Nghị định số 52/2006/NĐ-CPVề phát hành trái phiếu doanh nghiệp
- Số hiệu
- 52/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 19/05/2006
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH Về phát hành trái phiếu doanh nghiệp ___________ CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005 ;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997 ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. NGHỊ ĐỊNH
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định việc phát hành trái phiếu riêng lẻ của các lọai hình doanh nghiệp bao gồm: công ty cổ phần, công ty nhà nước trong thời gian chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Phát hành trái phiếu bổ sung vốn tự có của các tổ chức tín dụng thuộc sở hữu Nhà nước thực hiện theo quy định tại khỏan 3 Điều 19, khỏan 3 Điều 46, khỏan 1 Điều 47 Nghị định này.
-
Phát hành trái phiếu của doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh, phát hành trái phiếu ra công chúng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
-
Trái phiếu doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là trái phiếu) là một lọai chứng khóan nợ do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả cả gốc và lãi của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu.
-
Trái phiếu chuyển đổi là lọai trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của cùng một tổ chức phát hành theo các điều kiện đã được xác định trong phương án phát hành.
-
Trái phiếu không chuyển đổi là lọai trái phiếu không có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu.
-
Trái phiếu có bảo đảm là lọai trái phiếu được bảo đảm thanh tóan tòan bộ hoặc một phần gốc, lãi khi đến hạn bằng tài sản của tổ chức phát hành hoặc bên thứ ba hoặc bảo lãnh thanh tóan của tổ chức tài chính, tín dụng.
-
Trái phiếu không có bảo đảm là lọai trái phiếu không được bảo đảm thanh tóan tòan bộ hoặc một phần gốc, lãi bằng tài sản của tổ chức phát hành hoặc bên thứ ba hoặc bảo lãnh thanh tóan của tổ chức tài chính tín dụng.
-
Phát hành trái phiếu là việc bán trái phiếu lần đầu cho các đối tượng mua.
-
Phát hành trái phiếu riêng lẻ là các trường hợp phát hành trái phiếu không phải phát hành ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan.
-
Tổ chức phát hành là doanh nghiệp thực hiện phát hành trái phiếu theo quy định của Nghị định này.
-
Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành về việc thực hiện các thủ tục trước khi phát hành trái phiếu, phân phối trái phiếu cho các nhà đầu tư, nhận mua trái phiếu để bán lại hoặc mua số trái phiếu còn lại chưa phân phối hết.
-
Đại lý phát hành là các tổ chức thực hiện việc bán trái phiếu cho nhà đầu tư theo sự ủy quyền của tổ chức phát hành.
-
Đại lý thanh tóan là các tổ chức thực hiện thanh tóan gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn theo sự ủy quyền của tổ chức phát hành.
-
Đấu thầu trái phiếu là việc lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu, đáp ứng đủ yêu cầu của tổ chức phát hành.
-
Đấu thầu cạnh tranh lãi suất là việc các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu đưa ra các mức lãi suất dự thầu của mình để tổ chức phát hành hoặc tổ chức được ủy quyền lựa chọn mức lãi suất trúng thầu.
-
Đấu thầu không cạnh tranh lãi suất là việc các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu không đưa ra mức lãi suất dự thầu mà đăng ký mua trái phiếu theo mức lãi suất trúng thầu được xác định theo kết quả của đấu thầu cạnh tranh lãi suất.
-
Chứng quyền là lọai chứng khóan phát hành kèm theo trái phiếu, xác nhận quyền của người sở hữu trái phiếu được mua một khối lượng cổ phiếu phổ thông nhất định theo các điều kiện đã xác định.
-
Tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu là số lượng cổ phiếu phổ thông mà chủ sở hữu trái phiếu nhận được khi thực hiện chuyển đổi một trái phiếu thành cổ phiếu.
-
Thời hạn chuyển đổi trái phiếu là khỏang thời gian kể từ khi tổ chức phát hành bắt đầu thực hiện việc chuyển đổi trái phiếu đến khi kết thúc việc chuyển đổi trái phiếu.
