Nghị định số 37/2010/NĐ-CPVề lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị

Số hiệu
37/2010/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
07/04/2010

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy họach đô thị CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Quy họach đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ tr­ưởng Bộ Xây dựng NGHỊ ĐỊNH:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy họach đô thị; quản lý xây dựng theo quy họach; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia lập quy họach đô thị.

Điều 2. Thời gian lập quy họach đô thị 1. Thời gian lập quy họach chung đô thị:

a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, thời gian lập nhiệm vụ quy họach chung không quá 03 tháng, thời gian lập đồ án không quá 15 tháng;

b) Đối với thành phố thuộc tỉnh, thị xã, đô thị mới, thời gian lập nhiệm vụ không quá 02 tháng và thời gian lập đồ án không quá 12 tháng;

c) Đối với thị trấn, thời gian lập nhiệm vụ không quá 01 tháng và thời gian lập đồ án không quá 09 tháng.

  1. Thời gian lập quy họach phân khu: đối với lập nhiệm vụ không quá 01 tháng và thời gian lập đồ án không quá 09 tháng. 3.Thời gian lập quy họach chi tiết: đối với lập nhiệm vụ không quá 01 tháng và thời gian lập đồ án không quá 06 tháng.

  2. Thời gian lập đồ án quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật không quá 9 tháng.

  3. Thời gian lập nhiệm vụ quy họach được tính kể từ ngày ký kết hợp đồng tư vấn giữa cơ quan tổ chức lập quy họach hoặc chủ đầu tư với tổ chức tư vấn lập quy họach. Thời gian lập đồ án quy họach được tính kể từ ngày nhiệm vụ quy họach được phê duyệt. Trường hợp việc lập nhiệm vụ quy họach và lập đồ án quy họach do hai pháp nhân khác nhau thực hiện thì thời gian lập đồ án được tính từ ngày ký kết hợp đồng tư vấn.

Điều 3. Bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy họach đô thị 1. Bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy họach đô thị do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp hoặc do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập, bảo đảm yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật theo quy định về họat động đo đạc và bản đồ.

  1. Các thông tin, dữ liệu của bản đồ địa hình phải đáp ứng yêu cầu phục vụ việc lập quy họach đô thị phù hợp với từng lọai đồ án quy họach đô thị. Trường hợp bản đồ địa hình không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy họach thì thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung.

Điều 4. Quản lý nguồn kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy họach đô thị 1. Kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy họach đô thị từ ngân sách nhà nước được cân đối từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng năm của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

  1. Kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy họach đô thị từ nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư xây dựng được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.

  2. Trách nhiệm lập kế họach kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy họach đô thị từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước:

a) Bộ Xây dựng lập kế họach kinh phí ngân sách hàng năm đối với công tác lập và tổ chức thực hiện quy họach đô thị do Bộ Xây dựng tổ chức lập và các quy họach đô thị khác do Thủ tướng Chính phủ giao;

b) Ủy ban nhân dân các cấp lập và cân đối kế họach kinh phí hàng năm đối với quy họach đô thị do mình tổ chức lập, trừ các quy họach đô thị quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này;

c) Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư có trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy họach đô thị do Bộ Xây dựng thực hiện; Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm cân đối nguồn vốn kinh phí ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện công tác quy họach đô thị tại địa phương.

  1. Điều kiện để ghi kế họach kinh phí hàng năm: Danh mục các dự án quy họach đô thị hoặc hạng mục công việc để tổ chức thực hiện quy họach đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kèm theo đề cương và dự tóan chi phí công tác lập quy họach đô thị hoặc chi phí cho các hạng mục công việc để tổ chức thực hiện quy họach đô thị.

  2. Bộ Xây dựng công bố định mức, đơn giá cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy họach đô thị.

  3. Bộ Tài chính phối hợp Bộ Xây dựng hướng dẫn việc tạm ứng, thanh tóan, quyết tóan kinh phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy họach đô thị thuộc ngân sách nhà nước phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc thù của công tác quy họach đô thị.

Chương II ĐIỀU KIỆN, NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN, CÁ NHÂN THAM GIA LẬP QUY HỌACH ĐÔ THỊ VÀ LỰA CHỌN TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP QUY HỌACH ĐÔ THỊ

Mục 1 ĐIỀU KIỆN, NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN, CÁ NHÂN THAM GIA LẬP QUY HỌACH ĐÔ THỊ

Điều 5. Quy định chung điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy họach đô thị 1. Tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy họach đô thị phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này hoặc quy định pháp luật hiện hành về điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn, cá nhân thiết kế quy họach xây dựng.

  1. Cá nhân thiết kế quy họach đô thị phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận.

  2. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án quy họach đô thị và cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy họach đô thị phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định.

  3. Năng lực của tổ chức tư vấn lập quy họach đô thị được xác định trên cơ sở năng lực hành nghề của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm, trình độ thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức.

Điều 6. Điều kiện và thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy họach đô thị của cá nhân 1. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy họach đô thị phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc, quy họach, hạ tầng kỹ thuật đô thị, kinh tế đô thị; có kinh nghiệm tham gia thiết kế quy họach tối thiểu 05 năm và đã tham gia thiết kế ít nhất 05 đồ án quy họach đô thị đã được phê duyệt.

  1. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy họach đô thị:

a) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy họach đô thị cho cá nhân theo quy định tại khỏan 1 Điều này;

b) Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy họach đô thị do Bộ Xây dựng quy định và phát hành theo mẫu thống nhất trong phạm vi cả nước.

Điều 7. Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy họach đô thị 1. Đảm bảo sự trung thực và chính xác của hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ.

  1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận.

  2. Nộp lệ phí khi được cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 8. Phân hạng chủ nhiệm đồ án, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy họach đô thị 1. Chủ nhiệm đồ án quy họach đô thị hạng I:

a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy họach đô thị phù hợp với công việc đảm nhận;

b) Đã làm chủ nhiệm 01 đồ án quy họach chung đô thị từ lọai I trở lên hoặc 02 đồ án quy họach chung đô thị lọai II hoặc 03 đồ án quy họach chung đô thị lọai III.

  1. Chủ nhiệm đồ án quy họach đô thị hạng II:

a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy họach đô thị phù hợp với công việc đảm nhận;

b) Đã làm chủ nhiệm 01 đồ án quy họach chung đô thị từ lọai II trở lên hoặc 02 đồ án quy họach chung đô thị lọai III hoặc 03 đồ án quy họach chung đô thị lọai IV hoặc 04 đồ án quy họach chung đô thị lọai V.

  1. Chủ trì bộ môn chuyên ngành quy họach đô thị hạng I:

a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy họach đô thị phù hợp với công việc đảm nhận;

b) Đã làm chủ trì thiết kế bộ môn chuyên ngành 01 đồ án quy họach chung đô thị từ lọai I trở lên hoặc 02 đồ án quy họach chung đô thị lọai II hoặc 03 đồ án quy họach chung đô thị lọai III.

  1. Chủ trì bộ môn chuyên ngành quy họach đô thị hạng II:

a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy họach đô thị phù hợp với công việc đảm nhận;

b) Đã làm chủ trì thiết kế bộ môn chuyên ngành 01 đồ án quy họach chung đô thị từ lọai II trở lên hoặc 02 đồ án quy họach chung đô thị lọai III hoặc 03 đồ án quy họach chung đô thị lọai IV hoặc 04 đồ án quy họach chung đô thị lọai V.

  1. Chủ nhiệm đồ án quy họach đô thị, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy họach đô thị hạng I được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế tất cả các đồ án quy họach đô thị.

  2. Chủ nhiệm đồ án quy họach đô thị, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy họach đô thị hạng II được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế đối với các đồ án quy họach chung đô thị lọai II trở xuống, quy họach phân khu và quy họach chi tiết đô thị.

Điều 9. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn lập quy họach đô thị 1. Tổ chức tư vấn lập quy họach đô thị phải có các cá nhân đủ điều kiện năng lực chuyên môn theo quy định tại khỏan 1 Điều 6 để đảm bảo thực hiện đầy đủ các chuyên ngành về quy họach không gian, hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và môi trường đô thị; có cơ sở vật chất và trình độ quản lý để bảo đảm chất lượng đồ án.

  1. Tổ chức tư vấn lập quy họach đô thị có đủ chủ nhiệm đồ án hạng I và có đủ chủ trì bộ môn chuyên ngành hạng I của các chuyên ngành quy họach đô thị thì được lập tất cả các đồ án quy họach đô thị.

  2. Tổ chức tư vấn lập quy họach đô thị chưa có chủ nhiệm đồ án, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy họach đô thị được phân hạng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này chỉ được lập đồ án quy họach phân khu và quy họach chi tiết.

Điều 10. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngòai tham gia lập quy họach đô thị 1. Tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngòai khi tham gia lập quy họach đô thị tại Việt Nam phải có giấy phép họat động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  1. Đối với tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngòai tham gia lập đồ án quy họach đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ phải được Bộ Xây dựng công nhận sự phù hợp về năng lực của tổ chức tư vấn với công việc được đảm nhận.

  2. Đối với các tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngòai tham gia lập đồ án quy họach đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân các cấp phải được cơ quan quản lý quy họach đô thị cấp tỉnh công nhận sự phù hợp về năng lực của tổ chức tư vấn với công việc được đảm nhận.

Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy họach đô thị 1. Công nhận hạng của chủ nhiệm đồ án, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy họach đô thị thuộc tổ chức của mình theo các quy định tại khỏan 1 và 2 Điều 8 Nghị định này.

  1. Cung cấp trung thực, đầy đủ hồ sơ năng lực của cá nhân tham gia lập quy họach đô thị cho tổ chức, cơ quan tổ chức lập quy họach đô thị.

  2. Sử dụng các cá nhân tham gia lập đồ án bảo đảm điều kiện năng lực theo quy định và phù hợp với công việc được đảm nhận.

4 . Bảo đảm chất lượng của đồ án quy họach và tiến độ lập quy họach đô thị.

Mục 2 LỰA CHỌN TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP QUY HỌACH ĐÔ THỊ

Điều 12. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy họach đô thị 1. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy họach đô thị thông qua hình thức chỉ định thầu. Cơ quan tổ chức lập quy họach đô thị thực hiện việc chỉ định tổ chức tư vấn lập quy họach đô thị theo quy định pháp luật về chỉ định thầu.

  1. Khuyến khích việc lựa chọn tư vấn thông qua hình thức thi tuyển đối với quy họach chung các đô thị có quy mô lớn, có ý nghĩa đặc thù; quy họach phân khu, quy họach chi tiết các khu vực có ý nghĩa quan trọng trong đô thị.

  2. Khi lựa chọn tư vấn lập quy họach đô thị, cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập quy họach hoặc chủ đầu tư phải căn cứ vào các quy định về điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do việc lựa chọn tổ chức tư vấn không đủ điều kiện năng lực.

Điều 13. Hình thức thi tuyển 1. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy họach đô thị thông qua hình thức thi tuyển ý tưởng quy họach.

  1. Tổ chức tư vấn quy họach đô thị tham gia thi tuyển phải đảm bảo các điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

  2. Tổ chức thi tuyển: Cơ quan tổ chức lập quy họach đô thị có trách nhiệm:

a) Tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ, quy chế và dự tóan kinh phí tổ chức thi tuyển;

b) Mời tối thiểu 5 tổ chức tư vấn tham gia thi tuyển;

c) Thành lập Hội đồng thi tuyển để đánh giá và xếp hạng tổ chức tư vấn.

  1. Thành phần và trách nhiệm của Hội đồng thi tuyển:

a) Thành phần Hội đồng thi tuyển: Hội đồng thi tuyển gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp có liên quan, hội đồng kiến trúc quy họach và các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực quy họach - kiến trúc.

b) Trách nhiệm của Hội đồng thi tuyển: - Phân tích các ý tưởng quy họach trên cơ sở đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thi tuyển; tính khoa học, tính thực tiễn của phương án và đánh giá, xếp hạng tổ chức tư vấn. - Tổng hợp và báo cáo kết quả đánh giá, xếp hạng thi tuyển với cơ quan tổ chức lập quy họach đô thị.

  1. Cơ quan tổ chức lập quy họach quyết định chọn tổ chức tư vấn trên cơ sở kết quả thi tuyển.

Chương III LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HỌACH ĐÔ THỊ

Mục 1 NỘI DUNG ĐỒ ÁN QUY HỌACH ĐÔ THỊ

Điều 14. Nguyên tắc lập quy họach đô thị 1. Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị mới phải được lập quy họach chung, đảm bảo phù hợp với Định hướng quy họach tổng thể hệ thống đô thị quốc gia.

  1. Các khu vực trong thành phố, thị xã phải được lập quy họach phân khu để cụ thể hóa quy họach chung, làm cơ sở để xác định các dự án đầu tư xây dựng và lập quy họach chi tiết.

  2. Các khu vực trong thành phố, thị xã, thị trấn, khi thực hiện đầu tư xây dựng thì phải lập quy họach chi tiết để cụ thể hóa quy họach chung, quy họach phân khu, làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng và cấp giấy phép xây dựng.

  3. Đối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì có thể lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy họach chi tiết. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy họach phân khu; đảm bảo sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh.

Điều 15. Nội dung đồ án quy họach chung thành phố trực thuộc Trung ương 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của tòan thành phố và từng đô thị .

  1. Xác định tính chất, mục tiêu, động lực phát triển.

  2. Xác định quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho tòan thành phố và từng đô thị phù hợp với yêu cầu phát triển của từng giai đọan 10 năm, 20 - 25 năm và xu thế phát triển 50 năm.

  3. Dự kiến sử dụng đất của tòan thành phố theo yêu cầu phát triển của từng giai đọan.

  4. Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:

a) Xác định mô hình phát triển, cấu trúc không gian tòan thành phố: - Định hướng phát triển hệ thống đô thị trong thành phố: xác định quy mô, chức năng, phạm vi của khu vực đô thị trung tâm; vị trí, quy mô, tính chất, chức năng, phạm vi và nguyên tắc phát triển của các đô thị khác; - Định hướng các vùng chức năng khác cho tòan thành phố (công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn,...): xác định tính chất, phạm vi, quy mô và nguyên tắc phát triển; - Định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn: xác định vị trí trung tâm cụm xã, trung tâm xã; điểm dân cư nông thôn tập trung và mô hình phát triển; - Định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển đô thị của thành phố: xác định tính chất và nguyên tắc phát triển.

b) Định hướng phát triển không gian cho khu vực đô thị trung tâm, bao gồm: - Hướng phát triển, mở rộng đô thị; - Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng; các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng; các khu dự trữ phát triển; - Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy họach đô thị, nguyên tắc phát triển đối với các khu chức năng; - Xác định hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao; công viên cây xanh và không gian mở của đô thị; trung tâm chuyên ngành cấp thành phố; - Xác định các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm; - Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các khu vực trung tâm, khu vực cửa ngõ của đô thị, trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước, điểm nhấn trong đô thị và đề xuất nguyên tắc và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực trên.

  1. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:

a) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật tòan thành phố, bao gồm: - Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị: đánh giá về địa hình, các tai biến địa chất, xác định khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng; xác định lưu vực, phân lưu và hướng thóat nước chính; vị trí, quy mô các công trình tiêu thóat nước; xác định cốt xây dựng cho các đô thị và các vùng chức năng khác trong thành phố; - Xác định mạng lưới giao thông đối ngọai gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; vị trí và quy mô cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga đường sắt; tuyến đường bộ, đường sắt đô thị (trên cao, trên mặt đất, ngầm); xác định vị trí, quy mô bến xe đối ngọai; - Xác định trữ lượng, nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và các tuyến truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng, chiếu sáng, thông tin liên lạc, thóat nước; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác cho các đô thị và các vùng chức năng khác của thành phố. b ) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật cho khu vực đô thị trung tâm, bao gồm: - Phân lưu vực thóat nước, xác định mạng lưới thóat nước mưa, cốt xây dựng của từng khu vực; - Xác định mạng lưới giao thông chính cấp đô thị, tuyến và ga đường sắt đô thị (trên cao, mặt đất và ngầm); tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe (trên cao, mặt đất và ngầm); xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật; - Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống cấp nước, cấp năng lượng và chiếu sáng, thông tin liên lạc, thóat nước.

  1. Đánh giá môi trường chiến lược:

a) Đánh giá hiện trạng: - Về môi trường tự nhiên đô thị về điều kiện khí tượng thủy văn, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu; - Về chất lượng nguồn nước, không khí, chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; - Về các vấn đề dân cư, xã hội, văn hóa và di sản.

b) Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường đô thị; đề xuất hệ thống tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp về định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu.

c) Đề ra các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro đối với dân cư; hệ sinh thái tự nhiên; nguồn nước, không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy họach đô thị.

d) Lập chương trình, kế họach giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.

  1. Đề xuất các chương trình ưu tiên đầu tư phát triển và nguồn lực thực hiện.

  2. Bản đồ định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật tòan đô thị theo các giai đọan được thể hiện trên tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000; bản đồ định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật khu vực đô thị trung tâm theo các giai đọan được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

Điều 16. Nội dung đồ án quy họach chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị.

  1. Xác định tính chất, mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho đô thị phù hợp với các yêu cầu phát triển của từng giai đọan 10 năm, 20 - 25 năm.

  2. Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo yêu cầu phát triển của từng giai đọan.

  3. Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:

a) Mô hình và hướng phát triển đô thị;

b) Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị: khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển; các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm từ đô thị lọai III trở lên;

c) Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy họach đô thị, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng;

d) Hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị;

đ) Định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn;

e) Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị; đề xuất tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực trên.

  1. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:

a) Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị: đánh giá về địa hình, các tai biến địa chất, xác định khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng; xác định lưu vực và phân lưu vực tiêu thóat nước chính; hướng thóat nước, vị trí, quy mô các công trình tiêu thóat nước; xác định cốt xây dựng cho đô thị và từng khu vực;

b) Xác định mạng lưới giao thông đối ngọai, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông như: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga đường sắt, bến xe đối ngọai; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật;

c) Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thóat nước và công trình xử lý nước thải; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.

  1. Đánh giá môi trường chiến lược: theo quy định tại khỏan 7 Điều 15 của Nghị định này.

  2. Đề xuất các hạng mục ưu tiên đầu tư phát triển và nguồn lực thực hiện.

  3. Định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật đô thị theo các giai đọan được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

Điều 17. Nội dung đồ án quy họach chung thị trấn, đô thị lọai V chưa công nhận là thị trấn 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị.

  1. Xác định mục tiêu, động lực phát triển; tính chất, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị; các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo các giai đọan phát triển.

  2. Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đọan quy họach.

  3. Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:

a) Hướng phát triển đô thị;

b) Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị: khu chỉnh trang, cải tạo, khu bảo tồn, khu phát triển mới, khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển;

c) Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy họach đô thị, định hướng phát triển đối với từng khu chức năng;

d) Xác định trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, công viên cây xanh và không gian mở của đô thị;

đ) Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính.

  1. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:

a) Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị; xác định cốt xây dựng cho tòan đô thị và từng khu vực;

b) Xác định mạng lưới giao thông đối ngọai, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuynel kỹ thuật;

c) Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thóat nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.

  1. Đánh giá môi trường chiến lược: theo quy định tại khỏan 7 Điều 15 Nghị định này.

  2. Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

  3. Định hướng phát triển không gian đô thị và hạ tầng kỹ thuật theo các giai đọan được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.

Điều 18. Nội dung đồ án quy họach chung đô thị mới Nội dung đồ án quy họach chung đô thị mới được thực hiện theo quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 16 của Nghị định này, trong đó cần phân tích và làm rõ cơ sở hình thành phát triển của đô thị; nghiên cứu về mô hình, cấu trúc phát triển không gian; định hướng kiến trúc, cảnh quan môi trường phù hợp với tính chất, chức năng của đô thị; xác định các giai đọan phát triển, kế họach thực hiện, các dự án có tính chất tạo động lực hình thành phát triển đô thị mới và mô hình quản lý phát triển đô thị.

Điều 19. Nội dung đồ án quy họach phân khu 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy họach chung có liên quan đến khu vực quy họach.

  1. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy họach đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho tòan khu vực quy họach.

  2. Quy họach tổng mặt bằng sử dụng đất:

a) Xác định các khu chức năng trong khu vực quy họach;

b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy họach đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng ô phố; khỏang lùi công trình đối với các trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).

  1. Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm, khu bảo tồn (nếu có).

  2. Quy họach hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường khu vực, bao gồm các nội dung sau:

a) Xác định cốt xây dựng đối với từng ô phố;

b) Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy họach chung về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); tuyến và ga tàu điện ngầm; hào và tuynel kỹ thuật;

c) Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;

d) Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng đô thị;

đ) Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc;

e) Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thóat nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải.

  1. Dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư.

  2. Đánh giá môi trường chiến lược:

a) Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn (nếu có); các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên;

b) Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy họach không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy họach;

c) Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy họach đô thị;

d) Lập kế họach giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.

  1. Quy họach tổng mặt bằng sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

Điều 20. Nội dung đồ án quy họach chi tiết 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy họach chung, quy họach phân khu có liên quan đến khu vực quy họach.

  1. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy họach đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho tòan khu vực quy họach.

  2. Quy họach tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy họach đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khỏang lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).

  3. Xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác cho từng lô đất; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy họach.

  4. Quy họach hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau:

a) Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất;

b) Xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy họach chung, quy họach phân khu về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm);

c) Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;

d) Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị;

đ) Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc;

e) Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thóat nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải.

  1. Đánh giá môi trường chiến lược:

a) Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên;

b) Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy họach không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy họach;

c) Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy họach;

d) Lập kế họach giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.

  1. Bản đồ quy họach tổng mặt bằng sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật thể hiện ở tỷ lệ 1/500.

Mục 2 NỘI DUNG ĐỒ ÁN QUY HỌACH CHUYÊN NGÀNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Điều 21. Nguyên tắc lập đồ án quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật 1. Đồ án quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được lập cho thành phố trực thuộc Trung ương nhằm cụ thể hóa nội dung định hướng quy họach hạ tầng kỹ thuật trong đồ án quy họach chung thành phố để đảm bảo đủ cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.

  1. Đồ án quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được lập cho từng đối tượng hạ tầng kỹ thuật trên phạm vi tòan đô thị.

  2. Nội dung đồ án quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo phù hợp với đồ án quy họach chung thành phố trực thuộc Trung ương được duyệt.

Điều 22. Nội dung đồ án quy họach chuyên ngành giao thông đô thị 1. Đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị (giao thông đối ngọai và giao thông đô thị); giao thông vận tải khách công cộng.

  1. Dự báo nhu cầu vận tải và xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, qũy đất dành cho giao thông.

  2. Xác định quy họach hệ thống giao thông đối ngọai của đô thị (giao thông đường bộ, đường sắt; đường thủy và đường hàng không) bao gồm: cụ thể tuyến; vị trí, quy mô các công trình đầu mối: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, nút giao thông, bến bãi đỗ xe đối ngọai.

  3. Xác định quy họach hệ thống giao thông đô thị bao gồm: phân lọai và tổ chức mạng lưới đường đô thị, xác định cụ thể các tuyến đường sắt đô thị (trên mặt đất, trên cao, dưới mặt đất), vị trí và quy mô các công trình: nhà ga, bến bãi đỗ xe khu vực đô thị, các đầu mối giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng đường phố chính cấp đô thị.

  4. Xác định quy họach vận tải khách công cộng.

  5. Xác định các chương trình, dự án đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư, nguồn và kế họach thực hiện.

  6. Đánh giá môi trường chiến lược.

  7. Bản đồ hiện trạng và quy họach hệ thống giao thông thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.

Điều 23. Nội dung đồ án quy họach cao độ nền và thóat nước mặt đô thị 1. Đánh giá hiện trạng địa hình, các điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn, các khu vực có tai biến môi trường (lún, sụt, địa chất, sói lở...).

  1. Đánh giá tổng hợp đất xây dựng đô thị cho từng khu vực đô thị bao gồm: xác định các khu vực thuận lợi, không thuận lợi, hạn chế, khu vực cấm xây dựng.

  2. Đánh giá tổng hợp tình hình thóat nước và ngập úng đô thị: tần suất, diện tích các khu vực, độ sâu, hiện trạng hệ thống thóat nước, vị trí, quy mô các trạm bơm tiêu thóat nước.

  3. Xác định chỉ tiêu, thông số cơ bản, các lưu vực thóat nước; mạng lưới thóat và nguồn tiếp nhận nước mặt; vị trí, quy mô các công trình đầu mối tiêu thóat chính; các giải pháp phòng tránh thiên tai.

  4. Xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực xây dựng cụ thể và các đường phố chính cấp đô thị.

  5. Xác định sơ bộ khối lượng đào, đắp của các khu vực.

  6. Xác định chương trình và dự án đầu tư ưu tiên, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn lực thực hiện.

  7. Đánh giá môi trường chiến lược.

  8. Bản đồ hiện trạng và quy họach cao độ nền và thóat nước mặt đô thị tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.

Điều 24. Nội dung đồ án quy họach cấp điện đô thị 1. Đánh giá hiện trạng cung cấp điện - tiêu thụ điện năng; hiện trạng về nguồn điện, mạng lưới điện (các tuyến truyền tải và phân phối), vị trí, quy mô các trạm biến áp.

  1. Xác định các chỉ tiêu cấp điện và nhu cầu điện năng (kể cả điện cho chiếu sáng đô thị).

  2. Xác định mạng lưới truyền tải và phân phối (110 KV , 35 KV, 22 KV); vị trí, quy mô các trạm biến áp.

  3. Xác định chương trình và dự án đầu tư ưu tiên, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn lực thực hiện.

  4. Đánh giá môi trường chiến lược.

  5. Bản đồ hiện trạng và quy họach cấp điện tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.

Điều 25. Nội dung đồ án quy họach chiếu sáng đô thị 1. Đánh giá hiện trạng về hệ thống chiếu sáng đô thị bao gồm: nguồn cung cấp điện, lưới điện, nguồn sáng, tình hình tiêu thụ điện năng; tình hình tổ chức và hình thức chiếu sáng tại các công trình giao thông, không gian công cộng, chiếu sáng mặt ngòai công trình, chiếu sáng quảng cáo, khu vực lễ hội.

  1. Xác định các chỉ tiêu chiếu sáng cho các đối tượng được chiếu sáng; dự báo nhu cầu điện năng cho chiếu sáng.

  2. Đề xuất các giải pháp chiếu sáng cho các công trình giao thông, không gian công cộng, chiếu sáng mặt ngòai công trình, chiếu sáng quảng cáo, khu vực lễ hội… và các giải pháp về nguồn điện, lưới điện, nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng.

  3. Xác định chương trình và dự án đầu tư ưu tiên, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn lực thực hiện.

  4. Đánh giá môi trường chiến lược.

  5. Bản đồ hiện trạng và quy họach hệ thống chiếu sáng đô thị tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.

Điều 26. Nội dung đồ án quy họach cấp nước đô thị 1. Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước: nguồn khai thác, công suất, hiệu suất khai thác, chất lượng nước sạch, áp lực nước, tỷ lệ đấu nối, tỷ lệ thất thóat thất thu và đánh giá tình trạng họat động các công trình, mạng lưới đường ống cấp nước.

  1. Đánh giá cụ thể trữ lượng, chất lượng các nguồn nước mặt, nước ngầm và khả năng khai thác cho cấp nước.

  2. Xác định các chỉ tiêu cấp nước cho các mục đích sử dụng, nhu cầu cấp nước.

  3. Lựa chọn cụ thể nguồn cấp nước, xác định nhu cầu; phân vùng cấp nước và xác định nhu cầu sử dụng đất cho các công trình cấp nước.

  4. Xác định mạng lưới đường ống cấp nước (mạng cấp I, mạng cấp II). vị trí, quy mô công suất các công trình cấp nước.

  5. Xác định chương trình và dự án đầu tư ưu tiên, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn lực thực hiện.

  6. Đề xuất các quy định bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống cấp nước.

  7. Đánh giá môi trường chi ến lược.

  8. Bản đồ hiện trạng và quy họach cấp nước thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.

Điều 27. Nội dung đồ án q uy họach thóat nước thải đô thị 1. Đánh giá hiện trạng thóat nước mạng lưới thóat nước, trạm xử lý, khả năng tiêu thóat của hệ thống...); tình hình ô nhiễm và diễn biến môi trường nước.

  1. Xác định các chỉ tiêu, thông số cơ bản của hệ thống thóat nước thải sinh họat, công nghiệp…; tổng lượng nước thải; các nguồn tiếp nhận, khả năng tiếp nhận nước thải.

  2. Lựa chọn hệ thống thu gom và xử lý nước thải.

  3. Xác định hướng, vị trí, kích thước mạng thóat nước cấp I, cấp II; các điểm xả, cao độ mức nước, lưu lượng xả tối đa, yêu cầu về chất lượng nước thải tại các điểm xả.

  4. Xác định vị trí, quy mô các nhà máy xử lý nước thải.

  5. Xác định các chương trình và dự án đầu tư ưu tiên; sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn vốn và kế họach thực hiện.

  6. Đánh giá môi trường chiến lược.

  7. Bản đồ hiện trạng và quy họach hệ thống thóat nước thải thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.

Điều 28. Nội dung đồ án quy họach xử lý chất thải rắn 1. Đánh giá hiện trạng các nguồn phát thải, thành phần, tính chất và xác định tổng khối lượng các chất thải rắn thông thường và nguy hại.

  1. Đánh giá khả năng phân lọai tại nguồn và khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn.

  2. Xác định các chỉ tiêu, dự báo nguồn và dự báo tổng lượng chất thải.

  3. Xác định vị trí, quy mô các điểm thu gom, trạm trung chuyển, khu liên hợp, cơ sở xử lý chất thải rắn.

  4. Đề xuất công nghệ xử lý thích hợp.

  5. Xây dựng chương trình, dự án đầu tư ưu tiên; sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn vốn và kế họach thực hiện.

  6. Đánh giá môi trường chiến lược.

  7. Bản vẽ hiện trạng và quy họach xử lý chất thải rắn thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.

Điều 29. Nội dung đồ án quy họach nghĩa trang 1. Đánh giá thực trạng về nghĩa trang bao gồm: sự phân bố, quy mô, tình hình họat động và sử dụng (nghĩa trang mới, nghĩa trang đang họat động, dự kiến đóng cửa, di chuyển, cải tạo...), tác động, ảnh hưởng đến môi trường.

  1. Dự báo nhu cầu táng cho tòan đô thị, các yêu cầu về qũy đất sử dụng; lựa chọn hình thức táng.

  2. Xác định vị trí, quy mô các nghĩa trang (nghĩa trang cấp 1, 2 và cấp 3).

  3. Đánh giá môi trường chiến lược.

  4. Xây dựng dự án đầu tư ưu tiên; sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn vốn và kế họach thực hiện.

  5. Bản vẽ hiện trạng và quy họach các nghĩa trang thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.

Điều 30. Nội dung đồ án quy họach thông tin liên lạc 1. Đánh giá thực trạng về hệ thống thông tin liên lạc; bố trí đường dây nổi, ngầm.

  1. Xác định nhu cầu về thông tin liên lạc.

  2. Xác định mạng chuyển mạch, mạng dịch vụ viễn thông, mạng ngọai vi và hệ thống truyền dẫn.

  3. Xây dựng dự án đầu tư ưu tiên; sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn vốn và kế họach thực hiện.

  4. Đánh giá môi trường chiến lược.

  5. Bản vẽ hiện trạng và quy họach thông tin liên lạc thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.

Mục 3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HỌACH ĐÔ THỊ

Điều 31. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị 1. Cơ quan trình thẩm định và phê duyệt a) Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định t rình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị thuộc trách nhiệm tổ chức lập của mình và nhiệm vụ, đồ án quy họach do Thủ tướng Chính phủ giao;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ trừ quy họach đô thị quy định tại điểm a khỏan này;

c) Cơ quan tổ chức lập quy họach đô thị quy định tại các khỏan 3, 4, 5 và 6 Điều 19 của Luật Quy họach đô thị trình cơ quan quản lý quy họach cấp tỉnh thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Cơ quan quản lý quy họach đô thị cấp tỉnh thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đồ án quy họach đô thị do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập;

đ) Cơ quan quản lý quy họach đô thị cấp huyện thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Ủy ban nhân dân cấp huyện và đồ án quy họach đô thị do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập;

e) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trình cơ quan quản lý quy họach đô thị cấp tỉnh thẩm định đối với đồ án quy họach đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trình cơ quan quản lý quy họach đô thị cấp huyện thẩm định đối với đồ án quy họach đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

  1. Cơ quan thẩm định quy họach đô thị có trách nhiệm căn cứ vào ý kiến các cơ quan có liên quan, Hội đồng thẩm định, nội dung nhiệm vụ và đồ án quy họach, có văn bản gửi cơ quan trình thẩm định để hòan chỉnh nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị. Sau khi nhận được hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị hòan chỉnh, cơ quan thẩm định báo cáo nội dung thẩm định với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xem xét, quyết định.

  2. Đối với đồ án quy họach chung đô thị từ lọai IV trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng bằng văn bản trước khi phê duyệt.

  3. Đối với đồ án quy họach đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý quy họach cấp tỉnh bằng văn bản trước khi phê duyệt.

Điều 32. Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị 1. Thời gian thẩm định, phê duyệt quy họach chung đô thị:

a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 30 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định;

b) Đối với thành phố thuộc tỉnh, thị xã, đô thị mới, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định;

c) Đối với thị trấn, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

  1. Thời gian thẩm định, phê duyệt quy họach phân khu, quy họach chi tiết: thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

  2. Thời gian thẩm định, phê duyệt quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật: thời gian thẩm định đồ án không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Điều 33. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị 1. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy họach đô thị, gồm: tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt; thuyết minh nội dung nhiệm vụ; dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; bản vẽ in màu thu nhỏ; các văn bản pháp lý có liên quan.

  1. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt đồ án quy họach đô thị, gồm: tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án; thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy họach đô thị; dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; các phụ lục tính tóan kèm theo; các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ theo quy định; các văn bản pháp lý có liên quan.

Điều 34. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị 1. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị bằng văn bản, bao gồm các nội dung sau:

a) Đối với quy họach chung: - Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy họach chung bao gồm: phạm vi và ranh giới lập quy họach chung; tính chất đô thị; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức không gian, các công trình đầu mối và giải pháp chính tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ đồ án; - Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy họach chung bao gồm: phạm vi và ranh giới lập quy họach chung; tính chất, chức năng của đô thị; quy mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đọan phát triển; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị; định hướng tổ chức không gian đô thị, dự kiến ranh giới hành chính nội thành, ngọai thành, nội thị, ngọai thị; cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng; vị trí, quy mô các khu chức năng chính; nguồn cung cấp, vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới chính của hạ tầng kỹ thuật đô thị (kể cả công trình ngầm nếu có); các quy định về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh và biện pháp bảo vệ môi trường; các chương trình ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.

b) Đối với quy họach phân khu: - Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy họach phân khu bao gồm: phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy họach phân khu; một số chỉ tiêu sử dụng đất quy họach cơ bản dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu và nguyên tắc về tổ chức không gian, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ đồ án; - Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy họach phân khu bao gồm: phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy họach phân khu; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất; chỉ tiêu sử dụng đất quy họach đô thị, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng ô phố; nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố; giải pháp tổ chức tái định cư (nếu có); giải pháp bảo vệ môi trường; những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.

c) Đối với quy họach chi tiết: - Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy họach chi tiết: phạm vi ranh giới, diện tích khu vực lập quy họach chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu và nguyên tắc về không gian, kiến trúc, cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu nghiên cứu khác; danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực quy họach; danh mục hồ sơ đồ án; - Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy họach chi tiết: phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy họach chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất; chỉ tiêu sử dụng đất quy họach đô thị, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng lô đất; nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến từng lô đất; giải pháp tổ chức tái định cư (nếu có); giải pháp bảo vệ môi trường; những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện; danh mục các công trình xây dựng trong khu vực quy họach.

d) Đối với quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật: Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật: phạm vi ranh giới, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, nguồn cung cấp, vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối kỹ thuật, giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật, chương trình, dự án đầu tư, nguồn vốn và kế họach thực hiện.

  1. Bản vẽ và Quy định quản lý theo đồ án quy họach kèm theo quyết định phê duyệt đồ án quy họach đô thị phải được cơ quan thẩm định quy họach đô thị đóng dấu xác nhận.

Chương IV GIẤY PHÉP QUY HỌACH

Điều 35. Quy định chung về giấy phép quy họach 1. Giấy phép quy họach được cấp cho các chủ đầu tư có đủ điều kiện năng lực thực hiện đầu tư xây dựng dự án.

  1. Giấy phép quy họach là cơ sở pháp lý để chủ đầu tư tổ chức lập quy họach đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai đầu tư xây dựng.

  2. Giấy phép quy họach là quy định của cơ quan có thẩm quyền mà chủ đầu tư phải tuân thủ trong quá trình tổ chức lập quy họach đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai thực hiện dự án.

  3. Thời hạn của giấy phép quy họach đối với dự án xây dựng công trình tập trung tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép quy họach đến khi phê duyệt quy họach chi tiết. Thời hạn của giấy phép quy họach đối với dự án xây dựng công trình riêng lẻ tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép quy họach đến khi phê duyệt dự án đầu tư.

Điều 36. Trường hợp cấp giấy phép quy họach 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy họach phân khu và quy họach chi tiết.

  1. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị có quy họach phân khu, nhưng chưa đủ các căn cứ để lập quy họach chi tiết.

  2. Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy họach chi tiết hoặc thiết kế đô thị, trừ nhà ở.

  3. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy họach chi tiết được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy họach đô thị đối với một lô đất.

Điều 37. Trình tự cấp giấy phép quy họach 1.

Căn cứ vào thông tin quy họach, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị cấp giấy p hép quy họach đầu tư xây dựng công trình tập trung theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy họach.

Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm sóat phát triển của đô thị, Quy định quản lý theo quy họach đô thị, Quy chế quản lý quy họach, kiến trúc đô thị, đề xuất của chủ đầu tư, cơ quan quản lý quy họach các cấp có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy họach về nội dung giấy phép quy họach. Thời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  1. Cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp giấy phép quy họach trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy họach của cơ quan quản lý quy họach các cấp.

  2. Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại khỏan 3 và 4 Điều 36 của Nghị định này, trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy họach, cơ quan quản lý quy họach các cấp phải tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy họach Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy họach bao gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép quy họach;

  2. Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy họach;

  3. Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy họach đô thị;

  4. Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư;

  5. Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án.

Điều 39. Nội dung giấy phép quy họach 1. Nội dung giấy phép quy họach đối với dự án đầu tư xây dựng tập trung quy định tại khỏan 1 và 2 Điều 36 của Nghị định này bao gồm:

a) Chủ đầu tư;

b) Phạm vi, ranh giới, quy mô đất đai, dân số khu vực quy họach đô thị;

c) Các chỉ tiêu sử dụng đất về nhà ở, dịch vụ thương mại; công trình hạ tầng xã hội, cây xanh, giao thông; các chỉ tiêu sử dụng đất quy họach đô thị cho tòan khu vực quy họach; các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị làm cơ sở chủ đầu tư lập nhiệm vụ và đồ án quy họach chi tiết;

d) Thời hạn của giấy phép quy họach.

  1. Nội dung giấy phép quy họach đối với dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ quy định tại khỏan 3 và 4 Điều 36 của Nghị định này bao gồm:

a) Chủ đầu tư;

b) Phạm vi, ranh giới, diện tích đất khu vực quy họach đô thị;

c) Các chỉ tiêu sử dụng đất quy họach đô thị về tầng cao xây dựng, hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng đối với khu đất; các yêu cầu về kiến trúc công trình, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị và các yêu cầu khác làm cơ sở chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

d) Thời hạn của giấy phép quy họach.

Điều 40. Thẩm quyền cấp giấy phép quy họach 1. Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép quy họach cho các trường hợp sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khỏan 1 Điều 36 của Nghị định này có quy mô trên 50 ha trong phạm vi tòan thành phố và dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, lịch sử của thành phố;

b) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khỏan 3 và 4 Điều 36 của Nghị định này tại các quận nội thành.

  1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép quy họach cho các trường hợp sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khỏan 1 Điều 36 có quy mô trên 50 ha trong phạm vi tòan tỉnh và dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, lịch sử của tỉnh;

b) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khỏan 3 và 4 Điều 36 tại đô thị tỉnh lỵ.

  1. Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện cấp giấy phép quy họach cho các trường hợp không thuộc quy định tại khỏan 1 và 2 Điều này trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

Điều 41. Lệ phí cấp giấy phép quy họach 1. Lệ phí cấp giấy phép quy họach được xác định bằng tỷ lệ phần trăm của tổng mức đầu tư dự kiến của dự án đầu tư xây dựng.

  1. Bộ Tài chính quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp giấy phép quy họach .

Chương V QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ THEO QUY HỌACH

Mục 1 QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ MỚI

Điều 42. Quản lý phát triển đô thị mới 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ban Quản lý phát triển đối với đô thị mới liên tỉnh.

  1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập Ban Quản lý phát triển đối với đô thị mới thuộc tỉnh.

  2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ Ban Quản lý phát triển đô thị mới.

Điều 43. Trách nhiệm Ban Quản lý phát triển đô thị mới Trên cơ sở quy họach chung đô thị mới đã được phê duyệt, Ban Quản lý phát triển đô thị mới có trách nhiệm:

  1. Tổ chức lập quy họach phân khu, quy họach chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  2. Lập kế họach phát triển tổng thể đô thị mới về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, công trình thương mại, công nghiệp và dịch vụ đô thị.

  3. Tổ chức triển khai thực hiện kế họach đầu tư các dự án đảm bảo đồng bộ và phù hợp với yêu cầu phát triển theo từng giai đọan của đô thị mới.

  4. Phối hợp với Bộ, ngành và địa phương có liên quan, các chủ đầu tư trong việc quản lý sử dụng đất đai; quản lý đầu tư xây dựng và không gian, kiến trúc cảnh quan theo quy họach đô thị; kiểm tra, giám sát thực hiện quy họach đô thị.

Mục 2 QUẢN LÝ CẢI TẠO ĐÔ THỊ

Điều 44. Nguyên tắc cải tạo đô thị 1. Trường hợp xây dựng lại tòan bộ một khu vực trong đô thị phải đảm bảo sử dụng hợp lý, tiết kiệm đất đai; đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật; đáp ứng yêu cầu về hạ tầng xã hội, dịch vụ công cộng và môi trường trong khu vực và với khu vực xung quanh.

  1. Trường hợp cải tạo, nâng cấp một khu vực để cải thiện, nâng cao điều kiện sống người dân trong khu vực phải đảm bảo kết nối hợp lý hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, sự hài hòa không gian, kiến trúc trong khu vực cải tạo và với khu vực xung quanh.

  2. Trường hợp nâng cấp, cải thiện điều kiện hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo an tòan và không ảnh hưởng đến các họat động và môi trường của đô thị.

  3. Trường hợp chỉnh trang kiến trúc công trình phải đảm bảo nâng cao chất lượng không gian, cảnh quan của khu vực và đô thị.

Điều 45. Trách nhiệm quản lý cải tạo đô thị Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn có trách nhiệm:

  1. Tổ chức điều tra, đánh giá thực trạng về điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, công cộng để xác định khu vực cần cải tạo trong đô thị.

  2. Tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư và các cơ quan có liên quan về nội dung và kế họach cải tạo đô thị.

  3. Lập danh mục các dự án cải tạo đô thị và đưa vào chương trình, kế họach phát triển kinh tế - xã hội của đô thị theo giai đọan 5 năm và hàng năm, để làm cơ sở bố trí nguồn vốn và tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng theo quy họach.

  4. Công khai chương trình, kế họach cải tạo hàng năm để tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện và giám sát thực hiện.

Điều 46. Nội dung kế họach cải tạo đô thị Kế họach cải tạo đô thị bao gồm nội dung chính sau:

  1. Phạm vi, ranh giới khu vực và dự án cải tạo đô thị;

  2. Kế họach lập quy họach chi tiết hoặc thiết kế đô thị;

  3. Kế họach định cư và di dời;

  4. Dự kiến nguồn vốn và tiến độ thực hiện;

  5. Tổ chức thực hiện.

Điều 47. Các trường hợp ưu tiên đưa vào kế họach cải tạo 1. Khu vực có công trình trong tình trạng hư hỏng, cũ nát có khả năng gây nguy hiểm đến sự an tòan của cộng đồng dân cư.

  1. Khu vực có điều kiện và môi trường sống không đảm bảo, gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng và trật tự xã hội.

  2. Khu vực trung tâm, trục không gian chính, cửa ngõ của đô thị cần chỉnh trang.

  3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội không đáp ứng yêu cầu phát triển của khu vực và đô thị.

Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 48. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

  1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn về tạm ứng, thanh tóan, quyết tóan kinh phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy họach đô thị; mức thu lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép quy họach đô thị.

  2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp Bộ Xây dựng quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ Ban Quản lý phát triển đô thị mới.

  3. Các quy họach xây dựng đô thị đã được thẩm định và trình phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì không phải trình duyệt lại. Việc tổ chức thực hiện, quản lý phát triển và điều chỉnh quy họach được thực hiện theo quy định của Nghị định này.

  4. Bộ Xây dựng công bố về định mức, đơn giá cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy họach đô thị; hướng dẫn mẫu Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy họach đô thị cho cá nhân; các nội dung khác có liên quan và hướng dẫn việc thực hiện chuyển tiếp.

Điều 49. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2010 và thay thế các quy định về quy họach xây dựng các đô thị và các khu vực trong đô thị của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy họach xây dựng./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-37-2010-nd-cp-ve-lap-tham-dinh-phe-duyet-va-quan-ly-quy-hoach-do-thi--25160.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan