan qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, bao gồm:

a) Mở tài khỏan, thực hiện dịch vụ thanh tóan, tổ chức và tham gia các hệ thống thanh tóan của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan;

b) Mở tài khỏan, sử dụng dịch vụ thanh tóan của người sử dụng dịch vụ thanh tóan.

  1. Nghị định này áp dụng cho các họat động thanh tóan trong nước và quốc tế qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam. Mọi họat động thanh tóan qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phải tuân thủ các quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Quản lý Nhà nước về họat động thanh tóan Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong họat động thanh tóan qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan :

  1. Nghiên cứu, đề xuất chính sách khuyến khích mở rộng và phát triển thanh tóan không dùng tiền mặt.

  2. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tóan theo thẩm quyền.

  3. Cấp phép, đình chỉ họat động thanh tóan đối với các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác.

  4. Kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan và người sử dụng dịch vụ thanh tóan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :

  1. Họat động thanh tóan là việc mở tài khỏan, thực hiện dịch vụ thanh tóan, tổ chức và tham gia các hệ thống thanh tóan của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan và việc mở tài khỏan, sử dụng dịch vụ thanh tóan của người sử dụng dịch vụ thanh tóan.

  2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (dưới đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), ngân hàng, tổ chức khác được làm dịch vụ thanh tóan.

  3. Người sử dụng dịch vụ thanh tóan là tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch thanh tóan qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.

  4. Giao dịch thanh tóan là việc thực hiện nghĩa vụ trả tiền hoặc chuyển tiền giữa tổ chức, cá nhân.

  5. Dịch vụ thanh tóan là việc cung ứng phương tiện thanh tóan, thực hiện giao dịch thanh tóan trong nước và quốc tế, thực hiện thu hộ, chi hộ và các lọai dịch vụ khác do Ngân hàng Nhà nước quy định của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh tóan.

  6. Tổ chức khác được làm dịch vụ thanh tóan là tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện một hoặc một số dịch vụ thanh tóan.

  7. Phương tiện thanh tóan là tiền mặt và các phương tiện thanh tóan không dùng tiền mặt được sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh tóan.

  8. Tài khỏan thanh tóan là tài khỏan do người sử dụng dịch vụ thanh tóan mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan để thực hiện giao dịch thanh tóan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  9. Chủ tài khỏan là người đứng tên mở tài khỏan. Đối với tài khỏan của cá nhân, chủ tài khỏan là cá nhân đứng tên mở tài khỏan. Đối với tài khỏan của tổ chức, chủ tài khỏan là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khỏan.

  10. Đồng chủ tài khỏan là hai hay nhiều người cùng đứng tên mở tài khỏan .

  11. Lệnh thanh tóan là lệnh của chủ tài khỏan đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan dưới hình thức chứng từ giấy, chứng từ điện tử hoặc các hình thức khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để yêu cầu tổ chức đó thực hiện giao dịch thanh tóan.

  12. Thấu chi là việc người sử dụng dịch vụ thanh tóan chi vượt số tiền mình có trên tài khỏan thanh tóan khi sử dụng dịch vụ thanh tóan.

Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế, tập quán quốc tế trong họat động thanh tóan với nước ngòai 1. Trong họat động thanh tóan quốc tế, trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định trong Nghị định này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

  1. Các bên tham gia họat động thanh tóan quốc tế có thể thỏa thuận áp dụng tập quán quốc tế nếu tập quán đó không trái pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chương 2: MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN THANH TÓAN

Điều 5. Mở tài khỏan thanh tóan 1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khỏan thanh tóan cho các tổ chức tín dụng trong nước, các tổ chức khác được làm dịch vụ thanh tóan và các ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước được mở tài khỏan thanh tóan tại các ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.

  1. Các tổ chức tín dụng là ngân hàng mở tài khỏan thanh tóan cho các tổ chức tín dụng khác, tổ chức khác và cá nhân. Ngân hàng thương mại nhà nước mở tài khỏan thanh tóan cho Kho bạc Nhà nước ở huyện, thị xã không phải là tỉnh lỵ. Tổ chức tín dụng mở tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng. Tổ chức tín dụng là ngân hàng được mở tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng nước ngòai khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện dịch vụ thanh tóan quốc tế.

  2. Kho bạc Nhà nước mở tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước. ở huyện, thị xã không phải là tỉnh lỵ, Kho bạc Nhà nước mở tài khỏan thanh tóan tại một ngân hàng thương mại nhà nước.

  3. Các tổ chức khác được làm dịch vụ thanh tóan mở tài khỏan thanh tóan cho người sử dụng dịch vụ thanh tóan theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  4. Người sử dụng dịch vụ thanh tóan có quyền chọn ngân hàng và các tổ chức khác được làm dịch vụ thanh tóan để mở tài khỏan thanh tóan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 6. Sử dụng tài khỏan và ủy quyền sử dụng tài khỏan 1. Chủ tài khỏan có quyền sử dụng số tiền trên tài khỏan thanh tóan thông qua các lệnh thanh tóan phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

  1. Chủ tài khỏan có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong việc sử dụng tài khỏan thanh tóan.

  2. Chủ tài khỏan được ủy quyền cho người khác bằng văn bản sử dụng tài khỏan theo quy định của pháp luật. Người được ủy quyền có quyền hạn và nghĩa vụ như chủ tài khỏan trong phạm vi được ủy quyền và không được ủy quyền lại cho người thứ ba.

Điều 7. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khỏan của đồng chủ tài khỏan Ngòai các quy định tại Điều 6 trên đây, việc sử dụng tài khỏan và ủy quyền sử dụng tài khỏan của đồng chủ tài khỏan còn phải tuân theo các quy định sau :

  1. Mọi giao dịch thanh tóan trên tài khỏan chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận của tất cả những người là đồng chủ tài khỏan.

  2. Đồng chủ tài khỏan được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khỏan trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật.

  3. Trường hợp một đồng chủ tài khỏan bị chết, bị tuyên bố mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì quyền sử dụng tài khỏan và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khỏan của người đó được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Tài khỏan thanh tóan, điều kiện, thủ tục mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan Lọai tài khỏan thanh tóan, tính chất tài khỏan thanh tóan, điều kiện, thủ tục mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan quy định phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Điều 9. Phong tỏa tài khỏan 1. Tài khỏan thanh tóan bị phong tỏa một phần hoặc tòan bộ số tiền có trên tài khỏan trong các trường hợp sau :

a) Khi có thỏa thuận giữa chủ tài khỏan và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan;

b) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Các trường hợp khác do pháp luật quy định;

  1. Việc phong tỏa tài khỏan thanh tóan chấm dứt khi :

a) Kết thúc thời hạn thỏa thuận phong tỏa tài khỏan giữa chủ tài khỏan và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan;

b) Người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ra quyết định hoặc yêu cầu chấm dứt việc phong tỏa;

c) Theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Đóng tài khỏan 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan đóng tài khỏan thanh tóan trong các trường hợp sau :

a) Khi chủ tài khỏan yêu cầu;

b) Khi cá nhân có tài khỏan bị chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

c) Khi tổ chức có tài khỏan chấm dứt họat động theo quy định của pháp luật.

  1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan được quyền quyết định việc đóng tài khỏan khi chủ tài khỏan vi phạm pháp luật trong thanh tóan hoặc vi phạm thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan; hoặc khi tài khỏan có số dư thấp và không họat động trong thời hạn nhất định theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan .

  2. Sau khi tài khỏan được đóng, số dư còn lại trên tài khỏan được xử lý như sau :

a) Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khỏan hoặc người được thừa kế, đại diện thừa kế trong trường hợp chủ tài khỏan là cá nhân chết hoặc người giám hộ trong trường hợp chủ tài khỏan là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự;

b) Chi trả theo quyết định của tòa án;

c) Quản lý theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan đối với trường hợp tài khỏan bị đóng theo quy định tại khỏan 2 Điều này mà chủ tài khỏan, người được thừa kế, đại diện thừa kế hoặc người giám hộ không nhận lại số tiền còn lại trên tài khỏan sau khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan đã thông báo về việc đóng tài khỏan bằng văn bản cho chủ tài khỏan, người được thừa kế, đại diện thừa kế hoặc người giám hộ biết.

Chương 3: SỬ DỤNG VÀ THỰC HIỆN DỊCH VỤ THANH TÓAN

Điều 11. Dịch vụ thanh tóan 1. Các dịch vụ thanh tóan bao gồm :

a) Cung ứng phương tiện thanh tóan;

b) Dịch vụ thanh tóan trong nước;

c) Dịch vụ thanh tóan quốc tế;

d) Dịch vụ thu hộ, chi hộ;

đ) Dịch vụ thanh tóan khác do Ngân hàng Nhà nước quy định.

  1. Các dịch vụ thanh tóan thực hiện theo quy định sau :

a) Ngân hàng Nhà nước được thực hiện tòan bộ các dịch vụ thanh tóan tại khỏan 1 Điều này cho các tổ chức tín dụng trong nước, các tổ chức khác được làm dịch vụ thanh tóan và ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế;

b) Ngân hàng được thực hiện các dịch vụ thanh tóan sau đây : Thực hiện dịch vụ thanh tóan quy định tại các điểm a, b, d khỏan 1 Điều này cho các tổ chức tín dụng khác, tổ chức và cá nhân; Thực hiện dịch vụ thanh tóan quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này cho các tổ chức tín dụng khác, tổ chức và cá nhân nếu được Ngân hàng Nhà nước cho phép; Thực hiện dịch vụ thanh tóan khác quy định tại điểm đ khỏan 1 Điều này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

c) Các tổ chức khác được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện một hoặc một số dịch vụ thanh tóan quy định tại khỏan 1 Điều này cho các tổ chức, cá nhân nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây : Việc thực hiện dịch vụ thanh tóan là cần thiết và có liên quan chặt chẽ với họat động chính; Đáp ứng các điều kiện vật chất phù hợp với yêu cầu của việc thực hiện dịch vụ thanh tóan; Có đội ngũ cán bộ am hiểu về họat động thanh tóan.

Điều 12. Phương tiện thanh tóan Các phương tiện thanh tóan bao gồm :

a) Tiền mặt;

b) Séc;

c) Lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi;

d) ủy nhiệm thu;

đ) Thẻ ngân hàng;

e) Các phương tiện thanh tóan khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Cung ứng tiền mặt Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan có nghĩa vụ đáp ứng đầy đủ, kịp thời các yêu cầu gửi và rút tiền mặt của người sử dụng dịch vụ thanh tóan phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 14. Sử dụng dịch vụ thanh tóan Người sử dụng dịch vụ thanh tóan được lựa chọn và sử dụng các dịch vụ thanh tóan do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan cung cấp phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 15 . Đảm bảo khả năng thanh tóan Người sử dụng dịch vụ thanh tóan phải bảo đảm có đủ tiền trên tài khỏan thanh tóan để thực hiện lệnh thanh tóan mà mình đã lập, trừ trường hợp có thỏa thuận thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.

Điều 16. Thực hiện lệnh thanh tóan Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời lệnh thanh tóan của người sử dụng dịch vụ thanh tóan phù hợp với quy định hoặc thỏa thuận của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan đối với người sử dụng dịch vụ thanh tóan nhưng không trái pháp luật. Điều17. Phí dịch vụ thanh tóan Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan được quyền thu phí của người sử dụng dịch vụ thanh tóan . Mức phí dịch vụ thanh tóan do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan quy định và niêm yết công khai.

Điều 18. Bồi thường thiệt hại Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, người sử dụng dịch vụ thanh tóan có trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu gây thiệt hại cho bên liên quan do vi phạm quy định hoặc thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan và người sử dụng dịch vụ thanh tóan.

Điều 19. Giải quyết tranh chấp Trường hợp có tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ thanh tóan và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, trước tiên các bên liên quan cần giải quyết tranh chấp bằng thỏa thuận. Trường hợp tranh chấp không giải quyết được bằng thỏa thuận, việc giải quyết tranh chấp thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 20 . Đảm bảo an tòan trong thanh tóan Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan được quy định các biện pháp đảm bảo an tòan trong họat động thanh tóan. Người sử dụng dịch vụ thanh tóan có nghĩa vụ tuân thủ các biện pháp đảm bảo an tòan trong thanh tóan do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan quy định.

Chương 4: TỔ CHỨC VÀ THAM GIA CÁC HỆ THỐNG THANH TÓAN

Điều 21. Tổ chức hệ thống thanh tóan nội bộ 1. Ngân hàng được tổ chức hệ thống thanh tóan nội bộ nhằm thực hiện dịch vụ thanh tóan giữa các đơn vị phụ thuộc của ngân hàng đó. Điều kiện, quy trình, thủ tục tham gia hệ thống thanh tóan nội bộ, các biện pháp đảm bảo an tòan họat động của hệ thống thanh tóan nội bộ do ngân hàng tổ chức hệ thống thanh tóan nội bộ quy định.

  1. Việc tổ chức hệ thống thanh tóan nội bộ của các tổ chức khác được làm dịch vụ thanh tóan thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 22. Tổ chức và tham gia hệ thống thanh tóan liên ngân hàng 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức hệ thống thanh tóan liên ngân hàng để thực hiện dịch vụ thanh tóan giữa các thành viên là Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác được làm dịch vụ thanh tóan. Điều kiện, quy trình, thủ tục tham gia hệ thống thanh tóan liên ngân hàng, các biện pháp bảo đảm an tòan họat động của hệ thống thanh tóan liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.

  1. Ngân hàng được tổ chức thanh tóan liên ngân hàng theo thỏa thuận giữa các bên phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  2. Các tổ chức khác được làm dịch vụ thanh tóan được phép tổ chức và tham gia thanh tóan liên ngân hàng khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Điều 23. Tham gia họat động thanh tóan quốc tế 1. Ngân hàng Nhà nước được tham gia thanh tóan quốc tế để thực hiện các thỏa thuận về thanh tóan với ngân hàng nước ngòai và tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế theo quy định của pháp luật.

  1. Ngân hàng, tổ chức khác được làm dịch vụ thanh tóan tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

Chương 5: CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN

Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan về thông tin, báo cáo 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan có quyền yêu cầu người sử dụng dịch vụ thanh tóan cung cấp thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ thanh tóan.

  1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan có nghĩa vụ thông tin định kỳ cho chủ tài khỏan về những giao dịch thanh tóan và số dư trên tài khỏan của họ.

  2. Trường hợp chủ tài khỏan có yêu cầu, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan có thể cung cấp thông tin đột xuất về những giao dịch thanh tóan và số dư trên tài khỏan của họ.

  3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan là ngân hàng, tổ chức khác được làm dịch vụ thanh tóan có nghĩa vụ cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin liên quan đến họat động thanh tóan tại tổ chức đó theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 25 . Bảo mật thông tin Việc giữ bí mật, lưu trữ và cung cấp các thông tin liên quan đến tiền gửi của người sử dụng dịch vụ thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương 6: VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 26. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Làm giả phương tiện thanh tóan.

  1. Lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh tóan giả.

  2. Sửa chữa, tẩy xóa phương tiện thanh tóan, chứng từ thanh tóan nhằm mục đích lừa đảo.

  3. Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, phá họai, làm thay đổi trái phép chương trình hoặc cơ sở dữ liệu trong mạng máy tính sử dụng trong thanh tóan.

  4. Cung cấp thông tin không trung thực, làm giả chứng từ khi yêu cầu được sử dụng dịch vụ thanh tóan hoặc trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh tóan.

  5. Cung cấp thông tin có liên quan đến tiền gửi của chủ tài khỏan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan không đúng theo quy định của pháp luật.

  6. Che dấu, hoặc thực hiện dịch vụ thanh tóan đối với những khỏan tiền đã có bằng chứng về nguồn gốc bất hợp pháp.

Điều 27. Xử lý vi phạm Tổ chức cá nhân vi phạm các quy định tại Nghị định này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Chương 7: ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 28. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

  1. Bãi bỏ Nghị định số 91/CP ngày 25 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về tổ chức thanh tóan không dùng tiền mặt.

  2. Những quy định trước đây về thanh tóan trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 29. Trách nhiệm thi hành Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-64-2001-nd-cp-ve-hoat-dong-thanh-toan-qua-cac-to-chuc-cung-ung-dich-vu-thanh-toan--23108.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan