Nghị quyết số 33/2012/QH13Về phân bổ Ngân sách Trung ương năm 2013
- Số hiệu
- 33/2012/QH13
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 15/11/2012
Toàn văn
QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Nghị quyết số: 33/2012/QH13 Ngày 15 tháng 11 năm 2012
NGHỊ QUYẾT
Về phân bổ Ngân sách Trung ương năm 2013 ____________________ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 và Nghị quyết số 32/2012/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội về dự tóan ngân sách nhà nước năm 2013; Sau khi xem xét Báo cáo số 286/BC-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về phương án phân bổ ngân sách Trung ương năm 2013; Báo cáo thẩm tra số 906/BC-UBTCNS13 ngày 20 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 273/BC-UBTVQH13 ngày 13 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân bổ ngân sách Trung ương năm 2013 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tổng số thu, chi cân đối ngân sách Trung ương năm 2013 Tổng số thu cân đối ngân sách trung ương là 519.836 tỷ đồng (năm trăm mười chín nghìn tám trăm ba mươi sáu tỷ đồng). Tổng số thu cân đối ngân sách địa phương là 296.164 tỷ đồng (hai trăm chín mươi sáu nghìn một trăm sáu mươi bốn tỷ đồng). Tổng số chi cân đối ngân sách trung ương là 681.836 tỷ đồng (sáu trăm tám mươi mốt nghìn tám trăm ba mươi sáu tỷ đồng), bao gồm cả 193.595 tỷ đồng (một trăm chín mươi ba nghìn năm trăm chín mươi lăm tỷ đồng) bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.
Điều 2. Phân bổ ngân sách Trung ương năm 2013 Phân bổ ngân sách trung ương năm 2013 cho từng bộ, ngành, các cơ quan ở Trung ương và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo các phụ lục số 1, 2, 3, 4 và 5 kèm theo.
Điều 3. Giao Chính phủ 1. Triển khai giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước và mức phân bổ ngân sách trung ương cho từng bộ, ngành, các cơ quan ở Trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội và thông báo đến từng Đòan đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
-
Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự tóan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự tóan chi ngân sách địa phương, quyết định phân bổ dự tóan ngân sách nhà nước theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật.
-
Chỉ đạo các bộ, ngành, các cơ quan ở Trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp quyết định giao dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 theo đúng Nghị quyết của Quốc hội đến từng đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước trước ngày 31/12/2012; thực hiện công khai dự tóan ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; báo cáo Quốc hội về tiến độ, kết quả phân bổ và giao dự tóan ngân sách nhà nước của các bộ, ngành, các cơ quan ở Trung ương và các địa phương tại kỳ họp thứ năm, Quốc hội khóa XIII.
-
Rà sóat lại nội dung, nhiệm vụ và các dự án thành phần, xây dựng phương án phân bổ cụ thể đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu và Chương trình mục tiêu quốc gia Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định và thực hiện phân bổ, giao dự tóan trước ngày 31/12/2012.
-
Chỉ đạo các bộ, ngành, các cơ quan ở Trung ương và địa phương a) Phân bổ chi đầu tư phát triển bảo đảm tập trung ưu tiên trả nợ xây dựng cơ bản và các dự án, công trình có khả năng hòan thành trong năm 2013; hạn chế tối đa khởi công dự án mới, bố trí hòan trả vốn ngân sách ứng trước, bảo đảm đủ vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Các công trình, dự án đầu tư phải thực hiện đúng dự tóan được giao, chỉ ứng trước vốn cho các công trình, dự án thực sự cấp bách.
b) Sử dụng khỏan tiết kiệm 10% chi thường xuyên (sau khi trừ tiền lương, các khỏan có tính chất lương) để tăng nguồn cải cách tiền lương năm 2013.
c) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng từ ngân sách địa phương theo quy định để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia do địa phương quản lý.
- Kiểm sóat chặt chẽ các khỏan dự tóan chi đầu tư phát triển giao cho các tập đòan, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước tổ chức thực hiện, bảo đảm hiệu quả, chống thất thóat, lãng phí; tăng cường quản lý, kiểm sóat chặt chẽ các khỏan vay có bảo lãnh của Chính phủ và không có bảo lãnh của Chính phủ đối với các khỏan vay vốn nước ngòai của doanh nghiệp, nhất là của doanh nghiệp nhà nước, bảo đảm khả năng trả nợ, sử dụng vốn hiệu quả, giữ vững an ninh tài chính quốc gia.
Điều 4. Giám sát việc phân bổ và thực hiện dự tóan ngân sách Trung ương Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính - Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đòan đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội theo chức năng, nhiệm vụ, giám sát việc phân bổ và thực hiện dự tóan ngân sách trung ương năm 2013 của các Bộ, ngành, các cơ quan ở Trung ương và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2012./. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-quyet-so-33-2012-qh13-ve-phan-bo-ngan-sach-trung-uong-nam-2013--27991.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
- Về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- LUẬT AN NINH MẠNG SỐ 116/2025/QH15
- LUẬT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC SỐ 117/2025/QH15
- Luật Viên chức