-
Cầm cố trái phiếu là việc chủ sở hữu trái phiếu giao trái phiếu của mình cho tổ chức, cá nhân khác nắm giữ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
-
Tổ chức định mức tín nhiệm là pháp nhân có chức năng đánh giá về mức độ uy tín của doanh nghiệp và khả năng thanh tóan gốc, lãi trái phiếu của một tổ chức phát hành trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.
-
Lưu ký trái phiếu là việc người sở hữu trái phiếu thực hiện ký gửi trái phiếu của mình tại một tổ chức được phép lưu giữ, bảo quản trái phiếu để tổ chức này thực hiện các quyền đối với trái phiếu cho người sở hữu.
Điều 3. Nguyên tắc phát hành trái phiếu 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo nguyên tắc tự vay, tự trả và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn vay.
-
Các họat động phát hành trái phiếu phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư.
-
Việc phát hành trái phiếu phải tuân thủ các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan.
Điều 4. Mục đích sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu:
-
Thực hiện các dự án đầu tư.
-
Cơ cấu lại các khỏan vay trung và dài hạn.
-
Tăng quy mô vốn họat động.
Điều 5. Đồng tiền phát hành, thanh tóan Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành và thanh tóan bằng đồng Việt Nam. Đối với trái phiếu của các tổ chức tín dụng, đồng tiền phát hành, thanh tóan bằng đồng Việt Nam và ngọai tệ thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 6. Hình thức trái phiếu Trái phiếu được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút tóan ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
Điều 7. Mệnh giá trái phiếu Trái phiếu doanh nghiệp có mệnh giá tối thiểu là 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng). Các mệnh giá khác là bội số của 100.000 đồng. Các lọai mệnh giá của trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định cho từng đợt phát hành.
Điều 8. Đối tượng mua trái phiếu doanh nghiệp 1. Đối tượng mua trái phiếu doanh nghiệp là các tổ chức, cá nhân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngòai; các tổ chức và cá nhân nước ngòai.
- Các đối tượng là tổ chức của Việt Nam không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu doanh nghiệp.
Điều 9. Lãi suất trái phiếu 1.
Căn cứ mức độ uy tín của doanh nghiệp, hiệu quả của dự án đầu tư và tình hình thị trường tài chính, tiền tệ, doanh nghiệp phát hành trái phiếu quyết định lãi suất trái phiếu cho từng đợt phát hành.
-
Lãi suất trái phiếu có thể xác định cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu hoặc thả nổi trên thị trường. Trường hợp phát hành trái phiếu với lãi suất thả nổi, tổ chức phát hành công bố mức lãi suất tham chiếu để làm căn cứ xác định lãi suất phải trả cho người sở hữu trái phiếu.
-
Trái phiếu được thanh tóan lãi theo các phương thức:
a) Thanh tóan lãi định kỳ;
b) Thanh tóan lãi ngay khi phát hành;
c) Thanh tóan một lần cùng với tiền gốc khi đến hạn.
Điều 10. Phạm vi giao dịch của trái phiếu 1. Trái phiếu doanh nghiệp được tự do chuyển nhượng, cho, tặng, để lại thừa kế hoặc sử dụng để chiết khấu, thế chấp, cầm cố trong các quan hệ tín dụng theo quy định hiện hành của pháp luật. Doanh nghiệp không được sử dụng trái phiếu do chính doanh nghiệp phát hành để chiết khấu, thế chấp, cầm cố trong các quan hệ tín dụng.
-
Việc giao dịch trái phiếu trên thị trường tiền tệ; niêm yết, đăng ký, lưu ký và giao dịch trái phiếu tại các các Trung tâm giao dịch Chứng khóan (Sở Giao dịch chứng khóan) được thực hiện theo các quy định của pháp luật liên quan.
-
Không được sử dụng trái phiếu để thay thế tiền trong lưu thông và thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Điều 11. Mua lại trái phiếu trước hạn Tổ chức phát hành được mua lại trái phiếu đã phát hành trước hạn.
Điều 12. Lưu ký, ký gửi trái phiếu Chủ sở hữu trái phiếu được lưu ký trái phiếu tại các tổ chức được phép lưu ký chứng khóan hoặc ký gửi tại các tổ chức tín dụng để bảo quản theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức phát hành trái phiếu 1. Sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu theo đúng mục đích đã cam kết với các nhà đầu tư.
-
Thanh tóan đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn.
-
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công bố thông tin và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã công bố.
-
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm cam kết với tổ chức bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành, đại lý thanh tóan và tổ chức được ủy quyền đấu thầu trái phiếu.
-
Thực hiện chế độ quản lý tài chính, báo cáo và kế tóan thống kê theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Quyền lợi của người mua trái phiếu 1. Được tổ chức phát hành bảo đảm thanh tóan đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi trái phiếu khi đến hạn.
- Được dùng trái phiếu để chuyển nhượng, cho, tặng, để lại thừa kế, chiết khấu, thế chấp và cầm cố trong các quan hệ dân sự theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Giải quyết thanh tóan trái phiếu trong trường hợp mất hoặc bị hư hỏng 1. Trái phiếu không ghi tên bị mất hoặc bị rách nát, hư hỏng, không còn giữ được hình dạng, nội dung ban đầu sẽ không được thanh tóan.
- Trái phiếu ghi tên bị mất hoặc rách nát, hư hỏng, nếu người làm mất trái phiếu chứng minh được quyền sở hữu trái phiếu của mình và trái phiếu đó chưa bị lợi dụng thanh tóan sẽ được tổ chức phát hành thanh tóan khi đến hạn.
Điều 16. Xử lý hành vi làm giả trái phiếu Mọi hành vi lợi dụng hoặc làm giả trái phiếu, tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương II ĐIỀU KIỆN VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH HÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Điều 17. Điều kiện phát hành trái phiếu Doanh nghiệp phát hành trái phiếu khi có đủ các điều kiện sau:
-
Là doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 1 Nghị định này.
-
Có thời gian họat động tối thiểu là 01 năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào họat động.
-
Có báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm phát hành được kiểm tóan.
-
Kết quả họat động sản xuất, kinh doanh năm liền kề năm phát hành phải có lãi.
-
Có phương án phát hành trái phiếu được tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông qua.
Điều 18. Phương án phát hành trái phiếu 1. Phương án phát hành trái phiếu do tổ chức phát hành xây dựng để làm cơ sở tổ chức phát hành trái phiếu và công bố công khai cho các nhà đầu tư biết.
- Nội dung của phương án phát hành trái phiếu, gồm:
a) Mục đích phát hành trái phiếu;
b) Các thông tin về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và kết quả họat động của doanh nghiệp;
c) Khối lượng, kỳ hạn, lãi suất trái phiếu phát hành;
d) Tỷ lệ chuyển đổi, thời hạn chuyển đổi, biên độ biến động giá cổ phiếu (đối với trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi);
đ) Phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức tham gia bảo lãnh phát hành, bảo lãnh thanh tóan, đại lý phát hành, đại lý thanh tóan trái phiếu;
e) Địa điểm bán trái phiếu và thanh tóan gốc, lãi trái phiếu;
g) Kế họach bố trí nguồn thanh tóan gốc, lãi trái phiếu;
h) Các cam kết khác đối với người sở hữu trái phiếu.
Điều 19. Thông qua phương án phát hành trái phiếu 1. Đại hội cổ đông thông qua phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi. Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp tổ chức thực hiện phương án phát hành trái phiếu.
-
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc đại diện chủ sở hữu vốn thông qua phương án phát hành trái phiếu không có khả năng chuyển đổi. Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp tổ chức thực hiện phương án phát hành trái phiếu.
-
Đối với trái phiếu bổ sung vốn tự có do các tổ chức tín dụng thuộc sở hữu nhà nước và trái phiếu của các doanh nghiệp nhà nước (kể cả công ty nhà nước, công ty cổ phần nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có từ hai thành viên trở lên trong thời gian chuyển đổi theo quy định), phương án phát hành trái phiếu phải được Bộ Tài chính chấp thuận.
Chương III CÁC LỌAI TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
Mục 1 TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI
Điều 20. Đối tượng phát hành trái phiếu chuyển đổi Trái phiếu chuyển đổi do công ty cổ phần phát hành.
Điều 21. Nguyên tắc phát hành trái phiếu chuyển đổi 1. Công khai tại thời điểm phát hành các thông tin về điều kiện chuyển đổi, thời hạn chuyển đổi, tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu, biên độ biến động giá cổ phiếu, mục đích sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu và các quyền lợi khác của người sở hữu trái phiếu.
-
Đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngòai trong các doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.
-
Tổng mức phát hành không vượt hạn mức phát hành được duyệt.
Điều 22. Thời hạn chuyển đổi trái phiếu Thời hạn chuyển đổi trái phiếu do tổ chức phát hành xác định và công bố công khai cho các nhà đầu tư biết khi phát hành trái phiếu.
Điều 23. Tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu 1. Tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu do tổ chức phát hành xác định tại thời điểm phát hành.
- Tại thời điểm thực hiện chuyển đổi trái phiếu, giá cổ phiếu biến động vượt quá biên độ biến động giá cổ phiếu được công bố khi phát hành trái phiếu, chủ sở hữu doanh nghiệp có quyền điều chỉnh tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu cho phù hợp.
Điều 24. Bảo đảm thanh tóan cho trái phiếu chuyển đổi 1. Trái phiếu chuyển đổi có thể là trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu không có bảo đảm.
- Trái phiếu được bảo đảm theo các phương thức:
a) Bảo lãnh thanh tóan của các tổ chức tài chính, tín dụng;
b) Bảo đảm bằng tài sản của tổ chức phát hành;
c) Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba.
- Bộ Tài chính quy định cụ thể việc bảo đảm thanh tóan của trái phiếu phát hành.
Điều 25. Chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu chuyển đổi 1. Chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu chuyển đổi xác nhận quyền của người sở hữu trái phiếu được mua một số lượng cổ phiếu phổ thông nhất định của tổ chức phát hành theo các điều kiện đã xác định.
- Tổ chức phát hành công khai các thông tin có liên quan đến quyền mua cổ phiếu phổ thông của người sở hữu chứng quyền khi phát hành trái phiếu, bao gồm:
a) Điều kiện được mua cổ phiếu phổ thông của người sở hữu chứng quyền.
b) Số lượng cổ phiếu được mua của từng đơn vị chứng quyền.
c) Các quyền lợi và trách nhiệm khác của người nắm giữ chứng quyền.
Mục 2 TRÁI PHIẾU KHÔNG CHUYỂN ĐỔI
Điều 26. Đối tượng phát hành trái phiếu không chuyển đổi 1. Doanh nghiệp nhà nước.
-
Công ty cổ phần.
-
Công ty trách nhiệm hữu hạn.
-
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam.
Điều 27. Nguyên tắc phát hành trái phiếu không chuyển đổi 1. Công khai mục đích sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu.
- Tổng mức phát hành không vượt hạn mức phát hành được duyệt.
Điều 28. Bảo đảm thanh tóan cho trái phiếu không chuyển đổi Trái phiếu không chuyển đổi có thể là trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu không có bảo đảm. Việc bảo đảm thanh tóan cho trái phiếu không chuyển đổi được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.
Điều 29. Chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu không chuyển đổi 1. Chỉ có các công ty cổ phần mới được phát hành chứng quyền kèm theo trái phiếu không có khả năng chuyển đổi.
- Việc phát hành chứng quyền kèm theo trái phiếu không chuyển đổi được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
Chương IV PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Mục 1 BẢO LÃNH PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Điều 30. Tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu 1. Tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp gồm các công ty chứng khóan và các định chế tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn của tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu và công bố công khai hàng năm để doanh nghiệp phát hành trái phiếu và các tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu thực hiện.
Điều 31. Phương thức bảo lãnh phát hành trái phiếu 1. Việc bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp có thể do một hoặc một số tổ chức đồng thời thực hiện.
- Trường hợp nhiều tổ chức cùng thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu, thực hiện theo phương thức đồng bảo lãnh phát hành trái phiếu.
Điều 32. Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu 1. Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu do tổ chức phát hành thỏa thuận với tổ chức nhận bảo lãnh phát hành.
- Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu được tính vào chi phí phát hành trái phiếu và hạch tóan vào chi phí kinh doanh hoặc giá trị dự án, công trình sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu.
Mục 2 ĐẠI LÝ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Điều 33. Tổ chức đại lý phát hành trái phiếu 1. Tổ chức đại lý phát hành trái phiếu là các công ty chứng khóan, tổ chức tín dụng và các định chế tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn của tổ chức làm đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
Điều 34. Phương thức đại lý phát hành trái phiếu 1. Tổ chức phát hành trái phiếu có thể ủy thác cho một hoặc một số tổ chức cùng làm nhiệm vụ đại lý phát hành trái phiếu.
- Đại lý phát hành thực hiện bán trái phiếu cho các nhà đầu tư theo đúng cam kết với tổ chức phát hành. Trường hợp không bán hết, đại lý được trả lại cho tổ chức phát hành số trái phiếu còn lại.
Điều 35. Phí đại lý phát hành trái phiếu 1. Phí đại lý phát hành trái phiếu do tổ chức phát hành thỏa thuận với đại lý phát hành trái phiếu.
- Phí đại lý phát hành trái phiếu được tính vào chi phí phát hành trái phiếu và hạch tóan vào chi phí kinh doanh hoặc giá trị dự án, công trình sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu.
Mục 3 ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU
Điều 36. Phương thức đấu thầu trái phiếu Tổ chức phát hành trái phiếu được lựa chọn các phương thức đấu thầu sau:
-
Đấu thầu trực tiếp tại doanh nghiệp phát hành trái phiếu.
-
Đấu thầu thông qua các tổ chức tài chính trung gian.
-
Đầu thầu thông qua Trung tâm giao dịch chứng khóan (Sở Giao dịch chứng khóan).
Điều 37. Nguyên tắc đấu thầu trái phiếu 1. Bí mật về thông tin của các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu.
-
Bảo đảm sự bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu.
-
Cạnh tranh về lãi suất giữa các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu.
Điều 38. Đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu 1. Đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu là các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 8 Nghị định này.
- Các đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu thông qua Trung tâm Giao dịch chứng khóan (Sở Giao dịch chứng khóan) phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Điều 39. Hình thức đấu thầu trái phiếu 1. Đấu thầu cạnh tranh lãi suất.
- Kết hợp giữa đấu thầu cạnh tranh lãi suất với đấu thầu không cạnh tranh lãi suất. Tỷ lệ trái phiếu đấu thầu không cạnh tranh lãi suất trong từng đợt đấu thầu do doanh nghiệp phát hành quyết định nhưng tối đa bằng 30% tổng khối lượng trái phiếu thông báo phát hành của đợt đấu thầu đó.
Điều 40. Phí đấu thầu trái phiếu 1. Phí đấu thầu trái phiếu do tổ chức phát hành thỏa thuận với tổ chức được ủy quyền tổ chức đấu thầu trái phiếu.
- Phí đấu thầu trái phiếu được tính vào chi phí phát hành trái phiếu và hạch tóan vào chi phí kinh doanh hoặc giá trị dự án, công trình sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu (kể cả trường hợp tổ chức phát hành tự tổ chức đấu thầu trái phiếu).
Chương V CÔNG BỐ THÔNG TIN
Điều 41. Nguyên tắc công bố thông tin 1. Đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết cho người mua trái phiếu.
- Tổ chức phát hành, tổ chức kiểm tóan, tổ chức định mức tín nhiệm (nếu có) chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin công bố hoặc xác nhận.
Điều 42. Nội dung công bố thông tin phát hành trái phiếu 1. Báo cáo tài chính năm trước năm phát hành được kiểm tóan.
-
Phương án phát hành trái phiếu được tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông qua.
-
Kết quả xếp lọai của tổ chức định mức tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu và lọai trái phiếu phát hành (nếu có).
-
Quyền lợi của người mua trái phiếu và cam kết của tổ chức phát hành trái phiếu.
Điều 43. Thực hiện công bố thông tin Tổ chức phát hành thực hiện việc công bố thông tin theo quy định sau:
-
Công bố các thông tin về việc phát hành trái phiếu ít nhất trên 3 số báo liên tiếp của 01 tờ báo Trung ương hoặc 01 tờ báo địa phương nơi tổ chức phát hành đặt trụ sở chính.
-
Niêm yết công khai các thông tin theo quy định tại Điều 42 Nghị định này tại trụ sở của tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành, tổ chức đấu thầu và các địa điểm phân phối trái phiếu. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, các tổ chức phát hành có thể sử dụng thêm các phương tiện khác để công bố thông tin như đài phát thanh, truyền hình, báo điện tử, website,… Chương VI THANH TÓAN GỐC, LÃI TRÁI PHIẾU
Điều 44. Nguồn thanh tóan gốc, lãi trái phiếu 1. Tổ chức phát hành trái phiếu có trách nhiệm bố trí nguồn thanh tóan gốc, lãi trái phiếu cho người sở hữu trái phiếu từ nguồn khấu hao cơ bản của các dự án, công trình đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác của doanh nghiệp.
- Đối với trái phiếu bảo đảm, khi tổ chức phát hành không cân đối được nguồn thanh tóan, các tài sản bảo đảm sẽ được phát mại để hòan trả nợ vay khi đến hạn. Trường hợp các tổ chức tài chính, tín dụng bảo lãnh thanh tóan cho trái phiếu, các tổ chức tài chính, tín dụng có trách nhiệm bố trí nguồn vốn để trả nợ cho người sở hữu trái phiếu. Tổ chức phát hành có nghĩa vụ nhận nợ và thanh tóan lại cho tổ chức bảo lãnh thanh tóan hoặc bên thứ ba theo đúng các điều kiện đã cam kết.
Điều 45. Tổ chức thanh tóan gốc, lãi trái phiếu 1. Tổ chức phát hành có thể trực tiếp thanh tóan hoặc ủy thác cho tổ chức tài chính, tín dụng có đủ điều kiện để thực hiện thanh tóan gốc, lãi trái phiếu.
-
Tổ chức phát hành và đại lý thanh tóan có thể cam kết về việc ứng vốn của đại lý thanh tóan để thanh tóan gốc, lãi trái phiếu cho người sở hữu trái phiếu. Tổ chức phát hành có trách nhiệm hòan trả vốn tạm ứng cho đại lý thanh tóan và chịu phí sử dụng vốn trong thời gian chậm trả theo hợp đồng thỏa thuận giữa các tổ chức.
-
Phí thanh tóan gốc, lãi trái phiếu được tính vào chi phí phát hành trái phiếu và hạch tóan vào chi phí kinh doanh hoặc giá trị quyết tóan dự án, công trình đầu tư bằng nguồn phát hành trái phiếu.
Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU DOANH NGHIỆP
Điều 46. Bộ Tài chính 1. Thống nhất quản lý nhà nước đối với họat động phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
-
Giám sát giới hạn an tòan nợ đối với doanh nghiệp nhà nước trong tổng giới hạn an tòan nợ của Nhà nước.
-
Xem xét, có ý kiến chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của các tổ chức theo quy định tại khỏan 3 Điều 19 Nghị định này.
-
Đình chỉ việc phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp vi phạm các quy định của Nhà nước về phát hành trái phiếu.
Điều 47. Ngân hàng Nhà nước 1. Xem xét, quyết định việc phát hành trái phiếu của các tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính theo quy định tại khỏan 3 Điều 19 Nghị định này.
-
Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh và đại lý phát hành trái phiếu.
-
Quản lý nhà nước đối với việc sử dụng trái phiếu doanh nghiệp để giao dịch trên thị trường tiền tệ; chiết khấu, thế chấp, cầm cố trái phiếu trong các quan hệ tín dụng giữa các tổ chức tín dụng với người sở hữu trái phiếu theo quy định của pháp luật.
Điều 48. Đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp 1. Phê duyệt phương án phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
- Giám sát việc phát hành, sử dụng và thanh tóan gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn.
Chương VIII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 49. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 và thay thế Nghị định 120/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ ban hành Quy chế tạm thời về việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu của các doanh nghiệp nhà nước.
Điều 50. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
Điều 51. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp phát hành trái phiếu chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-52-2006-nd-cp-ve-phat-hanh-trai-phieu-doanh-nghiep--16181.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam