Nghị định số 72/2015/NĐ-CPVề quản lý hoạt động thông tin đối ngoại
- Số hiệu
- 72/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 07/09/2015
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 72/2015/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2015
NGHỊ ĐỊNH
Về quản lý họat động thông tin đối ngọai _______________
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai ngày 18 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý họat động thông tin đối ngọai.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về quản lý họat động thông tin đối ngọai; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong việc quản lý và triển khai họat động thông tin đối ngọai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các cơ quan, tổ chức tham gia họat động thông tin đối ngọai.
Điều 3. Nguyên tắc họat động thông tin đối ngọai 1. Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các điều ước quốc tế mà Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ pháp luật và phong tục tập quán của nước sở tại.
-
Bảo đảm không ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an tòan xã hội, uy tín, hình ảnh, quan hệ ngọai giao, hợp tác quốc tế của Việt Nam; bảo vệ bí mật nhà nước.
-
Không kích động nhân dân chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá họai khối đòan kết tòan dân; không kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước.
-
Bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời theo đúng định hướng thông tin tuyên truyền đối ngọai của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ cũng như các chương trình, kế họach thông tin đối ngọai đã được phê duyệt; không đưa tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống nhằm xúc phạm danh dự của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân.
Điều 4. Quản lý nhà nước về thông tin đối ngọai 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước họat động thông tin đối ngọai.
a) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Ngọai giao và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan liên quan thực hiện quản lý nhà nước về thông tin đối ngọai.
b) Bộ Ngọai giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan triển khai họat động thông tin đối ngọai ở nước ngòai.
c) Các Bộ, ngành chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện các họat động thông tin đối ngọai trong phạm vi, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước họat động thông tin đối ngọai ở địa phương.
- Nội dung quản lý nhà nước về thông tin đối ngọai:
a) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy họach, kế họach, chương trình về họat động thông tin đối ngọai.
b) Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học về thông tin đối ngọai; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho các lực lượng tham gia họat động thông tin đối ngọai.
c) Quản lý, hướng dẫn, chủ động cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí của Việt Nam; chủ động cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí của nước ngòai; cung cấp thông tin cho người Việt Nam ở nước ngòai và cộng đồng quốc tế; cung cấp thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam.
d) Hợp tác quốc tế về họat động thông tin đối ngọai, đ) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong họat động thông tin đối ngọai theo quy định của pháp luật.
e) Sơ kết, tổng kết họat động thông tin đối ngọai; đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia họat động thông tin đối ngọai.
Điều 5. Kinh phí cho họat động thông tin đối ngọai Kinh phí cho họat động thông tin đối ngọai của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác. Hằng năm, căn cứ kế họach họat động thông tin đối ngọai của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp có thẩm quyền giao, các cơ quan, đơn vị lập dự tóan kinh phí thực hiện, tổng hợp vào dự tóan ngân sách của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương II HỌAT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGỌAI
Điều 6. Thông tin đối ngọai Thông tin đối ngọai bao gồm thông tin chính thức về Việt Nam, thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam và thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam.
Điều 7. Cung cấp thông tin chính thức về Việt Nam 1. Thông tin chính thức về Việt Nam là thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thông tin về tình hình Việt Nam trên các lĩnh vực; thông tin về lịch sử Việt Nam và các thông tin khác.
-
Thông tin chính thức về Việt Nam do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động cung cấp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tới cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngòai.
-
Thông tin chính thức về Việt Nam được cung cấp bằng các hình thức sau đây:
a) Phát ngôn chính thức tại các sự kiện, diễn đàn quốc tế, họp báo quốc tế, họp báo trong nước.
b) Phát ngôn chính thức của các cơ quan quản lý nhà nước.
c) Họat động đối ngọai của các cơ quan quản lý nhà nước.
d) Họat động đối ngọai, phát ngôn, tổ chức sự kiện, đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử và họat động khác của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngòai.
đ) Các chương trình, sản phẩm báo chí của các cơ quan báo chí trực thuộc Chính phủ gồm Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam.
e) Đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ, trang thông tin điện tử đối ngọai, Cổng thông tin điện tử các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Xuất bản phẩm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngòai của các cơ quan nhà nước.
- Việc cung cấp thông tin chính thức về Việt Nam dưới mọi hình thức phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 8. Cung cấp thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam 1. Thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam là thông tin về đất nước, con người, lịch sử, văn hóa của dân tộc Việt Nam.
-
Thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam do các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tới cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngòai.
-
Thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam được cung cấp qua các hình thức sau đây:
a) Xuất bản phẩm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngòai.
b) Sự kiện được tổ chức tại Việt Nam và nước ngòai.
c) Các sản phẩm báo chí của phương tiện thông tin đại chúng.
d) Các sự kiện do Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngòai tổ chức.
đ) Các sản phẩm của các cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền thông nước ngòai.
e) Họat động đối ngọai, hợp tác quốc tế của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Việc cung cấp thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam dưới mọi hình thức phải tuân thủ các quy định pháp luật của Việt Nam, pháp luật nước sở tại.
Điều 9. Cung cấp thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam 1. Thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam là thông tin về tình hình thế giới trên các lĩnh vực, thông tin về quan hệ giữa Việt Nam với các nước và các thông tin khác nhằm thúc đẩy quan hệ chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng - an ninh giữa Việt Nam với các nước; phục vụ phát triển kinh tế đất nước; thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
-
Thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam do Bộ Ngọai giao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, các cơ quan tổ chức khác của Việt Nam ở nước ngòai, các cơ quan thông tấn, báo chí trực thuộc Chính phủ (Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam), phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, thu thập, tổng hợp và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền, báo chí và người dân Việt Nam.
-
Thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam được cung cấp bởi các cơ quan, tổ chức nêu tại Khỏan 2 Điều này bằng các hình thức sau đây:
a) Qua người phát ngôn.
b) Đăng tải qua cổng thông tin điện tử và các trang thông tin điện tử.
c) Tại các cuộc họp báo định kỳ và giao ban báo chí.
d) Qua các phương tiện thông tin đại chúng.
- Việc cung cấp thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến các hình thức nêu tại Khỏan 3 Điều này.
Điều 10. Cung cấp thông tin giải thích, làm rõ 1. Thông tin giải thích, làm rõ là những tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận nhằm giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch về Việt Nam trên các lĩnh vực.
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan khi nhận được thông tin, tài liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh Việt Nam của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngòai nước có trách nhiệm chủ động cung cấp những tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận nhằm giải thích, làm rõ; triển khai các biện pháp thông tin tuyên truyền cần thiết để bảo vệ và nâng cao uy tín, hình ảnh của Việt Nam.
-
Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an, Bộ Ngọai giao và các Bộ, cơ quan liên quan, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm tổng hợp dư luận báo chí nước ngòai để phát hiện các thông tin sai lệch về Việt Nam, thông báo cho Bộ, cơ quan liên quan để chủ động cung cấp thông tin giải thích, làm rõ, đồng gửi cho Bộ Thông tin và Truyền thông biết để theo dõi, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 11. Trang thông tin điện tử đối ngọai 1. Trang thông tin điện tử đối ngọai có nhiệm vụ cung cấp thông tin chính thức và thông tin quảng bá về Việt Nam thông qua mạng internet.
- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan có trách nhiệm quản lý, vận hành trang thông tin điện tử đối ngọai; bảo đảm cập nhật đầy đủ thông tin đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thông tin đối ngọai.
Điều 12. Cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngọai 1. Cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngọai là hệ thống dữ liệu được số hóa, tích hợp từ các hệ thống dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngọai.
-
Cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngọai là nguồn cung cấp thông tin chính thức về Việt Nam cho các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và nước ngòai, phục vụ công tác tra cứu, tìm hiểu, nghiên cứu về Việt Nam.
-
Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngọai.
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, các cơ quan thông tấn, báo chí của Việt Nam có trách nhiệm cung cấp thông tin để xây dựng, hòan thiện cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngọai.
Điều 13. Xuất bản phẩm thông tin đối ngọai 1. Các xuất bản phẩm thông tin đối ngọai là các sản phẩm xuất bản bằng tiếng Việt và tiếng nước ngòai để cung cấp thông tin chính thức về Việt Nam và quảng bá hình ảnh Việt Nam tới cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngòai.
- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Ngọai giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan xây dựng kế họach xuất bản, phát hành các xuất bản phẩm thông tin đối ngọai trong một số lĩnh vực đặc thù.
Điều 14. Sự kiện tổ chức tại nước ngòai 1. Các sự kiện ở nước ngòai gồm Ngày Việt Nam ở nước ngòai và các sự kiện khác do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức nhằm quảng bá đất nước, con người, lịch sử, văn hóa của dân tộc Việt Nam, tăng cường tình hữu nghị và quan hệ với các nước, vận động thu hút đầu tư, du lịch, trao đổi thương mại, mở rộng hợp tác.
-
Thủ tướng Chính phủ quy định việc tổ chức Ngày Việt Nam ở nước ngòai.
-
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, Cơ quan thường trú các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam tại nước ngòai, Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngòai có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các sự kiện ở nước sở tại.
-
Cơ quan chủ trì tổ chức sự kiện ở nước ngòai có trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngọai giao, Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan xây dựng kế họach và triển khai thực hiện.
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả tổ chức sự kiện ở nước ngòai theo quy định, đồng gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo.
Điều 15. Họat động hỗ trợ, hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền thông, phóng viên nước ngòai để quảng bá Việt Nam tại nước ngòai 1. Các cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền thông, phóng viên nước ngòai được hỗ trợ, tạo điều kiện trong họat động viết tin, bài, sản xuất chương trình và thực hiện các xuất bản phẩm nhằm giới thiệu về Việt Nam trên các phương tiện thông tin, đại chúng của nước ngòai.
-
Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế, chính sách để thực hiện việc hỗ trợ, hợp tác được quy định tại Khỏan 1 Điều này.
-
Họat động thông tin, báo chí của cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền thông nước ngòai tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 quy định về họat động, thông tin, báo chí của báo chí nước ngòai, cơ quan đại diện nước ngòai, tổ chức nước ngòai tại Việt Nam và các văn bản pháp luật liên quan.
Điều 16. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai 1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình nước sở tại, quan hệ song phương và các thông tin khác vào Việt Nam cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 9 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai.
-
Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai có trách nhiệm cung cấp thông tin về Việt Nam nhằm giới thiệu, quảng bá hình ảnh Việt Nam thông qua trang thông tin điện tử của Cơ quan đại diện, các họat động họp báo, trả lời phỏng vấn và các họat động khác. Bộ Ngọai giao chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.
-
Bộ Ngọai giao chỉ đạo cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai xây dựng trang thông tin điện tử bằng tiếng Anh và tiếng bản địa; cập nhật thông tin về Việt Nam từ hệ thống cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngọai.
Điều 17. Cơ quan thường trú các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngòai 1. Cơ quan thường trú các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngòai (sau đây gọi là cơ quan thường trú báo chí) cung cấp thông tin tình hình nước sở tại vào Việt Nam cho các cơ quan báo chí trực thuộc Chính phủ.
- Cơ quan thường trú báo chí thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan giới thiệu, quảng bá hình ảnh đất nước, con người, lịch sử, văn hóa của dân tộc Việt Nam; thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam.
b) Phối hợp, thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin, báo chí.
- Cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam chỉ đạo cơ quan thường trú báo chí của mình cung cấp thông tin và tham gia các họat động phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngọai theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông; định kỳ, đột xuất báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngọai giao về tình hình họat động thông tin đối ngọai của cơ quan thường trú của mình.
Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HỌAT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGỌAI
Điều 18. Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, hướng dẫn tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy họach, kế họach, chương trình về thông tin đối ngọai.
-
Hướng dẫn nội dung thông tin đối ngọai cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước.
-
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện hợp tác quốc tế trong họat động thông tin đối ngọai.
-
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác thông tin đối ngọai của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan báo chí, xuất bản, ở trong và ngòai nước.
-
Xây dựng cơ chế trao đổi, phối hợp, cung cấp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước với các cơ quan báo chí.
-
Xây dựng và thực hiện kế họach tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng và nghiệp vụ thông tin đối ngọai cho cán bộ phụ trách công tác thông tin đối ngọai tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan báo chí, xuất bản, đội ngũ biên tập viên, biên dịch viên.
-
Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong họat động thông tin đối ngọai theo quy định của pháp luật.
-
Xây dựng, trình Chính phủ báo cáo về họat động thông tin đối ngọai; hướng dẫn nội dung và thời điểm lấy số liệu báo cáo.
-
Sơ kết, tổng kết họat động thông tin đối ngọai; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia họat động thông tin đối ngọai.
Điều 19. Bộ Ngọai giao 1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan triển khai họat động thông tin đối ngọai ở nước ngòai; phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý họat động thông tin đối ngọai ở nước ngòai.
-
Phát ngôn quan điểm, lập trường chính thức của Việt Nam về các vấn đề quốc tế; tổ chức các cuộc họp báo quốc tế; chuẩn bị trả lời phỏng vấn của lãnh đạo Nhà nước, Bộ Ngọai giao cho phóng viên nước ngòai.
-
Phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn báo chí trong nước đưa tin về họat động đối ngọai của lãnh đạo Nhà nước, Bộ Ngọai giao và phối hợp hướng dẫn đưa tin về tình hình quốc tế, tin trong nước liên quan đến đối ngọai.
-
Theo dõi, nghiên cứu, tổng hợp dư luận báo chí nước ngòai phục vụ thông tin đối ngọai.
-
Hướng dẫn, cung cấp thông tin cho báo chí nước ngòai; cung cấp thông tin cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngòai và cộng đồng quốc tế; cung cấp thông tin tình hình thế giới cho người dân Việt Nam.
Điều 20. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin, giới thiệu quảng bá văn hóa, du lịch Việt Nam.
-
Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngọai giao, Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, cơ quan liên quan trong việc tổ chức các sự kiện ở địa bàn ngòai nước thuộc lĩnh vực quản lý.
-
Chỉ đạo các Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngòai thực hiện công tác thông tin đối ngọai tại địa bàn, sử dụng có hiệu quả và tạo điều kiện cho các cơ quan liên quan sử dụng các Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngòai để phục vụ họat động thông tin đối ngọai.
Điều 21. Bộ Công an 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo mật trong họat động thông tin đối ngọai của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngòai nước, nhằm bảo đảm các họat động thông tin đối ngọai tuân thủ các quy định của Nghị định này.
-
Theo dõi, tổng hợp thông tin liên quan đến an ninh đối ngọai để đề xuất chủ trương, biện pháp giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch về Việt Nam.
-
Bảo đảm an ninh, an tòan cho họat động thông tin đối ngọai theo đúng định hướng của Đảng, Nhà nước; phát hiện và đấu tranh chống các họat động của các thế lực thù địch lợi dụng thông tin đối ngọai chống Việt Nam, 4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức các họat động thông tin đối ngọai chuyên ngành, thông qua các kênh và biện pháp đặc thù, góp phần bảo đảm lợi ích, an ninh quốc gia Việt Nam.
Điều 22. Bộ Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định dự tóan ngân sách hằng năm cho các họat động thông tin đối ngọai, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Bảo đảm nguồn kinh phí trong ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, kế họach, đề án, họat động thông tin đối ngọai đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
-
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các văn bản về cơ chế, chính sách, định mức kinh phí cho các họat động thông tin đối ngọai.
Điều 23. Bộ Nội vụ Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Ngọai giao ban hành văn bản hướng dẫn về việc kiện tòan tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về thông tin đối ngọai; hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí cán bộ phụ trách công tác thông tin đối ngọai.
Điều 24. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Tổ chức cung cấp thông tin cho người dân hiểu về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, về những cơ hội, rủi ro, thách thức trong quá trình hội nhập; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng thông tin đối ngọai cho cán bộ phụ trách công tác thông tin đối ngọai.
-
Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hành động, các kế họach công tác thông tin đối ngọai của cơ quan, địa phương mình.
-
Hằng năm xây dựng kế họach họat động thông tin đối ngọai và dự tóan kinh phí của đơn vị, tổng hợp chung trong dự tóan ngân sách của đơn vị, gửi về cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
-
Cập nhật thông tin, xây dựng hệ thống dữ liệu về Bộ, ngành, địa phương mình, tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngọai để quảng bá hình ảnh Việt Nam ra nước ngòai.
-
Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện các họat động hợp tác quốc tế trong họat động thông tin đối ngọai.
-
Sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả họat động thông tin đối ngọai theo phạm vi quản lý, gửi báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
-
Phân công tổ chức hoặc cá nhân phụ trách triển khai họat động thông tin đối ngọai.
-
Bảo mật thông tin trong phạm vi quản lý của mình theo quy định về bảo mật thông tin; có trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong họat động thông tin đối ngọai thuộc lĩnh vực quản lý.
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất báo cáo về họat động thông tin đối ngọai trong phạm vi quản lý của cơ quan, địa phương mình.
Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2015.
- Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 26. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành 1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Nghị định này theo phân công của Chính phủ.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-72-2015-nd-cp-ve-quan-ly-hoat-dong-thong-tin-doi-ngoai--79915.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam