Nghị định số 05/2003/NĐ-CPVề hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý
- Số hiệu
- 05/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 21/01/2003
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 05/2003/NĐ-CP
Hà Nội , ngày 21 tháng 1 năm 2003 NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma túy CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an. NGHỊ ĐỊNH:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định này quy định về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma túycủa Chính phủ Việt Nam, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơquan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Ủy ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan, tổchức của Việt Nam) với Chính phủ và các cơ quan Chính phủ của các nước, tổchức quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngòai.
Điều 2. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma túy phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
-
Tôn trọng độc lập, chủ quyền, tòan vẹn lãnh thổ, phong tục tập quán của dântộc, các bên cùng có lợi và bảo đảm hiệu quả thiết thực, trên cơ sở pháp luậtcủa Việt Nam và của nước có liên quan, các điều ước quốc tế đa phương và songphương mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.
-
Bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của 3. Nội dung, chương trình hợp tác phải căn cứ vào đường lối, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước, có tính đến hướng ưu tiên và khả năng hợp tác của cáccơ quan, tổ chức của Việt Nam cũng như của nước ngòai.
-
Việc xây dựng, ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế về phòng, chống ma túyphải tuân theo các quy định của Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốctế và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
-
Việc quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợcủa các tổ chức phi chính phủ nước ngòai phục vụ công tác phòng, chống ma túy cũng phải tuân thủ các quy định của Nghị định này, Nghị định số 103/1998/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ về quản lý hợp tác với nước ngòai vềpháp luật, Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)ban hành kèm theo Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Chínhphủ, Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngòai ban hành kèmtheo Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Chương II HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG MA TÚY
Điều 3. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma túy được thực hiện thông qua các hình thức sau:
-
Phối hợp phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước có liên quan.
-
Ký kết các điều ước quốc tế đa phương và song phương về phòng, chống tình trạng nghiện ma túy, tội phạm về ma túy và các hành vi trái phép khác về ma túy (sau đây viết gọn là tệ nạn ma túy).
-
Thu thập, nghiên cứu, trao đổi thông tin, kinh nghiệm phòng, chống tệ nạn ma túy.
-
Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ về phòng, chống tệ nạn ma túy cho cán bộ, nhân viên các cơ quan, tổ chức hữu quan.
-
Phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo về các vấn đề có liên quan trong công tác phòng, chống ma túy.
-
Phối hợp điều tra, xử lý tội phạm về ma túy liên quan đến cá nhân, tổ chức nước ngòai ở Việt Nam và cá nhân, tổ chức Việt Nam ở nước ngòai.
-
Hỗ trợ lẫn nhau về cơ sở vật chất, công nghệ, tăng cường năng lực pháp luật trong họat động phòng, chống ma túy.
Điều 4. Trên cơ sở pháp luật của Việt Nam và của nước có liên quan, các điều ước quốc tế đa phương và song phương mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia, các cơ quan, tổ chức của Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình được tiến hành các họat động sau:
-
Thiết lập mạng lưới sĩ quan liên lạc về phòng, chống ma túy tại các nước để phối hợp họat động và đảm bảo thông tin nhanh, chính xác.
-
Thỏa thuận với cơ quan hữu quan của nước khác thực hiện yêu cầu chuyển giao hàng hóa có kiểm sóat trên cơ sở điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia để phát hiện và truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội về ma túy.
Điều 5. Trên cơ sở pháp luật của Việt Nam và của nước có liên quan, các điều ước quốc tế đa phương và song phương mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia, các cơ quan, tổ chức của Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện hợp tác quốc tế về các vấn đề sau:
-
Tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma túy.
-
Xóa bỏ, thay thế việc trồng cây có chứa chất ma túy.
-
Tổ chức cai nghiện ma túy và quản lý người đã cai nghiện ma túy; nghiên cứu, triển khai ứng dụng các bài thuốc, các phương pháp cai nghiện ma túy và phục hồi chức năng cho người nghiện ma túy.
-
Tổ chức phòng, chống việc mua bán, sử dụng trái phép chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác và trong các cơ quan, tổ chức.
-
Kiểm sóat và quản lý chặt chẽ chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất sử dụng trong lĩnh vực y tế, sản xuất công nghiệp, nghiên cứu khoa học, phân tích kiểm nghiệm và hỗ trợ trang bị, phương tiện, điều kiện để phục vụ công tác kiểm sóat, quản lý các chất này.
-
Thực hiện các biện pháp giảm tác hại của ma túy đối với sức khỏe cộng đồng, trong đó có phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm khác qua tiêm, chích ma túy.
-
Xây dựng xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị không có tội phạm về ma túy và người nghiện ma túy.
-
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phòng, chống ma túy và trang bị phương tiện phòng, chống ma túy.
-
Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống ma túy.
-
Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống ma túy.
Điều 6. Các cơ quan, tổ chức Việt Nam từ chối tương trợ tư pháp về hình sự đối với các vụ án về ma túy theo quy định của Hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam đã ký kết với các nước.
Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG MA TÚY Điều 7 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma túy, có trách nhiệm:
a) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma túy;
b) Quyết định chủ trương, chính sách, phương hướng, chương trình tổng thể hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma túy;
c) Chỉ đạo việc ký kết và thực hiện chương trình, kế họach, dự án hợp tác với các nước về phòng, chống ma túy.
- Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma túy bao gồm:
a) Xây dựng kế họach tổng thể dài hạn, hàng năm về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma túy và tổng hợp điều phối nội dung chương trình, kế họach, dự án hợp tác, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế họach của các cơ quan, tổ chức, báo cáo kết quả việc thực hiện các chương trình, kế họach đó lên Chính phủ;
b) Giúp Chính phủ thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma túy và thực hiện hợp tác quốc tế về dẫn độ tội phạm về ma túy, tương trợ tư pháp hình sự về ma túy, chuyển giao người bị kết án phạt tù tội phạm về ma túy và thực hiện các nhiệm vụ khác trong lĩnh vực này theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện các nghĩa vụ của Việt Nam theo quy định của các Công ước của Liên hợp quốc về phòng, chống ma túy;
d) Hướng dẫn các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chương trình tổng thể hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma túy.
Điều 8. Bộ Công an có trách nhiệm:
-
Xây dựng và tổ chức thực hiện chủ trương, kế họach hợp tác quốc tế về phòng, chống tội phạm về ma túy.
-
Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan khác, chính quyền địa phương thực hiện việc hợp tác với cơ quan hữu quan của các nước có chung đường biên giới và các nước khác để ngăn chặn, đấu tranh chống các tội phạm về ma túy.
-
Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các điều ước quốc tế về hợp tác kiểm sóat ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần qua biên giới mà Việt Nam đã ký kết với các nước.
-
Hướng dẫn ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới thực hiện nhiệm vụ hợp tác trong lĩnh vực phòng, chống ma túy với các tỉnh giáp biên giới của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Vương quốc Cămpuchia.
-
Chủ trì, phối hợp các lực lượng phòng, chống ma túy của Việt Nam trong việc hợp tác với cơ quan tương ứng của các nước để điều tra, xử lý tội phạm về ma túy theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
-
Xây dựng và tổ chức thực hiện chủ trương, kế họach hợp tác quốc tế về cai nghiện ma túy và giải quyết các vấn đề xã hội sau cai nghiện, phòng, chống tái nghiện.
-
Hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương, các cơ sở cai nghiện ma túy trong các họat động hợp tác quốc tế về cai nghiện ma túy, tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngòai để xây dựng cơ sở vật chất, tổ chức cai nghiện ma túy, quản lý, giáo dục người nghiện ma túy và người đã cai nghiện ma túy, hỗ trợ người đã cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng.
Điều 10. Bộ Y tế có trách nhiệm:
-
Xây dựng và tổ chức thực hiện chủ trương, kế họach hợp tác quốc tế về kiểm sóat thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất sử dụng trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học.
-
Chủ trì và tổ chức thực hiện các dự án hợp tác quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng các bài thuốc, phương pháp y học cai nghiện ma túy; các dự án hợp tác quốc tế về kiểm sóat thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất sử dụng trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học.
Điều 11. Bộ Công nghiệp có trách nhiệm:
-
Xây dựng và tổ chức thực hiện chủ trương, kế họach hợp tác quốc tế về kiểm sóat tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp.
-
Tổ chức thực hiện các dự án hợp tác quốc tế về kiểm sóat tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp.
Điều 12. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
-
Xây dựng và tổ chức thực hiện chủ trương, kế họach hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
-
Tổ chức thực hiện các dự án hợp tác quốc tế về giáo dục phòng, chống ma túy trong giáo viên, cán bộ, nhân viên, học sinh, sinh viên, học viên.
Điều 13. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với ủy ban Dân tộc và các cơ quan, tổ chức hữu quan khác chỉ đạo việc hợp tác quốc tế về tuyên truyền, giáo dục, tổ chức xóa bỏ cây có chứa chất ma túy, thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trợ giúp việc chuyển hướng sản xuất có hiệu quả, ổn định đời sống của nhân dân.
Điều 14. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển thực hiện nhiệm vụ hợp tác với cơ quan hữu quan tương ứng của nước khác theo quy định tại Chương VI Luật Phòng, chống ma túy và của Nghị định này cũng như các quy định pháp luật khác có liên quan để phát hiện, ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần qua biên giới.
Điều 15. Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo Tổng cục Hải quan và lực lượng hải quan các cấp hợp tác với cơ quan phòng, chống ma túy, cơ quan hải quan của các nước có chung đường biên giới với Việt Nam, tổ chức hải quan khu vực và các nước khác trong việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần qua biên giới theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế đa phương, song phương mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Điều 16. Bộ Ngọai giao có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trong việc nghiên cứu, đề xuất chủ trương đàm phán, ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế về phòng, chống ma túy.
Điều 17. Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu, hòan thiện pháp luật về hợp tác quốc tế trong phòng, chống ma túy, bảo đảm sự phù hợp giữa pháp luật Việt Nam và các Công ước của Liên hợp quốc về phòng, chống ma túy; tham gia xây dựng, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy và tổ chức phổ biến các văn bản này trong cán bộ, công chức, nhân dân.
Điều 18. Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công an thẩm định các đề án, dự án hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt và có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện các chương trình, kế họach, đề án, dự án về phòng, chống ma túy đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 19.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ kế họach của Chính phủ có trách nhiệm:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế họach hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy ở địa phương;
b) Chỉ đạo các lực lượng: Công an, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển ở địa phương hợp tác với các cơ quan tương ứng của các nước có chung đường biên giới với Việt Nam trong việc trao đổi thông tin, phối hợp kiểm tra, kiểm sóat, phát hiện và xử lý các hành vi mua bán, vận chuyển trái phép qua biên giới chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức cuộc họp định kỳ 6 tháng và hàng năm với chính quyền các tỉnh của nước có chung đường biên giới để trao đổi thông tin, bàn biện pháp phối hợp phòng, chống tệ nạn ma túy. Việc tổ chức họp định kỳ với các tỉnh tương ứng thực hiện theo Phụ lục số 1, 2 và 3 của Nghị định này và theo chế độ luân phiên địa điểm giữa hai nước.
- Các cơ quan chuyên trách phòng, chống ma túy cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện biên giới có trách nhiệm thực hiện chế độ giao ban với cơ quan tương ứng và chính quyền các huyện giáp biên giới tương ứng của nước bạn theo hiệp định, thỏa thuận đã ký giữa hai nước để trao đổi thông tin, phối hợp kiểm tra, kiểm sóat, phát hiện và xử lý các hành vi mua bán, vận chuyển trái phép qua biên giới chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Các cơ quan, tổ chức của Việt Nam căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có trách nhiệm:
-
Vận động các nguồn tài trợ, xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án theo quy định của pháp luật.
-
Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy theo kế họach của Chính phủ.
Điều 21. Hàng năm cơ quan, tổ chức phối hợp với Bộ Công an lập kế họach hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma túy do mình phụ trách trình Chính phủ phê duyệt; báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, việc sử dụng các nguồn tài trợ của nước ngòai theo các quy định của pháp luật và gửi Bộ Công an để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Chương IV: ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 22.
-
Cơ quan, tổ chức, cá nhân của Việt Nam, tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngòai có thành tích về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma túy theo Nghị định này thì được khen thưởng theo quy định hiện hành.
-
Tổ chức, cá nhân có hành vi phạm các quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 23. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này.
Điều 24. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phụ lục số 1 Các cặp tỉnh tương ứng biên giới Việt Nam - Lào (Ban hành kèm theo Nghị định số 05/2003/NĐ-CP ngày 21tháng 01 năm 2003 của Chính phủ) Phía CHXHCN Việt Nam Phía CHDCND Lào Tỉnh Lai Châu Phong Xa Lỳ Luông Pha Băng Tỉnh Sơn La Luông Pha Băng Hủa Phăn Tỉnh Thanh Hóa Hủa Phăn Tỉnh Nghệ An Hủa Phăn Xiêng Khỏang Bo Ly Khăm Xay Tỉnh Hà Tĩnh Bo Ly Khăm Xay Khăm Muộn Tỉnh Quảng Bình Khăm Muộn, Savanakhét Tỉnh Quảng Trị Savanakhét Tỉnh Thừa Thiên Huế Salavan Xê Kong Tỉnh Quảng Nam Xê Kong Tỉnh Kon Tum Xê Kong At Ta Pư Phụ lục số 2 Các cặp tỉnh tương ứng biên giới Việt Nam - Cămpuchia (Ban hành kèm theo Nghị định số 05/2003/NĐ-CP ngày 21tháng 01 năm 2003 của Chính phủ) Phía CHXHCN Việt Nam Phía Vương quốc Cămpuchia Tỉnh Đắk Đắk Tỉnh Mondunkiri Tỉnh Bình Phước Tỉnh Mondunkiri Tỉnh Cra Chê Tỉnh Công Pông Chàm Tỉnh Tây Ninh Tỉnh Công Pông Chàm Tỉnh Xvay Riêng Tỉnh Long An Tỉnh Xvay Riêng Tỉnh Pray Veng Tỉnh An Giang Tỉnh Căng Đan Tỉnh Tà Kẹo Tỉnh Ki Ri Vông Tỉnh Kiên Giang Tỉnh Căm Pot Phụlục số 3 Các cặp tỉnh tương ứng biên giới Việt Nam - Trung Quốc (Ban hành kèm theo Nghị định số 05/2003/NĐ-CP ngày 21tháng 01 năm 2003 của Chính phủ) Phía Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Phía Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Tỉnh Lai Châu Tỉnh Lào Cai Tỉnh Hà Giang Tỉnh Vân Nam Tỉnh Cao Bằng Tỉnh Lạng Sơn Tỉnh Quảng Ninh Khu tự trị Quảng Tây
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Phan Văn Khải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-05-2003-nd-cp-ve-hop-tac-quoc-te-trong-linh-vuc-phong-chong-ma-tuy--21777.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam