Nghị định số 51/2021/NĐ-CPVề quản lý khoáng sản tại các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia

Số hiệu
51/2021/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
01/04/2021

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 51/2021/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2021

NGHỊ ĐỊNH

Về quản lý khóang sản tại các khu vực dự trữ khóang sản quốc gia

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Khóang sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy họach ngày 20 tháng 11 năm 2018 ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý khóang sản tại các khu vực dự trữ khóang sản quốc gia.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định việc khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực dự trữ khóang sản quốc gia; thời gian dự trữ khóang sản quốc gia; quản lý, bảo vệ khóang sản và thực hiện các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi chung là dự án đầu tư) tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến khu vực dự trữ khóang sản quốc gia.

Chương II KHOANH ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC DỰ TRỮ KHÓANG SẢN QUỐC GIA VÀ THỜI GIAN DỰ TRỮ KHÓANG SẢN QUỐC GIA

Điều 3. Khoanh định khu vực dự trữ khóang sản quốc gia 1. Việc khoanh định khu vực dự trữ khóang sản quốc gia phải đáp ứng quy định tại khỏan 1 Điều 29 Luật Khóang sản và không thuộc quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản.

  1. Việc xác định thời gian dự trữ khóang sản quốc gia theo quy định tại khỏan 1 Điều 6 Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Thời gian dự trữ tối đa theo quy định đối với các khu vực có lợi thế về điều kiện tự nhiên để phát triển các dự án du lịch nghỉ dưỡng theo quy họach hệ thống du lịch; để phát triển các dự án công nghiệp thân thiện với môi trường theo quy họach ngành quốc gia có liên quan;

b) Đối với các khu vực không thuộc quy định tại điểm a khỏan này, thời gian dự trữ khóang sản được xác định theo yêu cầu huy động khóang sản để thăm dò, khai thác đáp ứng nhu cầu sử dụng khóang sản phục vụ phát triển các ngành kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ của Chiến lược khóang sản và quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản liên quan.

  1. Khu vực có khóang sản được khoanh định là khu vực dự trữ quốc gia phải thể hiện các nội dung chính sau đây:

a) Lọai khóang sản; tọa độ các điểm góc, diện tích, mức sâu của khu vực dự trữ khóang sản quốc gia;

b) Số lượng tài nguyên, trữ lượng của khu vực khóang sản dự trữ khóang sản quốc gia;

c) Thời gian dự trữ khóang sản.

Điều 4. Phê duyệt, điều chỉnh khu vực dự trữ khóang sản quốc gia 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công Thương, Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức khoanh định, trình 2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt khu vực dự trữ khóang sản quốc gia gồm:

a) Báo cáo tổng hợp về khu vực dự trữ khóang sản quốc gia, trong đó nêu cụ thể thông tin về: mức độ điều tra, đánh giá, thăm dò khóang sản trong khu vực đề nghị phê duyệt; hiện trạng sử dụng đất, các công trình, dự án trên mặt tại thời điểm khoanh định khu vực dự trữ khóang sản quốc gia (nếu có);

b) Tờ trình đề nghị phê duyệt khu vực dữ trữ khóang sản quốc gia, gồm các thông tin chính sau: lọai khóang sản cần dự trữ; tài nguyên, trữ lượng từng lọai khóang sản cần dự trữ; tọa độ, diện tích, mức sâu, địa danh khu vực được khoanh định là khu vực dự trữ khóang sản quốc gia; thời gian dự trữ lọai khóang sản đó;

c) Dự thảo Quyết định phê duyệt khu vực dự trữ khóang sản quốc gia;

d) Bản đồ khu vực dự trữ khóang sản quốc gia thể hiện các nội dung quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 3 Nghị định này.

  1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh khu vực dự trữ khóang sản quốc gia gồm:

a) Tờ trình đề nghị điều chỉnh khu vực dự trữ khóang sản quốc gia, gồm các nội dung chính: tài nguyên, trữ lượng lọai khóang sản cần bổ sung hoặc đưa ra khỏi khu vực dự trữ khóang sản quốc gia; tọa độ, diện tích, mức sâu, địa danh khu vực đề nghị điều chỉnh; lý do đề nghị điều chỉnh khu vực dự trữ khóang sản quốc gia.

b) Dự thảo Quyết định điều chỉnh khu vực dự trữ khóang sản quốc gia;

c) Bản đồ khu vực đề nghị điều chỉnh khu vực dự trữ khóang sản quốc gia thể hiện các nội dung quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 3 Nghị định này.

  1. Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này lấy ý kiến các Bộ: Quốc phòng; Công an; Kế họach và Đầu tư; Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khóang sản được khoanh định là khu vực dự trữ khóang sản quốc gia. Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến.

Điều 5. Điều chỉnh khu vực dự trữ khóang sản quốc gia Việc điều chỉnh khu vực dự trữ khóang sản quốc gia đã phê duyệt được thực hiện một trong các trường hợp sau:

  1. Bổ sung vào danh mục khu vực dự trữ khóang sản quốc gia khi có phát hiện mới về khóang sản đáp ứng quy định tại khỏan 1 Điều 29 Luật Khóang sản và khỏan 1 Điều 3 Nghị định này.

  2. Đưa ra khỏi danh mục một phần hay tòan bộ khu vực khóang sản đã khoanh định là khu vực dự trữ khóang sản quốc gia trong các trường hợp sau đây:

a) Để bổ sung vào quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach;

b) Để phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh; thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Điều 6. Thời gian dự trữ tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia 1. Thời gian dự trữ khóang sản quốc gia tối đa là 50 năm theo quyết định phê duyệt của 2. Trường hợp khi thời gian dự trữ khóang sản quốc gia đã hết mà chưa có nhu cầu bổ sung khóang sản thuộc đối tượng dự trữ vào quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản có liên quan thì tiếp tục gia hạn thời gian dự trữ khóang sản quốc gia. Việc xác định thời gian dự trữ thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 3 và khỏan 1 Điều này.

Chương III QUẢN LÝ, BẢO VỆ KHÓANG SẢN VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC KHU VỰC DỰ TRỮ KHÓANG SẢN QUỐC GIA

Điều 7. Quản lý, bảo vệ khóang sản tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia 1. Khóang sản tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia phải được bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Khóang sản, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khóang sản và Nghị định này.

  1. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư tại các khu vực đã khoanh định là khu vực dự trữ khóang sản quốc gia, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm:

a) Bảo vệ khóang sản trong phạm vi khu vực triển khai dự án theo quy định tại khỏan 1 Điều này;

b) Nghiêm cấm lợi dụng việc thực hiện dự án đầu tư, xây dựng công trình để khai thác khóang sản nằm trong khu vực dự trữ khóang sản quốc gia.

  1. Trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này, ngòai việc bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực khóang sản, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và khối lượng khóang sản bị khai thác trái phép, chủ đầu tư dự án còn bị đình chỉ có thời hạn việc thực hiện dự án đầu tư hoặc bị thu hồi quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 8. Thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia 1. Không thực hiện dự án đầu tư sau đây tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia:

a) Các dự án đầu tư có mục đích sử dụng đất lâu dài, trừ các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng;

b) Các công trình xây dựng thuộc cấp công trình đặc biệt, cấp I theo quy định pháp luật về xây dựng, trừ dự án quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, 2. Tổ chức, cá nhân khi lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia phải có đánh giá tác động, mức độ ảnh hưởng đến tài nguyên, trữ lượng, chất lượng khóang sản đã được khoanh định là khu vực dự trữ khóang sản quốc gia thuộc phạm vi dự án; phải có giải pháp bảo vệ lọai khóang sản thuộc đối tượng dự trữ nêu trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.

  1. Nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng đến tài nguyên, trữ lượng, chất lượng; giải pháp bảo vệ khóang sản thuộc khu vực dự trữ khóang sản quốc gia gồm:

a) Tổng quan tài nguyên khóang sản thuộc đối tượng dự trữ trong diện tích dự án, bao gồm cả các lọai khóang sản khác về: mức độ điều tra, đánh giá tiềm năng khóang sản; hiện trạng tài nguyên, trữ lượng và thực trạng họat động thăm dò, khai thác khóang sản (nếu có);

b) Đánh giá mức độ ảnh hưởng do họat động của dự án có thể tác động đến tài nguyên, trữ lượng, chất lượng đối với lọai khóang sản thuộc đối tượng dự trữ về: phạm vi tác động đến tài nguyên, trữ lượng, chất lượng khóang sản;

c) Giải pháp bảo vệ khóang sản thuộc đối tượng dự trữ nằm trong diện tích dự án: xác định rõ hạng mục công trình có thể tác động trực tiếp đến khóang sản thuộc đối tượng dự trữ; quy định trách nhiệm của tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan của chủ đầu tư dự án trong việc theo dõi, giám sát và kịp thời báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp khi thi công hoặc trong quá trình vận hành dự án mà có tác động trực tiếp đến lọai khóang sản thuộc đối tượng dự trữ để xử lý theo quy định tại khỏan 1 Điều 9 Nghị định này;

d) Cam kết thực hiện nghĩa vụ bảo vệ khóang sản chưa khai thác trong phạm vi dự án quy định tại khỏan 2 Điều 7 Nghị định này.

  1. Thời hạn họat động của dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia không vượt quá thời gian dự trữ còn lại của khu vực có khóang sản thuộc đối tượng dự trữ đó.

  2. Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến về các nội dung quy định tại khỏan 3 Điều này đối với các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, 6. Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có dự án đầu tư cho ý kiến về các nội dung quy định tại khỏan 3 Điều này đối với các dự án mà thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khỏan 5 Điều này.

  3. Cơ quan đăng ký đầu tư dự án đầu tư gửi lấy ý kiến cơ quan quy định tại khỏan 5, khỏan 6 Điều này. Việc lấy ý kiến về đánh giá mức độ ảnh hưởng đến tài nguyên, trữ lượng, chất lượng; giải pháp bảo vệ khóang sản thuộc khu vực dự trữ khóang sản quốc gia được thực hiện đồng thời trong quá trình lấy ý kiến trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư.

Điều 9. Thu hồi khóang sản trong phạm vi dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia 1. Trường hợp khi triển khai thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia mà bắt buộc phải san gạt, đào đắp bề mặt địa hình tác động trực tiếp đến khóang sản dự trữ mà không thể bảo vệ nguyên trạng khóang sản thuộc diện dự trữ thì có thể xem xét cho phép thu hồi khóang sản nằm trong phạm vi bị ảnh hưởng của hạng mục công trình đó.

  1. Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án để gửi văn bản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra, khoanh định phạm vi khu vực có khóang sản bị tác động quy định tại khỏan 1 Điều này và có văn bản chấp thuận việc thu hồi làm cơ sở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án đầu tư quyết định việc thu hồi khóang sản và yêu cầu tổ chức, cá nhân đó thực hiện các nghĩa vụ theo định.

  2. Tổ chức, cá nhân được phép thu hồi khóang sản theo quy định tại khỏan 2 Điều này có trách nhiệm:

a) Chịu sự kiểm tra của cơ quản lý nhà nước về khóang sản có liên quan; sự giám sát của Mặt trận tổ quốc Việt Nam tại địa phương và người dân địa phương nơi có dự án;

b) Chỉ thu hồi khóang sản thuộc phạm vi, khối lượng khóang sản mà Bộ Tài nguyên và Môi trường đã khoanh định theo quy định của khỏan 1, khỏan 2 Điều này khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án cho phép và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu báo cáo khóang sản thu hồi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định;

c) Đăng ký, báo cáo khối lượng khóang sản thu hồi với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án, đồng thời thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình thu hồi.

  1. Việc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án đầu tư quyết định thu hồi khóang sản theo quy định tại khỏan 2 Điều này được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Thu hồi khóang sản được thực hiện đồng thời khi triển khai dự án;

b) Chủ đầu tư dự án đầu tư phải tổ chức thu hồi khóang sản theo quy định tại khỏan 1 Điều này. Trường hợp không tổ chức thu hồi, chủ đầu tư phải đề xuất tổ chức, đơn vị khác để thu hồi và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

  1. Hồ sơ và trình tự thủ tục đề nghị thu hồi khóang sản trong phạm vi dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia được thực hiện theo quy định về khai thác khóang sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình của pháp luật về khóang sản.

Điều 10. Bồi thường thiệt hại khi thu hồi dự án đầu tư 1. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ giảm diện tích khu vực dự trữ, giảm thời gian dự trữ khóang sản quốc gia để phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc dự án quan trọng quốc gia mà ảnh hưởng trực tiếp đến dự án đầu tư thì chủ đầu tư tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật khác có liên quan.

  1. Nhà nước không chịu trách nhiệm đền bù cho chủ đầu tư dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia khi đã hết thời gian dự trữ khóang sản theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Chương IV TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC DỰ TRỮ KHÓANG SẢN QUỐC GIA

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc khoanh định, điều chỉnh, lấy ý kiến về các khu vực dự trữ khóang sản quốc gia theo quy định tại khỏan 1, khỏan 4 Điều 4 Nghị định này.

  1. Chỉ đạo các sở, ban ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý, giám sát việc triển khai xây dựng các dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia; tổ chức bảo vệ khóang sản chưa khai thác tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia theo quy định của pháp luật về khóang sản và quy định của Nghị định này.

Điều 12. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công Thương, Xây dựng lập hồ sơ đề nghị phê duyệt, điều chỉnh khu vực dự trữ khóang sản quốc gia theo quy định tại Điều 4 Nghị định này;

b) Công khai khu vực dự trữ khỏang sản quốc gia sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc điều chỉnh trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

  1. Các Bộ: Công Thương, Xây dựng có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, điều chỉnh khu vực dự trữ khóang sản quốc gia theo quy định tại Điều 4 Nghị định này;

b) Chủ trì tổ chức điều chỉnh, bổ sung quy họach thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khóang sản có liên quan theo quy định của pháp luật về khóang sản, pháp luật về quy họach sau khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh khu vực dự trữ khóang sản quốc gia.

  1. Các Bộ: Quốc phòng; Công an; Kế họach và Đầu tư; Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc tham gia ý kiến theo quy định tại khỏan 4 Điều 4 Nghị định này.

Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 13. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Các dự án, cơ sở họat động sản xuất, kinh doanh dịch vụ đang họat động hợp pháp tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện, họat động đến hết thời hạn họat động của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Trường hợp gia hạn thời gian họat động của dự án thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

  1. Các dự án đầu tư dự kiến triển khai tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm rà sóat để bảo đảm thời gian triển khai dự án phù hợp thời gian dự trữ khóang sản quốc gia theo quy định tại Nghị định này.

Điều 14. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

  1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện Nghị định này.

  2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-51-2021-nd-cp-ve-quan-ly-khoang-san-tai-cac-khu-vuc-du-tru-khoang-san-quoc-gia--147224.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan